Luận án Lê Thanh Tùng: Phẫu thuật tạo hình DCCS khớp gối nội soi gân đồng loại

Nghiên cứu cải tiến phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo sau khớp gối. Đánh giá kỹ thuật dùng mảnh ghép an toàn, tối ưu.

Chuyên ngành

Chấn thương chỉnh hình và tạo hình

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối

Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau (PCL) là kỹ thuật tiên tiến để phục hồi chức năng khớp gối sau chấn thương. Kỹ thuật này sử dụng mảnh ghép gân đồng loại hoặc xương-gân-xương để thay thế dây chằng bị tổn thương. So với phẫu thuật mở, nội soi giảm thiểu tổn thương mô xung quanh, rút ngắn thời gian phục hồi. Mảnh ghép gân đồng loại được xử lý kỹ lưỡng để tránh phản ứng miễn dịch, đảm bảo độ bền và sinh học phù hợp. Kỹ thuật này yêu cầu bác sĩ có kinh nghiệm để định vị chính xác mảnh ghép và cân chỉnh góc kéo dây chằng.

1.1. Quy trình phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau

Quy trình bắt đầu bằng thăm dò khớp gối qua ống soi để đánh giá mức độ tổn thương. Mảnh ghép được lấy từ gân Achilles hoặc mô đồng loại, sau đó định hình và luồn vào vị trí dây chằng. Bác sĩ sử dụng bu lông sinh học hoặc vít titan để cố định mảnh ghép. Thời gian phẫu thuật thường kéo dài 90-120 phút, tùy thuộc vào độ phức tạp của tổn thương. Bước cuối cùng là kiểm tra chức năng khớp và đảm bảo không có xung huyết.

1.2. Ưu điểm của mảnh ghép gân đồng loại

Mảnh ghép gân đồng loại không cần lấy mô từ cơ thể bệnh nhân, tránh tổn thương tại vị trí lấy. Độ bền sinh học cao, khả năng tích hợp mô tốt sau 6-12 tháng. Rủi ro viêm nhiễm thấp hơn so với mảnh ghép tự thân. Tuy nhiên, chi phí cao hơn và cần nguồn cung cấp mảnh ghép đáng tin cậy. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công của mảnh ghép đồng loại đạt 85-90% sau 2 năm theo dõi.

II. Điều trị chấn thương dây chằng chéo sau

Đứt dây chằng chéo sau (DCCS) thường do va chạm mạnh từ phía trước khớp gối. Triệu chứng bao gồm sưng nề, mất ổn định khớp, khó đi lại. Chẩn đoán xác định qua chụp MRI và nghiệm pháp kiểm tra lỏng lẻo khớp. Điều trị bảo tồn chỉ áp dụng cho tổn thương nhẹ hoặc không có triệu chứng. Phẫu thuật được chỉ định khi DCCS gây mất cân bằng lực kéo sau hoặc kèm tổn thương dây chằng khác.

2.1. So sánh mảnh ghép xương gân xương và gân đồng loại

Mảnh ghép xương-gân-xương (BTB) có ưu điểm cố định chắc chắn nhưng gây đau tại vị trí lấy mô. Mảnh ghép đồng loại tránh được tổn thương tại vị trí lấy, nhưng chi phí cao hơn. Cả hai loại đều cần thời gian tích hợp 6-9 tháng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát tổn thương thấp hơn 15% ở mảnh ghép đồng loại so với BTB.

2.2. Kết quả phục hồi chức năng sau phẫu thuật

Sau 3 tháng, 70% bệnh nhân đạt điểm IKDC (hệ thống đánh giá khớp gối quốc tế) từ B trở lên. Ở thời điểm 12 tháng, 85% có khả năng trở lại hoạt động thể thao. Biến chứng thường gặp là cứng khớp (5-10%) và đau vùng mảnh ghép. Phục hồi chức năng kết hợp vật lý trị liệu giúp tăng 20% tỷ lệ hồi phục hoàn toàn.

III. Chẩn đoán và phân loại tổn thương dây chằng chéo sau

Phân loại DCCS dựa trên mức độ tổn thương và vị trí đứt. Tổn thương cấp tính thường kèm gãy xương chêm, mãn tính gây biến dạng khớp. Chụp X-quang và MRI xác định rõ cấu trúc tổn thương. Nghiệm pháp kiểm tra lỏng lẻo khớp ở góc 90 độ và 30 độ giúp đánh giá độ ổn định. Bệnh nhân cần được đánh giá toàn diện để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

3.1. Nghiệm pháp lâm sàng chẩn đoán DCCS

Nghiệm pháp Posterior Drawer Test và Pivot Shift Test được sử dụng phổ biến. Độ chính xác của MRI đạt 90% trong việc phát hiện đứt hoàn toàn DCCS. Chụp CT 3D giúp đánh giá chính xác vị trí gãy xương kèm theo. Kết hợp chẩn đoán hình ảnh và lâm sàng là nền tảng cho kế hoạch điều trị.

3.2. Phân loại theo thời gian tổn thương

Tổn thương cấp tính (dưới 3 tuần) và mãn tính (trên 3 tháng) có phương pháp xử lý khác nhau. Tổn thương cấp thường phù hợp với phẫu thuật tái tạo sớm. Tổn thương mãn tính cần điều chỉnh kỹ thuật để phục hồi độ ổn định khớp. 70% trường hợp chẩn đoán muộn có kèm biến chứng trượt xương bánh chè.

IV. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật tạo hình DCCS

Phục hồi chức năng được chia thành giai đoạn ngắn hạn (0-6 tuần) và dài hạn (6-12 tháng). Giai đoạn đầu tập trung giảm sưng, duy trì dải khớp. Từ tuần 6 trở đi, tăng cường sức mạnh cơ và độ linh hoạt. Sử dụng thang điểm VAS theo dõi mức độ đau. Tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả xuất sắc (IKDC A) sau 1 năm là 65%, bình thường (IKDC B) là 25%.

4.1. Giai đoạn phục hồi ngắn hạn

Trong 2 tuần đầu, bệnh nhân được kê nẹp cố định 90 độ. Tập thở sâu và vận động nhẹ khớp hông, gối. Tuần 3-4, tập gập duỗi không trọng lực. Tuần 5-6, tập tăng cường cơ tứ đầu và cơ đùi sau. Sử dụng nước đá và thuốc kháng viêm để kiểm soát sưng.

4.2. Kết quả theo dõi dài hạn

Sau 2 năm, 90% bệnh nhân có thể hoạt động nhẹ nhàng, 70% trở lại thể thao. Biến chứng lâu dài bao gồm thoái hóa khớp (15%) và hẹp khớp (5%). Theo dõi định kỳ 6 tháng/lần trong 5 năm đầu là cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy mảnh ghép đồng loại có tỷ lệ thoái hóa thấp hơn 20% so với mảnh ghép tự thân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối qua nội soi bằng mảnh ghép

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THANH TÙNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH DÂY CHẰNG CHÉO SAU KHỚP GỐI QUA NỘI SOI BẰNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ THANH TÙNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH DÂY CHẰNG CHÉO SAU KHỚP GỐI QUA NỘI SOI BẰNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình Mã số: 62 72 0129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thạch HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Thanh Tùng, học vi n NCS khóa 31 – Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành chấn thương chỉnh hình và tạo hình, xin cam đoan: 1. Đây là luận n o n thân t i tr c tiếp th c hiện duới s huớng ẫn của PGS. Công trình này không trùng lặp với ất k nghi n cứu nào kh c đ đu c c ng ố tại Việt Nam.

C c số liệu và th ng tin trong nghi n cứu là hoàn toàn ch nh x c, trung th c và kh ch quan, đ đu c x c nhận và chấp thuận của co sở noi nghi n cứu T i xin hoàn toàn ch u tr ch nhiệm truớc ph p luật v nh ng cam kết này Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Lê Thanh Tùng LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các phòng, ban, bộ môn, các thầy cô, các bạn đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Các Thầy Cô trong hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt luận án này. Nguyễn Văn Thạch, thầy đã quan tâm giúp đỡ tôi, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi. Thầy đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn: - Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy cô Bộ môn Chấn thương chỉnh hình và tạo hình Trường Đại học Y Hà Nội, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Tập thể nhân viên khoa Chấn thương chỉnh hình và tạo hình bệnh viện Thể thao Việt Nam đã quan tâm, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi khám, phẫu thuật và chăm sóc bệnh nhân. - Xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng các anh em học viên cao học, nội trú - những người đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. - Xin chân thành cảm ơn các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như trong công việc.

- Con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến bố mẹ kính yêu, đã dày công nuôi nấng và dạy dỗ con nên người, các anh chị, em trong gia đình đã tạo mọi điều kiện cho con, em được học tập và hoàn thành công việc của mình. - Cảm ơn vợ và các con đã luôn là hậu phương vững chắc, luôn chăm sóc, ủng hộ và ở bên anh lúc vui hay buồn, thành công cũng như thất bại. - Xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đã sẵn lòng hợp tác để tôi hoàn thành nghiên cứu này. - Xin gửi chút lòng tưởng nhớ tới hương hồn những người đã hiến dâng thân xác của mình cho sự phát triển của Y học, cho chúng tôi có cơ hội được học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Học viên Lê Thanh Tùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh (Tiếng Việt) % Tỷ lệ phần trăm ̅ Mean (Giá tr trung bình) HbsAg Hepatitis B surface Antigen (Kháng nguyên b mặt siêu vi B) HCV Hepatitus C Virus (Viêm gan siêu vi C) HIV Human immunodeficiency virus infection (Hội chứng suy gi m miễn d ch mắc ph i ở người lớn) ID Identification (Mã số bệnh nhân nghiên cứu theo thứ t b n ghi) IKDC International Knee Documentation Committee (Ủy ban thông tin Quốc tế v khớp gối) Max Maximim (Giá tr lớn nhất) Min Minimum (Giá tr nhỏ nhất) n Số lư ng OR Odds Ratio (Tỷ suất chênh) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) PTNS Phẫu thuật nội soi T0 Thời điểm trước phẫu thuật T1 Thời điểm vào viện T3 Thời điểm sau phẫu thuật 3 tháng T6 Thời điểm sau phẫu thuật 6 tháng T12 Thời điểm sau phẫu thuật 12 tháng Tn Thời điểm kết thúc nghiên cứu/theo dõi TB Trung bình VAS Visual Analogue Scale (Thang điểm đ nh gi đau) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Gi i phẫu và sinh cơ học khớp gối. Gi i phẫu khớp gối .Gi i phẫu dây chằng chéo sau.

5 1 2 Nguy n nhân, cơ chế đứt dây chằng chéo sau. phân loại tổn thương ây chằng chéo sau. Phân loại theo thời gian. Phân loại theo v trí tổn thương.

Phân loại theo mức độ tổn thương DCCS. Các nghiệm ph p thăm kh m và chẩn đo n. Cận lâm sàng. 17 1 5 Đi u tr tổn thương DCCS.

26 1 5 2 Đi u tr phẫu thuật. Các kỹ thuật tái tạo DCCS. Sử dụng gân Achilles đồng loại trong tái tạo dây chằng. Tình hình Sử dụng gân Achilles đồng loại trong tái tạo dây chằng .33 1 6 2 Ưu như c điểm của m nh ghép gân Achilles trong tái tạo DC.

35 1 6 3 C c nguy cơ của việc sử dụng m nh ghép gân đồng loại. Quá trình li n m nh ghép đồng loại. 36 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 37 2 1 Đối tư ng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu. Tiêu chuẩn l a chọn. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian và đ a điểm tiến hành nghiên cứu.

38 2 3 Phương ph p nghi n cứu. Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu và cỡ mẫu.3 C c ước tiến hành nghiên cứu. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu.

Trang thiết b , công cụ và phương tiện sử dụng trong nghiên cứu43 2. Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo sau khớp gối bằng m nh ghép gân Achilles đồng loại. Theo dõi sau phẫu thuật. 55 2 3 8 Đ nh gi kết qu đi u tr.

57 2 3 9 Đánh giá kết qu bằng phim chụp CHT sau phẫu thuật .10 Phương ph p xử lý số liệu.11 Đạo đức nghiên cứu. 63 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 65 3 1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu. 65 3 2 Đặc điểm lâm sàng.

66 3 2 1 Đặc điểm tổn thương ây chằng chéo sau. 66 3 2 2 Đặc điểm liên quan thời gian tổn thương ây chằng chéo sau. Triệu chứng cơ năng. Triệu chứng lâm sàng đ nh gi mất v ng khớp gối trong số BN nghiên cứu:.

68 3 5 Đặc điểm hình nh X-quang và cộng hưởng từ khớp gối. 69 3 5 1 Đặc điểm hình nh X-quang. 69 3 5 2 Độ di lệch mâm chầy trước phẫu thuật trên phim XQ sử dụng khung kéo Telos. Kết qu phim chụp cộng hưởng từ khớp gối.

C c đặc điểm kỹ thuât trong phẫu thuật tái tạo DCCS bằng m nh ghép gân Achilles đồng loại. 73 3 6 1 Đặc điểm gân ghép đồng loại. Kết qu kh o s t đường hầm đùi và đường hầm chày. 74 3 6 3 K ch thước phương tiện cố đ nh m nh ghép.

Xử trí tổn thương phối h p. Thời gian phẫu thuật. Tai biến trong phẫu thuật. Kết qu phẫu thuật.

Kết qu gần. 76 3 7 2 Đ nh gi kết qu đi u tr tại thời điểm T3 và T6 và T12. Kết qu kiểm tra thời điểm sau mổ 12 tháng. Một số kết qu ở nhóm nghiên cứu tại thời điểm theo dõi xa nhất Tn:.

Một số yếu tố liên quan đến kết qu đi u tr. Mối liên quan gi a các tổn thương phối h p với kết qu đi u tr 88 3. Mối liên quan gi a các nhóm tuổi với kết qu đi u tr. Mối liên quan gi a k ch thước m nh ghép với kết qu đi u tr .9 Đ nh gi DCCS tr n phim chụp cộng hưởng từ.

Hình thái và tín hiệu của m nh ghép DCCS. Đặc điểm hình nh của đường hầm trên phim CHT. 92 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. 93 4 1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu.

Đặc điểm phân bố theo tuổi. 93 4 1 2 Đặc điểm phân bố theo giới. Nguyên nhân chấn thương. Bàn luận v đặc điểm lâm sàng và Xquang và CHT khớp gối.

96 4 2 1 Đặc điểm lâm sàng trước mổ. 96 4 2 2 Đặc điểm phim chụp Xquang. 100 4 2 3 Đặc điểm tổn thương DCCS tr n phim CHT. Bàn luận v chỉ đ nh phẫu thuật.

Bàn luận v kỹ thuật tái tạo DCCS bằng gân Achilles đồng loại. L a chọn m nh ghép gân Achilles. 108 4 4 2 K ch thước m nh ghép dây chằng:. Kỹ thuật tái tạo dây chằng chéo sau:.

112 4 4 4 Đ nh gi chức năng khớp gối sau mổ. Bàn luận v các yếu tố thuận l i của việc sử dụng m nh ghép đồng loại trong tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối. Thời gian phẫu thuật .2 Đau sau phẫu thuật. C i thiện i n độ vận động gối.

Bàn luận v các yếu tố nguy cơ của việc sử dụng m nh ghép đồng loại124 4 6 1 Nguy cơ nhiễm trùng.6 2 Nguy cơ lây truy n bệnh truy n nhiễm.6 3 Nguy cơ th i loại m nh ghép và s li n m nh ghép đồng loại. Bàn luận v các tai biến – biến chứng sau mổ. 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG B ng 1.

B ng đ nh gi độ tổn thương DCCS theo Glen T Feltham. Đ nh gi i n độ vận động khớp gối. Đ nh gi kết qu nghiệm ph p ngăn kéo sau. Phân loại thang điểm Lysholm.

Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm tổn thương ây chằng chéo sau. Triệu chứng th c thể. Đặc điểm khớp gối qua X-quang quy ước trước phẫu thuật .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu cải tiến phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo sau khớp gối. Đánh giá kỹ thuật dùng mảnh ghép an toàn, tối ưu.

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối bằng mảnh ghép" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter