Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực

Tài liệu: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục bằng hỗn hợp bupivacain sufentanil dưới hướng dẫn siêu âm la

Chuyên ngành

Gây mê Hồi sức

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục bằng hỗn hợp bupivacain sufentanil dưới hướng dẫn siêu âm la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYEN HONG THUY NGHIEN CUU HIEU QUA GIAM DAU SAU MO THAN - NIEU QUAN CUA GAY TE CANH COT SONG NGUC LIEN TUC BANG HON HOP BUPIVACAIN - SUFENTANIL DUOI HUONG DAN SIEU AM LUAN AN TIEN SI Y HOC HA NOI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYEN HONG THUY NGHIÊN CỨU HIEU QUA GIAM DAU SAU MO THAN - NIEU QUAN CUA GAY TE CANH COT SONG NGUC LIEN TUC BANG HON HOP BUPIVACAIN - SUFENTANIL DUOI HUONG DAN SIEU AM Chuyên ngành: Gây mê Hồi sức Mã số: 62720121 LUẬN ÁN TIÊN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: - PGS. Nguyên Quôc Anh GS. Nguyên Quôc Kính HA NOI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Hồng Thủy, nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Gây mê Hồi sức, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.

Nguyễn Quốc Anh và GS. Nguyễn Quốc Kính. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bồ tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2017 Người viết cam đoan Nguyễn Hồng Thủy LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới: - PGS. Nguyễn Quốc Anh, Bí thư Đảng ủy - Giám đốc bệnh viện - Trưởng khoa GMHS bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, Phó chủ nhiệm Bộ môn GMHS trường Đại học Y Hà Nội, người Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực hiện đề tài và hoàn thành luận án của mình - GS. Nguyễn Quốc Kính, Trưởng khoa GMHS bệnh viện Việt Đức Hà Nội là người Thầy hướng dẫn khoa học đã dành rất nhiều công sức chi dan tận tình, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án của mình.

Nguyễn Thụ, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Y Hà Nội và Chủ tịch Hội GMHS Việt Nam, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn GMHS trường Đại học Y Hà Nội, nguyên Chủ nhiệm khoa GMHS Bệnh viện Việt Đức, một người Thầy mẫu mực đã quan tâm, hướng dẫn, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận án này. Nguyễn Hữu Tú, Phó Hiệu trưởng - Chủ nhiệm Bộ môn GMHS Trường Đại học Y Hà Nội, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Nguyễn Xuân Hiền, Phó trưởng khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, người đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện luận án này. - Xin trân trọng cảm ơn các Thay, các Cô trong Bộ môn Gây mê Hồi sức trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình chỉ dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này.

- Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, các Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án này. Xin tran trong cam ơn tới: - Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. - Tập thé cán bộ nhân viên khoa Gây mê Hồi sức, khoa ngoại và các khoa phòng liên quan của Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. - Cuối cùng, xin trân trọng biết ơn gia đình, vợ, con và bạn bè đã luôn động viên khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong cuộc sống cũng như trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2017 Nguyễn Hồng Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC CÁC CHU VIET TAT TRONG LUAN ÁN DANH MUC BANG DANH MUC BIEU DO DANH MỤC HÌNH ĐẤT VẤN TẾ con cá h6 GhnggttgiE8G:G 22g DiASQ4dG30013608ig0403184063380100080464g033488451,8688 1 Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đau sau mồ thận - niệu quản 1. Sinh lý đau sau mỔ. Các yếu tố ảnh hưởng tới dau sau mồ thận - niệu quản.

Các phương pháp điều trị đau sau mồ thận - niệu quản. Các phương pháp đánh giá đau sau mỗ. Siêu âm và các nguyên tắc cơ bản trong gây tê cạnh cột sống ngực. Công nghệ siêu âm và đầu dò siêu âm.

Các nguyên tắc cơ bản của siêu âm trong gây tê cạnh cột sống ngực. Gây tê cạnh cột sống nØực. Sơ lược về lịch sử của gây tê cạnh cột sống REÙlossntoubidgtgiitaygieal 15 1. Chỉ định và chống chỉ định của gây tê cạnh cột sống ngực.

Giải phẫu khoang cạnh cột sống ngực. Sự thông thương của khoang cạnh cột sống ngực. Cơ chế tác dụng của gây tê cạnh cột sống ngực. Dược động học của thuốc tê trong gây tê cạnh cột sống ngực.

Các phương pháp đặt catheter vào khoang cạnh cột sống ngực. Các phương pháp gây tê cạnh cột sóng ngực dưới hướng dẫn siêu âm. Tiêm thuốc tê. Biến chứng và phiền nạn của gây tê cạnh cột sống ngực.

Thuốc bupivacain và sufentanil. Tình hình nghiên cứu của gây tê cạnh cột sống ngực. Các nghiên cứu trong THƯỚC. Các nghiên cứu nước ngoài trong mồ thận - niệu quản.

Phân tích, đánh giá các nghiên cứu và những vấn đề còn tồn tại. 39 Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Di tuong nghién CUU .scscssessscsseesseessecesscsssccnsccsseessecaseseneesseceneensesssees 41 31:1: Tiêu chưảu lựa choñi bênh TiHÂN sssscsssseestabegessaoissorsasssnsnaseassesssd 4I 2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.

Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên CứỨu .----« << «c «<< s<sesesesseseseeeesesessee 41 B01 Thiet tệgHlETYGỮU-xcoesrerrcscnuesntgrttritotrtoorttugYox0o0t0rcgEGGe0101020100 gi 4I VÀ? ©\). 42 39:44:26 UEH EHífEHITEH. Thoi sian vá địa điểnighiỀn CỮU sasssessnnanaggidtdiiidiiaituatanaasoaaauai 45 2.

Phương thức tiến hành. Chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ, phương tiện và thuốc. Tiến hành đặt catheter cạnh cột sóng ngực. Một số định nghĩa và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.

Phân tích và xử lý số liỆu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .----s-scesces<csseessecssses 60 Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨPU. Đặc điểm chung.--s-e<cse+es©evsetrkseEvkstrrsserrsserrsserkssrre 61 neo con. Các chỉ số của kỹ thuật gây tê cạnh cột sống ngực.

Đánh giá hiệu quả giảm đau. Thuốc giảm đau sử dụng trong gây mê và thời gian yêu cầu giảm đau AU NA. Phân bó về thời gian tỉnh và thời gian rút nội khí quản. Phân bó điểm đau VAS„m (lúc nghỉ) ở các thời điểm nghiên cứu.

Phân bó điểm đau VASaa›¿ ở các thời điểm nghiên cứu. Phân bố về tổng liều lượng thuốc bupivacain dùng trong 24 giờ đầu, 24 giờ tiếp theo và trong 48 giờ sau mỖ. Phân bố về tổng liều lượng thuốc sufentanil dùng trong 24 giờ đầu, 24 giờ tiếp theo và trong 48 giờ sau mô. Độ lan tỏa của thuốc tê lên cảm giác một bên cơ thê.

Hiệu quả giảm đau, tỷ lệ bệnh nhân và lượng morphin sử dụng thêm SÑữU THÔI oiacc6onseebstyciss841335130061401461836156000132029680314601388335808301603000400708560640/00380080 4683004408 80 HP ỨC. << Ăn nọ th nh HH 011 nh 0000. Tỷ lệ thành công ngay lần chọc kim đầu tiên và số lần chọc kim. Đặc điểm về nhịp tim và huyết áp động mạch trong mồ và sau mô.

Đặc điểm về nhịp thở và bão hòa oxy mao mạch trong 48 giờ sau m6. Mức độ an thần và thời gian trung tiện. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau. Phân bố về tác dụng không mong muốn của giảm đau cạnh cột sống ngực trong 48 giờ sau MiOtLnrarpsrniretriirrzmztrreirmixizritrerirenvemrrrarmirrenri 89 Chừữñúg BẠN LUẨN sisssssssesssessccscccsssessscsscccssesssesssccasaussecsseocsecssesscecsecesteets 90 4:1.

Bản luận CHỦ Hổ daeasebeeissgxacbsv844446653461363610i43848ã5438/663330068 90 4. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm của kỹ thuật gây tê cạnh cột sống ngực. Bàn luận về hiệu quả giảm đau của gây tê cạnh cột sống ngực.

Bàn luận về hiệu quả giảm đau sau mỗ của gây tê cạnh cột sống ngực dưới hướng dẫn siêu âm và kỹ thuật mất sức cản. Bàn luận về hiệu quả giảm đau của gây tê cạnh cột sóng ngực dưới hướng dẫn siêu âm tiêm trước mồ và sau mô.--------:-:ccc¿cc2ccc2v2 113 4. Bàn luận về tác dụng không mong muốn của các kỹ thuật giảm đau cạnh cột sống nØựcc.---s-s-sesses©ss€EsseEss£Exsevzsersserrserrserrsersserre 126 4. Tỷ lệ chọc kim thành công ngay lần chọc đầu tiên và số lần chọc kim.

Các tác dụng không mong muốn của giảm đau cạnh cột sóng ngực. Mức độ hài lòng của bệnh nhân về kỹ thuật giảm đau. 141 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ASA BMI CCSN : CCS BN GTVM : HATB HDSA : KMP MSC NKQ NMC PCA SAt SAs SpO› SV TAPB TKLS VAS oe CÁC CHU’ VIET TAT TRONG LUẬN ÁN Phân loại tình trạng lâm sàng theo hội Gây mê hồi sức Mỹ (American Society of Anesthesoligist) Chỉ số cân nặng cơ thể (Body Mass Index) Cạnh cột sống ngực Cạnh cột sống Bệnh nhân Gây tê vùng mô Giờ Huyết áp động mạch trung bình Hướng dẫn siêu âm Khoang màng phổi Giảm đau cạnh cột sông ngực với kỹ thuật mất sức cản tiêm thuốc tê sau mồ Số bệnh nhân Nội khí quản Ngoài màng cứng Giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển (Patient Controlled Analgesia) Giảm đau cạnh cột sống ngực dưới hướng dẫn siêu âm tiêm thuốc tê trước mô Giảm đau cạnh cột sống ngực dưới hướng dẫn siêu âm tiêm thuốc tê sau mô Độ bão hòa oxy máu mao mạch (Saturation pulse oxygen) So với Đốt sống ngực (Thoracic) Gây tê trong mặt phẳng cơ ngang bụng (Transversus abdominis plane block) Thần kinh liên sườn Thang điểm hình đồng dang danh gia d6 dau (Visual Analog Scale) p <0.05 khi so sánh nhóm SAt và SAs với MSC p <0.05 khi so sánh nhóm SAt với SAs và MSC DANH MỤC BÁNG Bảng 1. Cường độ và thời gian đau sau mồ tùy thuộc vào loại phẫu thuật.

Thang điểm PRST. Phân bồ về tuổi, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối của cơ thê (BMI. 6l Bảng 32: Phần bộ Hiền sử liễn GH8Tiissessseiuangitoadogglitiiaxgiftadscic030000388 62 Bảng 3. Liều lượng thuốc tiền mê, thuốc mê sử dụng trong gây mê.

Thời gian phẫu thuật và thời gian gây mê. Sử dụng thuốc điều chỉnh mạch, huyết áp và lượng dịch truyền sử dụng trong gây IMÊ .-- +- + + St +x*+k+EkEkeESkErkeEEEkrrkskrrkekrrkerkrkrrkrrkrkrrkrrrrke 65 Bảng 3. Phân bố về cách thức phẫu thuật. Phân bó chiều dai vết mô và số lượng ống dẫn lưu.

Độ sâu từ da - mỏm ngang và từ da - khoang cạnh cột sống ngực. Độ sâu catheter đưa vào và chiều dài catheter trong khoang CCSN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây tê cạnh cột sống ngực liên tục bằng hỗn hợp bupivacain sufentanil dưới hướng dẫn siêu âm la

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" thuộc chuyên ngành Gây mê Hồi sức. Danh mục: Ngoại Khoa.

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hiệu quả giảm đau sau mổ thận niệu quản của gây t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter