Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6-14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên dermatophagoides pteronyssinus

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị miễn dịch dị ứng viêm mũi theo mùa do Dermatophagoides pteronyssinus ở trẻ 6-14 tuổi.

Chuyên ngành

Y học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tìm hiểu Viêm Mũi Dị Ứng ở Trẻ Em Tổng Quan

1.1. Tổng quan về Viêm mũi dị ứng ở trẻ em

Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) là bệnh lý hô hấp phổ biến ở trẻ em. Bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng ở trẻ em ngày càng tăng. VMDƯ không chỉ gây khó chịu tại mũi mà còn liên quan đến các bệnh lý khác. Hiểu rõ về VMDƯ ở trẻ em là cần thiết để có phương pháp quản lý hiệu quả.

1.2. Dịch tễ học và tác động của VMDƯ nhi khoa

Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng ở trẻ em biến động theo tuổi và giới tính. Bệnh thường khởi phát sớm, có xu hướng tăng theo tuổi. Tiền sử dị ứng bản thân hoặc gia đình làm tăng nguy cơ mắc VMDƯ nhi khoa. VMDƯ gây ra nhiều tác động tiêu cực. Trẻ có thể gặp khó khăn trong học tập, sinh hoạt. Chất lượng giấc ngủ giảm sút. Bệnh còn liên quan đến các vấn đề tai mũi họng khác. Sự liên quan giữa VMDƯ và hen phế quản cũng được ghi nhận. Việc nhận diện sớm giúp can thiệp kịp thời.

II. Đặc Điểm Lâm Sàng VMDƯ Trẻ Em và Chẩn Đoán

2.1. Triệu chứng viêm mũi dị ứng điển hình ở trẻ

Đặc điểm lâm sàng VMDƯ trẻ em bao gồm hắt hơi từng tràng. Trẻ thường bị sổ mũi, chảy nước mũi trong. Ngứa mũi, ngứa mắt, ngứa họng cũng là triệu chứng phổ biến. Nghẹt mũi kéo dài gây khó thở. Triệu chứng có thể xuất hiện theo mùa hoặc quanh năm. Thời gian kéo dài triệu chứng cũng đa dạng. Phân loại VMDƯ giúp đánh giá mức độ bệnh. Triệu chứng viêm mũi dị ứng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.

2.2. Các phương pháp chẩn đoán VMDƯ nhi khoa

Chẩn đoán VMDƯ nhi khoa dựa trên khám lâm sàng và các xét nghiệm. Bác sĩ sẽ đánh giá các triệu chứng, tiền sử dị ứng. Test lẩy da là phương pháp quan trọng xác định dị nguyên. Xét nghiệm định lượng IgE toàn phần cũng được sử dụng. Đặc biệt, định lượng IgE đặc hiệu với dị nguyên giúp xác định nguyên nhân. Test kích thích mũi cung cấp thông tin về phản ứng đường mũi. Chẩn đoán chính xác là bước đầu để điều trị hiệu quả.

2.3. Vai trò dị nguyên Dermatophagoides pteronyssinus

Dị nguyên mạt bụi nhà (Dermatophagoides pteronyssinus) là nguyên nhân chính gây VMDƯ ở nhiều trẻ. Các thành phần protein của mạt bụi nhà gây ra phản ứng dị ứng. Cơ chế bệnh sinh của dị nguyên MBN liên quan đến đáp ứng miễn dịch. Tiếp xúc với dị nguyên này gây kích hoạt tế bào mast. Giải phóng histamine và các chất trung gian gây viêm. Sự hiểu biết về dị nguyên này giúp đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

III. Liệu Pháp Miễn Dịch Đặc Hiệu Giải Pháp VMDƯ

3.1. Giới thiệu về liệu pháp miễn dịch đặc hiệu

Điều trị miễn dịch đặc hiệu (MDĐH) là phương pháp điều trị căn nguyên. Mục tiêu là giảm nhạy cảm của cơ thể với dị nguyên. Giải mẫn cảm giúp cơ thể dung nạp tốt hơn với dị nguyên. Liệu pháp miễn dịch dị ứng cải thiện triệu chứng lâu dài. Phương pháp này còn ngăn ngừa tiến triển của VMDƯ sang hen phế quản. MDĐH mang lại hiệu quả bền vững cho trẻ VMDƯ.

3.2. Cơ chế hoạt động của giải mẫn cảm dị ứng

Cơ chế giải mẫn cảm bao gồm việc tiếp xúc dần với dị nguyên. Liều lượng dị nguyên được tăng dần theo thời gian. Quá trình này giúp hệ miễn dịch điều chỉnh phản ứng. Giảm sản xuất kháng thể IgE. Đồng thời, tăng sản xuất kháng thể IgG bảo vệ. Các tế bào T điều hòa cũng được kích hoạt. Liệu pháp miễn dịch dị ứng thay đổi đáp ứng miễn dịch. Cơ thể ít phản ứng hơn khi gặp dị nguyên.

