Luận án: Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc giai đoạn 1996-2015
Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang thực hiện đại đoàn kết dân tộc giai đoạn 1996-2015.
Luan An
Luận án
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang xây dựng khối đại đoàn kết
- Số trang:
- 198 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang xây dựng khối đại đoàn kết
Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang luôn xác định đại đoàn kết là nhiệm vụ sống còn. Tỉnh Tuyên Quang có vị trí chiến lược tại vùng trung du và miền núi phía Bắc. Địa bàn quy tụ hơn 20 dân tộc anh em cùng chung sống hòa thuận. Quá trình đổi mới từ năm 1996 đến năm 2015 đặt ra nhiều yêu cầu mới. Đảng bộ tỉnh đã cụ thể hóa các nghị quyết Trung ương thành chương trình hành động thực tiễn. Mục tiêu trọng tâm là củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng. Các cấp ủy đảng tập trung khơi dậy truyền thống yêu nước của quê hương cách mạng. Tinh thần đoàn kết tạo nên động lực to lớn cho sự phát triển của toàn tỉnh. Toàn bộ hệ thống chính trị cùng vào cuộc để xây dựng thế trận lòng dân vững chắc.
1.1. Bối cảnh lịch sử và vai trò khối đại đoàn kết
Giai đoạn 1996-2015 chứng kiến nhiều chuyển biến kinh tế và xã hội sâu sắc. Tuyên Quang tái lập và bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc đóng vai trò nền tảng giữ vững ổn định chính trị. Tỉnh ủy Tuyên Quang ban hành nhiều chỉ thị nhằm tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa Đảng và nhân dân. Sự đồng thuận xã hội là chìa khóa tháo gỡ khó khăn về hạ tầng và kinh tế. Nhân dân các dân tộc luôn phát huy truyền thống cách mạng kiên cường. Các phong trào thi đua yêu nước lan tỏa rộng khắp từ thành thị đến vùng sâu, vùng xa. Sức mạnh tổng hợp này giúp địa phương vượt qua nhiều thách thức lịch sử.
1.2. Vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Tuyên Quang
Mặt trận Tổ quốc tỉnh Tuyên Quang giữ vị trí nòng cốt trong tập hợp quần chúng. Cơ quan này phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể nhân dân nhằm mở rộng khối liên minh. Công tác tuyên truyền được đổi mới theo hướng linh hoạt và sát thực tế. Mặt trận lắng nghe tâm tư, nguyện vọng chính đáng của từng cộng đồng dân cư. Các cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đạt kết quả tích cực. Hoạt động giám sát và phản biện xã hội ngày càng đi vào thực chất. Tổ chức Mặt trận bảo đảm quyền làm chủ trực tiếp của người dân vùng cao. Mối quan hệ máu thịt giữa nhân dân với Đảng và chính quyền được củng cố vững bền.
II. Thực hiện chính sách dân tộc miền núi từ 1996 đến 2005
Giai đoạn 1996-2005 ghi nhận những bước đi quyết liệt của tỉnh Tuyên Quang. Tỉnh ủy tập trung nguồn lực thực hiện chính sách dân tộc miền núi một cách đồng bộ. Các địa bàn đặc biệt khó khăn nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách và các chương trình mục tiêu. Hạ tầng giao thông liên xã và điện lưới quốc gia từng bước hoàn thiện. Công tác quy hoạch đất sản xuất và đất ở tạo tiền đề ổn định đời sống nhân dân. Tỉnh luôn tôn trọng phong tục tập quán lành mạnh của từng nhóm dân tộc. Sự đồng lòng của người dân giúp tháo gỡ nhiều rào cản kinh tế ban đầu. Nền tảng đoàn kết cơ sở ngày càng vững chắc.
2.1. Triển khai chính sách dân tộc miền núi trong giai đoạn đầu
Chính sách dân tộc miền núi được triển khai bài bản qua từng kế hoạch năm năm. Các cấp ủy chỉ đạo lồng ghép Chương trình 135 với nguồn vốn địa phương. Ưu tiên hàng đầu là xây dựng trường học, trạm y tế và đường giao thông nông thôn. Nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình thiếu tư liệu sản xuất. Đội ngũ cán bộ địa phương trực tiếp xuống thôn bản hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Sự phân bổ ngân sách công khai, minh bạch tạo được niềm tin lớn trong nhân dân. Các chính sách an sinh xã hội bao phủ kịp thời đến các xã vùng sâu, vùng xa. Diện mạo nông thôn miền núi có những chuyển biến rõ nét.
2.2. Kết quả xóa đói giảm nghèo vùng cao Tuyên Quang 1996 2005
Công tác xóa đói giảm nghèo vùng cao Tuyên Quang đạt nhiều thành tựu nổi bật. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua từng năm nhờ phát triển nông lâm nghiệp hàng hóa. Các mô hình kinh tế trang trại và trồng rừng kinh tế phát huy hiệu quả cao. Đồng bào tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Hệ thống thủy lợi nhỏ được nâng cấp, bảo đảm nước tưới tiêu quanh năm. Tình trạng thiếu đói giáp hạt tại các xã đặc biệt khó khăn cơ bản được giải quyết. Đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số bước đầu được cải thiện rõ rệt. Kết quả này củng cố mạnh mẽ niềm tin của quần chúng vào sự lãnh đạo của Đảng bộ.
III. Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Bước sang giai đoạn 2005-2015, Tuyên Quang đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện. Nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc nhanh và bền vững. Đảng bộ tỉnh chủ trương khai thác tối đa tiềm năng đất đai và tài nguyên rừng. Các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô lớn hình thành rõ nét. Chế biến lâm sản, chè và mía đường trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thu nhập của nhân dân vùng cao tăng trưởng ổn định qua từng năm. Khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong tỉnh từng bước thu hẹp. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc có thêm cơ sở kinh tế vững chắc để phát triển.
3.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc
Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Tỉnh huy động sức mạnh toàn dân tham gia bê tông hóa đường giao thông nông thôn. Nhân dân tự nguyện hiến đất, đóng góp ngày công làm đường và kiên cố hóa kênh mương. Mạng lưới trường học đạt chuẩn quốc gia mở rộng đến tận các xã biên giới, vùng sâu. Trạm y tế xã có bác sĩ khám chữa bệnh thường trực cho người dân. Công tác đào tạo nghề nông thôn giúp thanh niên dân tộc thiểu số có việc làm ổn định. Các hợp tác xã kiểu mới trở thành cầu nối tiêu thụ nông sản cho nông dân. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng nâng cao.
3.2. Nâng cao đời sống vật chất đồng bào dân tộc thiểu số Tuyên Quang
Đồng bào dân tộc thiểu số Tuyên Quang được thụ hưởng đầy đủ các thành quả đổi mới. Nhà ở dột nát, tạm bợ được thay thế bằng nhà kiên cố theo phong cách truyền thống. Nước sạch sinh hoạt và điện lưới quốc gia phủ khắp toàn bộ các thôn bản vùng cao. Trẻ em vùng đồng bào dân tộc được hỗ trợ miễn giảm học phí và chi phí sinh hoạt. Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người nghèo được chính quyền tỉnh đặc biệt chú trọng. Đời sống văn hóa cơ sở phong phú hơn nhờ các điểm bưu điện văn hóa xã và sóng phát thanh truyền hình. Sự ấm no về vật chất là nền tảng giữ vững bình yên và trật tự vùng cao.
IV. Bảo tồn phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc vùng cao
Bảo tồn giá trị văn hóa gắn liền với chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc. Tỉnh Tuyên Quang coi di sản văn hóa các dân tộc là tài sản vô giá. Đảng bộ chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở văn minh, lành mạnh. Các hủ tục lạc hậu và mê tín dị đoan trong ma chay, cưới xin bị đẩy lùi. Tinh thần tương thân tương ái giữa các dòng họ và thôn bản được phát huy mạnh mẽ. Bản sắc văn hóa tốt đẹp trở thành nguồn lực thúc đẩy du lịch sinh thái và cộng đồng. Nhân dân các dân tộc tự hào về nguồn cội và tích cực tham gia bảo vệ di sản. Đời sống tinh thần phong phú tạo tâm lý phấn khởi, gắn bó cộng đồng.
4.1. Chủ trương bảo tồn văn hóa truyền thống các dân tộc bản địa
Chủ trương bảo tồn văn hóa truyền thống các dân tộc được hiện thực hóa qua các đề án cụ thể. Tỉnh phục dựng thành công nhiều lễ hội dân gian đặc sắc như Lễ hội Lồng Tông, Lễ cấp sắc. Nghệ thuật Hát Then, đàn Tính của người Tày được gìn giữ và vinh danh rộng rãi. Tiếng nói, chữ viết và trang phục cổ truyền của đồng bào Tày, Dao, Mông được truyền dạy cho thế hệ trẻ. Các nghệ nhân dân gian nhận được sự hỗ trợ và tôn vinh xứng đáng từ chính quyền. Lễ hội Thành Tuyên độc đáo trở thành thương hiệu văn hóa thu hút đông đảo du khách. Gìn giữ văn hóa truyền thống củng cố sâu sắc lòng tự tôn và tình đoàn kết anh em.
4.2. Thực thi hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở tại thôn bản
Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở là phương châm tạo dựng sự đồng thuận. Mọi chủ trương của địa phương đều tuân thủ nguyên tắc: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Các khoản đóng góp xây dựng công trình công cộng đều được nhân dân bàn bạc công khai. Ban thanh tra nhân dân và ban giám sát cộng đồng phát huy vai trò kiểm tra độc lập. Tiếng nói của già làng, trưởng bản và người có uy tín được cấp ủy đặc biệt lắng nghe. Các tranh chấp, khiếu nại nhỏ được hòa giải dứt điểm ngay tại cơ sở. Sự minh bạch trong quản lý củng cố niềm tin tuyệt đối của đồng bào vào chính quyền địa phương.
V. Bài học về công tác dân vận của Đảng bộ Tuyên Quang
Tổng kết 20 năm lãnh đạo (1996-2015), Đảng bộ Tuyên Quang đúc rút nhiều kinh nghiệm quý báu. Sức mạnh đại đoàn kết chỉ bền vững khi chính sách hợp lòng dân và vì quyền lợi của dân. Đội ngũ cán bộ phải thường xuyên bám sát thực tế, lắng nghe và thấu hiểu nhân dân. Công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực thi các nghị quyết cần diễn ra liên tục. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận và các đoàn thể là yêu cầu cấp thiết. Mọi biểu hiện mất dân chủ, quan liêu, xa dân đều phải bị xử lý nghiêm khắc. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc luôn là nguồn cội của mọi thắng lợi trên quê hương Tuyên Quang.
5.1. Kinh nghiệm lãnh đạo công tác dân vận của Đảng ở vùng cao
Công tác dân vận của Đảng phải luôn đặt trọng tâm vào phương châm trọng dân, gần dân, hiểu dân và có trách nhiệm với dân. Cán bộ cơ sở phải nói đi đôi với làm, làm gương sáng cho quần chúng noi theo. Phong trào thi đua Dân vận khéo được nhân rộng hiệu quả trên mọi lĩnh vực đời sống. Việc tuyên truyền đường lối cần sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, phù hợp với trình độ nhận thức của từng dân tộc. Đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số được đào tạo, quy hoạch bài bản. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính quyền, công an, quân đội và đoàn thể nâng cao hiệu lực vận động quần chúng. Đây là bài học thực tiễn then chốt trong xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
5.2. Giải pháp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tương lai
Để tiếp tục củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tỉnh cần phát huy sức mạnh nội lực. Chính sách dân tộc cần được thể chế hóa đồng bộ với các chương trình phát triển kinh tế bền vững. Trọng tâm trong thời kỳ mới là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Công tác an sinh xã hội, giải quyết việc làm tại chỗ phải được ưu tiên hàng đầu. Tỉnh ủy tiếp tục củng cố mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa các dân tộc anh em. Tăng cường đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chia rẽ khối đoàn kết của các thế lực thù địch. Tinh thần đại đoàn kết sẽ tiếp tục dẫn lối Tuyên Quang phát triển thịnh vượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 6 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 25 Chương 2: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC (1996-2005) 28 2. Các yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc 28 2.
Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về thực hiện đại đoàn kết dân tộc (1996-2005) 45 Chương 3: ĐẢNG BỘ TỈNH TUYÊN QUANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC (2005-2015) 71 3. Những yếu tố mới tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc 71 3. Chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về đẩy mạnh thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc (2005-2015) 82 Chương 4: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM 111 4. Một số nhận xét 111 4.
Một số kinh nghiệm 133 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 PHỤ LỤC 172 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CCB Cựu chiến binh CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSDT Chính sách dân tộc DTTS Dân tộc thiểu số ĐĐKDT Đại đoàn kết dân tộc ĐĐKTDT Đại đoàn kết toàn dân tộc HĐND Hội đồng nhân dân HTCT Hệ thống chính trị MTTQ Mặt trận Tổ quốc QCDC Quy chế dân chủ UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đại đoàn kết dân tộc (ĐĐKDT) là vấn đề chiến lược, chủ trương nhất quán của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết dân tộc, chú trọng xây dựng, củng cố khối ĐĐKDT thông qua Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và dựa trên nền tảng là khối liên minh công nông vững chắc. Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, nghị quyết chuyên đề về đại đoàn kết toàn dân tộc (ĐĐKTDT); đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2003) về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; các nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, dân tộc, tôn giáo, thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh (CCB), các chính sách dân tộc, tôn giáo, chính sách với người Việt Nam ở nước ngoài.
Những chủ trương, chính sách nêu trên là cơ sở quan trọng để thực hiện ĐĐKTDT trong cả nước. Tuy nhiên “Chủ trương, quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc, về quyền và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp nhân dân chưa được thể chế đầy đủ thành pháp luật; hoặc đã thể chế hóa nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc; công tác kiểm tra, đôn đốc chưa thường xuyên; giữa chủ trương và tổ chức thực hiện còn cách biệt…” [74, tr. Tuyên Quang là tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã có những đóng góp to lớn trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ mới.
Trong thời kỳ đổi mới, quán triệt quan điểm và cụ thể hóa chủ trương của Đảng về ĐĐKDT, các cấp ủy đảng đã chỉ đạo chính quyền, MTTQ và các đoàn thể nhân dân tổ chức triển khai các Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; chương trình hành động thực hiện nghị quyết của huyện, thị ủy, đảng ủy trực thuộc, chi, đảng bộ cơ sở đến cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân. Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo thực hiện phù hợp với tình hình địa phương. Quá trình tổ chức thực hiện ĐĐKDT ở 2 Tuyên Quang giai đoạn (1996-2015) đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân phù hợp với từng đối tượng; cán bộ, đảng viên và nhân dân đã nhận thức rõ về vị trí, vai trò của ĐĐKDT; thực hiện chỉ đạo của Đảng bộ, chính quyền, MTTQ và các tổ chức chính trị-xã hội đã phát huy vai trò nòng cốt trong tập hợp, đoàn kết nhân dân; bám sát nhiệm vụ chính trị, các chương trình trọng tâm của tỉnh; đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước.
Qua đó, phát huy sức mạnh đoàn kết, sự đồng thuận của nhân dân trong phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng đời sống văn hoá mới; xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình thực hiện ĐĐKDT ở Tuyên Quang vẫn còn những bất cập, hạn chế. Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối chủ trương chính sách của Đảng chưa sâu, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước chưa kiên quyết và đồng bộ. Một số cấp ủy Đảng, chính quyền chưa thật sự coi trọng công tác dân vận, công tác mặt trận và đoàn thể, chính sách dân tộc, tôn giáo… vì vậy, chưa phát huy được hết sức mạnh ĐĐKDT trong quá trình đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) ở tỉnh.
Vì vậy, đã hơn 30 năm đổi mới nhưng “Tuyên Quang vẫn là một tỉnh nghèo, còn nhiều khó khăn, thách thức. Quy mô kinh tế nhỏ, phát triển chưa bền vững, nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với cả nước còn cao; hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Đời sống một bộ phận đồng bào vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn. Trật tự, an toàn xã hội, an ninh dân tộc, tôn giáo ở một số địa bàn vẫn tiềm ẩn phức tạp, dễ gây mất ổn định [12, tr.
Đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được, cũng như nhận rõ những hạn chế, rút ra những kinh nghiệm thực hiện ĐĐKDT, nghiên cứu sinh chọn vấn đề: “Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện đại đoàn kết dân tộc từ năm 1996 đến năm 2015” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện ĐĐKDT từ năm 1996 đến năm 2015, trên cơ sở đó luận án đúc kết một số kinh nghiệm để thực hiện tốt chiến lược ĐĐKDT ở Tuyên Quang trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án - Luận giải những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện ĐĐKDT từ năm 1996 đến năm 2015.
- Hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược ĐĐKDT. - Làm rõ chủ trương, sự vận dụng và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang về thực hiện ĐĐKDT từ năm 1996 đến năm 2015. - Đánh giá những ưu điểm, hạn chế từ quá trình lãnh đạo thực hiện chiến lược ĐĐKDT; từ đó, đúc kết một số kinh nghiệm để góp phần thực hiện tốt ĐĐKDT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.
Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (chủ trương và sự chỉ đạo) về thực hiện ĐĐKDT từ năm 1996 đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung nghiên cứu: ĐĐKDT có nội dung rất rộng, trong giới hạn nghiên cứu, Luận án tập trung nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo phát huy sức mạnh ĐĐKDT. Cụ thể ở các nội dung: phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng-an ninh, xây dựng Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể quần chúng. - Về không gian: nghiên cứu quá trình thực hiện ĐĐKDT trong toàn tỉnh, bao gồm 1 thành phố và 6 huyện.
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện ĐĐKDT từ năm 1996 đến năm 2015. Năm 1996, là năm diễn 4 ra Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XII, đến năm 2015 là năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV. Để đảm bảo tính hệ thống và có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn, nghiên cứu sinh sử dụng một số tài liệu, tư liệu liên quan trước năm 1996 và sau năm 2015. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu 4.
Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vấn đề ĐĐKDT. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng hai phương pháp lịch sử và logic là chủ yếu. Trong đó phương pháp lịch sử để thu thập và phản ánh nội dung nghiên cứu của các nguồn tài liệu liên quan đến đề tài luận án, các dữ liệu lịch sử. Sử dụng phương pháp lôgíc để khái quát, tổng hợp quan điểm, đánh giá; làm rõ nội hàm các khái niệm và kinh nghiệm lãnh đạo.
Đồng thời, sử dụng các phương pháp khác như: phân tích, so sánh, thống kê. để làm nổi bật thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện ĐĐKDT của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang (1996-2015). Nguồn tài liệu Luận án sử dụng các nguồn tài liệu: - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư từ năm 1996 đến năm 2015; một số văn bản của Nhà nước, MTTQ Việt Nam có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo đại đoàn kết dân tộc 1996-2015 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/uan-an-dang-bo-tinh-tuyen-quang-lanh-dao-thuc-hien-dai-doan-ket-dan-toc-tu-nam-1996-den-nam-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo đại đoàn kết dân tộc 1996-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang thực hiện đại đoàn kết dân tộc giai đoạn 1996-2015.
Luận án "Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo đại đoàn kết dân tộc 1996-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo đại đoàn kết dân tộc 1996-2015" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Tuyên Quang lãnh đạo đại đoàn kết dân tộc 1996-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.