Luận án tiến sĩ: Ứng dụng đường mổ nội soi xoang bướm trong phẫu thuật u tuyến yên
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng đường mổ nội soi qua xoang bướm trong phẫu thuật u tuyến yên. Tối ưu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả điều trị.
Tai Mũi Họng
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phẫu thuật nội soi u tuyến yên qua xoang bướm
Phẫu thuật nội soi u tuyến yên qua xoang bướm là kỹ thuật can thiệp tối thiểu, ưu tiên trong điều trị các khối u tuyến yên không xâm lấn. Phương pháp này sử dụng ống nội soi để tiếp cận hố yên qua đường mũi, giảm thiểu tổn thương mô xung quanh. So với phẫu thuật mở hộp sọ truyền thống, kỹ thuật này có thời gian hồi phục nhanh, giảm nguy cơ biến chứng thần kinh và thị giác. Ưu điểm chính bao gồm tiếp cận chính xác cấu trúc hố yên, khả năng loại bỏ khối u triệt để và bảo tồn chức năng tuyến yên. Tuy nhiên, yêu cầu cao về kỹ năng giải phẫu vùng sọ nền và thiết bị nội soi chuyên dụng.
1.1. Giải phẫu vùng hố yên và xoang bướm
Vùng hố yên nằm sâu trong sọ nền, được bao bọc bởi xương sàng và xương bướm. Xoang bướm đóng vai trò đường tiếp cận chính cho phẫu thuật nội soi. Giải phẫu chi tiết các cấu trúc như vách ngăn mũi, tế bào Onodi và động mạch cảnh trong là yếu tố quyết định thành công. Hiểu rõ mối liên quan giữa khối u và các cấu trúc lân cận giúp hạn chế tổn thương dây thần kinh thị giác và mạch máu. Đánh giá hình ảnh CLVT trước phẫu thuật là bước quan trọng để lên kế hoạch tiếp cận an toàn.
1.2. Ưu điểm của đường mổ nội soi
Phẫu thuật nội soi qua xoang bướm giảm thiểu can thiệp mô mềm, tránh tạo sẹo đầu và cổ. Thời gian nằm viện trung bình chỉ 2-3 ngày, tỷ lệ biến chứng thấp hơn 40% so với phương pháp truyền thống. Khả năng quan sát trực tiếp qua ống nội soi giúp bác sĩ xác định chính xác giới hạn khối u, đặc biệt với u tuyến yên xâm lấn. Tuy nhiên, kỹ thuật này đòi hỏi kinh nghiệm dày dặn trong phẫu thuật sọ nền và xử trí biến chứng cấp tính như rò dịch não tủy.
II. Các kỹ thuật phẫu thuật nội soi u tuyến yên
Phẫu thuật nội soi u tuyến yên bao gồm hai tiếp cận chính: transsphenoidal và cận u tuyến yên. Kỹ thuật transsphenoidal sử dụng đường mũi tự nhiên, phù hợp với u phát triển về phía trước. Tiếp cận cận u tuyến yên thường áp dụng cho u lớn xâm lấn hố yên. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng tùy theo hình thái khối u và điều kiện giải phẫu bệnh nhân. Sử dụng công cụ cắt mỏng và máy hút dịch giúp tăng độ chính xác trong phẫu thuật.
2.1. Kỹ thuật transsphenoidal nội soi
Đường mổ transsphenoidal bắt đầu từ lỗ mũi, xuyên qua vách ngăn vào xoang bướm. Bác sĩ sử dụng kính hiển vi hoặc ống nội soi để mở sàn hố yên, tiếp cận khối u. Kỹ thuật này yêu cầu xác định chính xác vị trí lỗ thông xoang bướm và kiểm soát rò rỉ dịch não tủy. Tỷ lệ loại bỏ khối u hoàn toàn đạt 85-90% với u lành tính, nhưng giảm xuống 60-70% với u ác tính.
2.2. Kỹ thuật cận u tuyến yên
Tiếp cận cận u tuyến yên kết hợp mở xương sàng và xoang bướm, phù hợp với u phát triển rộng về phía trên. Kỹ thuật này có nguy cơ cao tổn thương dây thần kinh thị giác và mạch máu sọ nền. Sử dụng hệ thống định vị 3D giúp tăng độ an toàn. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng như thủng vách ngăn mũi hoặc viêm xoang bướm sau mổ cao hơn 2-3 lần so với tiếp cận transsphenoidal.
III. Biến chứng và cách xử trí trong phẫu thuật
Biến chứng thường gặp bao gồm rò dịch não tủy, chảy máu sau mổ, tổn thương dây thần kinh thị giác và rối loạn chức năng mũi. Rò dịch não tủy xảy ra ở 5-8% ca phẫu thuật, được xử trí bằng nẹp não hoặc vá nhầy. Tổn thương dây thần kinh thị giác chiếm 1-2%, đòi hỏi can thiệp thần kinh sớm. Chảy máu sau mổ cấp tính có thể kiểm soát bằng kỹ thuật nén hoặc đặt nẹp máu. Hạn chế biến chứng đòi hỏi kỹ thuật chính xác và theo dõi sát sau mổ.
3.1. Biến chứng thần kinh và thị giác
Tổn thương dây thần kinh thị giác thường do chạm phải động mạch cảnh trong khi mở hố yên. Triệu chứng mất thị lực cấp tính cần can thiệp nội soi ngay. Biến chứng động kinh sau mổ gặp ở 3-5%, thường tự hồi phục trong 24-48 giờ. Xử trí biến chứng thần kinh đòi hỏi phối hợp giữa phẫu thuật thần kinh và hồi sức cấp cứu.
3.2. Biến chứng liên quan mũi xoang
Thủng vách ngăn mũi xảy ra ở 10-15% trường hợp, được sửa chữa bằng vật liệu sinh học. Viêm xoang bướm mạn tính sau mổ có thể cần kháng sinh dài ngày. Rối loạn chức năng ngửi gặp ở 20-30% bệnh nhân, thường cải thiện sau 3-6 tháng. Đánh giá chức năng mũi bằng thang điểm SNOT-22 giúp theo dõi tiến triển sau phẫu thuật.
IV. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến yên
Tiêu chí đánh giá bao gồm tỷ lệ loại bỏ khối u, cải thiện triệu chứng và bảo tồn chức năng tuyến yên. Kết quả mô bệnh học cho thấy 95% u tuyến yên lành tính, 5% ác tính. Chức năng tuyến yên được theo dõi qua nồng độ hormone trước và sau mổ. Bệnh nhân có u xâm lấn thường cần điều trị bổ sung hormone trọn đời. Đánh giá hình ảnh CLVT sau mổ xác định độ sạch khối u và tổn thương cấu trúc sọ nền.
4.1. Kết quả mô bệnh học và lâm sàng
Phân tích mô bệnh học cho thấy 80% u tuyến yên tiết prolactin, 15% tiết ACTH và 5% u không tiết. Triệu chứng lâm sàng cải thiện ở 75-80% bệnh nhân, đặc biệt với u gây tăng nhãn áp hoặc rối loạn thị giác. Tỷ lệ tái phát sau 5 năm là 5-10%, thường gặp ở u ác tính hoặc xử trí không triệt để.
4.2. Đánh giá chức năng mũi xoang sau mổ
Hầu hết bệnh nhân (85%) duy trì chức năng mũi bình thường sau 3 tháng. Rối loạn ngửi hồi phục ở 60-70% trường hợp. Thang điểm LCQ cho thấy 90% bệnh nhân hài lòng với kết quả thẩm mỹ. Soi mũi định kỳ 6 tháng/lần giúp phát hiện sớm biến chứng như viêm xoang hoặc thủng vách ngăn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========= TRẦN THỊ THU HẰNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐƯỜNG MỔ NỘI SOI QUA XOANG BƯỚM TRONG PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN Chuyên ngành : Tai Mũi Họng Mã số : 62720155 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Đình Phúc HÀ NỘI - 2019 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, cho phép tôi gửi cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt tới Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội. Ban giám đốc Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương. Ban giám đốc Bệnh viện hữu nghị Việt Đức.
Ban chủ nhiệm Bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến thầy hướng dẫn: GS. Nguyễn Đình Phúc đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn cũng như sửa chữa các thiếu sót cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Đồng Văn Hệ, người thầy đã chỉ dẫn tận tình trong quá trình phẫu thuật cho các bệnh nhân trong đề tài nghiên cứu và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án. Tôi trân trọng cảm ơn toàn thể Thày Cô của bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội, các cán bộ nhân viên Trung tâm Phẫu thuật thần kinh và Khoa Giải Phẫu Bệnh Bệnh viện hữu nghị Việt Đức, Khoa Mũi Xoang Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương đã giúp đỡ, cho tôi nhiều ý kiến đóng góp, truyền những kinh nghiệm quý báu, cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập. Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành đến những người bệnh đã tin tưởng và tham gia vào nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin dành tất cả tình cảm yêu thương và lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ và người thân trong gia đình đã luôn động viên, chăm sóc và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Trần Thị Thu Hằng LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Thu Hằng, nghiên cứu sinh khóa XXX, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan: 1.Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Đình Phúc.Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan Trần Thị Thu Hằng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN Bệnh nhân CHT Cộng hưởng từ CLVT Cắt lớp vi tính ĐM Động mạch KHV Kính hiển vi PEA Phenyl Ethyl Alcohol PT Phẫu thuật TK Thần kinh TMH Tai Mũi Họng VNXB Vách ngăn Xoang bướm XB Xoang bướm MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.
SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐƯỜNG MỔ NỘI SOI QUA XOANG BƯỚM. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU HỐC MŨI, XOANG BƯỚM & VÙNG HỐ YÊN. Giải phẫu hốc mũi. Giải phẫu xoang bướm.
Giải phẫu vùng hố yên. CHỨC NĂNG SINH LÝ MŨI XOANG VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. Chức năng sinh lý mũi xoang. Một số phương pháp đánh giá chức năng sinh lý mũi xoang.
BỆNH HỌC U TUYẾN YÊN. Chẩn đoán phân biệt. Các phương pháp điều trị. PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN BẰNG ĐƯỜNG MỔ QUA XOANG BƯỚM.
Các đường mổ qua xoang bướm. Các biến chứng của đường mổ qua xoang bướm. Cách xử trí các biến chứng. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐƯỜNG MỔ NỘI SOI QUA XOANG BƯỚM ĐẾN CHỨC NĂNG MŨI XOANG.
Rối loạn ngửi. Viêm, u nhày xoang bướm. Thủng vách ngăn mũi. 42 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Các bước tuyển chọn bệnh nhân vào nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Các bước nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Qui trình phẫu thuật theo đường mổ nội soi qua xoang bướm. Các thông số nghiên cứu và cách đánh giá.
Phương pháp thu thập và xử lý kết quả. Đạo đức nghiên cứu. Những sai số và cách khắc phục.63 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
Tiền sử điều trị u tuyến yên. Triệu chứng cơ năng thường gặp. KẾT QUẢ NỘI SOI MŨI. Tình trạng hốc mũi.
Vị trí và số lượng lỗ thông xoang bướm. Khoảng cách từ lỗ thông xoang bướm đến tiểu trụ. KẾT QUẢ VỀ HÌNH THÁI XOANG BƯỚM VÀ CÁC CẤU TRÚC LIÊN QUAN TRÊN PHIM CLVT. Loại xoang bướm theo mức độ thông khí.
Số lượng vách ngăn xoang bướm. Vị trí chân bám của vách ngăn xoang bướm. Hình ảnh tổn thương trong xoang bướm. Hình ảnh tổn thương thành xương của xoang bướm.
Tế bào sàng bướm (Tế bào Onodi). Hình thái động mạch cảnh trong. Hình thái động mạch cảnh trong liên quan đến khối u. Hình thái dây thần kinh thị giác.
Hình thái dây thần kinh thị giác liên quan đến khối u. Hình thái hố yên. Tình trạng sàn hố yên. Kích thước khối u tuyến yên.
Hướng phát triển của khối u. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Đường vào hố yên. Thời gian phẫu thuật.
Các biến chứng phẫu thuật. Kết quả mô bệnh học khối u sau phẫu thuật. Kết quả lấy u sau phẫu thuật. Đánh giá hình thái giải phẫu mũi xoang sau phẫu thuật.
Đánh giá chức năng mũi xoang sau phẫu thuật.83 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG. Triệu chứng cơ năng. KẾT QUẢ NỘI SOI MŨI VÀ CHỤP CLVT MŨI XOANG.
Kết quả nội soi mũi. Kết quả chụp CLVT mũi xoang. PHẪU THUẬT NỘI SOI U TUYẾN YÊN QUA XOANG BƯỚM100 4. Đường vào hố yên.
Thời gian phẫu thuật. Các biến chứng phẫu thuật. Kết quả mô bệnh học. Đánh giá kết quả lấy u tuyến yên.
Đánh giá ảnh hưởng của đường mổ nội soi đến mũi xoang. Những thuận lợi, hạn chế của đường mổ nội soi qua xoang bướm và cách khắc phục. 118 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.120 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố về tuổi.
Phân bố về giới. Tiền sử điều trị u tuyến yên. Triệu chứng cơ năng thường gặp. Tình trạng hốc mũi.
Khoảng cách từ lỗ thông xoang bướm đến tiểu trụ. Loại xoang bướm. Số lượng vách ngăn xoang bướm. Vị trí chân bám của vách ngăn xoang bướm.
Hình ảnh tổn thương trong xoang bướm. Hình ảnh tổn thương thành xương của xoang bướm. Tế bào sàng bướm. Hình thái động mạch cảnh trong liên quan đến xoang bướm.
Hình thái động mạch cảnh trong liên quan đến khối u. Hình thái dây thần kinh thị giác liên quan đến xoang bướm74 Bảng 3. Dây thần kinh thị giác liên quan đến khối u. Hình thái hố yên.
Tình trạng sàn hố yên. Kích thước khối u tuyến yên. Hướng phát triển của khối u. Thời gian phẫu thuật.
Biến chứng phẫu thuật. Kết quả mô bệnh học khối u sau phẫu thuật. Kết quả lấy khối u sau phẫu thuật. Hình thái cuốn mũi sau phẫu thuật.
Hình thái niêm mạc mũi. Hình thái xoang bướm. Mức độ ngạt mũi trước và sau phẫu thuật. Đánh giá chức năng ngửi bằng bộ thử mùi PEA.
Triệu chứng chảy mũi. Các biến chứng mũi xoang.85 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các cuốn mũi và ngách mũi. Biểu mô ngửi.
Các loại xoang bướm. Lỗ thông xoang bướm qua nội soi. Khoảng cách giữa lỗ thông xoang bướm và tiểu trụ. Các hình thái vách ngăn xoang bướm.
Vách ngăn xoang bướm gắn vào lồi động mạch cảnh trong 12 Hình 1. Thành trước xoang bướm. Thành trên xoang bướm. Liên quan của động mạch cảnh trong với thành ngoài xoang bướm.
Thành bên xoang bướm. Niêm mạc xoang bướm. Hố yên nhìn từ trên xuống. Các thành phần trong hố yên.
Xoang tĩnh mạch hang và các thành phần bên trong. Các mạch máu vùng hố yên và đa giácWillis. Đường mở nắp sọ. Đường mổ dưới niêm mạc vách ngăn mũi vào xoang bướm 33 Hình 1.
Đường mổ qua rãnh lợi môi trên, vách ngăn vào xoang bướm. Đường mổ nội soi qua lỗ thông tự nhiên của xoang bướm. Bộc lộ ngách bướm sàng và lỗ thông xoang bướm. Đông điện niêm mạc lỗ thông xoang bướm.
Lấy đi phần sau sụn vách ngăn mũi. Mở rộng lỗ thông xoang bướm bên đối diện. Lấy mào xương bướm. Lấy vách ngăn xoang bướm.
Bóc tách niêm mạc xoang bướm bộc lộ hố yên. Bộc lộ hố yên. Mở cửa sổ xương ở hố yên và bộc lộ màng não cứng. Lấy u tuyến yên bằng thìa nạo vòng.
Bịt lấp rò dịch não tủy bằng mỡ bụng. Đặt lại cuốn mũi giữa và trên về vị trí ban đầu.54 DANH MỤC ẢNH Ảnh 2. Hệ thống phẫu thuật nội soi và máy định vị thần kinh. Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi mũi xoang.
Bộ dụng cụ phẫu thuật u tuyến yên. Bộ test ngửi PEA. Xoang bướm trước yên. Xoang bướm sau yên.
Xoang bướm 2 vách ngăn. Xoang bướm 3 vách ngăn. Vách ngăn bám vào vách xương ống động mạch cảnh trong. Vách ngăn bám vào vách xương của ống thần kinh thị giác trái.
Hình ảnh xoang bướm mờ do u xâm lấn. Động mạch cảnh trong lồi vào XB bên trái không có vỏ xương. Dây TK thị giác lồi vào lòng xoang bướm 2 bên không có vỏ xương. Hố yên giãn rộng.
Cuốn mũi xơ dính vào vách ngăn.82 1 ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến yên là các khối u xuất phát từ thùy trước tuyến yên, phần lớn lành tính, chiếm tỉ lệ 10-15% các u nội sọ [1],[2],[3],[4]. U tuyến yên được chia thành hai nhóm: u tăng tiết và u không tăng tiết hormone [5]. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là rối loạn nội tiết, suy tuyến yên, chèn ép các cấu trúc xung quanh, từ đó có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Các phương pháp điều trị u tuyến yên bao gồm: nội khoa, xạ trị và phẫu thuật trong đó phẫu thuật là biện pháp quan trọng và hiệu quả.
Phẫu thuật u tuyến yên gặp nhiều khó khăn và nguy hiểm do vị trí u ở vùng chức năng, liên quan đến nhiều cấu trúc mạch máu, thần kinh quan trọng. Trước đây u tuyến yên được phẫu thuật theo đường mở nắp sọ, tuy nhiên do tỉ lệ tử vong và biến chứng cao nên hiện nay chỉ còn áp dụng cho một số trường hợp [6]. Từ những năm 60 của thế kỷ 20, đường mổ qua xoang bướm với kính hiển vi phẫu thuật đã được áp dụng rộng rãi [7],[8],[9],[10].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng đường mổ nội soi qua xoang bướm trong phẫu thuật u tuyến yên. Tối ưu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả điều trị.
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" thuộc chuyên ngành Tai Mũi Họng. Danh mục: Ngoại Khoa.
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phẫu thuật u tuyến yên qua xoang bướm nội soi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.