3.3. Các hình thức điều trị miễn dịch đặc hiệu

Có hai hình thức chính của điều trị miễn dịch đặc hiệu. Đó là miễn dịch dưới lưỡi (SLIT) và miễn dịch tiêm dưới da (SCIT). SLIT được thực hiện tại nhà, tiện lợi cho bệnh nhân. SCIT yêu cầu tiêm tại cơ sở y tế. Mỗi hình thức có phác đồ điều trị riêng. Lựa chọn hình thức phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh. Vắc-xin dị ứng được sử dụng trong cả hai phương pháp. Việc tuân thủ phác đồ là yếu tố quyết định hiệu quả.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Miễn Dịch VMDƯ Trẻ

4.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch

Hiệu quả điều trị miễn dịch được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Giảm điểm triệu chứng mũi (TNSS) là một chỉ số quan trọng. Cải thiện chất lượng sống của trẻ được theo dõi. Giảm sự cần thiết sử dụng thuốc giảm triệu chứng cũng là dấu hiệu tốt. Các chỉ số cận lâm sàng cũng được xem xét. Thay đổi nồng độ IgE, IgG đặc hiệu. Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu cũng được đánh giá.

4.2. Kết quả lâm sàng sau điều trị giải mẫn cảm

Nghiên cứu cho thấy phần lớn trẻ viêm mũi dị ứng cải thiện đáng kể. Triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi giảm rõ rệt. Nghẹt mũi cũng được cải thiện. Trẻ ít phải sử dụng thuốc kháng histamine và corticoid hơn. Điều trị miễn dịch đặc hiệu mang lại lợi ích lâm sàng rõ ràng. Tần suất và mức độ các đợt bùng phát dị ứng giảm. Chất lượng giấc ngủ và khả năng tập trung tốt hơn.

4.3. Thay đổi miễn dịch và lợi ích lâu dài

Liệu pháp miễn dịch dị ứng không chỉ cải thiện triệu chứng. Phương pháp này còn tạo ra sự thay đổi về miễn dịch. Nồng độ IgE đặc hiệu giảm. Nồng độ IgG bảo vệ tăng lên. Đây là dấu hiệu của sự dung nạp dị nguyên. Lợi ích lâu dài của điều trị miễn dịch bao gồm ngăn ngừa tiến triển hen. Hiệu quả điều trị miễn dịch duy trì ngay cả sau khi ngưng liệu pháp. Giảm nguy cơ phát triển các bệnh dị ứng khác.

V. An Toàn Điều Trị Miễn Dịch Đặc Hiệu VMDƯ Nhi

5.1. Các tác dụng phụ có thể gặp trong điều trị

Điều trị miễn dịch đặc hiệu nhìn chung an toàn. Các tác dụng phụ thường nhẹ và tại chỗ. Bao gồm ngứa, sưng đỏ tại vị trí tiêm hoặc dưới lưỡi. Phản ứng toàn thân ít gặp hơn. Phản vệ là một biến cố hiếm gặp. Miễn dịch dưới lưỡi (SLIT) thường có hồ sơ an toàn tốt hơn. Phản ứng nhẹ có thể tự hết hoặc kiểm soát dễ dàng.

5.2. Biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro

Việc theo dõi chặt chẽ bệnh nhân là cần thiết. Giáo dục phụ huynh về các dấu hiệu phản ứng. Hướng dẫn sử dụng thuốc cấp cứu epinephrine nếu cần. Luôn có nhân viên y tế sẵn sàng xử lý. Điều trị miễn dịch đặc hiệu được thực hiện theo phác đồ chuẩn. Tuân thủ liều lượng và thời gian là quan trọng. Giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn điều trị miễn dịch.

5.3. Lợi ích vượt trội so với rủi ro của liệu pháp

Mặc dù có một số tác dụng phụ, lợi ích của liệu pháp miễn dịch vượt trội. Phương pháp này mang lại cải thiện bền vững cho VMDƯ ở trẻ em. Giảm gánh nặng bệnh tật. Cải thiện chất lượng cuộc sống. Ngăn ngừa các bệnh dị ứng nặng hơn. An toàn điều trị miễn dịch đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Quyết định điều trị dựa trên đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 đến 14 tuổi mắc bệnh vmdư do dị nguyên dermatophagoides pteronyssinus

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THÁI SƠN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ MIÔN DÞCH §ÆC HIÖU ë TRÎ 6 -14 TUæI M¾C BÖNH VI£M MòI DÞ øNG DO DÞ NGUY£N DERMATOPHAGOIDES PTERONYSSINUS LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======== TRẦN THÁI SƠN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §IÒU TRÞ MIÔN DÞCH §ÆC HIÖU ë TRÎ 6 -14 TUæI M¾C BÖNH VI£M MòI DÞ øNG DO DÞ NGUY£N DERMATOPHAGOIDES PTERONYSSINUS Chuyên ngành : Tai Mũi Họng Mã số : 62720155 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Vũ Thị Minh Thục 2. Phạm Văn Thức HÀ NỘI - 2018 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bè bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Tai Mũi Họng trường Đại học Y Hà Nội, Viện Y học biển, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TSKH Vũ Thị Minh Thục, GS.TS Phạm Văn Thức, những người thầy đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án một cách tốt nhất. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc, tập thể khoa Tai Mũi Họng, khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp cùng các phụ huynh bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập số liệu và hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè của tôi – những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin gửi lời chào trân trọng! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 NGHIÊN CỨU SINH Trần Thái Sơn LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thái Sơn, nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan: 1.

Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy GS. Vũ Thị Minh Thục và GS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Người viết cam đoan Trần Thái Sơn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APC Antigen presenting cell ( Tế bào trình diện kháng nguyên) ARIA Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma (Hội nghị về viêm mũi dị ứng và tác động đối với bệnh hen) BN Bệnh nhân DC Dendritic cells ( Tế bào tua) DN Dị nguyên HPQ Hen phế quản IL Interleukin ISAAC The international study of asthma and allergies in childhood (Nghiên cứu Quốc tế về Hen và Dị ứng ở trẻ em) LPMD Liệu pháp miễn dịch MBN Mạt bụi nhà MDĐH Miễn dịch đặc hiệu SCIT Subcutaneous immunotherapy (Miễn dịch đặc hiệu đường tiêm dưới da) SIT Specific immunotherapy- SIT (Điều trị miễn dịch đặc hiệu) SLIT Sublingual immunotherapy (Miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi) TMH Tai Mũi Họng TNSS Total Nasal Symptom Score (Tổng số điểm triệu chứng mũi) VMDƯ Viêm mũi dị ứng WAO World Allergy Organization (Tổ chức dị ứng Thế giới ) WHO World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới) MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN. DỊCH TỄ HỌC BỆNH VMDƯ. Lịch sử nghiên cứu, khái niệm, phân loại bệnh VMDƯ.

Tỷ lệ VMDƯ ở trẻ em. Tình hình mắc bệnh VMDƯ theo tuổi và giới. VMDƯ và tiền sử dị ứng bản thân, gia đình. Liên quan giữa VMDƯ và một số nguyên nhân tai mũi họng.

SINH LÝ BỆNH HỌC VMDƯ. Đáp ứng miễn dịch trong VMDƯ. Cơ chế của VMDƯ. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.

Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. MẠT BỤI NHÀ GÂY VMDƯ.Thành phần gây dị ứng trong bụi nhà. Thành phần của mạt bụi nhà gây ra dị ứng.

Cơ chế bệnh sinh của dị nguyên MBN. ĐIỀU TRỊ VMDƯ. Giáo dục bệnh nhân. Điều trị không đặc hiệu.

Phòng tránh dị nguyên. Điều trị đặc hiệu bằng liệu pháp miễn dịch đặc hiệu.31 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.pteronyssinus sử dụng điều trị dưới lưỡi.

Test lẩy da xác định dị nguyên. Test kích thích mũi. Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu. Định lượng IgE toàn phần.

Định lượng IgG toàn phần trong huyết thanh:. Máy móc và trang thiết bị nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU. Thiết kế mẫu phiếu điều tra.

Thử nghiệm phiếu điều tra. Tập huấn điều tra viên. Thu thập số liệu. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.

Nhập số liệụ. Phân tích số liệu. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.55 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Thông tin về đối tượng nghiên cứu. Phân bố tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG. Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng.

Dị ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng. Đặc điểm IgE và IgG trong máu trẻ bị bệnh viêm mũi dị ứng. Các bệnh dị ứng kèm theo ở trẻ mắc bệnh viêm mũi dị ứng. Đặc điểm tiền sử và phơi nhiễm ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI. Triệu chứng cơ năng bệnh viêm mũi dị ứng sau điều trị. Các triệu chứng thực thể bệnh viêm mũi dị ứng sau điều trị. Hiệu quả cận lâm sàng.84 Chương 4: BÀN LUẬN.

ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ TỶ LỆ MẮC VIÊM MŨI DỊ ỨNG. Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng. ĐẶC ĐIỀM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VMDƯ. Triệu chứng cơ năng, thực thể của VMDƯ.

Dị ứng với một số dị nguyên ở bệnh nhân VMDƯ. Đặc điểm IgE và IgG trong máu ở trẻ VMDƯ. Các bệnh dị ứng kèm theo ở trẻ mắc VMDƯ. Đặc điểm tiền sử và phơi nhiễm ở bệnh nhân VMDƯ.

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MDĐH ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI DO DỊ NGUYÊN D. Hiệu quả lâm sàng. Hiệu quả về cận lâm sàng. 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại VMDƯ theo ARIA .1: Phương pháp chọn lựa số ca bệnh vào nghiên cứu.2: Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin.3: Liệu trình GMC với DP đường nhỏ dưới lưỡi.

Tiêu chuẩn đánh giá mức độ dương tính của test lẩy da.1: Tỷ lệ mắc viêm mũi dị ứng tại ba bệnh viện.2: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo tuổi.3: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo khu vực sống.4: Các triệu chứng cơ năng của bệnh viêm mũi dị ứng.5: Triệu chứng thực thể bệnh viêm mũi dị ứng.6: Các triệu chứng về họng, phổi, phế quản bệnh viêm mũi dị ứng.7: Triệu chứng toàn thân.8: Thời gian mắc viêm mũi dị ứng theo mùa.9: Test lẩy da với dị nguyên D.10: Test lẩy da với dị nguyên D.11: Test lẩy da với dị nguyên lông chó.12: Test lẩy da với dị nguyên lông mèo.13: Test lẩy da với dị nguyên gián.14: Test lẩy da với dị nguyên nấm Aspergiluss mix.15: Test lẩy da với dị nguyên bụi nhà.16: Kết quả thử test với nhiều dị nguyên khác nhau.17: Nồng độ IgE trong máu.19: Tỷ lệ hen phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh viêm mũi dị ứng.20: Tỷ lệ eczema ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.21: Tỷ lệ dị ứng thức ăn ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.22: Tỷ lệ tiền sử dị ứng thuốc ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.23: Tiền sử gia đình ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.24: Phơi nhiễm với lông chó ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.25: Phơi nhiễm với lông mèo ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng.26: Phơi nhiễm với khói thuốc lá, thuốc lào.27: Triệu chứng ngứa mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng.28: Triệu chứng hắt hơi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng.29: Triệu chứng chảy mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng.30: Triệu chứng ngạt mũi tại thời điểm trước và sau điều trị 24 tháng.31: Mức độ thay đổi của niêm mạc mũi sau điều trị 24 tháng.32: Sự thay đổi tình trạng cuốn dưới trước và sau điều trị 24 tháng.33: Hiệu quả lâm sàng sau điều trị miễn dịch đặc hiệu sau 24 tháng.34: Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu trước và sau điều trị 24 tháng.35: Thay đổi nồng độ IgE toàn phần trước và sau điều trị.36: Nồng độ IgG toàn phần huyết thanh trước và sau điều trị.87 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo giới tính.2: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo các tháng trong năm.3: Phân bố ca mắc viêm mũi dị ứng theo các mùa trong năm.4: Đánh giá mức độ bệnh theo ARIA.5: Triệu chứng ngứa mũi tại các thời điểm sau điều trị.6: Triệu chứng hắt hơi tại các thời điểm trước và sau điều trị.7: Triệu chứng chảy mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị.8: Triệu chứng ngạt mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị.10: Biểu hiện cuốn dưới tại các thời điểm trước và sau điều trị.11: Test kích thích mũi tại các thời điểm trước và sau điều trị.12: Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu tại các thời điểm điều trị.85 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sinh lý bệnh của VMDƯ .2: Một số biểu hiện của VMDƯ qua hình ảnh nội soi mũi.3: Các yếu tố môi trường và di truyền liên quan đáp ứng IgE với dị nguyên.4: Vai trò của dị nguyên MBN trong cơ chế bệnh lý.5: Cơ chế tác động của SLIT.1: Hướng dẫn cách nhỏ dị nguyên vào đường dưới lưỡi.farinae và mạt bụi nhà.3: Dị nguyên lông mèo, lông chó, nấm và gián.4: Sơ đồ nghiên cứu điều trị VMDƯ bằng MDĐH đường dưới lưỡi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị miễn dịch dị ứng viêm mũi theo mùa do Dermatophagoides pteronyssinus ở trẻ 6-14 tuổi.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ VMDƯ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter