Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giáo dục giá trị cho trẻ em, đề xuất khung định hướng ứng dụng thực tiễn.
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng của giáo dục giá trị cho trẻ em
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Trương Quang Lâm
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng của giáo dục giá trị cho trẻ em
Giáo dục giá trị cho trẻ em đóng vai trò nền tảng trong phát triển nhân cách và đạo đức. Luận án tiến sĩ giáo dục học tập trung phân tích cách định hướng giá trị sống cho trẻ từ gia đình. Các nghiên cứu cho thấy giáo dục đạo đức lứa tuổi mầm non ảnh hưởng lâu dài đến hành vi và nhận thức của trẻ. Phương pháp giáo dục giá trị cần kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn để phù hợp với đặc điểm tâm lý của trẻ. Luận án nhấn mạnh vai trò của giáo dục giá trị gia đình trong việc hình thành nhân cách trẻ nhỏ.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu luận án tiến sĩ
Luận án hướng đến xây dựng chương trình giáo dục nhân cách cho trẻ em từ 3-12 tuổi. Nghiên cứu tập trung phân tích các giá trị cốt lõi cần giáo dục như lòng nhân ái, trung thực và trách nhiệm. Các phương pháp giáo dục giá trị được đề xuất bao gồm trò chơi giáo dục, kể chuyện đạo đức và tương tác gia đình. Mục tiêu cuối cùng là hình thành giá trị sống cho trẻ thông qua môi trường giáo dục toàn diện.
1.2. Cơ sở lý luận về giáo dục đạo đức trẻ em
Cơ sở lý luận bao gồm lý thuyết phát triển tâm lý Piaget và Vygotsky. Luận án phân tích mối quan hệ giữa giáo dục giá trị với phát triển nhận thức và cảm xúc của trẻ. Các nghiên cứu cho thấy giáo dục đạo đức học sinh tiểu học cần kết hợp giữa nguyên tắc và linh hoạt. Luận án cũng đề cập đến vai trò của văn hóa gia đình trong việc định hướng giá trị đạo đức trẻ em.
II. Phương pháp nghiên cứu giáo dục giá trị cho trẻ
Luận án sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại Hà Nội với mẫu gồm 500 gia đình có con từ 3-12 tuổi. Dữ liệu được xử lý bằng phân tích thống kê toán học để xác định xu hướng. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình giúp làm rõ ảnh hưởng của môi trường gia đình đến giáo dục giá trị. Các kết quả cho thấy sự khác biệt về hiệu quả giáo dục giữa các giai đoạn phát triển của trẻ.
2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng khảo sát
Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Mê Linh và quận Hoàn Kiếm. Đối tượng bao gồm phụ huynh, giáo viên mầm non và học sinh tiểu học. Các tiêu chí lựa chọn tập trung vào điều kiện kinh tế, trình độ giáo dục của cha mẹ và môi trường sống. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng.
2.2. Phân tích dữ liệu và công cụ đo lường
Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS và NVivo. Các thang đo giá trị đạo đức gồm 20 chỉ số được xây dựng dựa trên thang Likert 5 điểm. Kết quả cho thấy sự tương quan mạnh giữa giáo dục giá trị gia đình và hành vi xã hội của trẻ. Các mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để xác định yếu tố ảnh hưởng chính đến định hướng giáo dục giá trị.
III. Kết quả thực tiễn về giáo dục giá trị trong gia đình
Nghiên cứu cho thấy 70% cha mẹ ưu tiên giáo dục giá trị thông qua hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, 60% gia đình gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp với độ tuổi của trẻ. Các giá trị được giáo dục phổ biến nhất là trung thực (85%) và trách nhiệm (78%). Một số gia đình vẫn chưa chú trọng giáo dục đạo đức lứa tuổi mầm non. Kết quả cũng chỉ ra sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn trong cách tiếp cận giáo dục giá trị.
3.1. Thực trạng định hướng giáo dục giá trị
Phần lớn cha mẹ lựa chọn giáo dục giá trị thông qua câu chuyện đạo đức và trò chơi. Tuy nhiên, chỉ 30% gia đình có kế hoạch giáo dục giá trị rõ ràng. Các yếu tố ảnh hưởng chính bao gồm trình độ học vấn của cha mẹ, thu nhập gia đình và nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức. Những gia đình có thu nhập cao hơn thường áp dụng nhiều phương pháp giáo dục giá trị đa dạng hơn.
3.2. Phân tích trường hợp điển hình
Nghiên cứu phân tích hai trường hợp điển hình về giáo dục giá trị trong gia đình. Trường hợp thứ nhất cho thấy cách giáo dục giá trị qua việc làm cụ thể mang lại hiệu quả cao. Trường hợp thứ hai phản ánh hạn chế khi thiếu sự đồng thuận giữa cha mẹ trong định hướng giáo dục. Kết quả phân tích chân dung tâm lý cho thấy sự phát triển giá trị sống phụ thuộc vào môi trường tương tác và phản hồi từ người lớn.
IV. Gợi ý cải thiện giáo dục giá trị cho trẻ em
Luận án đề xuất xây dựng chương trình giáo dục giá trị theo từng giai đoạn phát triển. Cần tăng cường hợp tác giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục đạo đức. Các phương pháp như kể chuyện tương tác, mô phỏng tình huống được khuyến nghị sử dụng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của giáo dục giá trị gia đình trong việc hình thành nhân cách bền vững. Các chính sách hỗ trợ giáo dục đạo đức cần được xây dựng để đảm bảo tiếp cận công bằng cho trẻ em.
4.1. Đề xuất chương trình giáo dục giá trị
Chương trình cần bao gồm 3 cấp độ: nhận thức, hành vi và thái độ. Mỗi cấp độ có mục tiêu cụ thể và phương pháp đo lường. Ví dụ, cấp độ nhận thức tập trung vào hiểu biết về các giá trị cốt lõi. Cấp độ hành vi hướng đến thực hành các giá trị thông qua hoạt động thực tế. Cấp độ thái độ đo lường sự thay đổi trong quan điểm và giá trị sống của trẻ.
4.2. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ giáo dục gia đình
Luận án đề xuất thành lập mạng lưới tư vấn giáo dục giá trị cho phụ huynh. Các chuyên gia tâm lý và giáo dục cần cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể. Mạng lưới này sẽ tổ chức các workshop và hội thảo để nâng cao nhận thức. Cần phát triển ứng dụng hỗ trợ theo dõi tiến trình giáo dục giá trị của từng gia đình. Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp tạo môi trường giáo dục giá trị toàn diện cho trẻ em.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình" của nghiên cứu sinh Trương Quang Lâm (Chuyên ngành Tâm lý học, Mã số 62 31 04 01, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Thị Khánh Hà và PGS. Lê Văn Hảo) là công trình tiên phong tại Việt Nam tiếp cận vấn đề giáo dục giá trị gia đình dưới lăng kính cấu trúc tâm lý học thực nghiệm chuyên sâu. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập quốc tế sâu rộng, các hệ giá trị xã hội truyền thống đang trải qua những biến động và tái cấu trúc mạnh mẽ, đặt các gia đình Việt Nam trước thách thức điều chỉnh phương thức giáo dục thế hệ trẻ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận giáo dục giá trị thuần túy dưới góc độ văn hóa học mô tả, xã hội học gia đình diện rộng hoặc lý luận giáo dục học đường quy phạm, thiếu vắng các nghiên cứu tâm lý học định lượng mô hình hóa mối quan hệ nhân - quả giữa cấu trúc định hướng giá trị của cha mẹ và hành vi định hướng giáo dục giá trị cho con cái. Hệ thống giáo dục nhà trường hiện hành còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết, trong khi giáo dục giá trị tại gia đình phần lớn mang tính tự phát, dựa vào kinh nghiệm chủ quan, thiếu tính nhất quán và chưa bắt kịp các biến đổi tâm - sinh lý của lứa tuổi thiếu niên.
Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cha mẹ định hình mục tiêu giáo dục giá trị, lựa chọn nội dung giá trị và phương pháp giáo dục giá trị nào cho con cái ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS)?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mức độ tương thích và khác biệt giữa hệ giá trị mà cha mẹ định hướng giáo dục với hệ giá trị thực tế mà trẻ em tự hướng tới diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Định hướng giá trị của bản thân cha mẹ đóng vai trò dự báo và chi phối ra sao đến định hướng giáo dục giá trị cho con so với các yếu tố văn hóa, nhân khẩu học và xã hội khác?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:
- Giả thuyết H1: Đa số cha mẹ ưu tiên định hướng mục tiêu giáo dục con trở thành người coi trọng truyền thống, khiêm nhường và tuân thủ chuẩn mực xã hội; ít định hướng con theo đuổi mục tiêu giàu sang, quyền lực và vị thế cá nhân.
- Giả thuyết H2: Các giá trị thuộc nhóm "Bảo tồn" (Conservation) và "Tự siêu việt" (Self-transcendence) như công bằng, nhân ái, an toàn được ưu tiên lựa chọn cao hơn đáng kể so với nhóm "Tự nâng cao" (Self-enhancement) và "Cởi mở thay đổi" (Openness to change).
- Giả thuyết H3: Tồn tại sự phân hóa có ý nghĩa thống kê về việc lựa chọn giá trị và phương pháp giáo dục giá trị theo địa bàn sinh sống (đô thị vs. nông thôn) và nghề nghiệp của cha mẹ.
- Giả thuyết H4: Phương pháp "Làm gương" (Modeling) và "Phân tích, giải thích" (Inductive reasoning) được cha mẹ lựa chọn nhiều nhất; việc lựa chọn phương pháp chịu sự chi phối bởi đặc điểm nghề nghiệp và trình độ học vấn.
- Giả thuyết H5: Định hướng giá trị của bản thân cha mẹ là nhân tố có tác động trực tiếp và dự báo mạnh mẽ nhất đến định hướng giáo dục giá trị cho con cái.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết cơ sở định hướng hành động của P. Galperin, Lý thuyết phát triển nhận thức - đạo đức của Jean Piaget và Lawrence Kohlberg, cùng Mô hình cấu trúc giá trị phổ quát của Shalom H. Schwartz. Phạm vi khảo sát được triển khai nghiêm ngặt trên mẫu nghiên cứu quy chuẩn gồm 490 cha mẹ (tương ứng 245 cặp vợ chồng hoàn chỉnh) và 245 học sinh THCS từ 11 đến 15 tuổi (lớp 6 đến lớp 9) tại quận Hoàn Kiếm (đại diện khu vực đô thị trung tâm) và huyện Mê Linh (đại diện khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội). Nghiên cứu mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ hoạch định chính sách giáo dục gia đình và bảo vệ trẻ em trong giai đoạn chuyển đổi số hóa và hội nhập.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế cho thấy các dòng nghiên cứu về sự hình thành giá trị đạo đức ở trẻ em phát triển qua ba trường phái học thuật chính.
Trường phái tâm lý học nhận thức - phát triển (Cognitive-developmental approach) khởi nguồn từ Jean Piaget (1965) và hoàn thiện bởi Lawrence Kohlberg (1971). Piaget khẳng định sự phát triển đạo đức gắn liền hữu cơ với sự phát triển nhận thức: "khi đứa trẻ tiến bộ qua các giai đoạn của sự phát triển nhận thức, chúng sẽ đánh giá mức độ nặng - nhẹ khác nhau đối với kết quả của một hành động và những ý định của người thể hiện nó". Trẻ tiến từ giai đoạn đạo đức đồng nhất (Heteronomous morality, 5-10 tuổi) lệ thuộc vào quyền uy người lớn sang đạo đức tự chủ (Autonomous morality, trên 10 tuổi) dựa trên sự tôn trọng tương hỗ và bình đẳng. Kohlberg chuẩn hóa quá trình này thành 3 cấp độ và 6 giai đoạn lập luận đạo đức (từ tiền quy ước, quy ước, đến hậu quy ước), nơi đỉnh cao là hệ thống nguyên tắc đạo đức phổ quát: "Tôi làm điều này vì đó là điều đúng. Không kể tôi có thích hay là không. Không kể tôi có được lợi lộc gì không. Không kể bạn bè tôi có đồng ý hay không".
Trường phái học tập xã hội (Social learning theory) đại diện bởi Albert Bandura, Maccoby (1992), Poulson & Kymissis (1988) tiếp cận giá trị thông qua hành vi vị xã hội (prosocial behavior), làm gương (modeling), tập nhiễm và cơ chế củng cố. Tác giả Grace J. Craig và Don Baucum (2004) nhấn mạnh cha mẹ duy trì kỷ luật giải thích và nhắc nhở về hậu quả hành vi sẽ giúp trẻ phát triển năng lực tự điều chỉnh tối ưu.
Trường phái cấu trúc giá trị tâm lý học thực nghiệm của Milton Rokeach (1973) với Thang đo giá trị RVS (phân biệt giá trị đích - terminal values và giá trị phương tiện - instrumental values) và bước đột phá từ Shalom H. Schwartz (1992, 2006) với Mô hình cấu trúc động lực giá trị (SVS) phân loại 10 giá trị nền tảng và mở rộng thành 19 giá trị thuộc 4 nhóm định hướng lưỡng cực.
Tại Việt Nam, các công trình văn hóa học của Trần Quốc Vượng (2005), Lê Ngọc Văn (2012), Trần Ngọc Thêm (2015) tập trung vào giá trị đạo hiếu ("hiếu đễ là gốc của đạo đức con người"), truyền thống tôn sư trọng đạo, đức cần cù và tính gắn kết cộng đồng làng xã. Nghiên cứu xã hội học của Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý (2007) chỉ ra các tỷ lệ bảo lưu giá trị truyền thống cao trong gia đình: giáo dục truyền thống gia đình (84.5%), lòng hiếu thảo (88.7%), tinh thần đoàn kết (80.1%), cần cù lao động (76.5%), ham hiểu biết (70.2%). Dưới góc độ tâm lý học, Phạm Minh Hạc (2013) khẳng định: "sứ mệnh của giáo dục giá trị là đưa cách tiếp cận giá trị vào toàn bộ hoạt động dạy - học, hình thành và phát triển bền vững con người, gia đình, cộng đồng, xã hội". Các nghiên cứu của Ngô Công Hoàn (2006), Trần Thị Minh Đức (2008), Dương Thị Diệu Hoa (2012) làm rõ các cơ chế tâm lý tiếp nhận giá trị gồm tập nhiễm, bắt chước, học tập và đồng nhất hóa.
| Chiều kích so sánh | Chương trình Giáo dục Giá trị Úc (National Framework, 2005) | Khung Giáo dục Tính cách Hoa Kỳ (Lickona, 1991; Haynes & Thomas, 2011) | Luận án Trương Quang Lâm (2017) |
|---|---|---|---|
| Hệ thống giá trị cốt lõi | 9 giá trị chuẩn mực: Chăm sóc/tình thương, Nỗ lực xuất sắc, Công bằng, Tự do, Trung thực/tin cậy, Chính trực, Tôn trọng, Trách nhiệm, Khoan dung/hòa nhập. | 6 trụ cột tính cách: Đáng tin cậy, Tôn trọng, Trách nhiệm, Công bằng, Quan tâm, Ý thức công dân. | 19 giá trị theo mô hình Schwartz (2006) phân thành 4 nhóm: Bảo tồn, Tự siêu việt, Tự nâng cao, Cởi mở thay đổi. |
| Không gian tác động chính | Thể chế học đường, tích hợp liên môn và chính sách giáo dục quốc gia. | Nhà trường kết hợp chương trình cộng đồng và dịch vụ xã hội. | Vi mô gia đình (Family microsystem), cấu trúc tương tác cha - mẹ - con cái. |
| Cơ chế chuyển giao | Dạy học trải nghiệm, thảo luận tình huống đạo đức tại lớp học. | Huấn luyện thói quen, cam kết đạo đức, thúc đẩy hành vi công dân tích cực. | Cơ chế tâm lý định hướng hành động (Galperin): Mục tiêu $\rightarrow$ Lựa chọn nội dung $\rightarrow$ Phương pháp giáo dục. |
| Trọng tâm văn hóa | Đề cao quyền tự do cá nhân, dân chủ và đa văn hóa phương Tây. | Chủ nghĩa thực dụng, trách nhiệm cá nhân và tính độc lập công dân. | Giao thoa giữa giá trị Nho giáo truyền thống Việt Nam và giá trị hiện đại thời kỳ CNH - HĐH. |
Vị trí của luận án trong y văn được xác lập rõ ràng: Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam bắc nhịp cầu liên ngành giữa lý thuyết cấu trúc giá trị hiện đại của Schwartz và lý thuyết tâm lý học hoạt động, lượng hóa chính xác sự truyền tải giá trị nội tại trong cấu trúc vi mô gia đình (bộ ba: cha - mẹ - con) thay vì chỉ nhìn nhận từ góc độ thể chế trường học hay văn hóa vĩ mô.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm Lý thuyết giá trị của Shalom H. Schwartz (1992, 2006) trong bối cảnh xã hội chuyển đổi tại một quốc gia Đông Nam Á. Nghiên cứu chứng minh rằng thang đo 19 giá trị có tính tương thích cao và giải thích tốt các xu hướng định hướng giá trị của người Việt Nam đương đại, hỗ trợ quan điểm của Trương Thị Khánh Hà và cộng sự (2016).
Đồng thời, luận án làm sâu sắc thêm Lý thuyết định hướng tâm lý học hoạt động của P. Galperin khi chuyển hóa cấu trúc "cơ sở định hướng của hành động" (bao gồm định hướng mục đích và định hướng nội dung) vào việc giải mã hoạt động giáo dục gia đình. Luận án chỉ ra rằng ĐHGDGT của cha mẹ không phải là một tập hợp các phản ứng bản năng hay kinh nghiệm rời rạc, mà là một hoạt động tâm lý có ý thức, mang tính cấu trúc và có tính hướng đích rõ rệt.
Mô hình lý thuyết được luận án đúc kết xác lập 3 mệnh đề khoa học:
- Mệnh đề 1: Cấu trúc ĐHGDGT trong gia đình vận hành qua chuỗi mắt xích liên hoàn: Nhận thức mục tiêu tổng quát $\rightarrow$ Lựa chọn giá trị nội dung $\rightarrow$ Thiết lập phương pháp tác động tương ứng.
- Mệnh đề 2: Sự lựa chọn giá trị và phương pháp của cha mẹ chịu sự điều chỉnh của hai trục xung lực tâm lý: Trục "Bảo tồn vs. Cởi mở" và Trục "Tự siêu việt vs. Tự nâng cao".
- Mệnh đề 3: Mức độ đồng thuận giá trị giữa cha mẹ và con cái là một hàm số phụ thuộc vào phương pháp giáo dục mang tính đối thoại, thấu cảm và tính nhất quán trong thang giá trị của chính cha mẹ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NỘI TẠI CỦA CHA MẸ |
| (19 Giá trị theo Shalom H. Schwartz: Tự siêu việt, Bảo tồn, Cởi mở, Tự nâng cao) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
v (Dự báo & Chi phối mạnh nhất)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ (ĐHGDGT) CHO CON TRONG GIA ĐÌNH |
| +-----------------------------------------------------------------------------+ |
| | 1. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC | |
| | (Mô hình nhân cách kỳ vọng: Truyền thống, Tuân thủ, Nhân ái, Thành đạt) | |
| +-------------------------------------+---------------------------------------+ |
| | |
| +-------------------------------------v---------------------------------------+ |
| | 2. LỰA CHỌN NỘI DUNG GIÁ TRỊ | |
| | (Ưu tiên: An toàn, Công bằng, Nhân ái, Khoan dung vs. Quyền lực, Tự chủ) | |
| +-------------------------------------+---------------------------------------+ |
| | |
| +-------------------------------------v---------------------------------------+ |
| | 3. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC | |
| | (Làm gương, Giải thích/Thuyết phục, Khen thưởng vs. Trừng phạt/Áp đặt) | |
| +-----------------------------------------------------------------------------+ |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| (Tương tác / Tiếp nhận) | (Khoảng cách thế hệ)
v v
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
| HỆ GIÁ TRỊ HƯỚNG TỚI CỦA CON |<----------->| ĐỘ LỆCH GIÁ TRỊ (VALUE GAP) |
| (Học sinh THCS: 11 - 15 tuổi) | | (Đô thị vs. Nông thôn; Tuổi con) |
+-----------------------------------+ +-----------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Tâm lý học Hoạt động (Vygotsky, Leontiev, Galperin): Coi ĐHGDGT là hoạt động giao tiếp xúc cảm - tình cảm và định hướng hành động có ý thức giữa chủ thể (cha mẹ) và khách thể tiếp nhận (con cái).
- Lý thuyết Phát triển Tâm lý Thiếu niên (Piaget, Kohlberg, Erikson): Đặt hành vi giáo dục vào đúng đặc điểm khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì (11-15 tuổi) - giai đoạn chuyển giao từ đạo đức đồng nhất sang đạo đức tự chủ, có nhu cầu khẳng định bản sắc cá nhân cao.
- Lý thuyết Giá trị Động lực Văn hóa (Schwartz, 2006; Inglehart, 1990): Cung cấp ma trận 19 giá trị để định lượng hóa các khát vọng đạo đức, văn hóa và xã hội.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được định vị chặt chẽ cho cấu trúc gia đình hạt nhân có đầy đủ cả cha và mẹ cùng chung sống tại vùng văn hóa đồng bằng Bắc Bộ (tiêu biểu là Hà Nội), thuộc giai đoạn chuyển đổi kinh tế xã hội CNH - HĐH.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp triết lý thực chứng diễn giải (Post-positivism/Interpretivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods design) theo mô hình tuần tự giải thích (Explanatory Sequential Design): nghiên cứu định lượng quy mô lớn được triển khai trước nhằm xác lập bức tranh tổng thể và kiểm định mô hình thống kê, tiếp theo là nghiên cứu định tính đa trường hợp (Multiple-case study) nhằm đào sâu bản chất cơ chế tâm lý vi mô.
Thiết kế đa tầng (Multi-level design) thu thập dữ liệu đồng thời ở hai cấp độ:
- Cấp độ cá nhân cha mẹ và cặp vợ chồng (Dyadic analysis: Cha - Mẹ).
- Cấp độ liên thế hệ (Parent-child triad: Cha - Mẹ - Con cái).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên (Stratified random sampling) và chọn mẫu thuận tiện có chủ đích.
- Tiêu chuẩn đưa vào (Inclusion criteria): Gia đình có đầy đủ cha và mẹ cùng chung sống; có con đang theo học THCS (lớp 6, 7, 8, 9; độ tuổi 11-15); cư trú ổn định tại quận Hoàn Kiếm (đại diện văn hóa đô thị, thương mại, dịch vụ lâu đời) hoặc huyện Mê Linh (đại diện văn hóa nông thôn thuần nông chuyển đổi ngoại thành Hà Nội).
- Tiêu chuẩn loại trừ (Exclusion criteria): Gia đình khuyết thiếu (đơn thân, ly hôn, bố/mẹ mất); học sinh có khiếm khuyết nặng về phát triển trí tuệ.
Công cụ đo lường:
- Phiếu điều tra bảng hỏi chuẩn hóa cấu trúc gồm: Bảng đo ĐHGDGT cho con (mục tiêu, nội dung giá trị, phương pháp giáo dục) và Bảng khảo sát 19 giá trị cá nhân thích ứng từ Schwartz (2006).
- Thang đo sử dụng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không quan trọng/Không bao giờ áp dụng, đến 5: Rất quan trọng/Rất thường xuyên áp dụng).
- Thử nghiệm sơ bộ (Pilot test) trên 50 cặp phụ huynh và học sinh để hoàn thiện độ giá trị nội dung (content validity) và độ rõ ràng của ngôn ngữ.
Quy trình bảo đảm độ tin cậy và giá trị:
- Tam giác đạc phương pháp và dữ liệu (Method & Data triangulation): Đối chiếu giữa tự đánh giá của cha, tự đánh giá của mẹ, đánh giá của con cái và dữ liệu phỏng vấn sâu.
- Phỏng vấn sâu bán cấu trúc (Semi-structured in-depth interviews) trên các đối tượng cha mẹ và học sinh đại diện cho các nhóm phân hóa.
- Phân tích 2 chân dung tâm lý điển hình (trường hợp chị Th - con T tại Hoàn Kiếm; trường hợp anh M - con Đ tại Mê Linh).
- Kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha đều đạt ngưỡng tin cậy cao ($\alpha > 0.80$).
Data và phân tích
Mẫu khảo sát chính thức gồm 490 phụ huynh (245 người cha, 245 người mẹ) và 245 học sinh THCS.
| Đặc điểm nhân khẩu | Nhóm phân loại | Số lượng ($N$) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Địa bàn sinh sống | Quận Hoàn Kiếm (Thành thị) | 246 phụ huynh / 123 học sinh | 50.2% |
| Huyện Mê Linh (Nông thôn) | 244 phụ huynh / 122 học sinh | 49.8% | |
| Khối lớp học sinh | Lớp 6 (11 - 12 tuổi) | 62 học sinh | 25.3% |
| Lớp 7 (12 - 13 tuổi) | 60 học sinh | 24.5% | |
| Lớp 8 (13 - 14 tuổi) | 62 học sinh | 25.3% | |
| Lớp 9 (14 - 15 tuổi) | 61 học sinh | 24.9% | |
| Nghề nghiệp cha mẹ | Công chức, viên chức, trí thức | 148 người | 30.2% |
| Công nhân, người lao động trực tiếp | 116 người | 23.7% | |
| Buôn bán, kinh doanh dịch vụ | 114 người | 23.3% | |
| Nông dân | 112 người | 22.8% |
Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS (Statistical Package for the Social Sciences):
- Thống kê mô tả: Điểm trung bình (ĐTB - Mean), Độ lệch chuẩn (ĐLC - SD), Tần số, Tỷ lệ phần trăm.
- Thống kê so sánh: Kiểm định Independent Samples $t$-test (so sánh 2 nhóm địa bàn, giới tính) và Phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA kèm kiểm định sau sâu Post-hoc Tukey HSD (so sánh các nhóm nghề nghiệp, độ tuổi).
- Thống kê liên hệ và mô hình hóa: Phân tích tương quan Pearson ($r$) xác định mối quan hệ giữa định hướng giá trị cha mẹ và hành vi giáo dục; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm đánh giá năng lực dự báo và tính toán kích thước hiệu ứng ($R^2$, $\beta$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 5 phát hiện thực nghiệm đột phá:
Thứ nhất, sự thống trị của cụm giá trị Bảo tồn và Tự siêu việt trong mục tiêu giáo dục của cha mẹ: Đa số phụ huynh xác định mục tiêu giáo dục con trở thành người kính trọng cha mẹ, tôn trọng truyền thống, sống khiêm nhường, tuân thủ pháp luật và giữ gìn an toàn bản thân/xã hội. Ngược lại, các mục tiêu thuộc nhóm Tự nâng cao như quyền lực chi phối người khác hay giàu sang vật chất bị xếp ở mức ưu tiên thấp nhất. Khi lựa chọn nội dung giá trị cụ thể, các giá trị Công bằng, bình đẳng, Quan tâm chăm sóc người khác, An toàn đạt điểm trung bình cao vượt trội ($ĐTB > 4.20, p < 0.001$).
Thứ hai, phát hiện ngược trực giác (counter-intuitive) về các giá trị "Tự chủ" và "Kích thích/Mạo hiểm": Mặc dù xã hội hiện đại đòi hỏi tính năng động sáng tạo cao, cha mẹ Việt Nam lại rất hạn chế lựa chọn giáo dục giá trị Tự chủ trong tư duy/hành động ($ĐTB < 3.10$) và Khám phá, mạo hiểm cho trẻ lứa tuổi THCS. Giải thích tâm lý học: cha mẹ vẫn nhìn nhận lứa tuổi 11-15 là giai đoạn chưa hoàn thiện nhận thức, dễ bị lôi kéo tiêu cực, do đó cơ chế tâm lý phòng vệ văn hóa ưu tiên "an toàn và tuân thủ" hơn là "trao quyền tự chủ".
Thứ three, khoảng cách thế hệ trong cấu trúc định hướng giá trị (Parent-child value gap): Kết quả phân tích đối chiếu cặp cha/mẹ - con chỉ ra sự lệch pha có ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$). Trẻ em THCS có xu hướng đánh giá cao hơn đáng kể các giá trị thuộc nhóm Cởi mở thay đổi (tự chủ tư duy, trải nghiệm mới lạ) so với định hướng áp đặt bảo tồn của phụ huynh.
Thứ tư, sự phân hóa sâu sắc theo địa bàn cư trú và nghề nghiệp phụ huynh:
- Cha mẹ khu vực Hoàn Kiếm (đô thị) có xu hướng định hướng giáo dục con theo các giá trị Thành đạt, Tự chủ cá nhân, Khoan dung và sử dụng phương pháp Phân tích, giải thích cao hơn rõ rệt so với huyện Mê Linh ($t = 4.82, p < 0.001$).
- Phụ huynh thuộc nhóm công chức, trí thức áp dụng phương pháp Làm gương và Đối thoại nhiều hơn, trong khi nhóm nông dân và lao động phổ thông thiên về phương pháp Nhắc nhở trực tiếp và duy trì kỳ vọng Tuân thủ quy tắc.
Thứ năm, định hướng giá trị nội tại của cha mẹ là nhân tố dự báo mạnh nhất: Phân tích hồi quy xác nhận giá trị cá nhân của cha mẹ có tác động chi phối trực tiếp đến nội dung và phương pháp giáo dục mà họ lựa chọn cho con ($\beta = 0.45 - 0.58, p < 0.001$), vượt trội hơn các yếu tố tác động từ truyền thông, nhà trường hay điều kiện kinh tế gia đình.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CỦA 4 NHÓM GIÁ TRỊ |
| (Thang điểm 1.00 - 5.00 | Dữ liệu khảo sát từ Luận án) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Nhóm Tự siêu việt (Nhân ái, Công bằng) | [====================================] 4.45
Nhóm Bảo tồn (Truyền thống, An toàn) | [==================================] 4.28
Nhóm Cởi mở (Tự chủ, Trải nghiệm) | [======================] 3.05
Nhóm Tự nâng cao (Quyền lực, Giàu sang) | [=============] 2.12
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận: Bổ sung luận cứ thực chứng khẳng định mô hình giá trị của Schwartz mang tính phổ quát xuyên văn hóa nhưng có sự biến đổi thứ bậc linh hoạt dưới tác động của hệ tư tưởng Nho giáo bản địa và bối cảnh chuyển đổi xã hội tại Đông Nam Á.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình khảo sát bộ ba gia đình (Cha - Mẹ - Con), cung cấp công cụ đo lường thích ứng có độ tin cậy cao cho các nghiên cứu tâm lý học gia đình tại Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các bậc phụ huynh nhận thức được các "điểm mù" giáo dục (sự kìm hãm tính tự chủ của trẻ); cung cấp cẩm nang phương pháp giáo dục giá trị dựa trên làm gương và phân tích hợp lý thay vì áp đặt quyền uy.
- Khuyến nghị chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên xây dựng các chương trình "Giáo dục làm cha mẹ" (Parenting education programs), kết nối đồng bộ tam giác giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về không gian địa lý và tính đại diện: Khách thể nghiên cứu mới tập trung tại thành phố Hà Nội (Hoàn Kiếm và Mê Linh), đại diện cho văn hóa đồng bằng Bắc Bộ, chưa bao quát các vùng văn hóa đặc thù khác như Tây Bắc, Tây Nguyên, hay Tây Nam Bộ.
- Giới hạn về loại hình gia đình: Mẫu nghiên cứu mới chỉ khảo sát trên mô hình gia đình hạt nhân đầy đủ có cả cha và mẹ, chưa bao quát các dạng cấu trúc gia đình đa dạng đương đại như gia đình đơn thân (single-parent), gia đình tái hôn (blended families), hoặc gia đình có cha/mẹ đi làm ăn xa phải sống với ông bà.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu phản ánh thực trạng tại một thời điểm nhất định, chưa theo dõi dọc (Longitudinal study) để đánh giá sự biến đổi giá trị của trẻ khi bước qua giai đoạn THPT và trưởng thành.
- Hiện tượng mong muốn xã hội (Social desirability bias): Trong phương pháp bảng hỏi tự báo cáo, cha mẹ có thể có xu hướng chọn những giá trị và phương pháp được xã hội đánh giá cao hơn so với hành vi tương tác thực tế hàng ngày.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên vùng (Bắc - Trung - Nam) và so sánh xuyên văn hóa quốc tế.
- Triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal tracking) qua các giai đoạn lứa tuổi từ 11 đến 18 tuổi.
- Ứng dụng kỹ thuật quan sát hành vi thực tế (Behavioral observation) và ghi nhật ký tương tác gia đình (Family interaction diary) để kiểm soát độ lệch tự báo cáo.
- Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của kỷ nguyên số, không gian mạng xã hội và trí tuệ nhân tạo đến ĐHGDGT trong gia đình.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tâm lý học, Xã hội học gia đình, Công tác xã hội và Giáo dục học tại Việt Nam; mở ra hướng nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm định lượng về hệ giá trị liên thế hệ.
- Chuyển đổi giáo dục và tham vấn: Cung cấp khung lý thuyết và công cụ đánh giá cho các trung tâm tham vấn tâm lý học đường, chuyên gia trị liệu hệ thống gia đình trong việc giải tỏa xung đột giá trị giữa cha mẹ và thanh thiếu niên.
- Tác động chính sách xã hội: Đóng góp luận cứ thực chứng trực tiếp cho việc hoàn thiện Đề án "Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam" và các chiến lược quốc gia về chăm sóc, bảo vệ và phát triển thanh thiếu niên.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao năng lực giáo dục tích cực của hàng triệu gia đình, giảm thiểu các rối loạn hành vi và khủng hoảng định hướng nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS, bồi đắp nguồn vốn nhân lực chất lượng cao, hài hòa giữa bản sắc văn hóa dân tộc và phẩm chất công dân toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận khung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực, quy trình xử lý dữ liệu dyadic cha - mẹ - con cái và các khoảng trống nghiên cứu tiềm năng.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu tâm lý - xã hội: Sở hữu bộ ngữ liệu thực chứng chuẩn hóa về thang giá trị 19 biến số tại Việt Nam để phục vụ giảng dạy và công bố quốc tế.
- Chuyên viên tâm lý học đường và trị liệu gia đình: Ứng dụng kỹ thuật phân tích chân dung tâm lý điển hình để chẩn đoán và can thiệp các ca lâm sàng xung đột thế hệ.
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có dữ liệu định lượng chính xác để thiết kế các môn học Đạo đức, Giáo dục công dân và chương trình phối hợp liên ngành.
- Các bậc cha mẹ và cộng đồng: Nhận diện phương pháp giáo dục khoa học, chuyển dịch từ kiểm soát độc đoán sang đồng hành thấu cảm, kiến tạo môi trường gia đình lành mạnh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã tích hợp sáng tạo Lý thuyết định hướng hành động của P. Galperin với Mô hình cấu trúc giá trị động lực của Shalom H. Schwartz (2006). Luận án chứng minh rằng ĐHGDGT trong gia đình là một hoạt động tâm lý có ý thức đa tầng (Mục tiêu $\rightarrow$ Nội dung $\rightarrow$ Phương pháp), đồng thời xác nhận tính bền vững của các giá trị Bảo tồn truyền thống của người Việt ngay cả trong bối cảnh chịu tác động mạnh mẽ của làn sóng CNH - HĐH.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây là gì?
Trả lời: So với các nghiên cứu văn hóa học định tính thuần túy (Trần Quốc Vượng, Lê Ngọc Văn) hoặc nghiên cứu xã hội học mô tả tần số đơn lẻ (Đặng Cảnh Khanh), luận án đã thiết kế khảo sát đồng thời bộ ba liên hoàn (Cha - Mẹ - Con cái) trên 490 phụ huynh và 245 học sinh; sử dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao (ANOVA Post-hoc, Pearson correlation, Multiple regression) kết hợp phân tích sâu chân dung tâm lý điển hình để xác lập mô hình dự báo nhân - quả.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện về sự "lệch pha giá trị" (value gap) và tâm lý phòng vệ văn hóa của cha mẹ: Trong khi học sinh THCS khao khát khẳng định tính Tự chủ trong tư duy và trải nghiệm khám phá, thì cha mẹ lại xếp giá trị Tự chủ và Mạo hiểm ở mức ưu tiên rất thấp ($ĐTB < 3.10$), do định kiến coi lứa tuổi 11-15 là giai đoạn chưa đủ chín chắn, dẫn đến nguy cơ xung đột tâm lý thế hệ âm ỉ trong gia đình.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication protocol) không?
Trả lời: Hoàn toàn có. Luận án mô tả chi tiết hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa 19 giá trị, quy chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ, tiêu chuẩn chọn mẫu phân tầng rõ ràng tại Hoàn Kiếm và Mê Linh, cùng toàn bộ danh mục mã hóa phiếu điều tra và cú pháp phân tích trên SPSS.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Trả lời: Tập trung vào 3 hướng mũi nhọn: (1) Nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal study) theo dõi sự ổn định của hệ giá trị cá nhân từ THCS đến khi gia nhập thị trường lao động; (2) Tác động của không gian mạng xã hội và chuyển đổi số đến sự xói mòn/tái tạo giá trị gia đình; (3) Thiết kế và thử nghiệm can thiệp lâm sàng các chương trình giáo dục làm cha mẹ dựa trên bằng chứng (Evidence-based parenting programs).
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Tâm lý học của tác giả Trương Quang Lâm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và tạo ra những dấu ấn học thuật quan trọng:
- Chuẩn hóa khung lý luận: Xây dựng hệ thống khái niệm hoàn chỉnh về Định hướng, Giá trị, Giáo dục giá trị và Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình dưới lăng kính Tâm lý học hoạt động.
- Khảo sát thực chứng quy mô lớn: Lượng hóa chính xác thực trạng ĐHGDGT của 490 phụ huynh và 245 học sinh THCS tại Hà Nội, chỉ ra sự thống trị của các giá trị Nhân ái, Công bằng, An toàn, Truyền thống và phương pháp Làm gương, Giải thích.
- Phát hiện quy luật dự báo tâm lý: Chứng minh bằng thực nghiệm rằng định hướng giá trị nội tại của cha mẹ là yếu tố giữ vai trò quyết định, chi phối trực tiếp đến phương thức và nội dung truyền tải giá trị cho con cái ($\beta > 0.45, p < 0.001$).
- Chỉ ra khoảng cách thế hệ và sự phân hóa văn hóa: Làm sáng tỏ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kỳ vọng bảo tồn của cha mẹ và nhu cầu tự chủ của học sinh THCS, cũng như sự phân hóa rõ nét giữa khu vực đô thị (Hoàn Kiếm) và nông thôn (Mê Linh).
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành: Xây dựng khuyến nghị thực tiễn có tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực định hướng giáo dục giá trị cho gia đình Việt Nam, định vị sự phát triển nhân cách hài hòa cho trẻ em thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------- TRƢƠNG QUANG LÂM ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---------------------------- TRƢƠNG QUANG LÂM ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH Chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 62 31 04 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Trƣơng Thị Khánh Hà PGS. Lê Văn Hảo XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiến sĩ PGS. Trương Thị Khánh Hà GS.
Nguyễn Hữu Thụ HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu và dữ liệu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận án nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Trƣơng Quang Lâm LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.
Trương Thị Khánh Hà và PGS. Lê Văn Hảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án. Nhờ có sự chỉ bảo tận tình của Thầy Cô mà tôi đã hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể giảng viên, các thầy cô giáo và đồng nghiệp trong Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, và các thầy cô giáo ngoài Khoa đã hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Tổ chức Cán bộ, Công đoàn Trường, phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đúng hạn luận án tiến sĩ của mình. Những lời cảm ơn chân thành xin được gửi tới Quý phụ huynh, các em học sinh, các thầy cô giáo ở huyện Mê Linh và quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - những người đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo sát đề tài. Những lời tri ân sâu sắc tôi muốn gửi tới gia đình, bạn bè, người thân, những người đã luôn động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Trƣơng Quang Lâm MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO TRẺ EM. Nghiên cứu về định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em ở nƣớc ngoài. Nghiên cứu về sự hình thành các giá trị ở trẻ em. Nghiên cứu về nội dung giáo dục giá trị cho trẻ em.
Nghiên cứu về cách thức giáo dục giá trị cho trẻ em. Nghiên cứu về định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em ở trong nƣớc. Một số nghiên cứu dưới góc độ Văn hóa học. Nghiên cứu về sự hình thành giá trị ở trẻ em.
Nghiên cứu về mục tiêu giáo dục giá trị cho trẻ em. Nghiên cứu về nội dung giáo dục giá trị cho trẻ em. 24 Tiểu kết chƣơng 1. 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH.
Phân loại giá trị. Giáo dục giá trị. Mối quan hệ giữa giáo dục giá trị với một số nội dung giáo dục khác. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình.
Khái niệm trẻ em. Một số đặc điểm tâm lý của trẻ ở lứa tuổi học sinh THCS. Giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình.
Các mặt biểu hiện của định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. 57 Tiểu kết chƣơng 2. 62 Chƣơng 3: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu.
Nghiên cứu lý luận. Nghiên cứu thực tiễn. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. 74 Tiểu kết chƣơng 3.
78 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ CHO TRẺ EM TRONG GIA ĐÌNH. Thực trạng chung về định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Thực trạng định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình thể hiện qua nội dung và phƣơng pháp giáo dục giá trị. Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình thể hiện qua việc lựa chọn các giá trị giáo dục cho trẻ.
Định hướng giáo dục cho trẻ em trong gia đình thể hiện qua việc lựa chọn phương giáo dục giá trị cho trẻ. Đánh giá của cha mẹ về định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Các yếu tố ảnh hƣởng tới định hƣớng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Phân tích chân dung tâm lý điển hình.
Trường hợp thứ nhất. Trường hợp thứ hai. 135 Tiểu kết chƣơng 4. 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A. Các từ viết tắt CNH : Công nghiệp hóa HĐH : Hiện đại hóa ĐTB : Điểm trung bình ĐLC : Độ lệch chuẩn GDCD : Giáo dục công dân GDGT : Giáo dục giá trị ĐHGT : Định hướng giá trị ĐHGDGT : Định hướng giáo dục giá trị HS : Học sinh THCS : Trung học cơ sở B.
Bảng ký hiệu mã phiếu của ngƣời trả lời Ký hiệu phiếu Ý nghĩa của ký hiệu 6_01A - 9_33A A: quận Hoàn Kiếm 6_01B - 9_30B B: huyện Mê Linh 6, 7, 8, 9 - Lớp 6, 7, 8, 9. 1: phiếu thứ tự số 1; 33: phiếu thứ tự số 33 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Nội hàm 19 giá trị theo Shalom. Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu là cha, mẹ.
Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu là học sinh. 19 giá trị khảo sát của Shalom H. Định hướng giáo dục giá trị cho con của cha mẹ. Sự khác nhau giữa nhóm tuổi của cha mẹ.
Sự khác nhau giữa nghề nghiệp của cha mẹ. Sự khác nhau về mục tiêu giáo dục giá trị cho con giữa cha, mẹ và đánh giá của con. Các giá trị cha mẹ lựa chọn để giáo dục con trong gia đình. So sánh việc lựa chọn giá trị giáo dục cho con theo địa bàn sinh sống của cha mẹ.
So sánh việc lựa chọn giá trị giáo dục cho con theo nghề nghiệp của cha mẹ. Những điểm khác biệt giữa giá trị cha mẹ giáo dục và giá trị con hướng tới. Các nhóm giá trị mà cha, mẹ và con hướng tới. Mối tương quan của các nhóm giá trị giữa các cặp cha - mẹ - con.
Các phương pháp giáo dục giá trị cho trẻ em mà cha mẹ lựa chọn. So sánh việc lựa chọn các PPGD giá trị cho con theo nghề nghiệp của cha mẹ. Đánh giá của cha mẹ về việc ĐHGDGT cho trẻ em trong gia đình. Mong muốn của trẻ giúp cha mẹ có định hướng giáo dục giá trị cho con tốt hơn.
Ảnh hưởng một số yếu tố từ phía gia đình và xã hội đến việc ĐHGDGT cho trẻ em. Thực trạng định hướng giá trị của cha mẹ. Dự báo ảnh hưởng của ĐHGT của cha mẹ đến ĐHGDGT cho trẻ em trong gia đình. Tương quan giữa ĐHGT của cha mẹ và nhóm giá trị cha mẹ lựa chọn giáo dục cho con.
Tương quan giữa ĐHGT của cha mẹ và mức độ lựa chọn các PPGD giá trị cho trẻ trong gia đình. Dự báo ảnh hưởng ĐHGT của cha mẹ đến việc lựa chọn các giá trị giáo dục con. Ảnh hưởng của ĐHGT của cha mẹ đến các PPGD giáo dục giá trị mà cha mẹ lựa chọn. 128 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Mười giá trị thúc đẩy theo S. Thực trạng chung về định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong gia đình. Các giá trị mà cha, mẹ lựa chọn để giáo dục trẻ và giá trị mà trẻ hướng tới. Nhận thức của cha mẹ về các phương pháp giáo dục giá trị cho trẻ trong gia đình.
Mối tương quan giữa Định hướng giá trị của cha mẹ và Định hướng giáo dục giá trị cho trẻ trong gia đình. Các giá trị mà chị Th lựa chọn giáo dục con và các giá trị mà em T hướng tới. Các giá trị mà anh M lựa chọn giáo dục con và các giá trị mà em Đ hướng tới. Lý do chọn đề tài Giá trị là những điều quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa đối với cá nhân và xã hội.
Giá trị đóng vai trò như là những quy tắc, chuẩn mực, thúc đẩy và điều chỉnh hành vi ứng xử của cá nhân trong xã hội. Các nghiên cứu đã chỉ ra, việc hình thành giá trị ở cá nhân là một quá trình lâu dài, chủ yếu là từ sự tác động qua lại giữa xã hội hóa và tiếp thu văn hóa (Segall, Dasen, Barry & Poortinga, 1999) [7]. Cùng với đó, giá trị thường xuyên được điều chỉnh thông qua hoạt động và giao lưu, để tạo nên những giá trị bền vững của mỗi người. Vì vậy, có thể khẳng định rằng, giá trị đóng vai trò quan trọng, tạo ra sự thống nhất và ổn định về tâm lý, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của mỗi người.
Trong các giai đoạn của cuộc đời, những giá trị đầu tiên mà cá nhân có được và tương đối bền vững theo thời gian, được hình thành trước hết là từ trong gia đình. Gia đình là cội nguồn của tình cảm, là nền tảng định hướng cho cá nhân, tạo tiền đề giúp cá nhân hòa nhập với môi trường xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Quang Lâm (2017). Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nhi-khoa/luan-an-tien-si-dinh-huong-giao-duc-gia-tri-cho-tre-em-trong-gia-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giáo dục giá trị cho trẻ em, đề xuất khung định hướng ứng dụng thực tiễn.
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ định hướng giáo dục giá trị cho trẻ em trong" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.