Luận án: Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác
Nghiên cứu vạt da cân delta nối thần kinh cảm giác trong phẫu thuật tái tạo. Phân tích ưu điểm và hiệu quả lâm sàng.
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
- Tác giả:
- Nguyễn Quang Vịnh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác
Vạt da cân delta là một giải pháp tạo hình hiện đại. Kỹ thuật này giúp tái tạo mô mềm tại nhiều vùng cơ thể. Phẫu thuật vi phẫu tạo hình ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu phục hồi cảm giác cho vạt da trở nên cấp thiết. Vạt da không có cảm giác rất dễ bị loét tái phát. Việc chuyển ghép vạt da có nối thần kinh mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Mô ghép có độ bền cơ học cao và ít bị xơ hóa. Phương pháp này che phủ tốt các tổn thương phức tạp lộ xương khớp. Vạt da thích hợp cho việc che phủ khuyết hổng đầu mặt cổ và vùng bàn chân. Nghiên cứu giải phẫu và lâm sàng khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của vạt delta.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của vạt delta có nối thần kinh
Vạt delta có nối thần kinh là vạt da cân lấy từ vùng cơ delta cánh tay. Vạt được nuôi dưỡng bởi một cuống mạch hằng định. Nhánh thần kinh cảm giác đi kèm có vị trí giải phẫu rõ ràng. Vạt da cân delta cung cấp diện tích che phủ từ trung bình đến lớn. Độ dày của vạt tương đối đồng đều và mềm mại. Lớp cân sâu tạo sự liên kết vững chắc cho cấu trúc mô. Vạt da này rất thích hợp để tái tạo các khuyết hổng mô mềm phức tạp. Vùng cho vạt tại cánh tay có thể khâu kín trực tiếp hoặc ghép da rời. Vết mổ vùng cho lành tốt và ít để lại di chứng vận động.
1.2. Vai trò của phục hồi cảm giác trong phẫu thuật tạo hình
Cảm giác bảo vệ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại lâu dài của vạt da. Khi mất cảm giác, bệnh nhân không nhận biết được các tác động lực có hại. Hiện tượng tì đè liên tục dễ dẫn đến thiếu máu cục bộ và loét hoại tử. Vạt da cảm giác vi phẫu giải quyết triệt để nguy cơ này. Phục hồi cảm giác vạt da giúp người bệnh cảm nhận được nhiệt độ, áp lực và đau. Tín hiệu thần kinh tái tạo thúc đẩy phản xạ bảo vệ tự nhiên. Chức năng vận động và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt sau mổ.
II. Giải phẫu động mạch mũ cánh tay sau và thần kinh bì
Hiểu rõ giải phẫu cuống mạch và thần kinh là điều kiện tiên quyết khi chuyển vạt. Động mạch mũ cánh tay sau đảm nhiệm vai trò cấp máu chủ đạo cho toàn bộ vạt. Nhánh thần kinh bì cánh tay ngoài trên chịu trách nhiệm chi phối cảm giác vùng da delta. Các cấu trúc giải phẫu này có đường đi ổn định và dễ xác định. Chiều dài cuống mạch và đường kính mạch máu hoàn toàn tương thích với miệng nối vi phẫu. Tĩnh mạch đi kèm có khẩu kính lớn giúp dẫn lưu máu thuận lợi. Sự hằng định về mạch và thần kinh giúp phẫu thuật đạt độ an toàn cao.
2.1. Đặc điểm phân nhánh của động mạch mũ cánh tay sau
Động mạch mũ cánh tay sau tách ra từ đoạn thứ ba của động mạch nách. Mạch đi qua lỗ tứ giác cùng với dây thần kinh nách ra vùng sau vai. Tại đây, mạch chia thành các nhánh nuôi cơ delta và các nhánh xuyên da. Nhánh da đi xuyên qua mạc sâu để nuôi dưỡng vạt da delta. Chiều dài của cuống động mạch đạt từ 4 đến 7 cm. Đường kính ngoài của động mạch trung bình từ 1.5 đến 2.5 mm. Hai tĩnh mạch đi kèm có đường kính tương đương hoặc lớn hơn. Kích thước này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khâu nối mạch máu dưới kính hiển vi.
2.2. Vị trí và đường đi của thần kinh bì cánh tay ngoài trên
Thần kinh bì cánh tay ngoài trên là nhánh cảm giác chính của thần kinh nách. Nhánh thần kinh này chui ra từ bờ sau cơ delta và chạy nông dưới da. Thần kinh phân nhánh hình quạt để chi phối cảm giác cho vùng da delta ngoài. Đường kính thân thần kinh đạt từ 1.0 đến 2.0 mm. Số lượng bó sợi thần kinh bên trong rất phong phú. Thần kinh có vị trí nông, tách biệt rõ ràng với các bó cơ sâu. Vị trí giải phẫu thuận lợi giúp việc bộc lộ và phẫu tích thần kinh diễn ra an toàn, tránh làm tổn thương thân thần kinh nách chính.
III. Kỹ thuật phẫu thuật vi phẫu tạo hình vạt delta tự do
Kỹ thuật chuyển vạt delta tự do đòi hỏi trình độ phẫu thuật vi phẫu tạo hình chuẩn xác. Phẫu thuật viên tiến hành bộc lộ vùng nhận và chuẩn bị mạch máu, thần kinh tương ứng. Quá trình bóc tách vạt tại vùng cánh tay cần sự cẩn trọng cao độ. Từng nhánh mạch và bó sợi thần kinh được giải phóng tỉ mỉ. Sau khi cắt rời cuống mạch, vạt được chuyển ngay đến vị trí khuyết hổng. Miệng nối mạch máu và thần kinh được thực hiện dưới kính phóng đại cao. Quy trình vô khuẩn và kiểm soát huyết động phải được duy trì nghiêm ngặt.
3.1. Kỹ thuật bộc lộ và phẫu tích vạt da cân delta
Tư thế bệnh nhân được đặt nằm nghiêng hoặc nằm ngửa có kê độn vùng vai. Thiết kế vạt da cân delta dựa trên mốc định vị cuống mạch mũ cánh tay sau. Đường rạch da bắt đầu từ bờ ngoại vi vạt. Phẫu tích nâng vạt kèm theo lớp cân cơ delta chắc khỏe. Bộc lộ và bảo tồn cẩn thận thần kinh bì cánh tay ngoài trên. Tiếp tục phẫu tích ngược lên phía lỗ tứ giác để lấy tối đa chiều dài cuống mạch. Cầm máu kỹ lưỡng các nhánh cơ nhỏ để tránh tụ máu. Đóng kín nơi lấy vạt hoặc ghép da rời tùy theo kích thước khuyết hổng vùng cho.
3.2. Quy trình ghép nối mạch máu và kiểm soát tưới máu
Vạt delta tự do được chuyển đến vị trí khuyết tổn và cố định tạm thời bằng các mũi chỉ rời. Phẫu thuật viên tiến hành nối động mạch và tĩnh mạch với mạch máu vùng nhận. Sử dụng chỉ khâu vi phẫu chuyên dụng 9-0 hoặc 10-0. Kiểm tra sự lưu thông máu qua miệng nối bằng nghiệm pháp bấm xả mạch. Đánh giá màu sắc vạt, độ căng bóng và thời gian hồi phục mao mạch. Dẫn lưu vết mổ kín áp lực âm nhẹ để tránh chèn ép cuống mạch. Theo dõi sát tưới máu vạt trong 72 giờ đầu sau phẫu thuật để xử trí kịp thời các biến cố tắc mạch.
IV. Phục hồi cảm giác vạt da bằng nối thần kinh tận tận
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phục hồi cảm giác vạt da hoàn chỉnh. Kỹ thuật nối thần kinh tận - tận vi phẫu mang lại hiệu quả tái sinh thần kinh tối ưu. Sợi trục thần kinh từ đầu trung tâm vùng nhận sẽ phát triển xuyên qua miệng nối. Các tế bào Schwann hướng dẫn sợi trục đi sâu vào các thụ thể cảm giác của vạt. Quá trình này giúp tái thiết lập cung phản xạ cảm giác ngoại vi. Vạt da lấy lại khả năng nhận biết cảm giác xúc giác và cảm giác đau bảo vệ sau thời gian hồi phục mô học.
4.1. Kỹ thuật nối thần kinh tận tận vi phẫu dưới kính hiển vi
Kỹ thuật nối thần kinh tận - tận vi phẫu được thực hiện dưới kính hiển vi phẫu thuật có độ phóng đại lớn. Thần kinh bì cánh tay ngoài trên của vạt được cắt ngọt hai đầu. Đầu thần kinh nhận tại ổ khuyết hổng được chuẩn bị sạch sẽ và loại bỏ mô xơ. Khâu nối bao bó sợi thần kinh bằng chỉ đơn sợi 10-0 không tiêu. Miệng nối phải đảm bảo phẳng, khít và hoàn toàn không bị căng. Có thể gia cố thêm bằng keo sinh học fibrin để bảo vệ miệng nối. Kỹ thuật tỉ mỉ giúp hạn chế hình thành mô sẹo xơ và ngăn ngừa u thần kinh đau sau mổ.
4.2. Đánh giá mức độ phục hồi cảm giác xúc giác và bảo vệ
Đánh giá phục hồi cảm giác được thực hiện định kỳ sau 3, 6 và 12 tháng. Các phương pháp lượng giá bao gồm thử nghiệm xúc giác với sợi nhựa Semmes-Weinstein Monofilament. Kiểm tra khả năng phân biệt hai điểm tĩnh và hai điểm động tại bề mặt vạt. Cảm giác đau và nhiệt độ thường hồi phục sớm hơn cảm giác xúc giác tinh tế. Sau một năm, phần lớn bệnh nhân đạt mức cảm giác bảo vệ từ S3 đến S3+ theo thang điểm MRC. Cảm giác bảo vệ giúp ngăn ngừa tổn thương tái phát do tì đè hoặc va đập cơ học trong sinh hoạt.
V. Ứng dụng vạt da cảm giác vi phẫu che phủ khuyết hổng
Vạt da cảm giác vi phẫu từ vùng delta là lựa chọn hàng đầu cho các khuyết hổng phức tạp. Vạt có tổ chức mô bền chắc, đàn hồi tốt và khả năng chống mài mòn cao. Cấu trúc cân mạc vững chãi giúp vạt không bị trượt khi chịu lực ép. Việc phục hồi cảm giác mang lại giá trị chức năng vượt trội so với các vạt da thông thường. Vạt được chỉ định điều trị khuyết hổng phần mềm bàn chân và vùng mặt. Kết quả phẫu thuật ghi nhận tỷ lệ sống của vạt cao cùng sự hài lòng lớn từ người bệnh.
5.1. Điều trị khuyết hổng phần mềm vùng tì đè bàn chân
Vùng tì đè bàn chân chịu tải trọng rất lớn của toàn bộ cơ thể trong quá trình đi lại. Khuyết hổng phần mềm vùng gót và gan bàn chân thường để lộ gân, xương gót và khớp. Vạt da cân delta cung cấp lớp mô đệm dày dặn và chống trượt hiệu quả. Lớp cân cơ delta bám dính tốt vào nền mô sâu vùng bàn chân. Thần kinh cảm giác nối ghép giúp bàn chân nhận biết áp lực tì đè khi bước đi. Bệnh nhân có thể đi đứng tì đè bình thường mà không lo nguy cơ loét thủng tái phát tại điểm tì gót chân.
5.2. Che phủ khuyết hổng đầu mặt cổ và các vị trí phức tạp
Vạt delta còn là lựa chọn ưu việt trong che phủ khuyết hổng đầu mặt cổ sau chấn thương hoặc mổ ung thư. Vạt có màu sắc, kết cấu và độ mềm mại rất tương đồng với da vùng mặt cổ. Miệng nối thần kinh cảm giác được thực hiện với các nhánh thần kinh cảm giác tại chỗ như thần kinh tai lớn hoặc thần kinh cằm. Khả năng phục hồi cảm giác giúp giảm thiểu nguy cơ teo mô vạt theo thời gian. Đường sẹo mổ tại vùng vai dễ dàng che giấu dưới trang phục thường ngày, đảm bảo tính thẩm mỹ cao cho người bệnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN QUANG VỊNH NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG VẠT DA CÂN DELTA CÓ NỐI THẦN KINH CẢM GIÁC TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG TÌ ĐÈ BÀN CHÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN QUANG VỊNH NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG VẠT DA CÂN DELTA CÓ NỐI THẦN KINH CẢM GIÁC TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÙNG TÌ ĐÈ BÀN CHÂN Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình Mã số: 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thế Hoàng HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Quang Vịnh luan an LỜI CẢM ƠN Hoàn thành cuốn luận án này là một cột mốc quan trọng trong sự nghiệp hoạt động khoa học của tôi.
Nếu không có sự giúp đỡ tận tình của các thủ trưởng, của các thầy, các bạn đồng nghiệp và bệnh nhân thì chắc chắn cuốn luận án này không thể hoàn thành được. Qua những dòng này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới: 1. Đảng ủy, Bộ tư lệnh Quân đoàn 3 và Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 211, đã tạo điều kiện cho tôi được đi học và luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện để cho tôi hoàn thành luận án này. Đảng ủy, Ban Giám đốc Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108, đã luôn tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, làm việc, nghiên cứu và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án.
Bộ môn Chấn thương Chỉnh hình thuộc Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108, đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi cả về thời gian học tập cũng như bệnh nhân nghiên cứu. Bộ môn không những giúp tôi hoàn thành được luận án, mà còn trang bị cho tôi những kiến thức chuyên ngành cơ bản và vững vàng để sau này tôi có thể áp dụng thuận lợi trong điều trị lâm sàng. Lời cảm ơn đặc biệt và trân trọng nhất tôi xin bày tỏ tới GS.TTND Nguyễn Thế Hoàng - người đã luôn ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập. Thầy đã luôn có những tranh luận, trao đổi vô cùng hữu ích về kinh nghiệm lâm sàng và chỉ bảo cho tôi cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu một cách tối ưu và khoa học nhất.
Chắc chắn rằng nếu không có sự giúp đỡ của thầy thì luận án này không thể hoàn thành được. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TTND Nguyễn Việt Tiến, PGS.TTƯT Lưu Hồng Hải, PGS.TS Lê Văn Đoàn, TS Nguyễn Văn Tín, TS Nguyễn Năng Giỏi, TS Lê Hồng Hải, TS Phan Trọng Hậu, TS Nguyễn Việt Nam, TS Nguyễn Viết Ngọc, TS Ngô Thái Hưng cùng toàn thể các cán bộ nhân viên Viện Chấn thương Chỉnh hình mà đặc biệt là tập thể khoa B1-B. luan an Chính các thầy và các anh chị đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành xong luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh, bộ môn Chẩn đoán Chức năng thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TTƯT Lâm Khánh - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi để hoàn thành nội dung nghiên cứu giải phẫu về hệ động mạch cấp máu cho vạt delta thông qua chụp CT-320, và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phòng Đào tạo Sau đại học, bộ môn Gây mê Hồi sức, bộ môn Y học Thực nghiệm - những đơn vị đã luôn giúp đỡ tôi một cách hiệu quả trong quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới Bộ môn Giải phẫu Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tôi thực hành phẫu tích xác. Tôi xin được thành kính tri ân những người đã hiến dâng thân thể của mình cho sự nghiệp khoa học.
Không có sự dâng hiến cao đẹp của họ thì chắc chắn rằng luận án này không thể hoàn thành. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới tất cả những bệnh nhân trong đề tài nghiên cứu. Chắc chắn rằng không có họ thì luận án này không thể hoàn thành được. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ con, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình tôi làm nghiên cứu sinh.
Sự quan tâm và hy sinh thầm lặng của những người thân thiết nhất trong gia đình chính là nguồn động viên cổ vũ, và là động lực to lớn để tôi có thể hoàn thành được luận án này. Hà Nội, tháng 12 năm 2019 Nguyễn Quang Vịnh luan an MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của vùng tì đè bàn chân. Vùng tì đè bàn chân (TĐBC) và vòm bàn chân.
Đặc điểm giải phẫu đệm gót và sự hấp thụ lực của vùng TĐBC. Điều trị các khuyết hổng phần mềm ở vùng tì đè bàn chân. Các vạt dịch chuyển tại chỗ. Các vạt cuống mạch liền hình đảo.
Các vạt từ xa. Các vạt có cuống mạch nuôi từ xa. Vạt tự do ứng dụng kỹ thuật vi phẫu. Vạt cơ trong tạo hình các khuyết hổng phần mềm ở vùng TĐBC.
Vạt da - cân và vai trò của cảm giác khi tạo hình ở vùng TĐBC. Vạt da - cân delta trong tạo hình. Tình hình nghiên cứu vạt da - cân delta ở nước ngoài. Nghiên cứu giải phẫu.
Nghiên cứu độ dày của vạt da - cân delta. Nghiên cứu hệ ĐM cấp máu cho vạt thông qua chụp CT-320. Nghiên cứu hệ mạch máu và thần kinh của vạt qua phẫu tích xác. Ứng dụng vạt da - cân delta trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu vạt da - cân delta ở Việt Nam. Nghiên cứu giải phẫu. Ứng dụng vạt da - cân delta ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VẠT DA - CÂN DELTA. Đo độ dày của vạt qua siêu âm. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cách thức thực hiện. Chỉ tiêu đánh giá. Xác định hệ động mạch cấp máu cho vạt delta qua CTA-320.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cách thức thực hiện.
Chỉ tiêu đánh giá. Xác định đặc điểm giải phẫu cuống mạch máu và thần kinh vạt delta qua phẫu tích xác. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cách thức phẫu tích trên xác. Chỉ tiêu đánh giá. 40 * Định khu vị trí xuất hiện bó mạch đi vào vạt. 40 * Cuống mạch máu nuôi vạt.
40 * Thần kinh chi phối cảm giác cho vạt. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG VẠT DELTA. Đối tượng bệnh nhân nghiên cứu. Cỡ mẫu dự kiến.
Lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình phẫu thuật.
Phương pháp đánh giá. Cách thức tái khám và theo dõi định kỳ. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả. 55 * Thống kê đặc điểm của nhóm BN nghiên cứu…………….
55 * Thống kê đặc điểm KHPM……………………………………. 55 * Đánh giá kết quả gần sau mổ. 55 - Tỷ lệ vạt sống và kết quả che phủ KHPM. 55 - Tai biến, biến chứng sớm và cách thức xử trí.
56 - Khảo sát về khoảng thời gian để BN có thể đi lại được. 56 * Đánh giá kết quả xa. 56 - Kết quả ở nơi nhận vạt (vùng bàn chân). 56 + Khảo sát sự hài lòng của BN với vạt tạo hình.
56 luan an + Mức độ phục hồi cảm giác của vạt (PHCG). 56 + Sự phục hồi khả năng đi lại và khả năng tì đè lên vạt. 57 + Độ bền của vạt. 58 + Thẩm mỹ sau tạo hình.
59 + Cách phân loại kết quả chung tại nơi nhận vạt. 60 - Tổn thương bệnh lý ở nơi cho vạt (vùng bả vai - delta). 60 + Khảo sát mức độ hài lòng của BN. 60 + Chức năng của cơ delta và khớp vai sau lấy vạt.
60 + Đánh giá thẩm mĩ sẹo sau lấy vạt. 61 + Khả năng che giấu sẹo. 61 + Cách phân loại chung về tổn thương bệnh lý ở nơi cho vạt. Phương pháp xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả nghiên cứu giải phẫu vạt da - cân delta. Độ dày của vạt da - cân delta qua siêu âm.
Kết quả chụp hệ động mạch trên máy CT-320. Động mạch mũ cánh tay sau. Nhánh ĐM cấp máu cho vạt da (nhánh ĐM da). Các bất thường giải phẫu.
Kết quả phẫu tích xác. Cuống mạch, thần kinh và vùng cấp máu của vạt. Vùng cấp máu khi bơm xanh Methylen vào nhánh ĐM da. Thần kinh chi phối cảm giác cho vạt.
Cuống mạch phụ và các bất thường giải phẫu. Định khu vị trí cuống mạch đi vào vạt. Kết quả ứng dụng lâm sàng. Đặc điểm của nhóm BN nghiên cứu.
Đặc điểm KHPM và vạt chuyển. Kết quả gần sau mổ. Tỷ lệ sống của vạt và kết quả liền tổn thương. Biến chứng sớm và kết quả xử trí.
Kết quả khảo sát về thời gian BN có thể đi lại và tì nén được lên vạt. Kết quả xa ở lần khám sau cùng. Kết quả tạo hình ở nơi nhận vạt (vùng bàn chân). Kết quả khảo sát sự hài lòng của BN.
Kết quả PHCG của vạt. Tì đè trên vạt và kết quả phục hồi khả năng đi lại. Độ bền của vạt tạo hình. Kết quả thẩm mỹ nơi nhận vạt.
Kết quả phân loại chung tại nơi nhận vạt. Tổn thương bệnh lý ở nơi cho vạt. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của BN. Chức năng của cơ delta và khớp vai sau khi lấy vạt.
Thẩm mĩ sau lấy vạt. Khả năng che giấu sẹo. Kết quả chung về tổn thương bệnh lý ở nơi cho vạt. Nghiên cứu giải phẫu qua siêu âm, phẫu tích xác và qua chụp CT-320.
Cách xác định độ dày của vạt da - cân delta và ý nghĩa lâm sàng. Tính hằng định của hệ ĐM cấp máu cho vạt delta. Nguyên ủy, đường đi, phân nhánh và kích thước của ĐMMCTS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quang Vịnh (2019). Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ngoai-khoa/nghien-cuu-vat-da-can-delta-dieu-tri-khuyet-hong-ban-chan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vạt da cân delta nối thần kinh cảm giác trong phẫu thuật tái tạo. Phân tích ưu điểm và hiệu quả lâm sàng.
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu vạt da cân delta có nối thần kinh cảm giác" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.