Luận án tiến sĩ Đào Trung Dũng: Đặc điểm lâm sàng u thần kinh thính giác & phẫu thuật

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u thần kinh thính giác. Đánh giá toàn diện kết quả phẫu thuật, cải thiện điều trị.

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc điểm lâm sàng u thần kinh thính giác

U thần kinh thính giác, còn gọi là acoustic neuroma, thường biểu hiện bằng mất thính lực một bên và ù tai. Triệu chứng chính là suy giảm thính lực tiến triển, thường kèm theo mất thăng bằng. Khối u phát triển từ dây thần kinh số VIII, ảnh hưởng đến hệ thần kinh thính giác và tiền đình. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể chỉ nhận thấy tiếng ồn giảm dần ở một tai. Khi khối u lớn hơn, xuất hiện các biến chứng như đau đầu, chóng mặt, hoặc liệt mặt do chèn ép cấu trúc xung quanh. Chẩn đoán xác định dựa trên hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) và kiểm tra thính lực.

1.1. Triệu chứng chính và tiến triển bệnh

Mất thính lực một bên là dấu hiệu sớm nhất. Ù tai thường là âm thanh ồn ào, không giảm khi thay đổi tư thế. Khi u phát triển, bệnh nhân gặp khó khăn trong việc xác định nguồn âm thanh. Chóng mặt do tổn thương hệ tiền đình thường xuất hiện ở giai đoạn muộn. Đau đầu là triệu chứng không đặc hiệu nhưng có thể tăng dần theo thời gian.

1.2. Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng

Cận lâm sàng bao gồm kiểm tra thính lực đơn âm (PTA) và đáp ứng thính giác thân não (ABR). MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh ưu tiên, cho thấy khối u ở góc cầu tiểu não. Cắt lớp vi tính (CT) có thể phát hiện u nhỏ nhưng nhạy hơn với MRI. Xét nghiệm dịch não tủy (DNT) chỉ định khi nghi ngờ u dây thần kinh số VIII di truyền.

II. Kết quả phẫu thuật u thần kinh thính giác

Phẫu thuật là lựa chọn điều trị phổ biến cho u thần kinh thính giác tiến triển. Kết quả phụ thuộc vào kỹ thuật, kinh nghiệm bác sĩ và kích thước khối u. Đường mổ xuyên mê nhĩ (translabyrinthine) được ưa chuộng vì hạn chế tổn thương thính giác. Tỷ lệ loại bỏ hoàn toàn u đạt trên 90%. Biến chứng thường gặp bao gồm mất thính lực vĩnh viễn, liệt mặt tạm thời và rối loạn thăng bằng.

2.1. Kỹ thuật phẫu thuật và lựa chọn đường mổ

Đường mổ xuyên mê nhĩ phù hợp với bệnh nhân không còn khả năng nghe. Đường mổ nội sọ (supracerebellar) được chọn khi cần bảo tồn thính lực. Đường mổ dưới gò má (middle fossa) ít được sử dụng do độ phức tạp cao. Kỹ thuật microsurgery giúp giảm thiểu tổn thương mô xung quanh và tăng khả năng loại bỏ u.

2.2. Biến chứng và xử trí

Liệt mặt là biến chứng thường gặp, phục hồi trong 6-12 tháng. Mất thính lực một bên là kết quả không tránh khỏi ở đường mổ xuyên mê nhĩ. Rối loạn thăng bằng kéo dài có thể cải thiện nhờ vật lý trị liệu. Huyết khối tĩnh mạch não hoặc rò dịch não tủy xảy ra ở 1-2% trường hợp, cần theo dõi chặt chẽ.

III. So sánh các phương pháp điều trị u dây thần kinh số VIII

Ngoài phẫu thuật, xạ trị là lựa chọn cho bệnh nhân không đủ điều kiện mổ hoặc u nhỏ. Liệu pháp xạ phẫu (stereotactic radiosurgery) kiểm soát tăng trưởng u hiệu quả, nhưng không loại bỏ khối u hoàn toàn. Theo dõi theo dõi phù hợp với u nhỏ, tiến triển chậm. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, cần đánh giá cá nhân hóa dựa trên tuổi, sức khỏe tổng quát và nhu cầu bảo tồn chức năng.

3.1. Ưu điểm và hạn chế của xạ trị

Xạ trị tránh được biến chứng phẫu thuật nhưng có nguy cơ gây tổn thương mạch máu và mô xung quanh. Hiệu quả cao trong 5 năm đầu, nhưng có thể tái phát sau 10 năm. Phù hợp với u kích thước dưới 2cm và bệnh nhân cao tuổi.

3.2. Lựa chọn điều trị theo giai đoạn u

U giai đoạn đầu (dưới 1cm) thường theo dõi định kỳ. U lớn hơn 2cm cần can thiệp sớm để tránh biến chứng. Giai đoạn di căn hoặc tái phát đòi hỏi phối hợp phẫu thuật và xạ trị.

IV. Dự phòng và theo dõi lâu dài sau điều trị

Theo dõi định kỳ sau điều trị là cần thiết để phát hiện sớm tái phát hoặc biến chứng muộn. Bệnh nhân cần kiểm tra thính lực, MRI hàng năm. Người mắc NF2 (u xơ thần kinh loại 2) có nguy cơ cao tái phát, cần theo dõi sát. Hỗ trợ phục hồi chức năng như thính học, vật lý trị liệu tiền đình giúp cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.1. Vai trò của kiểm tra định kỳ

MRI 6-12 tháng/lần trong 5 năm đầu sau phẫu thuật. Kiểm tra thính lực và thăng bằng định kỳ. Phát hiện sớm biến chứng như rò dịch não tủy hoặc tăng áp lực nội sọ.

4.2. Hỗ trợ phục hồi chức năng

Thiết bị trợ thính hoặc cấy máy nghe cho bệnh nhân mất thính lực. Vật lý trị liệu tiền đình cải thiện khả năng cân bằng. Tư vấn tâm lý giúp bệnh nhân thích nghi với thay đổi chức năng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của u thần kinh thính giác và đánh giá kết quả phẫu thuật

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO TRUNG DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA U THẦN KINH THÍNH GIÁC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THEO ĐƯỜNG MỔ XUYÊN MÊ NHĨ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO TRUNG DŨNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA U THẦN KINH THÍNH GIÁC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THEO ĐƯỜNG MỔ XUYÊN MÊ NHĨ Chuyên ngành : Tai Mũi Họng Mã số : 62720155 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Công Định PGS. Đồng Văn Hệ HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đào Trung Dũng, nghiên cứu sinh khóa XXXII, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.

Lê Công Định và PGS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan Đào Trung Dũng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản Luận án này, tôi hiểu rằng nỗ lực của bản thân là chưa đủ. Tôi biết ơn tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này. Tôi đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt của: − Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội. − Đảng uỷ, Ban giám đốc Bệnh viện hữu nghị Việt Đức.

− Đảng uỷ, Ban giám đốc Bệnh viện Bạch Mai. − Đảng uỷ, Ban giám đốc Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cu Ba. − Ban chủ nhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến hai Thầy hướng dẫn, PGS.

Lê Công Định và PGS. Đồng Văn Hệ đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn cũng như sửa chữa các thiếu sót cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi đặc biệt cảm ơn PGS. Nguyễn Tấn Phong, người Thầy đã chỉ dẫn, truyền cảm hứng cho tôi từ những ngày đầu tiên bước chân vào chuyên ngành Tai Mũi Họng cho đến nay, đặc biệt là trong lĩnh vực Tai và Tai Thần kinh.

Tôi trân trọng cảm ơn toàn thể Thày Cô của bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội, các cán bộ nhân viên Trung tâm Phẫu thuật thần kinh, Khoa Gây mê hồi sức, Khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Bạch Mai, Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện hữu nghị Việt Nam Cu Ba đã giúp đỡ, cho tôi nhiều ý kiến đóng góp và truyền những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu. Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến những người bệnh đã tin tưởng và tham gia vào nghiên cứu. Tôi dành tất cả sự yêu thương và lời cảm ơn đến bố mẹ, vợ tôi Phương Mai, hai con gái Phương Linh - Minh Châu cùng tất cả những người thân trong gia đình luôn là nguồn động viên mạnh mẽ giúp tôi thực hiện Luận án. Xin chân thành cảm ơn! Hà nội ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đào Trung Dũng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABR : Đáp ứng thính giác thân não (Auditory Brainstem Responses) BN : Bệnh nhân CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính ĐK : Đường kính ĐM : Động mạch DNT : Dịch não tuỷ FSE : Chuỗi xung nhanh (Fast Spin Echo) GCTN : Góc cầu tiểu não NF2 : U xơ thần kinh loại 2 (Neurofibromatosis type 2) OBK : Ống bán khuyên PTA : Trung bình ngưỡng nghe (Pure tone average) SBA : Số bệnh án TALNS : Tăng áp lực nội sọ TK : Thần kinh TKTG : Thần kinh thính giác TM : Tĩnh mạch UW : Giảm đáp ứng tiền đình một bên (Unilateral Weakness) VAS : Thang điểm quy đổi thị giác (Visual Analogue Scale) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU. Giai đoạn đầu. Giai đoạn phẫu thuật thần kinh.

Giai đoạn tai thần kinh. Nghiên cứu ở Việt Nam. GIẢI PHẪU MÊ NHĨ VÀ GÓC CẦU TIỂU NÃO. Ống tai trong.

BỆNH HỌC U THẦN KINH THÍNH GIÁC. Dịch tễ học. Mô bệnh học. Đặc điểm phát triển khối u.

Các biến đổi giải phẫu do khối u. Cận lâm sàng. CHẨN ĐOÁN U THẦN KINH THÍNH GIÁC. Chẩn đoán phân biệt.

Chẩn đoán giai đoạn. ĐIỀU TRỊ U THẦN KINH THÍNH GIÁC. Các phương pháp điều trị u thần kinh thính giác. Tai biến, biến chứng của phẫu thuật và hướng xử trí:.

30 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.

Các bước tuyển chọn bệnh nhân vào nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Các bước nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu.

Những sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục. 51 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA U THẦN KINH THÍNH GIÁC. Đặc điểm chung.

Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm thính lực đơn âm. Kết quả chụp cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT THEO ĐƯỜNG MỔ XUYÊN MÊ NHĨ. Thời gian phẫu thuật. Kết quả lấy u. Thời gian nằm viện.

Hiệu quả của phẫu thuật với các triệu chứng lâm sàng. U tái phát và u tồn dư phát triển trở lại. 72 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA U THẦN KINH THÍNH GIÁC.

Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm thính lực. Kết quả chụp cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính.

Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng với cận lâm sàng. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT U THẦN KINH THÍNH GIÁC THEO ĐƯỜNG MỔ XUYÊN MÊ NHĨ. Thời gian phẫu thuật. Kết quả lấy u.

Thời gian nằm viện. Hiệu quả phẫu thuật với các triệu chứng cơ năng thường gặp. U tái phát và tồn dư phát triển trở lại. 115 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Cách xác định hình dạng thính lực đồ. Tỷ lệ phân bố theo nhóm tuổi. Lí do khám bệnh chính. Triệu chứng cơ năng thường gặp.

Thời gian (tháng) biểu hiện triệu chứng cơ năng. Triệu chứng thực thể. Kết quả có đáp ứng với nghiệm pháp nhiệt. Giảm đáp ứng tiền đình một bên.

Phân loại sức nghe. Hình dạng thính lực đồ. Đặc điểm khối u. Hình dạng ống tai trong.

Đường kính (mm) ống tai trong. Đối chiếu thời gian biểu hiện triệu chứng cơ năng (tháng) với đường kính khối u. Đối chiếu PTA (dB) với kích thước khối u. Đối chiếu PTA (dB) với mức độ u lan đến đáy ống tai trong.

Đối chiếu đường kính ống tai trong (mm) với đường kính khối u. Thời gian phẫu thuật (phút). Nguyên uỷ khối u. Kết quả lấy u.

Đối chiếu kết quả lấy u với các đặc điểm khối u. Các biến chứng trong mổ. Các biến chứng sau mổ. Đối chiếu liệt mặt ngoại biên với kết quả lấy u.

Đối chiếu liệt mặt ngoại biên với các đặc điểm khối u. Đánh giá diễn biến liệt mặt ngoại biên sau mổ. Thời gian nằm viện (ngày). Hiệu quả của phẫu thuật với các triệu chứng lâm sàng.

U tái phát và u tồn dư phát triển trở lại .72 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỷ lệ phân bố theo giới. Đối chiếu triệu chứng cơ năng với kích thước khối u. Đối chiếu triệu chứng cơ năng với mật độ khối u.

Đối chiếu triệu chứng cơ năng với mức độ u lan đến đáy ống tai trong. Đối chiếu đặc điểm lâm sàng tiền đình với kích thước khối u. Đối chiếu kết quả nghiệm pháp nhiệt với kích thước khối u. 63 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.

Giải phẫu mê nhĩ (bên trái). Liên quan mê nhĩ với tai giữa phải. Liên quan giải phẫu đáy ống tai trong (bên phải). Hướng đi của bó TK VII - VIII (bên phải).

Các bể dịch não tuỷ của góc cầu tiểu não. Góc cầu tiểu não trái và các thành phần. Hình ảnh vi thể u TKTG. Lược đồ hình ảnh khối u TKTG ở ống tai trong và GCTN.

Những hình thái đường đi của dây VII trong u TKTG. Kết quả đo ABR và các thông số đánh giá. Điện cơ do kích thích tiền đình. Hình ảnh u TKTG (bên phải) trên phim CHT sọ não.

Hình ảnh u TKTG (bên phải) trên phim CLVT sọ não. Hình ảnh u màng não ống tai trong và GCTN phải. Nang biểu bì góc cầu tiểu não phải. U dây VII trái (mũi tên).

Đường mổ dưới chẩm. Đường mổ qua hố sọ giữa. Đường mổ xuyên mê nhĩ. Đường rạch da sau tai.

Khoét chũm mở rộng. Khoét mê nhĩ. Bộc lộ khối u ở ống tai trong và GCTN. Các bước tuyển chọn bệnh nhân vào nghiên cứu.

Cách xác định hình dạng ống tai trong. Hút siêu âm Sonopet của hãng Stryker. Máy theo dõi thần kinh NIM3 của hãng Medtronic. Hình ảnh khối u trên phim CHT.

Hình ảnh giãn rộng ống tai trong trái trên phim CLVT. Kết quả lấy hết u trên hình ảnh CHT. Kết quả lấy không hết u trên hình ảnh CHT.67 1 ĐẶT VẤN ĐỀ U thần kinh thính giác là u lành tính của dây thần kinh số VIII. Do đa số xuất phát từ dây thần kinh tiền đình, chỉ có một tỷ lệ nhỏ (< 5%) từ dây thần kinh ốc tai nên bệnh còn được gọi là u tế bào schwann dây thần kinh tiền đình [1],[2].

Đây là loại u thường gặp nhất (> 80%) của vùng góc cầu tiểu não và chiếm khoảng 6-8% các khối u nội sọ [3]. Khối u có thể ở một bên hoặc cả hai bên trong hội chứng u xơ thần kinh loại 2 [4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u thần kinh thính giác. Đánh giá toàn diện kết quả phẫu thuật, cải thiện điều trị.

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" thuộc chuyên ngành Tai Mũi Họng. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "U thần kinh thính giác: Đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter