Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai. Tải miễn p
Thủy sinh vật học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Mục tiêu phương pháp luận án đa dạng sinh học ĐVKXS
Luận án tiến sĩ sinh học tập trung vào nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước. Nghiên cứu xác định hiện trạng đa dạng loài động vật không xương sống tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, Đồng Nai. Việc này giúp đánh giá biến động quần xã theo mùa, dạng thủy vực và mối tương quan với các yếu tố môi trường. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Luận án mang ý nghĩa thực tiễn cao, đóng góp vào chiến lược quản lý bền vững tài nguyên sinh vật tại khu vực.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa luận án tiến sĩ sinh học
Luận án tiến sĩ sinh học này có mục tiêu chính xác định thành phần loài, cấu trúc và đặc điểm phân bố của động vật không xương sống ở nước. Nghiên cứu đánh giá sự biến động của đa dạng sinh học động vật không xương sống theo thời gian và không gian. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quần xã động vật không xương sống được phân tích. Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp. Ý nghĩa khoa học thể hiện ở việc bổ sung dữ liệu về taxonomy động vật không xương sống. Ý nghĩa thực tiễn cung cấp thông tin cho công tác quản lý bảo tồn tại Vĩnh Cửu, góp phần vào động vật học không xương sống khu vực.
1.2. Phương pháp nghiên cứu và sưu tầm mẫu ĐVKXS
Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm. Việc sưu tầm mẫu động vật không xương sống được thực hiện định kỳ tại các điểm khảo sát. Các mẫu động vật nổi (Zooplankton) và động vật đáy (Zoobenthos) được thu thập bằng phương pháp chuyên biệt. Mẫu vật sau đó được định loại chính xác trong phòng thí nghiệm. Kỹ thuật phân loại học động vật không xương sống chuyên sâu được áp dụng để xác định đến loài. Dữ liệu sau đó được xử lý thống kê. Các chỉ số đa dạng sinh học, phân tích tương đồng (Similarity) và mối tương quan môi trường (BEST/BIO-ENV) được tính toán. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả invertebrate biodiversity research.
1.3. Phạm vi nghiên cứu ĐVKXS tại Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào động vật không xương sống ở nước tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Khu vực này bao gồm nhiều dạng thủy vực khác nhau. Các điểm nghiên cứu được lựa chọn đại diện cho đa dạng sinh cảnh. Thời gian nghiên cứu kéo dài, bao phủ các mùa trong năm. Điều này giúp ghi nhận đầy đủ biến động của đa dạng loài động vật không xương sống. Nghiên cứu giới hạn ở các nhóm động vật không xương sống sống trong môi trường nước ngọt. Kết quả từ nghiên cứu này đặc biệt quan trọng cho việc đánh giá đa dạng sinh học động vật không xương sống khu vực.
II.Hiện trạng đa dạng sinh học ĐVKXS tại Vĩnh Cửu
Nghiên cứu đã phác họa bức tranh chi tiết về hiện trạng đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại Khu Bảo tồn Vĩnh Cửu. Khu vực này thể hiện sự phong phú về thành phần loài. Nhiều nhóm sinh vật khác nhau được ghi nhận, từ động vật nổi đến động vật đáy. Các thủy vực đa dạng tạo nên môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài. Kết quả phân tích chỉ ra sự biến động rõ rệt của quần xã. Cả thành phần loài và mật độ đều thay đổi theo mùa và đặc điểm của từng thủy vực. Đây là thông tin nền tảng cho việc hiểu biết sinh thái học động vật không xương sống địa phương. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ đa dạng tổng thể. Từ đó làm nổi bật tầm quan trọng của khu vực trong bảo tồn đa dạng sinh học động vật không xương sống.
2.1. Thành phần loài ĐVKXS và cấu trúc quần xã
Khu Bảo tồn Vĩnh Cửu có đa dạng loài động vật không xương sống ở nước rất phong phú. Nghiên cứu ghi nhận nhiều đơn vị phân loại quan trọng. Thành phần loài bao gồm các nhóm động vật nổi như Luân trùng, Giáp xác râu ngành, Giáp xác chân chèo. Các nhóm động vật đáy như Côn trùng, Giáp xác, Thân mềm cũng được tìm thấy. Cấu trúc quần xã ĐVKXS được mô tả chi tiết. Mật độ và sinh khối của từng nhóm loài được định lượng. Thông tin này rất cần thiết cho việc nghiên cứu taxonomy động vật không xương sống. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng về đa dạng sinh học động vật không xương sống khu vực.
2.2. Biến động ĐVKXS theo mùa và dạng thủy vực
Đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước có sự biến động rõ rệt. Biến động này xảy ra theo mùa và theo các dạng thủy vực khác nhau. Mùa mưa và mùa khô ảnh hưởng đến thành phần loài và mật độ quần xã. Một số loài xuất hiện nhiều vào mùa mưa, số khác lại ưu thế vào mùa khô. Các thủy vực như suối, hồ, đầm lầy có đặc điểm quần xã riêng biệt. Điều này phản ánh sự thích nghi của các loài với môi trường sống. Phân tích biến động giúp hiểu rõ hơn về sinh thái học động vật không xương sống. Dữ liệu này hỗ trợ cho các quyết định bảo tồn.
2.3. Đánh giá ĐDSH ĐVKXS tại khu vực nghiên cứu
Đánh giá tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại Vĩnh Cửu. Kết quả cho thấy khu vực có mức độ đa dạng cao. Nhiều loài quý hiếm hoặc chỉ thị môi trường được ghi nhận. Các chỉ số đa dạng loài động vật không xương sống như Shannon-Wiener, Simpson được tính toán. Chỉ số này phản ánh sức khỏe của hệ sinh thái thủy vực. So sánh với các khu vực khác, Vĩnh Cửu là một điểm nóng về invertebrate biodiversity research. Việc duy trì và bảo vệ sự đa dạng này là vô cùng cần thiết cho tương lai.
III.Phân tích sinh thái ĐVKXS và tương quan môi trường
Nghiên cứu sâu về sinh thái học động vật không xương sống. Các đặc điểm sinh cảnh và thủy lý, hóa học của thủy vực được khảo sát chi tiết. Điều này cung cấp nền tảng cho việc hiểu mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường. Phân tích tính tương đồng giữa các điểm thu mẫu cho thấy sự phân bố của quần xã. Một điểm quan trọng là xác định mối tương quan giữa ĐVKXS với các yếu tố môi trường nước. Kết quả này giúp làm rõ những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến đa dạng sinh học động vật không xương sống. Đây là bước then chốt trong luận án tiến sĩ sinh học. Nó định hướng các biện pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả hơn.
3.1. Đặc điểm sinh cảnh thủy lý hóa học thủy vực
Các thủy vực nghiên cứu có đặc điểm sinh cảnh đa dạng. Bao gồm suối, hồ, các vùng ngập nước. Mỗi sinh cảnh có đặc trưng riêng về địa hình, thảm thực vật. Các yếu tố thủy lý như nhiệt độ, độ trong được đo đạc. Các yếu tố hóa học như pH, oxy hòa tan (DO), nồng độ các chất dinh dưỡng cũng được phân tích. Các yếu tố này thay đổi theo mùa và vị trí địa lý. Điều này tạo nên sự khác biệt về môi trường sống. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là nền tảng cho việc nghiên cứu sinh thái học động vật không xương sống.
3.2. Tính tương đồng quần xã động vật không xương sống
Phân tích tính tương đồng (Similarity) giữa các điểm thu mẫu được thực hiện. Điều này giúp đánh giá mức độ giống nhau về thành phần loài của quần xã. Các điểm có môi trường tương đồng thường có quần xã ĐVKXS giống nhau hơn. Các yếu tố như dòng chảy, chất nền, độ che phủ ảnh hưởng đến sự phân bố. Phân tích này là một phần quan trọng của invertebrate biodiversity research. Nó chỉ ra các khu vực có sự liên kết hoặc biệt lập về đa dạng sinh học động vật không xương sống. Từ đó, định hướng cho các chiến lược bảo tồn hiệu quả.
3.3. Mối tương quan ĐVKXS và yếu tố môi trường nước
Mối tương quan giữa các nhóm động vật không xương sống và yếu tố môi trường được xác định. Phương pháp phân tích BEST (BIO-ENV) được sử dụng. Một số yếu tố như pH, oxy hòa tan, nhiệt độ nước có ảnh hưởng lớn. Chúng tác động đến mật độ và sự phân bố của đa dạng loài động vật không xương sống. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh thái học động vật không xương sống. Chúng giúp dự đoán phản ứng của quần xã trước thay đổi môi trường. Đây là thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
IV.Bảo tồn đa dạng sinh học động vật không xương sống
Luận án không chỉ dừng lại ở việc mô tả mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực. Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều tác động tiêu cực ảnh hưởng đến đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước. Từ đó, đưa ra các định hướng cụ thể cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững. Các đề xuất nhấn mạnh vai trò của giáo dục, quản lý và ứng phó với biến đổi khí hậu. Việc này đảm bảo duy trì đa dạng loài động vật không xương sống. Các giải pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái thủy vực. Bảo tồn động vật học không xương sống góp phần vào sự cân bằng sinh thái chung.
4.1. Tác động tiêu cực đến ĐDSH ĐVKXS ở nước
Nhiều yếu tố tiêu cực đang đe dọa đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước. Chiến tranh hóa học trong quá khứ vẫn để lại di chứng. Tình trạng khai thác quá mức nguồn lợi cũng làm suy giảm quần thể. Hiện tượng bồi lắng tại các thủy vực làm thay đổi môi trường sống. Công tác quản lý, bảo vệ rừng còn nhiều khó khăn, bất cập. Sự xâm lấn của các loài ngoại lai xâm hại cũng là mối lo ngại lớn. Ngoài ra, tác động của biến đổi khí hậu đang ngày càng rõ rệt. Những yếu tố này đòi hỏi các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học khẩn cấp.
4.2. Đề xuất định hướng bảo tồn đa dạng loài ĐVKXS
Luận án đề xuất nhiều định hướng quan trọng cho bảo tồn đa dạng sinh học động vật không xương sống. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học. Thực hiện các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Hạn chế tối đa hiện tượng bồi lắng tại các thủy vực. Nâng cao năng lực quản lý và thực thi pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ các loài ngoại lai xâm hại. Khuyến khích các hoạt động invertebrate biodiversity research thường xuyên. Việc áp dụng các đề xuất này giúp bảo vệ đa dạng loài động vật không xương sống bền vững.
4.3. Ý nghĩa thực tiễn bảo tồn động vật học không xương sống
Các đề xuất bảo tồn có ý nghĩa thực tiễn cao. Chúng cung cấp cơ sở cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Việc thực hiện các giải pháp giúp duy trì hệ sinh thái thủy vực khỏe mạnh. Bảo tồn đa dạng sinh học động vật không xương sống đảm bảo cân bằng sinh thái. Nó cũng đóng góp vào việc duy trì nguồn tài nguyên nước và đa dạng sinh học tổng thể. Luận án tiến sĩ sinh học này là một tài liệu tham khảo giá trị. Nó hỗ trợ các nỗ lực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại Đồng Nai và các khu vực tương tự.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------- Ngô Xuân Nam NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT KHÔNG XƢƠNG SỐNG Ở NƢỚC TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------- Ngô Xuân Nam NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT KHÔNG XƢƠNG SỐNG Ở NƢỚC TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Thủy sinh vật học Mã số: 62 42 01 08 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN XUÂN QUÝNH PGS. NGUYỄN VĂN VỊNH Hà Nội – 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Ngô Xuân Nam LỜI CẢM ƠN Bản luận án này đƣợc thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Thủy sinh học, Bộ môn Động vật Không xƣơng sống, khoa Sinh học, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của PGS. Nguyễn Xuân Quýnh, PGS. Nguyễn Văn Vịnh cán bộ giảng dạy Bộ môn Động vật Không xƣơng sống, khoa Sinh học, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi vô cùng biết ơn và cảm tạ sự giúp đỡ quý báu của các thầy. Đồng thời, tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và các bạn đồng nghiệp trong Bộ môn Động vật Không xƣơng sống, lãnh đạo khoa Sinh học, các phòng chức năng và lãnh đạo trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và làm việc tại đây. Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Viện Sinh thái và Bảo vệ Công trình, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc và các cán bộ công nhân viên Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành khảo sát thực địa, thu thập vật mẫu tại địa bàn nghiên cứu.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố, mẹ, vợ và gia đình đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận án này. Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2014 Nghiên cứu sinh Ngô Xuân Nam MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC BẢNG.
5 DANH MỤC HÌNH. Lý do chọn đề tài. Mục đích của Luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới của Luận án. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐVKXS NƢỚC NGỌT TRÊN THẾ GIỚI. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐVKXS NƢỚC NGỌT Ở VIỆT NAM.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐVKXS NƢỚC NGỌT TỈNH ĐỒNG NAI. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Vị trí địa lý.
Khí hậu, thời tiết. Thổ nhƣỡng. Kinh tế-xã hội. Rừng và ĐDSH.
Đặc điểm tài nguyên rừng. Di tích lịch sử. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu.
Thu thập vật mẫu ngoài tự nhiên. Phƣơng pháp thu mẫu ĐVN (Zooplankton). Phƣơng pháp thu mẫu ĐVĐ (Zoobenthos). Phân tích vật mẫu trong phòng thí nghiệm.
Xử lý số liệu. Tính chỉ số ĐDSH. Phân tích tính tƣơng đồng (Similarity). Phân tích BEST (BIO-ENV).
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM SINH CẢNH VÀ THỦY LÝ, HÓA HỌC CÁC THỦY VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm sinh cảnh các điểm nghiên cứu. Đặc điểm thủy lý, hóa học thủy vực nghiên cứu.
HIỆN TRẠNG ĐDSH ĐVKXS Ở NƢỚC TẠI CÁC THỦY VỰC NGHIÊN CỨU. Thành phần loài và cấu trúc quần xã ĐVKXS ở nƣớc. Động vật nổi. Biến động thành phần loài và mật độ ĐVKXS ở nƣớc theo mùa.
Biến động thành phần loài ĐVKXS ở nƣớc theo mùa. Biến động mật độ ĐVKXS ở nƣớc theo mùa. Biến động thành phần loài và mật độ ĐVKXS ở nƣớc theo các dạng thủy vực. Biến động thành phần loài ĐVKXS ở nƣớc theo các dạng thủy vực.
Biến động mật độ ĐVKXS ở nƣớc theo các dạng thủy vực. Đánh giá hiện trạng ĐDSH của ĐVKXS các thủy vực tại khu vực nghiên cứu. Động vật nổi. ĐÁNH GIÁ TÍNH TƢƠNG ĐỒNG CỦA ĐVKXS GIỮA CÁC ĐIỂM THU MẪU VÀ MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÓM ĐVKXS VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG NƢỚC.
Động vật nổi. Nhận xét chung về tính tƣơng đồng giữa các điểm thu mẫu và mối tƣơng quan giữa ĐVKXS với một số yếu tố môi trƣờng nƣớc. ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƢỚNG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN ĐDSH ĐVKXS Ở NƢỚC. Những tác động tiêu cực ảnh hƣởng đến môi trƣờng và ĐDSH ĐVKXS ở nƣớc.
Chiến tranh hóa học của đế quốc Mỹ và tình trạng khai thác quá mức. Hiện tƣợng bồi lắng tại các thủy vực. Công tác quản lý, bảo vệ rừng còn nhiều khó khăn bất cập. Sự xâm lấn của các loài ngoại lai xâm hại.
Tác động của BĐKH. Đề xuất các định hƣớng bảo tồn và phát triển ĐDSH ĐVKXS ở nƣớc. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH, thực hiện các biện pháp ứng phó với BĐKH. Hạn chế bồi lắng thủy vực.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ ĐDSH các thủy vực. Phát triển du lịch sinh thái theo định hƣớng phát triển bền vững. Tổ chức diệt tận gốc và xây dựng giải pháp hạn chế sự phát triển các loài ngoại lai xâm hại. 124 KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB: Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank) ASPT: Điểm số trung bình cho các đơn vị phân loại (Average Score Per Taxon) BĐKH: Biến đổi khí hậu BMWP: Hệ thống quan trắc sinh học (Biological Monitoring Working Party) BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng BTTN: Bảo tồn thiên nhiên CCA: Phân tích hợp chuẩn (Canonical correspondence analysis) CĐHH: Chất độc hóa học DO: Nồng độ oxy hoà tan (Disssolved oxygen) ĐDSH: Đa dạng sinh học ĐHKHTN: Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQGHN: Đại học Quốc gia Hà Nội ĐVĐ: Động vật đáy ĐVN: Động vật nổi ĐVKXS: Động vật không xƣơng sống IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (International Union for Conservation of Nature) FAO: Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp (Food and Agriculture Organization) KBT: Khu bảo tồn KHCN&MT: Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng NXB: Nhà xuất bản QCVN: Quy chuẩn Việt Nam QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng TDS: Tổng chất rắn hòa tan TW: Trung ƣơng UBND: Ủy ban nhân dân UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) VQG: Vƣờn Quốc gia 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phân loại đất tại Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu. Hiện trạng rừng và sử dụng đất KBT đến năm 2010. Kế hoạch khảo sát thực địa, thu thập vật mẫu. Đặc điểm sinh cảnh các điểm thu mẫu.
Tổng hợp kết quả đo một số chỉ tiêu thủy lý, hóa học các thủy vực nghiên cứu. Tổng hợp kết quả đo một số chỉ tiêu nƣớc thủy lý, hóa học theo mùa các thủy vực nghiên cứu. Tổng hợp thành phần ĐVKXS ở nƣớc tại khu vực nghiên cứu. Tổng hợp về thành phần ĐVN ở các thủy vực nghiên cứu.
Tổng hợp về thành phần ĐVĐ ở các thủy vực nghiên cứu. So sánh số lƣợng loài ĐVĐ tại khu vực nghiên cứu với các thủy vực nƣớc ngọt Đồng bằng sông Cửu Long. Danh sách loài ĐVĐ có giá trị bảo tồn đã gặp ở khu vực nghiên cứu. Số lƣợng các taxon thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại khu vực nghiên cứu vào mùa khô.
Số lƣợng loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại 4 dạng thủy vực nghiên cứu vào mùa khô. Số lƣợng các taxon thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại khu vực nghiên cứu vào mùa mƣa. Số lƣợng loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại 4 dạng thủy vực nghiên cứu vào mùa mƣa. So sánh số lƣợng loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại khu vực nghiên cứu giữa hai mùa.
Số lƣợng các taxon thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc theo các dạng thủy vực ở khu vực nghiên cứu. Hệ số tƣơng quan BIO-ENV giữa ĐVN và các yếu tố môi trƣờng vào mùa khô. Hệ số tƣơng quan BIO-ENV giữa ĐVN và các yếu tố môi trƣờng vào mùa mƣa. Hệ số tƣơng quan BIO-ENV giữa ĐVĐ và các yếu tố môi trƣờng vào mùa khô.
Hệ số tƣơng quan BIO-ENV giữa ĐVĐ và các yếu tố môi trƣờng vào mùa mƣa. Diễn biến rừng lâm trƣờng Mã Đà qua các thời kỳ. 113 5 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ các điểm thu mẫu.
Tỷ lệ thành phần loài ĐVKXS ở các thủy vực nghiên cứu. Số lƣợng các taxon ĐVN ở các thủy vực nghiên cứu. Tỷ lệ % các taxon theo các bậc phân loại của các lớp ĐVĐ ở các thủy vực nghiên cứu. Tỉ lệ % số loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa khô.
Tỷ lệ % số lƣợng loài ĐVN và ĐVĐ tại 4 dạng thủy vực nghiên cứu vào mùa khô. Tỉ lệ % số loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại các thủy vực nghiên cứu vào mùa mƣa. Tỷ lệ % số lƣợng loài ĐVN và ĐVĐ tại 4 dạng thủy vực nghiên cứu vào mùa mƣa. Biến động mật độ trung bình ĐVN theo mùa.
Biến động mật độ trung bình ĐVĐ theo mùa. Tỉ lệ % số loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại các thủy vực nƣớc đứng. Tỉ lệ % số loài thuộc các lớp ĐVKXS ở nƣớc tại các thủy vực nƣớc chảy. Biến động mật độ trung bình ĐVN theo các dạng thủy vực .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai. Tải miễn p
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" thuộc chuyên ngành Thủy sinh vật học. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không x" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.