Luận án: Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH theo hướng hiện đại, phát huy giá trị truyền thống

"Luận án đề xuất tổ chức môi trường nông thôn Đồng bằng sông Hồng theo hướng hiện đại, kết hợp giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng sống."

Chuyên ngành
Kiến trúc
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng môi trường nông thôn ĐBSH trong hiện đại
Số trang:
175 trang
Trường:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành:
Kiến trúc
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng môi trường nông thôn ĐBSH trong hiện đại

Khu vực Đồng bằng sông Hồng đang trải qua giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình phát triển kinh tế kéo theo sự biến đổi nhanh chóng về mặt xã hội và cảnh quan. Nhiều vùng quê thuần nông chuyển dịch sang hướng công nghiệp và dịch vụ. Sự thay đổi này tạo ra áp lực lớn đối với cảnh quan sinh thái nông thôn ĐBSH. Biến đổi không gian cư trú nông thôn diễn ra nhanh chóng tại các khu vực ven đô. Nhiều công trình bê tông cốt thép mọc lên xen lẫn các nếp nhà ngói truyền thống. Lối sống của người dân cũng thay đổi theo nhịp sống hiện đại. Các tiện nghi sinh hoạt mới được đưa vào sử dụng hàng ngày. Tuy nhiên, sự phát triển thiếu đồng bộ đang phá vỡ thế cân bằng vốn có. Việc đánh giá đúng hiện trạng giúp tìm ra định hướng phát triển bền vững cho tương lai.

1.1. Sức ép từ phát triển kinh tế và mật độ dân cư

Kinh tế phát triển làm tăng nhanh mật độ xây dựng tại các làng xã. Quá trình đô thị hóa nông thôn Đồng bằng sông Hồng diễn ra với tốc độ cao. Đất sản xuất nông nghiệp dần bị thu hẹp để nhường chỗ cho nhà xưởng và công trình dân dụng. Nhu cầu tách hộ tăng nhanh tạo ra hiện tượng chia nhỏ các thửa vườn gia đình. Những ngôi nhà ống cao tầng xuất hiện dày đặc thay thế cho các khuôn viên rộng rãi. Không gian lưu thông không khí và hấp thụ nhiệt tự nhiên bị hạn chế nghiêm trọng. Mật độ dân số cao cũng làm tăng lượng tiêu thụ năng lượng và tài nguyên nước sạch. Các khu đất công cộng phục vụ sinh hoạt chung ngày càng trở nên chật hẹp. Sự thay đổi này đòi hỏi các giải pháp kiểm soát mật độ xây dựng kịp thời.

1.2. Thách thức chất thải và ô nhiễm tại cơ sở sản xuất

Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển thiếu quy hoạch gây ra nhiều hệ lụy xấu. Tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề trở thành vấn đề nan giải tại nhiều địa phương. Khí thải độc hại từ các lò nung gốm, xưởng tái chế nhựa xả trực tiếp ra môi trường sống. Nước thải chứa kim loại nặng và hóa chất chưa qua xử lý ngấm vào nguồn nước ngầm. Chất thải rắn công nghiệp đổ bừa bãi tại các bãi rác tự phát ven đường làng. Môi trường không khí và nguồn nước sinh hoạt của người dân bị đe dọa nghiêm trọng. Chi phí khắc phục sự cố môi trường vượt quá khả năng tài chính của cấp xã. Vấn đề này đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư.

II. Giá trị cốt lõi từ môi trường nông thôn ĐBSH xưa cũ

Làng quê truyền thống Bắc Bộ ẩn chứa kho tàng tri thức quý báu về kiến trúc và môi trường. Người xưa luôn tôn trọng quy luật tự nhiên trong xây dựng nơi cư trú. Cấu trúc làng truyền thống Bắc Bộ thể hiện sự gắn kết hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Mỗi ngôi làng là một thực thể khép kín với lũy tre xanh bao bọc xung quanh. Hệ thống mặt nước và cây xanh phân bố đều khắp các ngõ xóm. Không gian sinh hoạt luôn chan hòa ánh sáng và gió trời tự nhiên. Những giá trị này tạo nên môi trường sống trong lành và bình yên. Việc nghiên cứu các giá trị cũ cung cấp bài học quý cho quá trình quy hoạch đương đại. Kế thừa truyền thống là nền tảng để xây dựng nông thôn mới văn minh và giàu bản sắc.

2.1. Cân bằng sinh thái trong khuôn viên nhà ở truyền thống

Khuôn viên nhà ở truyền thống vùng đồng bằng là một hệ sinh thái thu nhỏ hoàn chỉnh. Mô hình vườn ao chuồng VAC đóng vai trò then chốt trong chu trình khép kín này. Vườn cây cung cấp bóng mát, hoa quả và điều hòa vi khí hậu cho ngôi nhà. Ao nước phía trước nhà đón gió mát và đóng vai trò như bể lọc nước mưa tự nhiên. Chuồng trại chăn nuôi đặt cuối hướng gió để tránh mùi hôi lan vào không gian ở. Nguồn chất thải hữu cơ được tận dụng triệt để làm phân bón cho cây trồng và thức ăn cho cá. Nếp nhà ba gian hai chái quay hướng Nam đón gió mát mùa hè và tránh gió rét mùa đông. Mối liên kết này giúp tiết kiệm năng lượng và giữ gìn môi trường sống luôn sạch sẽ.

2.2. Gắn kết cộng đồng qua thiết chế văn hóa dân gian

Không gian công cộng truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết tình làng nghĩa xóm. Nhiệm vụ bảo tồn không gian văn hóa làng xã cần gắn liền với các công trình di sản. Ngôi đình làng là trung tâm hội họp và tổ chức các lễ hội dân gian thường niên. Bến nước và giếng làng là nơi người dân gặp gỡ, trao đổi thông tin mỗi ngày. Cổng làng phân định ranh giới và bảo vệ sự bình yên cho toàn bộ cư dân bên trong. Cây đa cổ thụ tạo điểm nghỉ chân râm mát cho người lao động sau giờ làm việc ngoài đồng. Những không gian này nuôi dưỡng tâm hồn và duy trì lối sống tương thân tương ái. Gìn giữ các thiết chế văn hóa giúp duy trì bản sắc độc đáo của làng quê Bắc Bộ.

III. Tác động đô thị hóa lên môi trường nông thôn ĐBSH

Làn sóng đô thị hóa lan nhanh làm thay đổi diện mạo làng quê một cách sâu sắc. Đời sống vật chất của người dân được nâng cao rõ rệt nhờ kinh tế thị trường. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển này là sự suy thoái nhanh chóng của môi trường sống. Đất nông nghiệp bị chuyển đổi ồ ạt sang mục đích công nghiệp và nhà ở thương mại. Cấu trúc không gian xóm ngõ truyền thống dần bị phá vỡ hoàn toàn. Các thói quen sinh hoạt văn minh chưa kịp hình thành thay thế tập quán cũ. Rác thải nhựa và nước sinh hoạt xả thẳng ra hệ thống kênh rạch tưới tiêu. Bức tranh nông thôn trở nên xáo trộn giữa yếu tố hiện đại và tàn dư lạc hậu. Quản lý phát triển thiếu kiểm soát gây tổn hại nghiêm trọng đến cảnh quan sinh thái tự nhiên.

3.1. Suy giảm diện tích mặt nước và cây xanh tự nhiên

Phong trào bê tông hóa diễn ra mạnh mẽ tại khắp các xã thuộc đồng bằng. Nhiều ao hồ tự nhiên bị san lấp để phân lô bán nền hoặc xây dựng công trình kiên cố. Rặng tre và các vườn cây cổ thụ bị chặt hạ để mở rộng đường giao thông. Hiện tượng này làm mất đi khả năng tự điều hòa nhiệt độ và thoát nước mưa của làng. Nguy cơ ngập úng cục bộ xuất hiện thường xuyên sau mỗi trận mưa lớn kéo dài. Không khí trở nên ngột ngạt và oi bức hơn trong những đợt nắng nóng mùa hè gay gắt. Đa dạng sinh học bản địa bị đe dọa do mất môi trường cư trú tự nhiên. Việc phục hồi diện tích cây xanh và mặt nước là giải pháp cấp bách nhằm giảm thiểu rủi ro khí hậu.

3.2. Rạn nứt tính kết nối trong không gian làng xã

Lối kiến trúc nhà ống phân lô du nhập từ thành thị làm mất đi vẻ đẹp thanh bình vốn có. Các bức tường rào kín cổng cao tường chia cắt mối giao lưu thân thiện giữa các gia đình. Không gian mở dành cho trẻ em vui chơi và người cao tuổi tập thể dục ngày càng hiếm hoi. Trục đường làng lát bê tông cứng nhắc thay thế cho đường gạch đỏ ấm áp ngày xưa. Mối quan hệ xóm giềng khăng khít dần nhường chỗ cho lối sống khép kín và cá nhân hóa. Tiếng ồn từ phương tiện cơ giới phá vỡ không gian tĩnh lặng của làng quê. Sự biến mất của các không gian gặp gỡ ngẫu nhiên làm suy yếu tinh thần đoàn kết cộng đồng. Tái lập tính kết nối không gian là chìa khóa để hàn gắn đời sống xã hội nông thôn.

IV. Định hướng quy hoạch môi trường nông thôn ĐBSH mới

Phát triển bền vững đòi hỏi tầm nhìn quy hoạch mang tính chiến lược và toàn diện. Công tác quy hoạch không gian nông thôn mới cần dung hòa giữa tính hiện đại và giá trị truyền thống. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng cuộc sống nhưng không làm mất đi bản sắc văn hóa. Các đồ án quy hoạch phải phân định rõ ràng khu vực ở, sản xuất và dịch vụ công cộng. Cần duy trì hành lang xanh để bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên và dòng chảy nguồn nước. Khuôn viên nhà ở cần được thiết kế thông thoáng, tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên. Việc tổ chức không gian hợp lý giúp giảm thiểu chi phí vận hành và bảo vệ môi trường lâu dài. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng nông thôn trù phú và bền vững.

4.1. Thiết kế không gian ở thích ứng biến đổi khí hậu

Kiến trúc nhà ở nông thôn mới cần tiếp thu các giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Việc bố trí hướng nhà phù hợp giúp giảm thiểu bức xạ nhiệt mặt trời vào mùa nóng. Vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường như gạch không nung và gỗ tự nhiên được khuyến khích sử dụng. Mái nhà có thể lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời để tự chủ nguồn điện sinh hoạt. Hệ thống thu gom nước mưa trên mái được tận dụng phục vụ tưới tiêu sân vườn và rửa dọn. Sân phơi và hiên nhà được thiết kế linh hoạt nhằm phục vụ cả nhu cầu sinh hoạt lẫn sản xuất. Mô hình nhà ở xanh giúp tiết kiệm chi phí năng lượng và bảo vệ sức khỏe cư dân. Giải pháp này phù hợp với điều kiện kinh tế của đại đa số hộ gia đình.

4.2. Xây dựng quy chế tự quản và cam kết cộng đồng

Phát huy vai trò của người dân là yếu tố quyết định thành công trong công tác bảo vệ môi trường. Việc bổ sung các điều khoản cụ thể vào hương ước bảo vệ môi trường mang lại hiệu quả thiết thực. Quy ước làng xã quy định rõ trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung tại nơi công cộng. Các hộ gia đình cam kết tự phân loại rác thải tại nguồn và không xả nước thải bừa bãi. Ban tự quản thôn xóm thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở các trường hợp vi phạm quy định chung. Phong trào ngày Chủ nhật xanh thu hút đông đảo người dân cùng tham gia dọn dẹp đường làng ngõ xóm. Sự đồng thuận của cộng đồng tạo nên sức mạnh bền bỉ trong việc gìn giữ môi trường sống trong sạch.

