Luận án: Nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình
"Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình thông qua các chương trình đào tạo chuyên nghiệp."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thái Bình
- Số trang:
- 240 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Lượng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thái Bình
Thái Bình là tỉnh có mật độ dân số cao tại đồng bằng sông Hồng. Nguồn nhân lực tại khu vực nông thôn rất dồi dào. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ vẫn còn khiêm tốn. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng. Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng thu hẹp. Thực tế này tạo ra áp lực lớn về việc làm tại các vùng quê. Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thái Bình giữ vai trò then chốt. Công tác này giúp người dân nâng cao trình độ chuyên môn. Lao động nông thôn có cơ hội tiếp cận công việc mới trong các nhà máy. Nâng cao tay nghề tạo tiền đề vững chắc để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp. Tỉnh cần xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn. Kế hoạch đào tạo phải gắn liền với thực tế phát triển kinh tế địa phương.
1.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Kinh tế Thái Bình đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Xu hướng này thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp diễn ra liên tục. Lao động thuần nông đang giảm dần qua từng năm. Nhóm lao động trẻ có xu hướng tìm kiếm công việc phi nông nghiệp. Tuy nhiên, kỹ năng của đa phần người dân vẫn chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao. Tình trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề vẫn diễn ra phổ biến. Nhu cầu tham gia các khóa đào tạo nghề phi nông nghiệp Thái Bình ngày càng gia tăng. Người học mong muốn làm việc trong ngành may mặc, cơ khí và chế biến thực phẩm. Đào tạo nghề cần bám sát sự thay đổi của thị trường việc làm. Việc chuyển dịch lao động đúng hướng sẽ giảm tỷ lệ thất nghiệp tại địa phương. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
1.2. Nâng cao kỹ năng nghề cho thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế địa phương. Nhóm đối tượng này có khả năng tiếp thu công nghệ mới nhanh chóng. Dẫu vậy, kỹ năng nghề thanh niên nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế nhất định. Phần lớn lao động trẻ thiếu kiến thức an toàn lao động và kỷ luật công nghiệp. Kỹ năng làm việc nhóm và tác phong công nghiệp chưa được rèn luyện bài bản. Các trường nghề cần thiết kế chương trình giảng dạy thực chất hơn. Nội dung học phải tăng thời lượng thực hành lên mức tối đa. Trang bị kỹ năng mềm và ngoại ngữ cơ bản là điều cần thiết. Thanh niên cần được rèn luyện tính chủ động và tư duy sáng tạo. Nâng cao chất lượng tay nghề giúp người trẻ tự tin lập nghiệp. Nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao sẽ thu hút thêm nhiều nhà đầu tư vào tỉnh.
II. Thực trạng hướng nghiệp phân luồng học sinh Thái Bình
Công tác tư vấn hướng nghiệp giữ vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hoạt động hướng nghiệp phân luồng học sinh Thái Bình sau bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông đang được đẩy mạnh. Việc này giúp học sinh xác định đúng sở trường và năng lực cá nhân. Phân luồng sớm giúp giảm bớt tình trạng thừa thầy thiếu thợ trong xã hội. Học sinh có thể chọn học nghề ngay để sớm tham gia thị trường lao động. Tuy nhiên, tâm lý chuộng bằng cấp của nhiều phụ huynh vẫn là rào cản lớn. Các cơ quan quản lý cần đẩy mạnh truyền thông về giá trị của giáo dục nghề nghiệp. Định hướng nghề nghiệp đúng đắn sẽ tạo ra nguồn nhân lực cân đối. Xã hội sẽ có đủ lực lượng thợ lành nghề phục vụ phát triển sản xuất.
2.1. Vai trò của trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện
Mạng lưới các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên Thái Bình đóng vai trò trụ cột tại cơ sở. Các trung tâm này trực tiếp thực hiện nhiệm vụ dạy văn hóa kết hợp đào tạo nghề. Học sinh theo học tại đây vừa hoàn thành chương trình phổ thông vừa có chứng chỉ nghề. Đây là con đường ngắn nhất giúp thanh thiếu niên nông thôn sớm có việc làm ổn định. Tuy vậy, cơ sở vật chất tại một số trung tâm vẫn còn thiếu thốn. Máy móc thực hành chưa bắt kịp công nghệ mới của các nhà máy. Tỉnh cần đầu tư ngân sách để nâng cấp trang thiết bị hiện đại. Đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng cần được chuẩn hóa và nâng cao trình độ. Khi năng lực đào tạo được nâng cao, uy tín của trung tâm sẽ gia tăng rõ rệt.
2.2. Đổi mới phương pháp tư vấn và định hướng nghề nghiệp
Phương pháp tư vấn hướng nghiệp truyền thống hiện bộc lộ nhiều điểm bất cập. Hoạt động tư vấn trước đây chủ yếu mang tính lý thuyết một chiều. Học sinh ít có cơ hội trải nghiệm thực tế môi trường làm việc doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả, các trường học cần đổi mới phương thức tiếp cận. Việc ứng dụng các bài trắc nghiệm tâm lý và đánh giá năng lực là giải pháp tối ưu. Nhà trường nên tổ chức thường xuyên các buổi tham quan nhà máy và xưởng sản xuất. Mời các chuyên gia kỹ thuật và cựu học sinh thành đạt về chia sẻ kinh nghiệm là cách làm hay. Hoạt động trải nghiệm thực tế giúp học sinh hiểu rõ tính chất từng công việc. Nhờ đó, học sinh tự tin đưa ra quyết định chọn ngành nghề phù hợp cho tương lai.
III. Mô hình đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp Thái Bình
Thái Bình đang thu hút hàng loạt dự án đầu tư trong và ngoài nước. Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp mở rộng quy mô sản xuất liên tục. Doanh nghiệp đòi hỏi lượng lớn công nhân kỹ thuật có tay nghề vững vàng. Do đó, mô hình đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp là hướng đi tất yếu. Cơ sở đào tạo không thể tiếp tục dạy những nội dung cũ kỹ. Nhà trường phải đào tạo những gì thị trường lao động đang cần. Việc gắn kết chặt chẽ với đơn vị tuyển dụng giúp giảm thiểu chi phí đào tạo lại. Doanh nghiệp có ngay nhân sự chất lượng để vận hành dây chuyền sản xuất. Người học nghề ra trường có việc làm ngay với mức thu nhập tốt. Đây là mối quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa nhà trường, doanh nghiệp và người học.
3.1. Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp
Mô hình liên kết doanh nghiệp đào tạo nghề cần được thể chế hóa bằng hợp đồng hợp tác rõ ràng. Doanh nghiệp nên tham gia trực tiếp vào việc xây dựng chương trình giảng dạy. Các chuyên gia kỹ thuật từ nhà máy có thể tham gia đứng lớp giảng dạy thực hành. Học viên được tạo điều kiện thực tập trực tiếp trên dây chuyền sản xuất hiện đại. Doanh nghiệp hỗ trợ học bổng và trang thiết bị thực hành cho các cơ sở giáo dục. Đổi lại, nhà trường cam kết cung ứng lực lượng lao động đáp ứng chuẩn kỹ năng yêu cầu. Cơ chế phối hợp này giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất. Học viên rèn luyện tác phong kỷ luật lao động ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
3.2. Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp
Thị trường lao động hiện đại đòi hỏi cơ cấu ngành nghề ngày càng phong phú. Công tác đào tạo nghề phi nông nghiệp Thái Bình cần tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn. Tỉnh cần ưu tiên đào tạo các nhóm ngành may mặc công nghiệp, điện tử và cơ khí chế tạo. Ngành tự động hóa, logistics và chế biến nông thủy sản cũng cần được mở rộng. Các cơ sở đào tạo phải chủ động khảo sát nhu cầu thị trường trước mỗi khóa học. Việc cập nhật giáo trình theo công nghệ mới là yêu cầu bắt buộc. Đa dạng hóa ngành nghề mang lại nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp cho người dân. Lao động nông thôn sẽ có cơ hội tham gia vào chuỗi sản xuất giá trị gia tăng cao.
IV. Giải quyết việc làm sau học nghề cho lao động Thái Bình
Mục tiêu tối thượng của đào tạo nghề là đảm bảo sinh kế cho người dân. Hoạt động giải quyết việc làm sau học nghề phản ánh chất lượng thực tế của cơ sở đào tạo. Lao động nông thôn sau khi học xong cần có việc làm ổn định với mức thu nhập tương xứng. Điều này giúp người dân thoát nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khi thấy người học trước có việc làm tốt, người dân sẽ chủ động tham gia học nghề. Chính quyền địa phương cần theo dõi sát sao tình trạng việc làm của học viên sau tốt nghiệp. Cần thiết lập các kênh kết nối cung cầu lao động liên tục và thông suốt. Đánh giá hiệu quả dạy nghề phải dựa trên tỷ lệ có việc làm thực tế của học viên.
4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ học nghề tại địa phương
Việc thực thi hiệu quả chính sách hỗ trợ học nghề nông thôn tạo động lực rất lớn cho người dân. Nhà nước cần mở rộng diện hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động khó khăn. Các khoản trợ cấp tiền ăn, chi phí đi lại cần được điều chỉnh phù hợp với vật giá thực tế. Lao động thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách và bộ đội xuất ngũ cần được ưu tiên tối đa. Ngoài ra, tỉnh cần tạo điều kiện cho học viên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Sau khi học xong, người dân có vốn để mua máy móc mở xưởng sản xuất hoặc tự tạo việc làm. Thủ tục xét duyệt hồ sơ hỗ trợ cần đơn giản, minh bạch và nhanh gọn. Chính sách tốt sẽ thu hút đông đảo lao động tham gia học tập.
4.2. Phát triển hệ thống kết nối cung cầu thị trường lao động
Hệ thống thông tin thị trường lao động đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa người tìm việc và nhà tuyển dụng. Tỉnh Thái Bình cần đẩy mạnh tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ tại các huyện. Việc xây dựng nền tảng sàn giao dịch việc làm trực tuyến là rất cấp thiết. Dữ liệu về nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cần được cập nhật liên tục. Người lao động ở nông thôn có thể dễ dàng tiếp cận thông tin tuyển dụng qua điện thoại thông minh. Trung tâm dịch vụ việc làm cần tư vấn miễn phí và hỗ trợ kết nối trực tiếp. Mạng lưới thông tin minh bạch giúp giảm chi phí tìm việc cho người dân. Doanh nghiệp cũng nhanh chóng tuyển dụng đủ số lượng nhân sự cần thiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN LƯỢNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN LƯỢNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Văn Song HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Văn Lượng i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình; sự tài trợ, sự giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần của nhiều cá nhân và tổ chức.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy GS. Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể lãnh đạo cùng cán bộ Sở: Nông nghiệp & PTNT, Giáo dục & Đào tạo, Lao Động –TB & XH và Trường Trung cấp Nông nghiệp Thái Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Văn Lượng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vii Danh mục bảng. viii Danh mục hình. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Một số khái niệm, lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Đặc điểm của tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Nội dung nghiên cứu chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn.
Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Kinh nghiệm từ các nghiên cứu trên thế giới. Kinh nghiệm từ các nghiên cứu ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
Khoảng trống trong nghiên cứu về nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế - xã hội. Khung phân tích và phương pháp tiếp cận. Khung phân tích. Phương pháp tiếp cận.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu phân tích. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
Tình hình lao động tại tỉnh Thái Bình. Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn cung cấp cho thị trường lao động trong tỉnh. Nhu cầu tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn cung cấp cho thị trường lao động ngoài tỉnh. Hệ thống cơ sở tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
Kết quả tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Kết quả tư vấn hướng nghiệp cho lao động nông thôn. Kết quả chương trình hỗ trợ dạy nghề cho lao động. Kết quả hỗ trợ cho nhóm đối tượng chính sách khu vực nông thôn.
Tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho lao động nông thôn. Các hoạt động nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực phục vụ đào tạo. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo.
Phát triển chương trình đào tạo, giáo trình phục vụ giảng dạy. Nguồn kinh phí đầu tư cho tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn. Đánh giá chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề.
Đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề. Đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề. Đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc. Đánh giá của người sử dụng lao động.
Đánh giá chung về chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình.
Đánh giá tổng quan về mức độ hài lòng với chất lượng dịch vụ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Quan điểm, mục tiêu trong việc nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn.
Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình. Kết luận và kiến nghị. 149 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo.
169 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CLĐTN Chất lượng đào tạo nghề CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSDN Cơ sở dạy nghề CSVC Cơ sở vật chất CTĐT Chương trình đào tạo ĐTN Đào tạo nghề GD-ĐT Giáo dục – Đào tạo GDHN Giáo dục hướng nghiệp GDNN Giáo dục nghề nghiệp GV Giáo viên HS Học sinh HSSV Học sinh, sinh viên LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động, Thương binh và Xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TTDN Trung tâm dạy nghề TTLĐ Thị trường lao động TVHN Tư vấn hướng nghiệp TW Trung ương vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Tiêu chí cơ sở đào tạo đánh giá về chất lượng tư vấn hướng nghiệp cho lao động nông thôn. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO 500. Phân loại mức kiến thức, kỹ năng theo Bloom.
Tiêu chí người học đánh giá về chất lượng tư vấn hướng nghiệp. Tiêu chí người học đánh giá chất lượng dạy nghề. Tiêu chí người sử dụng lao động đánh giá về chất lượng tư vấn hướng nghiệp. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo.
Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020. Dân số, lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành giai đoạn 2016– 2020. Nội dung, nguồn và phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
Số mẫu khảo sát và hình thức khảo sát. Mô tả các thang đo trong đề tài. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 – 2020. Trình độ lao động qua đào tạo nghề tại các đơn vị năm 2020.
Dự đoán nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Thái Bình của năm 2018 cho giai đoạn 2018 – 2020. Tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề thực tế hàng năm cho lao động nông thôn phục vụ thị trường lao động trong tỉnh Thái Bình. Nhu cầu đào tạo của lao động nông thôn tỉnh Thái Bình tại thị trường lao động nội địa ngoài tỉnh. Tình hình xuất khẩu lao động tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2020.
Kết quả tư vấn hướng nghiệp lao động nông thôn. Số lượng lao động được đào tạo ở Thái Bình giai đoạn 2018 – 2020. Kết quả chương trình mục tiêu hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020. Số lượng lao động nông thôn thuộc nhóm đối tượng 1 đã qua đào tạo nghề giai đoạn 2018 - 2020.
Số người lao động tìm được việc làm sau khi học nghề trong toàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020. Sự biến động về đội ngũ cán bộ, giáo viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ năm 2018 - 2020. Số lượng và trình độ chuyên môn của giáo viên tại 27 cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thái Bình năm 2018 - 2020.
Nguồn tài chính đầu tư vào tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Lượng (2023). Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-nong-thon/gia-phep-nang-cao-chat-luong-tu-van-huong-nghiep-va-day-nghe-nong-thon-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thái Bình thông qua các chương trình đào tạo chuyên nghiệp."
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề nông thôn Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.