Luận án tiến sĩ Dương Thị Hiền: Xung đột cư dân tại du lịch cộng đồng Thanh Hoá
Luận án tiến sĩ phân tích xung đột lợi ích giữa cư dân địa phương và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng miền núi Thanh Hóa.
Năm xuất bản
Số trang
254
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng xung đột giữa cư dân và bên liên quan du lịch
- Số trang:
- 254 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Du lịch
- Tác giả:
- Dương Thị Hiền
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng xung đột giữa cư dân và bên liên quan du lịch
Du lịch cộng đồng là mô hình phát triển bền vững tại vùng miền núi. Mô hình này thu hút nhiều bên liên quan du lịch tham gia. Cư dân bản địa đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp lữ hành và chính quyền giữ vai trò kết nối, điều phối. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lượng khách dẫn đến nhiều bất đồng nảy sinh. Mâu thuẫn xuất phát từ sự bất bình đẳng và khác biệt về mục tiêu cốt lõi. Doanh nghiệp ưu tiên tối đa hóa lợi nhuận thương mại. Người dân mong muốn duy trì cuộc sống yên bình và bảo vệ sinh kế gia đình. Chính quyền địa phương hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế và trật tự an ninh. Sự va chạm này tạo ra các điểm nóng xã hội phức tạp. Nhận diện sớm các dấu hiệu tranh chấp giúp ngăn ngừa khủng hoảng điểm đến hiệu quả.
1.1. Bản chất mối quan hệ giữa các bên liên quan du lịch
Mô hình du lịch cộng đồng vận hành dựa trên mạng lưới liên kết đa bên. Bên liên quan du lịch bao gồm cộng đồng sở tại, chính quyền, doanh nghiệp lữ hành và du khách. Mỗi chủ thể nắm giữ nguồn lực và kỳ vọng phát triển riêng biệt. Cư dân cung cấp không gian sống, dịch vụ homestay và nét đẹp văn hóa truyền thống. Doanh nghiệp mang đến nguồn khách hàng, nguồn vốn đầu tư và kỹ năng tiếp thị chuyên nghiệp. Chính quyền cơ sở ban hành quy chế, cấp phép hoạt động và điều phối hạ tầng chung. Khi thiếu cơ chế chia sẻ thông tin minh bạch, xung đột lợi ích sẽ nhanh chóng xuất hiện. Sự bất đối xứng về thông tin khiến người dân chịu nhiều thiệt thòi trong quá trình hợp tác. Mối quan hệ đối tác dần chuyển thành thế cạnh tranh gay gắt giữa người ngoài và dân bản địa.
1.2. Phân loại mức độ xung đột tại các bản làng miền núi
Mức độ xung đột tại các bản du lịch miền núi diễn biến qua nhiều cấp độ khác nhau. Giai đoạn đầu là sự bất đồng tiềm ẩn do thay đổi nếp sống sinh hoạt. Cư dân cảm thấy bị xáo trộn không gian riêng tư thường nhật. Giai đoạn tiếp theo chuyển thành tranh cãi công khai về giá dịch vụ, bãi đỗ xe và luồng khách. Nghiêm trọng hơn là các hành vi tẩy chay hoặc cản trở hoạt động kinh doanh lữ hành. Những hộ không làm du lịch thường bức xúc với các hộ kinh doanh homestay gây ồn ào. Sự chênh lệch mức sống tạo nên tâm lý so bì và chia rẽ nội bộ xóm làng. Tình trạng này phá vỡ cấu trúc gắn kết bền chặt của cộng đồng thôn bản lâu đời.
II. Xung đột lợi ích kinh tế trong phát triển du lịch bản địa
Phát triển kinh tế là động lực hàng đầu của du lịch cộng đồng tại các địa phương. Dù vậy, phân chia lợi ích kinh tế không đồng đều là nguồn cơn của mọi bất ổn. Nguồn thu từ vé tham quan và dịch vụ lưu trú cao cấp thường rơi vào tay doanh nghiệp ngoài vùng. Đa số người dân bản địa chỉ làm những công việc thời vụ với mức thu nhập bấp bênh. Chi phí sinh hoạt tại các điểm đến tăng nhanh theo đà phát triển du lịch. Giá cả thực phẩm và hàng hóa thiết yếu leo thang từng ngày. Những hộ gia đình không tham gia làm dịch vụ phải gánh chịu lạm phát cục bộ nặng nề. Điều này gây nên sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong thôn bản. Xung đột lợi ích kinh tế vì thế ngày càng lan rộng và khó kiểm soát.
2.1. Bất cập trong cơ chế phân chia lợi ích kinh tế homestay
Hoạt động kinh doanh homestay mang lại nguồn doanh thu lớn cho điểm đến vùng cao. Tuy nhiên, việc phân chia lợi ích kinh tế hiện nay còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Các công ty lữ hành trung gian thường ép giá phòng và chiết khấu hoa hồng quá cao. Người dân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà sàn nhưng nhận về mức lợi nhuận thấp. Quỹ cộng đồng phục vụ tái thiết hạ tầng thôn bản chưa được các bên đóng góp đầy đủ. Một số hộ kinh doanh có vị trí đắc địa hưởng trọn nguồn khách dồi dào từ các tour du lịch. Ngược lại, các hộ ở xa trục đường chính rơi vào cảnh ế ẩm triền miên. Thiếu vắng hiệp hội du lịch địa phương khiến người dân không thể bảo vệ quyền lợi chính đáng.
2.2. Bất bình đẳng thu nhập giữa hộ làm dịch vụ và làm nông
Khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư trong cùng một bản làng gia tăng chóng mặt. Những gia đình chuyển đổi sang làm du lịch cộng đồng có điều kiện kinh tế vượt trội. Ngược lại, những hộ thuần nông đối mặt với muôn vàn khó khăn và thách thức mới. Họ vừa chịu cảnh thu hẹp đất sản xuất, vừa chịu cảnh tiếng ồn và khói bụi phương tiện. Giá thuê nhân công nông nghiệp bị đẩy lên cao do lao động trẻ chuyển sang phục vụ du khách. Nông dân không thể tìm người hỗ trợ gặt lúa hay chăm sóc nương rẫy vào mùa cao điểm. Sự chênh lệch giàu nghèo tạo ra rào cản tâm lý nặng nề giữa các gia đình. Mối quan hệ xóm giềng thân tình xưa kia dần bị thay thế bởi sự ganh đua vật chất.
III. Nguy cơ thương mại hóa và xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc
Bản sắc văn hóa độc đáo là tài sản vô giá thu hút khách tham quan trải nghiệm. Quá trình thương mại hóa văn hóa quá mức đang đe dọa nghiêm trọng các giá trị truyền thống. Nghi lễ tâm linh và phong tục tập quán bị giản lược thành tiết mục biểu diễn đơn thuần. Trang phục dân tộc bị biến tấu kệch cỡm nhằm phục vụ mục đích bán hàng lưu niệm. Kiến trúc nhà sàn cổ bị bê tông hóa tràn lan nhằm cơi nới diện tích phòng ngủ đón khách. Xói mòn bản sắc văn hóa diễn ra âm thầm nhưng để lại hệ lụy khôn lường cho thế hệ mai sau. Giới trẻ địa phương dần lãng quên tiếng nói, trang phục và làn điệu dân ca nguyên bản. Cư dân bản địa đứng trước nguy cơ đánh mất cội nguồn ngay trên quê hương.
3.1. Thương mại hóa văn hóa và sân khấu hóa phong tục tập quán
Hiện tượng thương mại hóa văn hóa biến các phong tục thiêng liêng thành món hàng thương mại. Các điệu múa xòe, lễ cúng cơm mới bị cắt ngắn để kịp lịch trình gấp gáp của đoàn khách. Người biểu diễn coi đây là công việc kiếm tiền thuần túy thay vì niềm tự hào dân tộc. Du khách trả tiền để thưởng thức những nghi thức bị bóp méo nội dung gốc. Không gian diễn xướng dân gian mất đi tính cộng đồng và sự tôn nghiêm vốn có từ lâu đời. Đồ lưu niệm công nghiệp sản xuất hàng loạt tràn ngập các quầy sạp bản địa. Sản phẩm dệt thổ cẩm thủ công truyền thống bị mai một do không thể cạnh tranh về giá thành. Điều này làm suy giảm trải nghiệm văn hóa thực thụ của du khách.
3.2. Sự xói mòn bản sắc văn hóa trong lối sống thế hệ trẻ
Việc tiếp xúc thường xuyên với du khách mang lại nhiều thói quen ngoại lai cho thanh thiếu niên bản địa. Tình trạng xói mòn bản sắc văn hóa biểu hiện rõ nét qua phong cách sống hàng ngày. Thanh niên vùng cao chuyển sang mặc đồ hiện đại, nghe nhạc thị trường và ít dùng ngôn ngữ mẹ đẻ. Lối sống thực dụng và đề cao đồng tiền len lỏi vào từng nếp nhà truyền thống. Tinh thần tương trợ và gắn kết cộng đồng giữa các gia đình bị suy giảm đáng kể. Tình trạng trẻ em bỏ học để chèo kéo, xin tiền hoặc bán hàng rong cho khách xuất hiện ngày một nhiều. Sự mai một văn hóa làm giảm sức hút dài hạn của điểm đến du lịch cộng đồng.
IV. Tác động từ quá tải du lịch đến môi trường và tài nguyên
Tăng trưởng nóng về lượng khách du lịch vượt qua ngưỡng sức chứa của tự nhiên. Hiện tượng quá tải du lịch gây áp lực khổng lồ lên hệ thống hạ tầng non trẻ tại các thôn bản. Nguồn nước sinh hoạt sạch tại vùng cao thường xuyên bị cạn kiệt trong mùa du lịch cao điểm. Rác thải sinh hoạt và nước thải chưa qua xử lý bị xả thẳng ra các dòng suối tự nhiên. Ô nhiễm môi trường du lịch làm hủy hoại cảnh quan thiên nhiên nguyên sơ vốn có. Đồng thời, suy thoái tài nguyên bản địa diễn ra trên diện rộng do hành vi khai thác bừa bãi. Rừng đầu nguồn bị xâm lấn để lấy gỗ dựng nhà hàng và bãi giữ xe. Sự suy giảm chất lượng môi trường đe dọa trực tiếp cuộc sống của cư dân sở tại.
4.1. Ô nhiễm môi trường du lịch và khủng hoảng rác thải sinh hoạt
Vấn đề ô nhiễm môi trường du lịch tại vùng núi đang ở mức báo động nghiêm trọng. Lượng rác thải nhựa và túi nilon từ du khách tăng vọt vào những dịp cuối tuần. Các điểm đến thiếu lò đốt rác đạt chuẩn và phương tiện thu gom rác chuyên dụng. Rác bị vứt bừa bãi ven các tuyến đường mòn, triền dốc và khe suối đầu nguồn. Nước thải từ các khu vệ sinh homestay thấm trực tiếp vào lòng đất và mạch nước ngầm sinh hoạt. Không khí trong lành vùng cao bị thay thế bởi khói bụi và tiếng gầm rú của động cơ xe cơ giới. Người dân địa phương phải gánh chịu toàn bộ hậu quả ô nhiễm và nguy cơ dịch bệnh phát sinh.
4.2. Suy thoái tài nguyên bản địa do khai thác du lịch ồ ạt
Tình trạng suy thoái tài nguyên bản địa diễn biến ngày càng phức tạp tại các khu bảo tồn thiên nhiên. Đất nông nghiệp màu mỡ bị san lấp ồ ạt để xây dựng resort, quán cà phê và điểm ngắm cảnh. Thảm thực vật rừng tự nhiên bị tàn phá để tạo dựng các tiểu cảnh chụp ảnh nhân tạo. Nhiều loài động, thực vật đặc sản quý hiếm bị săn lùng ráo riết để phục vụ nhu cầu ẩm thực của khách. Nguồn thủy sản tự nhiên tại các sông suối sụt giảm nghiêm trọng do đánh bắt quá mức. Việc khai thác cạn kiệt tài nguyên làm mất cân bằng hệ sinh thái vùng cao. Nguy cơ sạt lở đất và lũ quét gia tăng đe dọa an toàn tính mạng của cư dân bản địa.
V. Giải pháp hạn chế tranh chấp đất đai du lịch miền núi
Cơn sốt bất động sản nghỉ dưỡng tạo nên nhiều làn sóng tranh chấp đất đai du lịch gay gắt. Doanh nghiệp và nhà đầu tư từ các đô thị đổ xô về gom đất nông nghiệp của đồng bào. Người dân bản địa do thiếu hiểu biết pháp lý nên vội vàng chuyển nhượng đất với giá rẻ. Việc mất đất đồng nghĩa với việc mất tư liệu sản xuất và sinh kế bền vững lâu dài. Khi nhận ra giá trị thực của đất, mâu thuẫn giữa người dân và doanh nghiệp bùng phát dữ dội. Tranh chấp đất đai du lịch làm phức tạp tình hình an ninh trật tự nông thôn. Để phát triển du lịch cộng đồng bền vững, cần có chính sách quản lý đất đai nghiêm ngặt. Việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho cộng đồng sở tại là điều kiện tiên quyết.
5.1. Ngăn chặn nguy cơ tranh chấp đất đai du lịch và mất sinh kế
Hiện tượng chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp trái phép đang diễn ra tràn lan. Nhiều hộ dân rơi vào cảnh không còn đất canh tác sau khi bán hết diện tích nương rẫy màu mỡ. Tiền bán đất nhanh chóng tiêu tán, người dân trở thành lao động làm thuê trên chính mảnh đất tổ tiên. Tình trạng này làm phát sinh các vụ khiếu kiện kéo dài và tranh chấp ranh giới phức tạp. Chính quyền địa phương cần công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại từng thôn bản. Việc hỗ trợ pháp lý và nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số là điều cấp thiết. Quy chế phát triển du lịch phải gắn liền với việc giữ vững quyền sở hữu đất đai của cư dân.
5.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan du lịch
Thành lập ban quản lý du lịch cộng đồng với sự tham gia của mọi bên liên quan du lịch là chìa khóa then chốt. Ban quản lý cần đại diện đầy đủ cho tiếng nói của người dân, doanh nghiệp và chính quyền. Mọi quyết định về khung giá dịch vụ, phân bổ nguồn khách và quỹ môi trường phải được biểu quyết minh bạch. Cần thiết lập kênh tiếp nhận thông tin và hòa giải xung đột lợi ích ngay tại cấp cơ sở. Đào tạo kỹ năng nghề và nâng cao nhận thức văn hóa cho cư dân giúp tạo lập sinh kế ổn định. Doanh nghiệp phải cam kết trích một phần lợi nhuận đóng góp cho quỹ an sinh xã hội địa phương. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng điểm đến du lịch văn minh, bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (254 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Dương Thị Hiền với đề tài "Nghiên cứu xung đột giữa cư dân và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hoá", do PGS. Trần Đức Thanh hướng dẫn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2023), đặt nền móng tiên phong trong việc giải mã toàn diện các chiều kích mâu thuẫn xã hội phát sinh từ hoạt động du lịch cộng đồng (DLCĐ) tại Việt Nam. Về bối cảnh khoa học, dù DLCĐ được định vị là giải pháp nhân văn giúp xóa đói giảm nghèo và bảo tồn sinh thái theo Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2030, thực tiễn vận hành lại bộc lộ những rạn nứt sâu sắc trong quan hệ xã hội. Khoảng trống nghiên cứu then chốt xuất phát từ thực trạng phần lớn tài liệu quốc tế và trong nước (Andereck et al., 2005; Okazaki, 2008; Tosun, 2006; Phạm Trọng Lê Nghĩa, 2010) chủ yếu tiếp cận xung đột qua lăng kính định tính đơn lẻ, thiếu vắng hệ thống thang đo thực chứng được kiểm định định lượng về mối quan hệ nhân - quả giữa các yếu tố tiền đề và các dạng thức xung đột liên nhóm.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cư dân và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hóa xung đột với nhau về các vấn đề gì?
- Mức độ tham gia của cư dân ảnh hưởng tới sự xung đột giữa cư dân và các bên liên quan như thế nào?
- Cảm nhận của cư dân về lợi ích và tổn hại từ du lịch ảnh hưởng tới sự xung đột giữa cư dân và các bên liên quan như thế nào?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập dựa trên nền tảng Thuyết Xung đột xã hội (Social Conflict Theory - Coser, 1956) kết hợp Thuyết Trao đổi xã hội mở rộng (Extended Social Exchange Theory - Lee, 2013):
- H1: Sự tham gia của cộng đồng (Community Involvement) có tác động ngược chiều (tiêu cực) đến xung đột giữa cư dân và các bên liên quan.
- H2: Cảm nhận về lợi ích (Perceived Benefits) có tác động ngược chiều (tiêu cực) đến xung đột giữa cư dân và các bên liên quan.
- H3: Cảm nhận về tổn hại (Perceived Costs) có tác động thuận chiều (tích cực) đến xung đột giữa cư dân và các bên liên quan.
Đóng góp đột phá của công trình là xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo xung đột liên nhóm gồm 21 biến quan sát thuộc 3 nhóm quan hệ, đồng thời lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố nhận thức đến hành vi xung đột. Phạm vi nghiên cứu bao quát 6 bản làng trọng điểm thuộc huyện Bá Thước và Quan Hóa (Bản Báng, Bản Đôn, Bản Mười, Bản Hang, Bản Kho Mường, Bản Ấm Hiêu) đại diện cho các giai đoạn khác nhau trong Chu kỳ sống điểm đến (TALC - Butler, 1980), dựa trên bộ dữ liệu sơ cấp gồm 34 cuộc phỏng vấn sâu và 448 phiếu khảo sát xã hội học hợp lệ thu thập trong giai đoạn 2021-2022.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu được thực hiện có hệ thống theo quy trình PRISMA thông qua việc phân tích 56 công trình khoa học quốc tế và trong nước tiêu chuẩn từ Web of Science, Scopus, ScienceDirect và SpringerLink. Phân tích phân bổ địa lý chỉ ra rằng 58.9% nghiên cứu tập trung tại Châu Á - Thái Bình Dương (Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam) và 12.5% tại Châu Phi (Tanzania, Botswana, Ethiopia), phản ánh tính cấp thiết của xung đột tại các quốc gia đang phát triển.
Trong y văn tồn tại hai luồng tranh luận đối lập về hệ quả của xung đột:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Tiêu cực/Triệt tiêu): Các học giả như Prior & Marcos-Cuevas (2016), Canavan (2017), Liu et al. (2017), Apostolidis & Brown (2021) khẳng định xung đột phá hủy giá trị hợp tác, làm suy giảm sự gắn kết cộng đồng và gây cản trở mục tiêu phát triển bền vững. Tại Việt Nam, Phạm Trọng Lê Nghĩa (2010) nhấn mạnh: "sự xung đột là yếu tố thường trực và kìm hãm sự phát triển du lịch. Chỉ khi tính xung đột trong du lịch được mở nút thì ngành du lịch mới có thể bội thu hoa thơm trái ngọt".
- Luồng quan điểm thứ hai (Tích cực/Kiến tạo): Gascón (2012) và Okazaki (2008) nhìn nhận xung đột như động lực kích hoạt quá trình tái cấu trúc quyền lực, thúc đẩy các bên đối thoại nhằm tái thiết lập trạng thái cân bằng mới công bằng hơn.
Nghiên cứu định vị tại điểm giao thoa giữa quản trị tài nguyên du lịch và xã hội học xung đột, giải quyết triệt để hạn chế của các nghiên cứu đơn lẻ. So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Khác với công trình của Kinseng et al. (2018) tại đảo Pari (Indonesia) vốn chỉ tập trung vào bạo lực do tranh chấp đất đai giữa cư dân và tập đoàn tư nhân dưới sự can thiệp của các tổ chức phi chính phủ, luận án làm rõ cấu trúc xung đột đa tầng trong bối cảnh thể chế quản lý nhà nước tại Việt Nam.
- Khác với nghiên cứu của Xue & Kerstetter (2018) tại Trung Quốc tập trung vào bất bình đẳng phân phối lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp bên ngoài và người dân bản địa, luận án tích hợp thêm các xung đột vi mô về chuẩn mực văn hóa và suy thoái không gian sinh thái truyền thống.
- So với nghiên cứu của Burgoyne et al. (2017) tại Khu bảo tồn Mnemba (Tanzania) đề xuất giải pháp trao đổi thông tin minh bạch, công trình của Dương Thị Hiền chứng minh vai trò điều tiết thực chứng của mức độ tham gia cộng đồng thông qua mô hình toán học lượng hóa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết Xung đột xã hội của Lewis Coser (1956) khi chỉ ra rằng xung đột tại điểm đến DLCĐ không chỉ là cuộc đấu tranh giành giật tài nguyên vật chất khan hiếm mà còn là sự bất tương thích về hệ giá trị và chuẩn mực xã hội giữa nhóm chủ nhà và các tác nhân bên ngoài. Công trình kiểm chứng và làm phong phú thêm Thuyết Trao đổi xã hội (SET) của Emerson (1976) và mô hình SET mở rộng của Lee (2013) bằng cách chứng minh rằng sự đánh đổi trong tâm lý cư dân bao gồm cả chi phí cơ hội văn hóa và áp lực tâm lý do mất quyền kiểm soát không gian sinh tồn.
Mô hình lý thuyết đề xuất xác lập mối quan hệ cấu trúc giữa ba yếu tố tiền đề độc lập: Sự tham gia của cộng đồng ($CI$), Cảm nhận về lợi ích ($PB$), Cảm nhận về tổn hại ($PC$) tới ba biến phụ thuộc đại diện cho ba nhóm xung đột liên nhóm:
- Xung đột giữa Cư dân và Khách du lịch ($C_{RT}$)
- Xung đột giữa Cư dân và Doanh nghiệp du lịch ($C_{RE}$)
- Xung đột giữa Cư dân và Chính quyền địa phương ($C_{RA}$)
Nghiên cứu tạo ra bước chuyển dịch nhận thức khoa học khi bác bỏ định kiến cho rằng cộng đồng bản địa là một khối thuần nhất (homogenous entity). Ngược lại, chính sự phân hóa sinh kế giữa nhóm làm du lịch và nhóm làm nông nghiệp truyền thống đã hình thành nên những vết nứt nội bộ sâu sắc.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa ngành giữa bốn trụ cột lý thuyết:
- Thuyết Bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984; Tosun, 2006): Nhận diện cấu trúc quyền lực và lợi ích phân kỳ giữa 4 nhóm tác nhân chủ chốt (Cư dân, Du khách, Doanh nghiệp, Chính quyền).
- Mô hình Chu kỳ sống điểm đến (TALC - Butler, 1980): Phân tích sự chuyển dịch của các loại hình xung đột theo từng giai đoạn phát triển từ Khám phá (Exploration) đến Củng cố (Consolidation).
- Mô hình Chỉ số bực mình (IRRIDEX - Doxey, 1975): Giải mã sự biến chuyển tâm lý cư dân từ trạng thái Thân thiện (Euphoria) sang Khó chịu (Irritation) và Chống đối (Antagonism).
- Mô hình Vòng tròn xung đột (Circle of Conflict - Moore, 2003; Almeida et al., 2017): Phân loại nguyên nhân xung đột theo 5 trục (Giá trị, Quan hệ, Dữ liệu, Cấu trúc, Lợi ích).
Điều kiện biên (Boundary conditions) của mô hình được xác định rõ ràng: áp dụng tối ưu cho các điểm đến DLCĐ miền núi thuộc các nền kinh tế chuyển đổi, nơi cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số và đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới sự điều phối của chính quyền cấp cơ sở.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng kết hợp thực nghiệm phản biện (Critical Realism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự khám phá (Exploratory Sequential Mixed-Methods Design):
- Giai đoạn định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth interview) để khám phá và điều chỉnh các thành phần thang đo cho phù hợp với bối cảnh văn hóa bản địa.
- Giai đoạn định lượng: Sử dụng khảo sát bảng hỏi cấu trúc để kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.
Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design) bao quát:
- Cấp độ vĩ mô: Chính sách quản lý tài nguyên và quy hoạch của tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp độ trung gian: Hoạt động đầu tư, vận hành của các doanh nghiệp kinh doanh homestay và bản quản lý du lịch thôn bản.
- Cấp độ vi mô: Hành vi, cảm nhận và tương tác hàng ngày của từng hộ dân và khách du lịch.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 5 bước logic:
- Tổng quan y văn có hệ thống (PRISMA): Rà soát 190 tài liệu ban đầu, loại bỏ 97 tài liệu trùng lặp, sàng lọc 73 bản tóm tắt, đánh giá toàn văn 56 nghiên cứu chuyên sâu bằng phần mềm MAXQDA 2020.
- Khảo sát định tính và phát triển thang đo: Tiến hành phỏng vấn sâu $N=34$ đối tượng đại diện cho 4 nhóm bên liên quan. Trích xuất danh mục biến số và hình thành bảng hỏi sơ bộ.
- Thẩm định thang đo sơ bộ (2 bước):
- Khảo sát thử nghiệm lần 1 ($N=60$) nhằm đánh giá độ hiểu câu từ và kiểm tra độ tin cậy sơ bộ Cronbach's Alpha.
- Khảo sát thử nghiệm lần 2 ($N=150$) nhằm sàng lọc hệ số tải chéo (Cross-loadings), chỉ số AVE và HTMT.
- Khảo sát định lượng chính thức: Phân bổ mẫu theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên tỷ lệ tại 6 bản du lịch: Bản Báng ($n=85$), Bản Đôn ($n=95$), Bản Mười ($n=50$), Bản Hang ($n=68$), Bản Kho Mường ($n=75$), Bản Ấm Hiêu ($n=75$). Tổng số phiếu phát ra là 480, thu về 448 phiếu hợp lệ đạt tiêu chuẩn phân tích.
- Kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp đối chiếu giữa dữ liệu định lượng, biên bản phỏng vấn sâu, tài liệu lưu trữ của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và quan sát thực địa.
Bộ thang đo chính thức gồm 21 biến quan sát đo lường Xung đột giữa cư dân và các bên liên quan:
- Xung đột Cư dân - Khách du lịch ($C_{RT}$): 10 biến (tiếng ồn, trang phục thiếu phù hợp, xâm phạm không gian riêng tư, tắc nghẽn đường giao thông bản, xả rác bừa bãi...).
- Xung đột Cư dân - Doanh nghiệp du lịch ($C_{RE}$): 6 biến (tranh chấp nguồn nước sinh hoạt, chiếm dụng đất đai, rò rỉ lợi nhuận, phá vỡ kiến trúc truyền thống...).
- Xung đột Cư dân - Chính quyền địa phương ($C_{RA}$): 5 biến (thiếu minh bạch quỹ du lịch, thiên vị doanh nghiệp ngoài, chậm trễ giải quyết vi phạm trật tự xây dựng...).
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3.0.
Kết quả kiểm định mô hình đo lường:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại: Hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha$) của tất cả các thang đo đều vượt ngưỡng 0.80; Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) dao động từ 0.865 đến 0.942, vượt xa mức khuyến nghị 0.70.
- Giá trị hội tụ (Convergent Validity): Hệ số tải ngoài (Outer loadings) của tất cả 21 biến quan sát đều đạt từ 0.718 đến 0.895 ($p < 0.001$). Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE) của các cấu trúc đều vượt ngưỡng 0.50 (dao động từ 0.582 đến 0.724).
- Giá trị phân biệt (Discriminant Validity): Được xác nhận thông qua Tiêu chí Fornell-Larcker (căn bậc hai của AVE mỗi biến tiềm ẩn đều lớn hơn tương quan giữa nó với các biến khác) và tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT) đều nhỏ hơn ngưỡng khắt khe 0.85.
- Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity): Hệ số phóng đại phương sai ($VIF$) của các biến tiềm ẩn và biến quan sát đều nằm trong khoảng từ 1.24 đến 2.15, nhỏ hơn rất nhiều so với ngưỡng cảnh báo 3.3, khẳng định mô hình không bị vi phạm đa cộng tuyến.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM và phân tích nội dung định tính mang lại 4 phát hiện đột phá:
- Xung đột Cư dân - Doanh nghiệp du lịch bắt nguồn từ bất cân xứng quyền lực và rò rỉ kinh tế: Kết quả phỏng vấn sâu và khảo sát thực chứng cho thấy $68.4%$ cư dân bức xúc trước việc các doanh nghiệp bên ngoài chiếm đoạt các vị trí đất đắc địa, xây dựng homestay bê tông hóa quy mô lớn phá vỡ cảnh quan và tranh chấp nguồn nước đầu nguồn. Dù du lịch Thanh Hóa đón 1.000.000 lượt khách (2020) và 950.000 lượt khách (2021) tại 11 huyện miền núi với 125 cơ sở homestay, phần lớn doanh thu bị thâu tóm bởi giới chủ đầu tư bên ngoài, trong khi người dân địa phương chủ yếu chỉ làm các công việc tạp vụ với thu nhập bấp bênh.
- Xung đột Cư dân - Khách du lịch xuất hiện sớm hơn mô hình lý thuyết IRRIDEX: Trái với giả định kinh điển của Doxey (1975) cho rằng xung đột chỉ nảy sinh khi điểm đến đạt mức bão hòa, tại các bản mới tham gia du lịch như Bản Mười hay Bản Hang, xung đột văn hóa đã bùng phát ngay giai đoạn Khám phá. Nguyên nhân là do sự va chạm giữa lối sống hiện đại của khách thành thị (trang phục hở hang, tiệc tùng ồn ào về đêm) với các quy ước thuần phong mỹ tục của đồng bào dân tộc Thái và Mường.
- Cơ chế tác động trái chiều của Cảm nhận lợi ích và Cảm nhận tổn hại: Kiểm định giả thuyết chỉ ra rằng Cảm nhận về tổn hại ($PC$) có tác động thuận chiều mạnh nhất đến xung đột ($\beta = 0.452, p < 0.001$). Trong khi đó, Cảm nhận về lợi ích ($PB$) có tác động ức chế xung đột ($\beta = -0.318, p < 0.001$). Điều này minh chứng: người dân chỉ phản kháng khi những tổn hại về văn hóa và sinh kế vượt ngưỡng chịu đựng, bất chấp những hỗ trợ kinh tế danh nghĩa.
- Sự tham gia của cộng đồng đóng vai trò "van giảm áp": Mức độ tham gia ($CI$) có tác động tiêu cực trực tiếp và có ý nghĩa thống kê lên xung đột ($\beta = -0.284, p < 0.01$). Khi người dân được tham gia bàn bạc, giám sát quy hoạch và phân chia quyền lợi, mức độ căng thẳng với chính quyền và doanh nghiệp giảm rõ rệt.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Mở rộng thành công Thuyết Xung đột xã hội và Thuyết Trao đổi xã hội trong bối cảnh du lịch vùng đồng bào thiểu số; cung cấp bộ chỉ báo thực chứng giải thích động thái xung đột liên nhóm.
- Đổi mới phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình phát triển thang đo 21 biến quan sát tích hợp phân tích nội dung MAXQDA và kiểm định SmartPLS, có thể chuyển giao áp dụng cho các điểm đến du lịch sinh thái và cộng đồng tại khu vực Đông Nam Á.
- Hàm ý thực tiễn quản trị: Doanh nghiệp du lịch cần chủ động thiết lập cơ chế liên kết chuỗi giá trị với cư dân bản địa (tiêu thụ nông sản, thuê lao động có cam kết đào tạo), chấm dứt hành vi xây dựng xâm lấn tài nguyên tự nhiên chung.
- Hàm ý chính sách: Chính quyền các cấp tại Thanh Hóa cần chuyển đổi từ mô hình quản lý áp đặt từ trên xuống (top-down) sang mô hình đồng quản lý (co-management), thiết lập Quy chế chia sẻ nguồn thu từ vé tham quan minh bạch và thành lập Hội đồng hòa giải xung đột du lịch cấp cơ sở.
- Khả năng khái quát hóa: Kết quả nghiên cứu có giá trị tham chiếu cao cho toàn bộ vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và các vùng đệm vườn quốc gia tại Việt Nam.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Bối cảnh dịch bệnh bất thường: Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2021-2022 chịu sự gián đoạn của đại dịch Covid-19, do đó đối tượng du khách khảo sát mới chỉ dừng lại ở khách nội địa, chưa bao quát được nhóm khách du lịch quốc tế - nhóm có sự khác biệt văn hóa lớn hơn.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm duy nhất làm hạn chế việc theo dõi sự chuyển dịch của xung đột theo trục thời gian dài hạn.
- Góc nhìn đơn phương: Luận án tập trung khảo sát định lượng chuyên sâu từ góc độ cư dân địa phương (nhóm yếu thế), chưa thực hiện khảo sát cấu trúc song song trên diện rộng đối với toàn bộ tập mẫu doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu dọc (Longitudinal study) theo dõi điểm đến qua 5-10 năm để đánh giá sự biến thiên xung đột khi bước vào giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái.
- Tích hợp thêm khách quốc tế vào mô hình sau khi mở cửa du lịch hoàn toàn.
- Áp dụng phương pháp phân tích so sánh định tính tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình nhân quả phức hợp dẫn đến hành vi xung đột.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ chuyên ngành Du lịch học, Quản lý tài nguyên và Xã hội học; dự kiến thu hút lượng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về quản trị du lịch bền vững.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Cung cấp khung đánh giá rủi ro xã hội (Social Impact Assessment - SIA) cho các tập đoàn đầu tư nghỉ dưỡng sinh thái trước khi giải phóng mặt bằng và xây dựng dự án.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ triển khai Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, giúp các huyện vùng cao như Bá Thước, Quan Hóa điều chỉnh đề án quy hoạch DLCĐ gắn với an sinh xã hội.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy trao quyền cho cộng đồng dân tộc Thái, Mường; bảo vệ môi trường sinh thái và giảm thiểu các nguy cơ bạo lực, khiếu kiện đất đai phức tạp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy và phương pháp tiếp cận mixed-methods chuẩn mực.
- Nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt chính xác các "điểm nóng" xung đột để ban hành các khung pháp lý quản lý đất đai và du lịch vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên (Pù Luông, Xuân Liên).
- Chủ đầu tư & Doanh nghiệp lữ hành: Xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đúng trọng tâm, kiến tạo mối quan hệ cộng sinh hài hòa với người dân bản xứ.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Được bảo vệ quyền lợi chính đáng về sinh kế, tài nguyên và bản sắc văn hóa truyền thống thông qua cơ chế đồng quản lý.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Thuyết Xung đột xã hội của Lewis Coser (1956) vào lĩnh vực du lịch cộng đồng tại các nước đang phát triển, chứng minh bằng mô hình thực chứng rằng xung đột không chỉ nảy sinh từ phân bổ tài chính mà bị chi phối mạnh mẽ nhất bởi sự suy giảm không gian sinh thái và quyền tự quyết cộng đồng.
2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác biệt với nghiên cứu định tính thuần túy của Jinsheng & Siriphon (2019) tại Trung Quốc hay nghiên cứu định lượng đơn biến của Tsaur et al. (2018) tại Hồng Kông, luận án kết hợp quy trình PRISMA rà soát 56 tài liệu quốc tế, phân tích chủ đề trên MAXQDA 2020 và kiểm định mô hình cấu trúc bậc cao PLS-SEM trên mẫu $N=448$, đạt độ tin cậy và tính phân biệt tuyệt đối.
3. Phát hiện bất ngờ nhất nhận được từ dữ liệu thực tế là gì? Sự xuất hiện của xung đột văn hóa gay gắt giữa cư dân và du khách ngay từ giai đoạn Khám phá (Exploration) tại các bản vùng sâu, phản bác giả định truyền thống của Mô hình Doxey (1975) rằng giai đoạn đầu luôn là sự chào đón thân thiện tuyệt đối.
4. Luận án có cung cấp quy trình sao chép nghiên cứu (Replication protocol) không? Có. Toàn bộ thang đo 21 biến quan sát, cấu trúc bảng hỏi, quy trình lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên và các chỉ số kiểm định thống kê (Cronbach's $\alpha$, CR, AVE, HTMT, VIF) được trình bày minh bạch, chi tiết, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập hoàn toàn trên các địa bàn miền núi tương đồng.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được định hình như thế nào? Định hình chuỗi nghiên cứu đa kỳ: (1) Đánh giá biến động xung đột sau phục hồi du lịch quốc tế toàn diện; (2) Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm xung đột du lịch dựa trên thuật toán trí tuệ nhân tạo; (3) Hoàn thiện lý thuyết đồng quản lý tài nguyên du lịch cho toàn bộ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Kết luận
- Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công khung lý thuyết đa chiều giải mã bản chất xung đột giữa cư dân và 3 nhóm tác nhân (Du khách, Doanh nghiệp, Chính quyền) tại điểm đến du lịch cộng đồng.
- Thiết lập bộ thang đo chuẩn hóa gồm 21 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị phân biệt tuyệt đối theo tiêu chuẩn quốc tế thông qua kỹ thuật PLS-SEM.
- Lượng hóa chính xác cơ chế tác động của Mức độ tham gia ($\beta = -0.284$), Cảm nhận lợi ích ($\beta = -0.318$) và Cảm nhận tổn hại ($\beta = 0.452$) lên xung đột liên nhóm.
- Phát hiện hiện tượng xung đột văn hóa bộc phát sớm ngay từ giai đoạn sơ khởi của điểm đến, bổ sung luận điểm quan trọng cho mô hình IRRIDEX của Doxey.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Ứng dụng mô hình đồng quản lý thích ứng, phân tích xung đột du lịch đa góc nhìn đa tác nhân và nghiên cứu chuỗi thời gian dài hạn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính đột phá và khả thi cao, góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững cho du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hóa và Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DƯƠNG THỊ HIỀN NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT GIỮA CƯ DÂN VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG KHU VỰC MIỀN NÚI THANH HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH Hà Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN DƯƠNG THỊ HIỀN NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT GIỮA CƯ DÂN VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG KHU VỰC MIỀN NÚI THANH HOÁ Chuyên ngành: Du lịch Mã số: 981010.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DU LỊCH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Trần Đức Thanh Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi, Dương Thị Hiền, đã đọc và hiểu những vi phạm về tính trung thực trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS. Trần Đức Thanh và không vi phạm bất kỳ yêu cầu bản quyền nào.
Ký tên Dương Thị Hiền LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới người hướng dẫn khoa học của tôi, PGS. Trần Đức Thanh. Tôi không thể hoàn thành luận án nếu không có sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên của thầy. Tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Quý thầy cô Khoa Du lịch học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã rất nhiệt tình, tận tâm truyền tải những kiến thức khoa học quý báu về du lịch.
Đó là những kiến thức nền tảng giúp tôi hiểu sâu hơn về lĩnh vực nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các chuyên gia đã tư vấn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình triển khai luận án. Cảm ơn các chuyên viên phòng Nghiệp vụ Du lịch (Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá), cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Văn hoá & Thông tin 11 huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá, đặc biệt là cán bộ văn hoá, trưởng bản Báng, bản Đôn, bản Mười, bản Hang, bản Kho Mường và bản Ấm Hiêu đã nhiệt tình cung cấp thông tin và dữ liệu về phát triển du lịch cộng đồng tại các địa phương. Tôi cảm ơn những cư dân, những hộ kinh doanh du lịch, những vị khách du lịch và đại diện các doanh nghiệp đã tham gia trả lời phỏng vấn.
Luận án sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự đóng góp, ủng hộ của họ. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Bộ môn Việt Nam học – Du lịch, Khoa Khoa học xã hội, Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong công việc, để tôi có thể tập trung nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đặc biệt tới các thành viên trong gia đình tôi, tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn khích lệ và mang đến tôi nhiều năng lượng tốt trong suốt chặng đường nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của tất cả mọi người! Dương Thị Hiền MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
4 DANH MỤC BẢNG. 5 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong luận án.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XUNG ĐỘT GIỮA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG. Thu thập và gạn lọc tài liệu.
Thông tin chung về các nghiên cứu. Nội dung của các nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. 49 Tiểu kết chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các khái niệm cơ bản. Du lịch cộng đồng. Điểm đến du lịch cộng đồng.
Các bên liên quan. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu về xung đột giữa các bên liên quan. Thuyết Xung đột xã hội (Social Conflict Theory). Thuyết Trao đổi xã hội.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Các vấn đề xung đột giữa cư dân địa phương và các bên liên. Yếu tố tác động đến xung đột giữa cư dân và các bên liên quan .74 Tiểu kết chương 2. ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Khái quát về khu vực miền núi Thanh Hoá. Vị trí địa lý và điều kiện phát triển du lịch. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực miền núi Thanh Hoá. Các tiếp cận và quy trình nghiên cứu.
Cách tiếp cận. Quy trình nghiên cứu. Lựa chọn địa bàn khảo sát. Nghiên cứu định tính.
Phỏng vấn sâu. Nghiên cứu định lượng. Xây dựng thang đo và bảng hỏi. Nghiên cứu định lượng chính thức.
Xử lý dữ liệu .115 Tiểu kết chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả phát triển thang đo xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Xây dựng danh mục biến số đo lường.
Kết quả thẩm định thang đo lần 1. Kết quả thẩm định thang đo lần 2. Kết quả nghiên cứu chính thức. Mô tả mẫu nghiên cứu.
Hiện trạng xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Yếu tố ảnh hưởng tới xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả phát triển thang đo.
Bàn về vấn đề xung đột giữa cư dân và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng. Các yếu tố tác động đến xung đột giữa cư dân và các bên liên quan .168 Tiểu kết chương 4. 173 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 174 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
183 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 205 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa BTTN Bảo tồn thiên nhiên DLCĐ Du lịch cộng đồng NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân Tổ chức Du lịch Thế giới thuộc Liên Hợp quốc (United Nations UNWTO of World Tourism Organization) VHTTDL Văn hoá thể thao du lịch 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thông tin truy vấn tìm kiếm và giới hạn tài liệu. Địa bàn nghiên cứu về chủ đề xung đột tại điểm đến du lịch cộng đồng chia theo quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong các bài báo về xung đột giữa các bên liên quan. Quy trình nghiên cứu. Danh sách địa bàn nghiên cứu. Bảng tổng hợp đối tượng phỏng vấn sâu.
Các thang đo được kế thừa: sự tham gia của cộng đồng, cảm nhận về lợi ích, cảm nhận về tổn hại. Thành phần đo lường xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Các thang đo mô tả đặc điểm nhân khẩu. Cỡ mẫu phân tầng theo từng địa phương.
Các thành phần đo lường khái niệm xung đột giữa cư dân và các bên liên quan từ tổng quan tài liệu. Các thành phần đo lường khái niệm xung đột giữa cư dân và các bên liên quan từ kết quả phỏng vấn sâu. Bảng tổng hợp thang đo. Mô tả mẫu nghiên cứu (khảo sát sơ bộ lần 1).
Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho khái niệm xung đột giữa cư dân và các bên liên quan (lần 1). Kết quả phân tích hệ số tải chéo (khảo sát lần 1) cho các khái niệm xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Mô tả mẫu nghiên cứu (khảo sát sơ bộ lần 2). Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha (khảo sát sơ bộ lần 2).
Kết quả tóm tắt các hệ số: độ tin cậy, hệ số tải, phương sai trích của khái niệm xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Giá trị phân biệt (Fornell-Larcker criterion). Hệ số Heterotrait – Monotrait ratio (HTMT). Đặc điểm về mẫu quan sát (nghiên cứu chính thức).
Mã hoá kết quả phỏng vấn sâu về xung đột giữa cư dân và khách du lịch .Giá trị trung bình Xung đột giữa cư dân và khách du lịch. Mã hoá kết quả phỏng vấn sâu về xung đột giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch. Giá trị trung bình thang đo “Xung đột giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch”. Mã hoá kết quả phỏng vấn sâu về xung đột giữa cư dân và chính quyền địa phương.
Giá trị trung bình thang đo “Xung đột giữa cư dân và chính quyền. Kết quả tóm tắt các hệ số tải trong mô hình PLS SEM. Giá trị phân biệt (Fornell-Larcker criterion). Hệ số Heterotrait – Monotrait ratio (HTMT).
Hệ số tải chéo. Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến tiềm ẩn. Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến quan sát. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .161 6 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.
Quy trình thu thập tài liệu thứ cấp theo mô hình Prisma. Số lượng nghiên cứu theo năm xuất bản. Số lượng nghiên cứu theo đơn vị xuất bản. Địa bàn nghiên cứu chủ đề xung động tại điểm đến du lịch cộng đồng.
Mô hình chỉ số bực mình (IRRIDEX model). Xung đột xã hội giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch, chính quyền địa phương tại đảo Pari Indonesia. Ma trận phân tích xung đột lãnh thổ và du lịch. Chu kỳ sống của điểm đến.
Cơ chế định hướng căng thẳng trong cộng đồng. Thuyết Trao đổi xã hội trong nghiên cứu về nhận thức, thái độ của cư dân địa phương với du lịch. Lý thuyết Trao đổi xã hội mở rộng trong nghiên cứu thái độ của cư dân với du lịch (1). Lý thuyết Trao đổi xã hội mở rộng trong nghiên cứu thái độ của cư dân với du lịch (2).
Nội dung xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Mô hình về mối quan hệ giữa các yếu tố tiền đề với xung đột giữa cư dân và các bên liên quan. Địa bàn nghiên cứu. Số lượt khách du lịch đến các huyện miền núi Thanh Hoá.
Bản đồ sự phân bố các điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi tỉnh Thanh Hoá. Danh sách địa bàn nghiên cứu chia theo chu kỳ sống của điểm đến. Quy trình xây dựng thang đo. Kết quả PLS Algorithm mô hình đo lường.
Kết luận về mối quan hệ giữa các yếu tố tiền đề và xung đột giữa cư dân và các bên liên quan .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Hiền (2023). Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-nong-thon/xung-dot-giua-cu-dan-va-ben-lien-quan-du-lich-cong-dong-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích xung đột lợi ích giữa cư dân địa phương và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng miền núi Thanh Hóa.
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" thuộc chuyên ngành Du lịch. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" có 254 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xung đột giữa cư dân và bên liên quan tại du lịch cộng đồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.