V. Hoàn thiện hạ tầng cho môi trường nông thôn ĐBSH

Hạ tầng kỹ thuật là xương sống quyết định chất lượng môi trường sống của toàn vùng. Việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật môi trường nông thôn cần được ưu tiên hàng đầu trong các kế hoạch trung hạn. Hệ thống đường giao thông thôn xóm cần được kiên cố hóa gắn liền với mương rãnh thoát nước có nắp đậy. Mạng lưới cấp nước sạch tập trung cần mở rộng độ phủ đến từng cụm dân cư xa xôi. Khu tập kết rác thải sinh hoạt phải đặt đúng quy hoạch và xa khu dân cư đông đúc. Hệ thống điện chiếu sáng công cộng sử dụng đèn năng lượng mặt trời giúp tiết kiệm ngân sách. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giúp thu hẹp khoảng cách chất lượng sống giữa nông thôn và thành thị. Môi trường trong sạch tạo động lực thu hút nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Nâng cấp hệ thống giao thông và thoát nước thải

Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn cần tách biệt dòng phương tiện cơ giới lớn khỏi ngõ xóm chật hẹp. Mặt đường được nâng cấp bằng bê tông hoặc lát gạch thấm nước nhằm hạn chế trơn trượt. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt cần được xây dựng tách rời để tránh quá tải. Rãnh thoát nước sinh hoạt phải có độ dốc chuẩn xác và nắp đan bê tông kín khít để ngăn mùi hôi. Các hố ga lắng cặn được bố trí định kỳ giúp việc nạo vét bùn đất diễn ra thuận lợi. Dọc theo hai bên đường làng cần bố trí dải cây xanh tạo bóng mát và tăng mỹ quan. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện góp phần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung của toàn thể cư dân.

5.2. Ứng dụng công nghệ xử lý rác thải và năng lượng sạch

Triển khai công nghệ xử lý chất thải phi tập trung là hướng đi phù hợp với đặc thù phân tán của nông thôn. Bể tự hoại cải tiến kết hợp bãi lọc ngầm trồng cây giúp xử lý hiệu quả nước thải sinh hoạt gia đình. Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn bắt buộc phải xây dựng hầm biogas công suất lớn để tạo khí đốt sinh học. Rác thải hữu cơ được hướng dẫn ủ thành phân vi sinh phục vụ trực tiếp cho hoạt động canh tác nông nghiệp sạch. Trạm trung chuyển rác thải cấp xã cần có mái che và hệ thống thu gom nước rỉ rác đạt chuẩn môi trường. Việc ứng dụng giải pháp công nghệ đơn giản, chi phí thấp giúp người dân dễ dàng vận hành và bảo trì lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án
Những đóng góp mới của luận án
Cấu trúc luận án
Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
1.1.2. Khái niệm về làng - xã
1.1.3. Khái niệm về môi trường ở nông thôn
1.1.4. Khái niệm về tổ chức môi trường ở nông thôn
1.1.5. Khái niệm về nhà ở nông thôn
1.2. Tình hình tổ chức môi trường ở nông thôn trên thế giới
1.2.1. Một số nước phát triển châu Âu và Bắc Mỹ
1.2.2. Một số nước phát triển châu Á
1.2.3. Nhận xét, đánh giá
1.3. Tình hình tổ chức môi trường ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng
1.3.1. Thời kỳ phong kiến và Pháp thuộc (trước năm 1954)
1.3.2. Thời kỳ kinh tế bao cấp (đất nước độc lập và thống nhất 1954 - 1986)
1.3.3. Thời kỳ kinh tế thị trường theo định hướng XHCN (1986 đến nay)
1.3.4. Nhận xét, đánh giá
1.4. Một số công trình nghiên cứu có liên quan
1.4.1. Một số công trình nghiên cứu có liên quan
1.5. Các nội dung cần giải quyết trong nghiên cứu
1.5.1. Chỉnh trang, hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã
1.5.2. Kế thừa và hoàn thiện không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã
1.5.3. Cải tạo, hoàn thiện không gian khuôn viên và ngôi nhà ở
1.5.4. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.5.5. Cải thiện vệ sinh môi trường
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG
2.1. Điều kiện tự nhiên - khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng
2.1.1. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên
2.1.2. Vị trí địa lý, địa chất, thủy văn
2.1.3. Điều kiện về khí hậu
2.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng
2.2. Quá trình biến đổi về cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp ảnh hưởng đến tổ chức môi trường ở
2.2.1. Những biến đổi về cơ cấu kinh tế, nghề nghiệp và lao động trong xã hội nông thôn vùng ĐBSH hiện nay
2.2.2. Các mô hình sản xuất kinh tế nông nghiệp trong tương lai và ảnh hưởng của nó đến tổ chức môi trường ở
2.3. Một số yếu tố nội tại ảnh hưởng đến môi trường ở
2.3.1. Dân số và cấu trúc gia đình
2.3.2. Mức thu nhập của người dân nông thôn
2.3.3. Nhu cầu của người dân nông thôn về vấn đề ở, sinh hoạt và lao động
2.4. Tác động của quá trình đô thị hóa, CNH, HĐH nông thôn
2.4.1. Tác động của quá trình đô thị hóa
2.4.2. Mối quan hệ giữa đô thị và nông thôn
2.4.3. Tác động của quá trình CNH, HĐH nông thôn
2.5. Yếu tố văn hóa truyền thống có tác động tới việc gìn giữ bản sắc trong tổ chức môi trường ở nông thôn
2.5.1. Những nét riêng trong văn hóa lao động sản xuất truyền thống
2.5.2. Quan hệ xã hội đề cao lối sống cộng đồng làng - xã
2.5.3. Tín ngưỡng, phong tục và lễ hội
2.6. Một số giá trị trong tổ chức môi trường ở nông thôn truyền thống
2.6.1. Khuôn viên và ngôi NONT truyền thống như một đơn vị cân bằng sinh thái
2.6.2. Kiến trúc ở truyền thống mang những nét riêng biệt
2.6.3. Kiến trúc ở truyền thống vùng ĐBSH rất có giá trị về nhân văn
2.6.4. Kiến trúc, MTƠ truyền thống thích ứng và phù hợp với tự nhiên và xã hội
2.6.5. Giá trị khoa học và nghệ thuật trong kỹ thuật xây dựng truyền thống
2.7. Chính sách của Đảng và Nhà nước về nông thôn
2.7.1. Những chính sách về nông thôn
2.7.2. Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ
2.7.3. Các định hướng về quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH
2.7.4. Các định hướng về phát triển hạ tầng vùng ĐBSH
2.8. Phân loại làng - xã nông thôn vùng ĐBSH
2.8.1. Phân loại theo đặc điểm chức năng và sản xuất
2.8.2. Phân loại theo quá trình hình thành và đặc điểm địa hình
2.8.3. Phân loại theo mức độ không gian
2.9. Nhận xét chung
3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG
3.1. Quan điểm và nguyên tắc
3.2. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá môi trường ở làng - xã nông thôn theo hướng hiện đại và phát huy giá trị truyền thống
3.2.1. Mục tiêu của hệ thống tiêu chí đánh giá
3.2.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá môi trường ở làng - xã nông thôn theo hướng hiện đại và phát huy giá trị truyền thống
3.3. Các giải pháp chung
3.3.1. Chỉnh trang, nâng cấp không gian chức năng cho làng - xã
3.3.2. Cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
3.4. Giải pháp cho làng - xã có đặc trưng làng cổ, di tích văn hóa cảnh quan
3.4.1. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã
3.4.2. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã
3.4.3. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở
3.4.4. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.4.5. Cải thiện vệ sinh môi trường
3.5. Giải pháp cho làng - xã thuần nông
3.5.1. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã
3.5.2. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã
3.5.3. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở
3.5.4. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.5.5. Cải thiện vệ sinh môi trường
3.6. Giải pháp cho làng - xã có nghề truyền thống
3.6.1. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã
3.6.2. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã
3.6.3. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở
3.6.4. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.6.5. Cải thiện vệ sinh môi trường
3.7. Giải pháp cho làng - xã nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản ven biển
3.7.1. Các đặc điểm đặc thù
3.7.2. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã
3.7.3. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã
3.7.4. Không gian khuôn viên và ngôi nhà ở
3.7.5. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.7.6. Cải thiện vệ sinh môi trường
3.8. Giải pháp cho khu dãn dân
3.8.1. Các yêu cầu về quy hoạch
3.8.2. Cấu trúc trong khu dãn dân
3.8.3. Mối quan hệ giữa khu dãn dân và làng cũ
3.8.4. Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật cho khu dãn dân
3.9. Giải pháp cải tạo nâng cấp không gian những ngôi nhà ở còn nguyên các giá trị (lịch sử, sinh thái và kết cấu) trong những giai đoạn trước đây
3.9.1. Không gian ngôi nhà trước 1954
3.9.2. Không gian ngôi nhà từ 1975 đến 1986
3.9.3. Giải pháp kỹ thuật chung cho cải tạo và nâng cấp cho 2 loại nhà
3.10. Đề xuất bổ sung cho các chính sách có liên quan đến môi trường ở
3.10.1. Chính sách xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật
3.10.2. Chính sách về quản lý và quy hoạch đất đai
3.10.3. Chính sách về quy hoạch không gian
3.10.4. Chính sách quản lý, xây dựng, phát triển nhà ở
3.10.5. Chính sách về phát triển nhà ở cho hộ chính sách, hộ dân nghèo
3.10.6. Chính sách về bảo tồn, phát triển làng - xã truyền thống
3.11. Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý
3.11.1. Trách nhiệm của các cấp địa phương
3.11.2. Vài trò của các tổ chức, cá nhân
3.11.3. Vai trò của cấp chính quyền làng - xã
3.11.4. Sự tham gia của cộng đồng dân cư
suffix. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tổ chức môi trường ở nông thôn vùng đồng bằng sông hồng theo hướng hiện đại và phát huy giá trị truyền thống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỖ TRỌNG CHUNG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐỖ TRỌNG CHUNG TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC MÃ SỐ: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN VĂN ĐỈNH Hà Nội - 2016 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, khoa Đào Tạo Sau Đại Học, khoa Kiến Trúc và Quy Hoạch, bộ môn Lý Thuyết và Lịch Sử Kiến Trúc, bộ môn Kiến Trúc Dân Dụng - Trường Đại Học Xây Dựng đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn và ghi nhận sâu sắc sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS. Nguyễn Văn Đỉnh trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đã góp ý kiến rất nhiều cho luận án; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi được khảo sát, lấy số liệu phục vụ luận án; Và tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp trong khoa Kiến Trúc và Quy Hoạch - trường Đại Học Xây Dựng, đặc biệt là PGS. Nguyễn Đình Thi đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. i MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Trang MỤC LỤC ………………………………………………………………………………….i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………….vi DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………….vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ…………………………………………………….viii MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………….

Lý do lựa chọn đề tài ……………………………………………………………………. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án.

Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu ………………………………. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC MÔI TRƢỜNG Ở NÔNG THÔN MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về nông thôn.

Khái niệm về làng - xã …. Khái niệm về môi trƣờng ở nông thôn. Khái niệm về tổ chức môi trƣờng ở nông thôn. Khái niệm về nhà ở nông thôn ……………………………………….

Tình hình tổ chức môi trƣờng ở nông thôn trên thế giới. Một số nƣớc phát triển châu Âu và Bắc Mỹ ………………………………. Một số nƣớc phát triển châu Á …………………. Nhận xét, đánh giá…………………………………………………….

Tình hình tổ chức môi trƣờng ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. Thời kỳ phong kiến và Pháp thuộc (trƣớc năm 1954). Thời kỳ kinh tế bao cấp (đất nƣớc độc lập và thống nhất 1954 - 1986). Thời kỳ kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN (1986 đến nay).

Nhận xét, đánh giá. Một số công trình nghiên cứu có liên quan. Một số công trình nghiên cứu có liên quan …………. Các nội dung cần giải quyết trong nghiên cứu …………………….

Chỉnh trang, hoàn thiện không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã. Kế thừa và hoàn thiện không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã. Cải tạo, hoàn thiện không gian khuôn viên và ngôi nhà ở. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Cải thiện vệ sinh môi trƣờng. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC MÔI TRƢỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƢỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG. Điều kiện tự nhiên - khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý, địa chất, thủy văn. Điều kiện về khí hậu. Tác động của biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng ………………………………. Quá trình biến đổi về cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp ảnh hƣởng đến tổ chức môi trƣờng ở.

Những biến đổi về cơ cấu kinh tế, nghề nghiệp và lao động trong xã hội nông thôn vùng ĐBSH hiện nay. Các mô hình sản xuất kinh tế nông nghiệp trong tƣơng lai và ảnh hƣởng của nó đến tổ chức môi trƣờng ở. Một số yếu tố nội tại ảnh hƣởng đến môi trƣờng ở …………………………………. Dân số và cấu trúc gia đình.

Mức thu nhập của ngƣời dân nông thôn. Nhu cầu của ngƣời dân nông thôn về vấn đề ở, sinh hoạt và lao động. Tác động của quá trình đô thị hóa, CNH, HĐH nông thôn. Tác động của quá trình đô thị hóa.

Mối quan hệ giữa đô thị và nông thôn. Tác động của quá trình CNH, HĐH nông thôn. Yếu tố văn hóa truyền thống có tác động tới việc gìn giữ bản sắc trong tổ chức môi trƣờng ở nông thôn ………………………. Những nét riêng trong văn hóa lao động sản xuất truyền thống.

Quan hệ xã hội đề cao lối sống cộng đồng làng - xã. Tín ngƣỡng, phong tục và lễ hội. Một số giá trị trong tổ chức môi trƣờng ở nông thôn truyền thống …………………. Khuôn viên và ngôi NONT truyền thống nhƣ một đơn vị cân bằng sinh thái.

Kiến trúc ở truyền thống mang những nét riêng biệt. Kiến trúc ở truyền thống vùng ĐBSH rất có giá trị về nhân văn. Kiến trúc, MTƠ truyền thống thích ứng và phù hợp với tự nhiên và xã hội. Giá trị khoa học và nghệ thuật trong kỹ thuật xây dựng truyền thống.

Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về nông thôn. Những chính sách về nông thôn. Các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ. Các định hƣớng về quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH ……………………….

Các định hƣớng về phát triển hạ tầng vùng ĐBSH. Phân loại làng - xã nông thôn vùng ĐBSH ……………. Phân loại theo đặc điểm chức năng và sản xuất. Phân loại theo quá trình hình thành và đặc điểm địa hình.

Phân loại theo mức độ không gian …………. Nhận xét chung. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MÔI TRƢỜNG Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƢỚNG HIỆN ĐẠI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG. Quan điểm và nguyên tắc.

Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá môi trƣờng ở làng - xã nông thôn theo hƣớng hiện đại và phát huy giá trị truyền thống. Mục tiêu của hệ thống tiêu chí đánh giá. Hệ thống tiêu chí đánh giá môi trƣờng ở làng - xã nông thôn theo hƣớng hiện đại và phát huy giá trị truyền thống. Các giải pháp chung.

Chỉnh trang, nâng cấp không gian chức năng cho làng - xã. Cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trƣờng. Giải pháp cho làng - xã có đặc trƣng làng cổ, di tích văn hóa cảnh quan. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã.

Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã ………………………. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở ……. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ……. Cải thiện vệ sinh môi trƣờng.

Giải pháp cho làng - xã thuần nông. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã ………………. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã ………………………. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở …….

Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật …………………………. Cải thiện vệ sinh môi trƣờng. Giải pháp cho làng - xã có nghề truyền thống. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã ……………….

Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã ………………………. Cải tạo và hoàn thiện không gian khuôn viên ngôi nhà ở ……. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật …………………………. Cải thiện vệ sinh môi trƣờng.

Giải pháp cho làng - xã nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản ven biển. Các đặc điểm đặc thù …………………………. Chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan làng - xã …………. Giải pháp không gian văn hóa cộng đồng cho làng - xã ……………………….

Không gian khuôn viên và ngôi nhà ở ………………………. Cải tạo, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ………………………. Cải thiện vệ sinh môi trƣờng. Giải pháp cho khu dãn dân ………….

Các yêu cầu về quy hoạch. Cấu trúc trong khu dãn dân. Mối quan hệ giữa khu dãn dân và làng cũ. Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật cho khu dãn dân.

Giải pháp cải tạo nâng cấp không gian những ngôi nhà ở còn nguyên các giá trị (lịch sử, sinh thái và kết cấu) trong những giai đoạn trƣớc đây. Không gian ngôi nhà trƣớc 1954. Không gian ngôi nhà từ 1975 đến 1986. Giải pháp kỹ thuật chung cho cải tạo và nâng cấp cho 2 loại nhà.

Đề xuất bổ sung cho các chính sách có liên quan đến môi trƣờng ở. Chính sách xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật. Chính sách về quản lý và quy hoạch đất đai. Chính sách về quy hoạch không gian.

Chính sách quản lý, xây dựng, phát triển nhà ở. Chính sách về phát triển nhà ở cho hộ chính sách, hộ dân nghèo. Chính sách về bảo tồn, phát triển làng - xã truyền thống. Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý ………………….

Trách nhiệm của các cấp địa phƣơng ………………………………. Vài trò của các tổ chức, cá nhân ……. Vai trò của cấp chính quyền làng - xã ……………. Sự tham gia của cộng đồng dân cƣ …………….147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .xii TÀI LIỆU THAM KHẢO .xiv PHỤ LỤC .xxii vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐBSH đồng bằng sông Hồng CNH công nghiệp hóa KTXH kinh tế - xã hội HĐH hiện đại hóa NONT nhà ở nông thôn UBND ủy ban nhân dân VHXH văn hóa - xã hội HĐND hội đồng nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

So sánh tổng quan bức tranh xã hội và bức tranh về môi trƣờng ở vùng ĐBSH qua các giai đoạn chính. Một số nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án …………………………………. Phân bố dân số và mật độ dân cƣ vùng đồng bằng sông Hồng. Mức nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) …………………………………………………………………………….

Mức thay đổi lƣợng mƣa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Trọng Chung (2016). Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống [Luận án tiến sĩ, trường đại học xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-nong-thon/luan-an-to-chuc-moi-truong-nong-thon-dong-bang-song-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án đề xuất tổ chức môi trường nông thôn Đồng bằng sông Hồng theo hướng hiện đại, kết hợp giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng sống."

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học xây dựng. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" thuộc chuyên ngành kiến trúc. Danh mục: Xã Hội Học Nông Thôn.

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tổ chức môi trường nông thôn ĐBSH: Hiện đại và truyền thống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter