Luận án Tiến sĩ Lê Trường Giang: Nhiên liệu sạch tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam

Luận án TS: Nghiên cứu chuyên sâu nhiên liệu sạch, thúc đẩy tăng trưởng xanh bền vững cho GTVT Việt Nam. Đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vai trò nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT

Ngành Giao thông Vận tải (GTVT) Việt Nam đối mặt thách thức lớn từ biến đổi khí hậu. Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm không khí, phát thải khí nhà kính. Nhiên liệu sạch đóng vai trò then chốt trong chiến lược tăng trưởng xanh của GTVT. Chúng giúp giảm thiểu tác động môi trường, nâng cao chất lượng không khí đô thị. Phát triển bền vững GTVT cần sự chuyển đổi mạnh mẽ sang các nguồn năng lượng xanh. Điều này đảm bảo an ninh năng lượng, thúc đẩy kinh tế carbon thấp. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống giao thông hiệu quả, thân thiện môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của nhiên liệu xanh GTVT

Nhiên liệu xanh GTVT mang lại nhiều lợi ích. Chúng giúp giảm đáng kể lượng khí thải độc hại, bụi mịn. Việc này cải thiện chất lượng không khí, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Sử dụng nhiên liệu tái tạo GTVT còn giảm phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu. Điều này tăng cường an ninh năng lượng quốc gia. Phát triển năng lượng xanh giao thông là xu thế toàn cầu. Việt Nam cần đi theo hướng này để hội nhập quốc tế. Giảm phát thải giao thông là mục tiêu cấp bách. Nhiên liệu sạch là chìa khóa để đạt được mục tiêu đó.

1.2. Cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh và giao thông

Tăng trưởng xanh là quá trình phát triển kinh tế song hành với bảo vệ môi trường. Nó hướng tới sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm. Trong lĩnh vực GTVT, tăng trưởng xanh yêu cầu giảm phát thải, tối ưu hóa năng lượng. Chuyển đổi năng lượng giao thông sang nhiên liệu sạch là một trụ cột. Nó bao gồm việc phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ xanh GTVT. Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiên liệu sạch và tăng trưởng xanh. Nó cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho các chính sách thực tiễn.

II. Kinh nghiệm quốc tế nền tảng phát triển bền vững GTVT

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc áp dụng nhiên liệu sạch vào GTVT. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học quý giá. Các chính sách đa dạng đã được thử nghiệm. Chúng bao gồm hỗ trợ tài chính, quy định pháp lý, đầu tư hạ tầng. Việc học hỏi từ các mô hình thành công giúp Việt Nam định hình lộ trình riêng. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững GTVT. Việc này cần sự phối hợp giữa chính phủ, doanh nghiệp, người dân. Đánh giá kỹ lưỡng các điển hình trên thế giới là cần thiết. Điều này giúp tránh những sai lầm, tối ưu hóa nguồn lực.

2.1. Chính sách khuyến khích nhiên liệu tái tạo GTVT toàn cầu

Chính phủ các nước áp dụng nhiều chính sách khuyến khích. Ví dụ, Liên minh Châu Âu có mục tiêu bắt buộc về tỷ lệ nhiên liệu sinh học. Mỹ cung cấp các khoản tín dụng thuế cho xe điện. Trung Quốc đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng sạc. Nhiều quốc gia hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ xanh GTVT mới. Chính sách thuế ưu đãi cho xăng sinh học giao thông, diesel sinh học Việt Nam cũng phổ biến. Các chương trình trợ giá xe điện Việt Nam cũng được triển khai. Những biện pháp này thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng giao thông.

2.2. Bài học cho chuyển đổi năng lượng giao thông Việt Nam

Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học. Cần có khung pháp lý rõ ràng, nhất quán. Chính sách phải đủ hấp dẫn để khuyến khích đầu tư. Phát triển hạ tầng sạc, trạm cung cấp nhiên liệu là trọng tâm. Nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của năng lượng xanh giao thông rất quan trọng. Cần có sự hợp tác công tư để huy động nguồn lực. Ưu tiên các giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội Việt Nam. Học hỏi cách các quốc gia khác giảm phát thải giao thông hiệu quả.

2.3. Công nghệ xanh GTVT từ các quốc gia tiên tiến

Công nghệ là yếu tố then chốt. Nhiều quốc gia đang dẫn đầu về xe điện Việt Nam, xe hydro. Nhật Bản, Hàn Quốc đầu tư vào hydro xanh GTVT. Đức, Na Uy thúc đẩy xe điện. Phát triển động cơ hiệu suất cao, giảm tiêu thụ nhiên liệu. Công nghệ sản xuất nhiên liệu tái tạo GTVT tiên tiến. Ví dụ, ethanol và biodiesel thế hệ mới. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý giao thông. Điều này giúp tối ưu hóa luồng xe, giảm ùn tắc, giảm phát thải.

III. Thực trạng năng lượng xanh giao thông Việt Nam

Việt Nam đã đạt được những tiến bộ nhất định trong việc áp dụng nhiên liệu sạch. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Tỷ lệ sử dụng nhiên liệu sinh học, xe điện còn thấp. Hạ tầng hỗ trợ chưa đồng bộ. Năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế. Đánh giá thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc này cần cái nhìn tổng thể về hệ thống pháp lý, sản xuất, tiêu thụ. Phân tích rõ những cơ hội và rủi ro hiện tại.

3.1. Hệ thống pháp lý chính sách giảm phát thải giao thông

Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật. Chúng liên quan đến nhiên liệu sinh học, bảo vệ môi trường. Các quy định về tiêu chuẩn khí thải Euro. Chính sách khuyến khích sản xuất, tiêu thụ xăng E5. Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh. Các chính sách này tạo nền tảng cho chuyển đổi năng lượng giao thông. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó khăn. Cần hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy mạnh mẽ hơn. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả của các chính sách giảm phát thải giao thông.

3.2. Sản xuất tiêu thụ nhiên liệu sinh học giao thông

Sản xuất xăng sinh học giao thông (E5) và diesel sinh học Việt Nam (B5) đã được triển khai. Các nhà máy sản xuất ethanol, biodiesel đã đi vào hoạt động. Hệ thống phân phối thông qua các cửa hàng xăng dầu. Tuy nhiên, tỷ lệ tiêu thụ chưa cao. Người dân còn e ngại về chất lượng, giá cả. Nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất biofuels còn phụ thuộc. Cần có giải pháp tăng cường sản xuất, mở rộng thị trường. Nâng cao niềm tin của người tiêu dùng là cần thiết.

3.3. Đánh giá tổng quát chuyển đổi năng lượng giao thông

Quá trình chuyển đổi năng lượng giao thông còn chậm. Thành tựu chủ yếu ở giai đoạn đầu, tập trung vào xăng E5. Hạ tầng cho xe điện Việt Nam và các loại nhiên liệu khác còn sơ khai. Năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ xanh GTVT hạn chế. Cần có lộ trình rõ ràng, mục tiêu cụ thể. Huy động nguồn lực từ nhiều phía. Nâng cao vai trò của khoa học công nghệ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhiên liệu tái tạo GTVT. Đánh giá khách quan để xác định hướng đi phù hợp.

IV. Giải pháp thúc đẩy nhiên liệu sạch GTVT Việt Nam

Để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi, Việt Nam cần các giải pháp đồng bộ. Chúng phải bao gồm chính sách, công nghệ và tài chính. Các giải pháp phải tính đến bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống giao thông xanh, bền vững. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành. Cần sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, cộng đồng. Ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để tiếp cận công nghệ tiên tiến.

4.1. Bối cảnh quốc tế trong nước tác động đến GTVT

Bối cảnh quốc tế tạo áp lực và cơ hội. Cam kết giảm phát thải theo Thỏa thuận Paris. Xu hướng toàn cầu về năng lượng xanh giao thông. Giá dầu thế giới biến động ảnh hưởng đến chi phí nhiên liệu. Trong nước, tốc độ đô thị hóa nhanh, gia tăng phương tiện giao thông. Nhu cầu đi lại tăng cao, gây áp lực lên môi trường. Tiềm năng về năng lượng tái tạo GTVT còn lớn. Việc này cần chính sách khai thác hiệu quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước là cần thiết.

4.2. Quan điểm định hướng chính sách cho xe điện Việt Nam

Việt Nam cần định hướng rõ ràng về xe điện. Xây dựng lộ trình phát triển xe điện Việt Nam. Đặt mục tiêu cụ thể về số lượng xe, hạ tầng sạc. Chính sách hỗ trợ thuế, phí đăng ký cho người mua xe điện. Khuyến khích đầu tư vào sản xuất pin, linh kiện xe điện trong nước. Phát triển mạng lưới trạm sạc công cộng rộng khắp. Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành xe điện. Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ xanh GTVT tiên tiến.

4.3. Đề xuất chính sách khuyến khích năng lượng xanh giao thông

Đề xuất nhiều giải pháp chính sách. Bao gồm miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho phương tiện sạch. Trợ cấp cho các dự án sản xuất nhiên liệu tái tạo GTVT. Xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiên liệu sạch. Áp dụng cơ chế đấu thầu, tín dụng xanh cho các doanh nghiệp GTVT. Nâng cao nhận thức cộng đồng qua các chiến dịch truyền thông. Hỗ trợ nghiên cứu phát triển hydro xanh GTVT, công nghệ mới. Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận công nghệ, vốn đầu tư. Điều này sẽ thúc đẩy giảm phát thải giao thông một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sử dụng nhiên liệu sạch trong chiến lược tăng trưởng xanh của ngành giao thông vận tải việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ TRƯỜNG GIANG NG NHIÊN LIỆ CH TRONG CHI N LƯ C T NG TRƯ NG XANH C A NG NH GIAO TH NG V N T I VIỆT NA Chuyên ngành : Mã Số : 9340410 L N ÁN TI N Ĩ KINH T NGƯỜI HƯỚNG ẪN KHOA HỌC G T T T N T T H NỘI - 2018 LỜI CA ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê T ườ G ii CL C MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Tình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu, những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu .18 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI. Cơ sở khoa học về nhiên liệu sạch trong chiến lược tăng trưởng xanh.

Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế, chính sách khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch. Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam về sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải .62 Chương 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA VIỆT NAM. Hệ thống pháp lý các chính sách về sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông vận tải. Thực trạng sản xuất, phân phối, tiêu dùng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải Việt Nam.

Đánh giá tổng quát sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam .95 Chương 4: GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU SẠCH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG XANH CỦA VIỆT NAM. Bối cảnh quốc tế và trong nước có tác động đến sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Quan điểm, định hướng chính sách sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam. Đề xuất các giải pháp khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam.146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii ANH C CHỮ VI T TẮT ACT Lãnh thổ thủ đô của khối thịnh vượng chung của Úc B2: Diesel pha 2% Biodiesel B5: Diesel pha 5% biodiesel BĐKH Biến đổi khí hậu BMTA Cơ quan vận tải công cộng Bangkok Thái Lan BSR-BF Công ty cổ phần nhiên liệu sinh học Miền Trung BOT Hợp đồng xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao CHXD Cửa hàng xăng dầu CNG Khí nén thiên nhiên Diesel Dầu diesel DNNN: Doanh nghiệp nhà nước E10: Xăng pha 10% ethanol E20: Xăng pha 20% ethanol E25: Xăng pha 25% ethanol E5: Xăng pha 5% ethanol E85: Xăng pha 85% ethanol EC: Cộng đồng châu Âu EU: Liên minh châu Âu EURO: Đồng tiền chung Châu Âu EPA: Cơ quan bảo vệ môi trư ng FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FFV Xe chạy nhiên liệu linh hoạt GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GNP: Tổng sản phẩm quốc dân GTVT Giao thông vận tải IEA Cơ quan năng lượng quốc tế INDC Báo cáo đóng góp dự kiến do quốc gia tự quyết định của Việt Nam (INDC IRENA Cơ quan năng lượng tái tạo quốc tế IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của liên hợp quốc iv KNK Khí nhà kính LPG Khí dầu m hóa l ng LNG Khí thiên nhiên hoá l ng MNRE: Bộ Năng lượng mới và tái tạo của Ấn Độ MPOP Uỷ ban dầu cọ Malaysia MTBE: Hợp chất chứa oxy MTOE: Đơn vị đo năng lượng bằng 1 triệu TOE NG Khí thiên nhiên NL: Nguyên liệu NLS Nhiên liệu sạch (nhiên liệu sinh học, LPG và CNG) NLSH: Nhiên liệu sinh học (ethanol và biodiesel) UNEP Chương trình môi trư ng liên hợp quốc UNESCAP Ủy ban kinh tế và xã hội khu vực châu á Thái Bình Dương của liên hợp quốc USD: Đồng Đô la Mỹ ODA Viện trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Petrolimex Tập đoàn xăng dầu Việt Nam PPP Hợp tác công tư PTT Tập đoàn dầu khí Thái Lan PVN Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam VAT: Thuế giá trị gia tăng XNK: Xuất nhập khẩu v ANH C CÁC NG Bảng 2.1: Mức hỗ trợ cho việc giảm CO2 tương đương .2: Thị phần bắt buộc chia sẻ giữa các nước EU về NLSH .3: Giá nhiên liệu và thuế tại Mỹ ($/lít) .4: Giá và thuế nhiên liệu ô tô – Italy (Euro/lít) .5: Giá và thuế nhiên liệu ô tô Anh (Bảng Anh/lít) .6: Giá nhiên liệu và các loại thuế, 2004 (NDT/lít) .7: Giá và thuế nhiên liệu thuế tại Thái Lan (Baht/lít) .1: Hệ thống văn bản liên quan trực tiếp đến sử dụng nhiên liệu sạch trong ngành giao thông vận tải, tăng trưởng xanh [Phụ lục 1] Bảng 3.2: Văn bản Luật, Nghị định và Chương trình Kế hoạch ngành/lĩnh vực liên quan đến sử dụng nhiên liệu sạch trong giao thông vận tải, tăng trưởng xanh [Phụ lục 2].3: Các nhà máy Ethanol ở Việt Nam.

Các nhà máy Biodiesel của Việt Nam. Số cửa hàng xăng dầu đã bán xăng E5 .6: Dự báo gia tăng số lượng xe ôtô tại Việt Nam đến năm 2025 .7: Thâm hụt ngân sách của Việt Nam.1: Tổng hợp chính sách thuế nhiên liệu sạch .125 vi ANH C CÁC HÌNH Hình 1. Nhu cầu năng lượng trong lĩnh vực giao thông thế giới .1: Lượng LPG tiêu thụ và số lượng xe sử dụng LPG tại Mỹ .2: Chi phí chạy xe trọng tải nhẹ phi thương mại ở Mỹ 2004 .3: Lượng LPG tiêu thụ và số lượng xe ôtô tại Italia .4: Chi phí chạy xe trọng tải nhẹ phi thương mại ở Italy .5: Lượng LPG tiêu thụ và số lượng xe sử dụng LPG tại Anh .6: Chi phí chạy xe trọng tải nhẹ phi thương mại ở Anh.7: Lượng LPG tiêu thụ và số lượng xe sử dụng LPG tại Trung Quốc .8: Chi phí chạy xe trọng tải nhẹ phi thương mại ở Trung Quốc .9: Lượng LPG tiêu thụ và số lượng xe sử dụng LPG tại Thái Lan .10: Chi phí chạy xe tải trọng nhẹ .11: Lượng tiêu thụ Autogas và số lượng phương tiện giao thông tại Úc .12: Chi phí chạy xe phi thương mại của Úc .1: Mô hình ô tô lắp đặt chuyển đổi nhiên liệu sang sử dụng LPG .2: Số lượng ô tô, xe máy lưu hành ở Việt Nam .3: Diễn biến nồng độ CO trung bình trong không khí xung quanh 1 số tuyến đư ng đô thị và khu dân cư .4: Giá xăng dầu có xu hướng giảm .107 vii ĐẦ Tí c p củ đề à Ô nhiễm môi trư ng không khí, đặc biệt tại các đô thị không còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu. Phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia đã và đang có những tác động lớn đến môi trư ng, biến đổi khí hậu, nhiệt độ môi trư ng tăng lên, nước biển dâng, sự suy giảm tầng ôzôn, mưa axit, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…đang là những thách thức lớn, đe dọa tăng trưởng và phát triển của các quốc gia.

Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) của Liên hợp quốc đã cảnh báo sự nóng dần lên đến mức báo động của khí hậu trái đất. Nồng độ KNK (chủ yếu là CO2 do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch) đã tăng lên 30% so với th i kỳ tiền công nghiệp (từ 280 ppmV lên 360 ppmV) làm cho nhiệt độ không khí trên trái đất tăng 0,6-0,8 độ C, mực nước biển dâng cao 15-20 cm. Hiện tượng nóng lên của khí hậu trái đất là một trong những thách thức lớn nhất của toàn cầu trong thế kỷ XXI. Nếu không tích cực hành động, lượng KNK có nguy cơ tăng lên 500 ppmV vào cuối thế kỷ này, nhiệt độ trái đất có thể tăng 2-30C.

Thiên tai, bão, hạn hán, lũ lụt sẽ kéo dài ở quy mô rộng lớn, mà các nước nghèo khó có khả năng phòng chống. Một số nhà khí tượng học còn cảnh báo nếu để nhiệt độ trái đất tăng lên 2-3 độ C thì hệ sinh thái sẽ mất cân bằng nghiêm trọng. Vì vậy, tăng trưởng xanh là xu hướng không thể tránh kh i và đang trở thành chương trình nghị sự của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế toàn cầu. Ô nhiễm môi trư ng không khí do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó ngành giao thông vận tải được cho là có vai trò quan trọng trong việc gây ô nhiễm.

Khí thải phát ra từ các hoạt động của ngành giao thông vận tải đã làm cho không khí bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng nhất là ở các đô thị. Thực tế cho thấy nhiên liệu sử dụng cho hoạt động trong ngành giao thông vận tải chủ yếu là nhiên liệu hóa thạch. Việt Nam là quốc gia đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn tới tình trạng giao thông tăng cao, ô nhiễm môi trư ng ngày càng trở lên nghiêm trọng. Ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp và đô thị trung bình nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần, đặc biệt ở các nút giao thông tại các đô thị nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép 2-5 lần.

Theo Báo cáo môi trư ng quốc gia 2010, hoạt động giao thông đang là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất, chưa được kiểm soát. Đặc biệt là phương tiện xe máy, mặc dù sử dụng nhiên liệu ít hơn nhưng lại thải ra nhiều chất độc hại hơn so với ô tô. Tình trạng ùn tắc giao thông càng làm đậm đặc hơn khí thải độc hại tại các đô thị. Vì vậy, chất lượng môi trư ng sống ngày càng suy giảm, nhiều bệnh hiểm nghèo xuất hiện do tình trạng ô nhiễm bắt nguồn từ lượng khí thải của các phương tiện giao thông đang sử dụng các nhiên liệu truyền thống như xăng, diesel, nhiên liệu hóa thạch.

Việt Nam đã và đang hình thành thị trư ng tiêu thụ nhiên liệu sạch. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp khí Việt Nam đến hết năm 2011 và đầu năm 1 2012, dự kiến tổng sản lượng nhiên liệu Ethanol đạt 495 triệu lít/năm, LPG khoảng 700.000 tấn/năm, CNG khoảng 120 triệu m3/năm (khí thiên nhiên 8,5 tỷ m3/năm).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Nghiên cứu chuyên sâu nhiên liệu sạch, thúc đẩy tăng trưởng xanh bền vững cho GTVT Việt Nam. Đề xuất giải pháp.

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhiên liệu sạch trong tăng trưởng xanh GTVT Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter