Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản khoa học qua các bài

Tài liệu: Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản khoa học qua các bài báo khoa học xã hội và nhân văn trên tạp chí khoa học đhqghn. Tải miễ

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu Liên kết và mạch lạc văn bản

Nghiên cứu về văn bản nhận được sự quan tâm lớn. Nhiều công trình đã khảo sát liên kết văn bản. Nhiều nghiên cứu cũng phân tích mạch lạc văn bản. Các văn bản nghệ thuật, báo chí, hành chính tiếng Việt đã được xem xét. Giá trị của tính liên kết và tính mạch lạc trong văn bản được khẳng định. Chúng kết nối các đơn vị ngôn ngữ. Chúng tạo nên tính hoàn chỉnh cho văn bản. Luận án tập trung vào văn bản khoa học. Đặc biệt là các bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) tiếng Việt. Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng. Văn bản khoa học phải là phương tiện hữu ích. Văn bản này phổ biến thông tin hiệu quả. Unesco nhấn mạnh hoạt động nghiên cứu KHXH&NV. Nhu cầu về phân tích diễn ngôn văn bản khoa học lớn. Tuy nhiên, chưa có công trình chuyên sâu về văn bản khoa học tiếng Việt. Vai trò của tính liên kết chưa được làm rõ. Tính liên kết quan trọng bên cạnh mạch lạc. Nó hỗ trợ tạo lập và tiếp nhận văn bản khoa học. Luận án khắc phục khoảng trống này. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm liên kết và mạch lạc văn bản khoa học. Nó góp phần vào ngôn ngữ học văn bản.

1.1. Tình hình nghiên cứu về liên kết và mạch lạc

Nghiên cứu về văn bản nhận được sự quan tâm lớn. Nhiều công trình đã khảo sát liên kết văn bản. Nhiều nghiên cứu cũng phân tích mạch lạc văn bản. Các văn bản nghệ thuật, báo chí, hành chính tiếng Việt đã được xem xét. Giá trị của tính liên kết và tính mạch lạc trong văn bản được khẳng định. Chúng kết nối các đơn vị ngôn ngữ. Chúng tạo nên tính hoàn chỉnh cho văn bản.

1.2. Tổng quan về văn bản khoa học bài báo KHXH NV

Luận án tập trung vào văn bản khoa học. Đặc biệt là các bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) tiếng Việt. Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng. Văn bản khoa học phải là phương tiện hữu ích. Văn bản này phổ biến thông tin hiệu quả. Unesco nhấn mạnh hoạt động nghiên cứu KHXH&NV. Nhu cầu về phân tích diễn ngôn văn bản khoa học lớn.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu về tính liên kết tính mạch lạc

Chưa có công trình chuyên sâu về văn bản khoa học tiếng Việt. Vai trò của tính liên kết chưa được làm rõ. Tính liên kết quan trọng bên cạnh mạch lạc. Nó hỗ trợ tạo lập và tiếp nhận văn bản khoa học. Luận án khắc phục khoảng trống này. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm liên kết và mạch lạc văn bản khoa học. Nó góp phần vào ngôn ngữ học văn bản.

II. Phân tích đặc điểm liên kết văn bản phương tiện liên kết

Luận án khảo sát các phép liên kết từ vựng. Nó xem xét phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa. Phép liên tưởng và siêu loại cũng được phân tích. Các phép này tạo nên sự thống nhất nghĩa. Phép quy chiếu được nghiên cứu kỹ. Nó bao gồm quy chiếu cá nhân, định danh, so sánh. Các phép này định vị đối tượng trong văn bản. Chúng tạo ra mạng lưới tham chiếu chặt chẽ. Phép thế danh từ, động từ, mệnh đề được làm rõ. Phép tỉnh lược cũng được nghiên cứu. Nó giúp tránh lặp từ, gọn gàng văn bản. Luận án phân tích sự phối hợp của các phương tiện liên kết. Sự kết hợp này tăng cường tính liên kết. Nó tạo nên hiệu quả giao tiếp cao. Ví dụ về các bài báo KHXH&NV được sử dụng. Phép nối cũng được xem xét. Nghiên cứu chỉ ra các phương tiện liên kết đặc trưng. Các phép liên kết có tần số sử dụng khác nhau. Các loại liên kết từ vựng cũng đa dạng. Luận án so sánh liên kết trong KHXH&NV với Khoa học Nhân văn. Nó cũng so sánh với các phong cách chức năng khác. Điều này làm nổi bật đặc điểm riêng. Đặc điểm này góp phần xây dựng ngữ pháp văn bản khoa học.

2.1. Các phép liên kết từ vựng và quy chiếu đặc thù

Luận án khảo sát các phép liên kết từ vựng. Nó xem xét phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa. Phép liên tưởng và siêu loại cũng được phân tích. Các phép này tạo nên sự thống nhất nghĩa. Phép quy chiếu được nghiên cứu kỹ. Nó bao gồm quy chiếu cá nhân, định danh, so sánh. Các phép này định vị đối tượng trong văn bản. Chúng tạo ra mạng lưới tham chiếu chặt chẽ.

2.2. Phép thế phép tỉnh lược và sự phối hợp hiệu quả

Phép thế danh từ, động từ, mệnh đề được làm rõ. Phép tỉnh lược cũng được nghiên cứu. Nó giúp tránh lặp từ, gọn gàng văn bản. Luận án phân tích sự phối hợp của các phương tiện liên kết. Sự kết hợp này tăng cường tính liên kết. Nó tạo nên hiệu quả giao tiếp cao. Ví dụ về các bài báo KHXH&NV được sử dụng. Phép nối cũng được xem xét.

2.3. Phương tiện liên kết đặc trưng trong bài báo KHXH NV

Nghiên cứu chỉ ra các phương tiện liên kết đặc trưng. Các phép liên kết có tần số sử dụng khác nhau. Các loại liên kết từ vựng cũng đa dạng. Luận án so sánh liên kết trong KHXH&NV với Khoa học Nhân văn. Nó cũng so sánh với các phong cách chức năng khác. Điều này làm nổi bật đặc điểm riêng. Đặc điểm này góp phần xây dựng ngữ pháp văn bản khoa học.

III. Đánh giá tính mạch lạc trong cấu trúc văn bản

Tính mạch lạc được phân tích qua quan hệ đề tài - chủ đề. Mỗi câu có một đề tài (thông tin đã biết) và chủ đề (thông tin mới). Sự phát triển hợp lý của đề tài - chủ đề tạo nên mạch lạc. Luận án làm rõ các kiểu phát triển đề tài. Điều này giúp văn bản khoa học dễ theo dõi. Nó đảm bảo thông tin được truyền đạt rõ ràng. Cấu trúc lập luận trong các bài báo KHXH&NV được khảo sát. Phần kết quả nghiên cứu và kết luận có cấu trúc đặc trưng. Quan hệ lập luận trong phần dẫn nhập và kết luận cũng được phân tích. Các kiểu lập luận được phân loại. Mạng lập luận được minh họa. Luận án chỉ ra cách lập luận chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính mạch lạc của bài viết. Trật tự hợp lý giữa các câu, các đoạn văn rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến tính mạch lạc. Cấu trúc toàn văn bản cũng được xem xét. Sự sắp xếp logic giúp người đọc dễ nắm bắt. Luận án đề xuất các mô hình cấu trúc. Các mô hình này thể hiện tính mạch lạc cao. Nó đóng góp vào hiểu biết về cấu trúc văn bản khoa học.

3.1. Mạch lạc trong quan hệ đề tài chủ đề

Tính mạch lạc được phân tích qua quan hệ đề tài - chủ đề. Mỗi câu có một đề tài (thông tin đã biết) và chủ đề (thông tin mới). Sự phát triển hợp lý của đề tài - chủ đề tạo nên mạch lạc. Luận án làm rõ các kiểu phát triển đề tài. Điều này giúp văn bản khoa học dễ theo dõi. Nó đảm bảo thông tin được truyền đạt rõ ràng.

3.2. Mạch lạc trong quan hệ lập luận và cấu trúc lập luận

Cấu trúc lập luận trong các bài báo KHXH&NV được khảo sát. Phần kết quả nghiên cứu và kết luận có cấu trúc đặc trưng. Quan hệ lập luận trong phần dẫn nhập và kết luận cũng được phân tích. Các kiểu lập luận được phân loại. Mạng lập luận được minh họa. Luận án chỉ ra cách lập luận chặt chẽ. Điều này đảm bảo tính mạch lạc của bài viết.

3.3. Mạch lạc trong trật tự câu đoạn và cấu trúc toàn văn bản

Trật tự hợp lý giữa các câu, các đoạn văn rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến tính mạch lạc. Cấu trúc toàn văn bản cũng được xem xét. Sự sắp xếp logic giúp người đọc dễ nắm bắt. Luận án đề xuất các mô hình cấu trúc. Các mô hình này thể hiện tính mạch lạc cao. Nó đóng góp vào hiểu biết về cấu trúc văn bản khoa học.

IV. Ứng dụng phân tích diễn ngôn Liên kết mạch lạc

Tính liên kết không chỉ là yếu tố hình thức. Nó đóng vai trò quan trọng trong truyền tải thông tin. Các phương tiện liên kết giúp gắn kết ý tưởng. Chúng tạo ra sự liên tục trong thông điệp. Việc hiểu rõ liên kết giúp người viết tổ chức tốt hơn. Người đọc cũng tiếp nhận thông tin hiệu quả hơn. Đây là nền tảng cho phân tích diễn ngôn sâu rộng. Tính mạch lạc đảm bảo văn bản có ý nghĩa trọn vẹn. Nó giúp văn bản đạt được mục đích giao tiếp. Trong ngôn ngữ học ứng dụng, đây là yếu tố cốt lõi. Nó ảnh hưởng đến việc dạy, học, dịch thuật. Việc hiểu rõ mạch lạc giúp cải thiện chất lượng văn bản. Nó hỗ trợ phát triển kỹ năng viết khoa học. Phân tích diễn ngôn cung cấp công cụ mạnh mẽ. Công cụ này đánh giá tính liên kết và tính mạch lạc. Các nhà nghiên cứu, biên tập viên có thể áp dụng. Họ nâng cao chất lượng các bài báo khoa học. Công trình này hỗ trợ việc biên soạn hướng dẫn viết. Nó đóng góp vào việc chuẩn hóa văn bản khoa học tiếng Việt.

4.1. Vai trò của liên kết trong truyền tải thông tin

Tính liên kết không chỉ là yếu tố hình thức. Nó đóng vai trò quan trọng trong truyền tải thông tin. Các phương tiện liên kết giúp gắn kết ý tưởng. Chúng tạo ra sự liên tục trong thông điệp. Việc hiểu rõ liên kết giúp người viết tổ chức tốt hơn. Người đọc cũng tiếp nhận thông tin hiệu quả hơn. Đây là nền tảng cho phân tích diễn ngôn sâu rộng.

4.2. Tầm quan trọng của mạch lạc đối với ngôn ngữ học ứng dụng

Tính mạch lạc đảm bảo văn bản có ý nghĩa trọn vẹn. Nó giúp văn bản đạt được mục đích giao tiếp. Trong ngôn ngữ học ứng dụng, đây là yếu tố cốt lõi. Nó ảnh hưởng đến việc dạy, học, dịch thuật. Việc hiểu rõ mạch lạc giúp cải thiện chất lượng văn bản. Nó hỗ trợ phát triển kỹ năng viết khoa học.

4.3. Nâng cao chất lượng văn bản qua phân tích diễn ngôn

Phân tích diễn ngôn cung cấp công cụ mạnh mẽ. Công cụ này đánh giá tính liên kết và tính mạch lạc. Các nhà nghiên cứu, biên tập viên có thể áp dụng. Họ nâng cao chất lượng các bài báo khoa học. Công trình này hỗ trợ việc biên soạn hướng dẫn viết. Nó đóng góp vào việc chuẩn hóa văn bản khoa học tiếng Việt.

V. Cấu trúc văn bản Hiểu rõ ngữ pháp văn bản khoa học

Luận án chi tiết các yếu tố thành phần. Các yếu tố này tạo nên bài báo KHXH&NV. Nó bao gồm tiêu đề, tóm tắt, dẫn nhập, nội dung chính, kết luận. Nghiên cứu phân tích vai trò từng phần. Sự sắp xếp các yếu tố này quan trọng. Nó định hình cấu trúc tổng thể của văn bản khoa học. Tiêu đề bài báo có cấu tạo ngữ pháp đặc trưng. Nó thường ngắn gọn, súc tích. Nó thể hiện nội dung chính của bài viết. Mối quan hệ giữa tóm tắt và nội dung bài báo cũng được phân tích. Tóm tắt là bản thu gọn phản ánh tính mạch lạc. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc văn bản. Mạch lạc không chỉ ở cấp độ câu, đoạn. Nó thể hiện trong toàn bộ cấu trúc văn bản. Từ phần dẫn nhập đến kết luận, logic phải xuyên suốt. Luận án chỉ ra các mô hình cấu trúc. Các mô hình này thể hiện sự phát triển ý tưởng. Đây là đóng góp cho ngữ pháp văn bản khoa học. Nó nâng cao khả năng phân tích diễn ngôn.

5.1. Các yếu tố thành phần của bài báo KHXH NV

Luận án chi tiết các yếu tố thành phần. Các yếu tố này tạo nên bài báo KHXH&NV. Nó bao gồm tiêu đề, tóm tắt, dẫn nhập, nội dung chính, kết luận. Nghiên cứu phân tích vai trò từng phần. Sự sắp xếp các yếu tố này quan trọng. Nó định hình cấu trúc tổng thể của văn bản khoa học.

5.2. Cấu tạo ngữ pháp tiêu đề và mối quan hệ tóm tắt

Tiêu đề bài báo có cấu tạo ngữ pháp đặc trưng. Nó thường ngắn gọn, súc tích. Nó thể hiện nội dung chính của bài viết. Mối quan hệ giữa tóm tắt và nội dung bài báo cũng được phân tích. Tóm tắt là bản thu gọn phản ánh tính mạch lạc. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc văn bản.

5.3. Mạch lạc trong cấu trúc văn bản tổng thể

Mạch lạc không chỉ ở cấp độ câu, đoạn. Nó thể hiện trong toàn bộ cấu trúc văn bản. Từ phần dẫn nhập đến kết luận, logic phải xuyên suốt. Luận án chỉ ra các mô hình cấu trúc. Các mô hình này thể hiện sự phát triển ý tưởng. Đây là đóng góp cho ngữ pháp văn bản khoa học. Nó nâng cao khả năng phân tích diễn ngôn.

VI. Đóng góp nghiên cứu Nâng cao ngôn ngữ học văn bản

Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó phân tích tính liên kết và tính mạch lạc. Đặc điểm này nằm trong văn bản khoa học tiếng Việt. Nghiên cứu bổ sung lý thuyết ngôn ngữ học văn bản. Nó cũng có giá trị thực tiễn cao. Nó hỗ trợ người viết, người biên tập. Họ có thể tạo ra các văn bản khoa học chất lượng. Công trình làm rõ thêm khái niệm tính liên kết. Nó cũng mở rộng hiểu biết về tính mạch lạc. Đặc biệt trong bối cảnh văn bản khoa học. Luận án chỉ ra sự tương tác giữa hai yếu tố. Sự tương tác này định hình chất lượng văn bản. Nó đóng góp vào sự phát triển của ngôn ngữ học ứng dụng. Nghiên cứu mở ra các hướng đi mới. Nó khuyến khích khảo sát văn bản khoa học thuộc lĩnh vực khác. So sánh liên văn bản, liên ngôn ngữ là tiềm năng. Nó cũng gợi ý nghiên cứu về tính liên kết, tính mạch lạc. Các yếu tố này trong văn bản số hóa, đa phương tiện. Đây là bước tiến cho ngôn ngữ học văn bản hiện đại.

6.1. Giá trị lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó phân tích tính liên kết và tính mạch lạc. Đặc điểm này nằm trong văn bản khoa học tiếng Việt. Nghiên cứu bổ sung lý thuyết ngôn ngữ học văn bản. Nó cũng có giá trị thực tiễn cao. Nó hỗ trợ người viết, người biên tập. Họ có thể tạo ra các văn bản khoa học chất lượng.

6.2. Phát triển khái niệm tính liên kết tính mạch lạc

Công trình làm rõ thêm khái niệm tính liên kết. Nó cũng mở rộng hiểu biết về tính mạch lạc. Đặc biệt trong bối cảnh văn bản khoa học. Luận án chỉ ra sự tương tác giữa hai yếu tố. Sự tương tác này định hình chất lượng văn bản. Nó đóng góp vào sự phát triển của ngôn ngữ học ứng dụng.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo cho ngôn ngữ học văn bản

Nghiên cứu mở ra các hướng đi mới. Nó khuyến khích khảo sát văn bản khoa học thuộc lĩnh vực khác. So sánh liên văn bản, liên ngôn ngữ là tiềm năng. Nó cũng gợi ý nghiên cứu về tính liên kết, tính mạch lạc. Các yếu tố này trong văn bản số hóa, đa phương tiện. Đây là bước tiến cho ngôn ngữ học văn bản hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản khoa học qua các bài báo khoa học xã hội và nhân văn trên tạp chí khoa học đhqghn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

I HỌ QU GI H N I TRƢỜN Ọ O Ọ V N NV N -------------------------------- N T Ị U N NH Ặ ỂM L ÊN ẾT V M CH L C TRON V N BẢN KHOA HỌC (QU Á B BÁO O Ọ V N NV N TRÊN T P Í O ỌC - Q N) LUẬN ÁN T ẾN SĨ N ÔN N Ữ HỌC N I, 2019 I HỌ QU GI H N I TRƢỜN Ọ O Ọ V N NV N -------------------------------- N T Ị U N NH Ặ ỂM L ÊN ẾT V M CH L C TRON V N BẢN KHOA HỌC (QU Á B BÁO O Ọ V N NV N TRÊN T P Í O ỌC - Q N) huyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 62 22 01 02 LUẬN ÁN T ẾN SĨ N ÔN N Ữ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HÍ HÕ N I, 2019 LỜ M O N Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. ác số liệu, kết quả đƣợc trình bày trong luận án này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận án.

Ngƣời cam đoan MỤC LỤC D N MỤ Á Ữ V ẾT TẮT. 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU Ồ, SƠ Ồ. Lý do chọn đề tài. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi và Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. óng góp của luận án.

ấu trúc của luận án. TỔN QU N TÌN ÌN N ÊN ỨU V Ơ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về liên kết và mạch lạc.

Tình hình nghiên cứu văn bản khoa học và các bài báo khoa học trên thế giới và Việt Nam. Những vấn đề còn bỏ ngỏ. Liên kết và mạch lạc. Văn bản - văn bản khoa học và bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Ặ ỂM L ÊN ẾT TRON Á B BÁO O Ọ V N N V N. ác phép liên kết đặc thù trong các bài báo hoa học ã hội và Nhân văn. Phép liên kết từ vựng. Phép quy chiếu.

Phép thế và phép tỉnh lược. Một số đặc trƣng liên kết trong các bài báo hoa học ã hội và Nhân văn. Sự phối hợp hiệu quả của các phép liên kết trong các bài báo KHXH&NV. Phương tiện liên kết đặc trưng trong các bài báo KHXH&NV.

Liên kết trong các bài báo Khoa học Xã hội và liên kết trong các báo Khoa học Nhân văn. Liên kết trong các bài báo khoa học và liên kết trong các văn bản thuộc phong cách chức năng khác. Mạch lạc trong quan hệ đề tài - chủ đề. Mạch lạc trong quan hệ lập luận.

Cấu trúc lập luận trong phần Kết quả nghiên cứu và phần Kết luận của bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn. Quan hệ lập luận trong phần Dẫn nhập, phần Kết luận của các bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn. Mạch lạc trong trật tự hợp lý giữa các câu, các đoạn và cấu trúc toàn văn bản. Mạch lạc trong trật tự hợp lý giữa các câu, các đoạn.

Mạch lạc trong cấu trúc văn bản. 146 D N MỤ ÔN TRÌN O Ọ Ủ TÁ Ả L ÊN QU N ẾN LUẬN ÁN. 162 2 DANH MỤC Á Ữ VIẾT TẮT ại học : H ại học Quốc gia Hà Nội : HQGHN Khoa học Xã hội và Nhân văn : KHXH&NV Kết luận : R Luận án : LA Luận cứ : P Phép liên kết : PLK Phong cách khoa học : PCKH Văn bản : VB 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU Ồ, SƠ Ồ Bảng 1.1: ác phép liên kết theo quan niệm của Halliday .2: Những đặc trƣng của văn bản .1: Tần số các phép liên kết đƣợc sử dụng trong các bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn .2: ác loại liên kết từ vựng đƣợc sử dụng trong các bài báo KHXH&NV .3: ác kiểu quan hệ nghĩa của phép nối đƣợc sử dụng trong các bài báo KHXH&NV .4: ác kiểu loại phép quy chiếu đƣợc sử dụng trong các bài báo KHXH&NV .5: Bài báo Khoa học Xã hội và Nhân văn theo các lĩnh vực .6: Tần số các phép liên kết đƣợc sử dụng trong 8 ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn.7: Tần số các loại liên kết từ vựng xuất hiện trong các bài báo thuộc tám ngành KHXH&NV.1: Bảng các kiểu lập luận trong 240 bài báo thuộc tám ngành KHXH&NV .2: ấu trúc lập luận của bài báo .3: Mạng lập luận của phần kết luận về hình thức cấu tạo của thuật ngữ (r1) .4: Mạng lập luận của phần kết luận về hình thức cấu tạo của thuật ngữ (r3) .5: Mạng lập luận của phần kết luận về hình thức cấu tạo của thuật ngữ (r4) .6: Quan hệ lập luận trong phần kết luận R .7: ấu trúc của một bài báo KHXH&NV .8: ác yếu tố thành phần trong hai giai đoạn của bài báo KHXH&NV .9: ác yếu tố thành phần của bài báo KHXH&NV .10: ác yếu tố thành phần trong các bài báo thuộc 8 ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn .11: ấu tạo ngữ pháp tiêu đề các bài báo KHXH&NV .12: Vai trò của tiêu đề các bài báo KHXH&NV .13: Mối quan hệ giữa Tóm tắt và Nội dung bài báo .14: ấu trúc nghĩa phần thảo luận của bài báo “Vấn đề lƣơng tâm trong kịch Sêkhôp”. Lý do chọn đề tài 1.

Thuật ngữ “văn bản” ngay từ khi mới xuất hiện đã nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ. Nhiều công trình đã nghiên cứu về liên kết hoặc mạch lạc trong các văn bản (VB) nghệ thuật, VB báo chí, VB hành chính tiếng Việt. iều này cho thấy giá trị cần thiết của hai yếu tố liên kết và mạch lạc trong việc kết nối các đơn vị ngôn ngữ để tạo nên tính hoàn chỉnh cho VB. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu kỹ về VB khoa học, cũng nhƣ làm rõ vai trò quan trọng của liên kết bên cạnh phƣơng diện mạch lạc khi tạo lập và tiếp nhận các VB khoa học tiếng Việt.

Khoa học và công nghệ hiện nay đang phát triển nhanh chóng và đạt rất nhiều thành tựu to lớn, vì thế đòi hỏi VB khoa học cần thiết phải là phƣơng tiện hữu ích để phổ biến thông tin. Theo nhận định của Unesco, hoạt động nghiên cứu khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) đang càng ngày càng có giá trị, có tính chất liên ngành, đóng góp hữu ích trong việc hoạch định các chính sách, giải quyết các vấn đề xã hội và nâng cao phúc lợi của nhân dân [97]. Vì thế, nên có những nghiên cứu chi tiết về loại VB này để đƣa ra những đề xuất (về việc cần đảm bảo tính liên kết, mạch lạc, sự hoàn chỉnh của cấu trúc hình thức và nội dung) nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng các bài báo KHXH&NV, hƣớng tới đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. VB khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ mang tính chuyên ngành cao, thƣờng khó khăn hơn đối với ngƣời tiếp nhận và tạo lập [114, tr.

Tuy có ý kiến quan niệm, VB khoa học có tính chính xác và logic nên đòi hỏi sự xuất hiện nhiều các phép liên kết (phƣơng thức liên kết), nhƣng chƣa có nghiên cứu nào tìm hiểu cụ thể đặc điểm của liên kết và mạch lạc xuất hiện trong loại VB này. Mặt khác, trong quá trình tiếp xúc với các bài báo KHXH&NV trên Tạp chí Khoa học - ại học Quốc gia Hà Nội ( HQGHN), chúng tôi nhận thấy vẫn còn một số trƣờng hợp chƣa đáp ứng đúng yêu cầu của văn phong và cấu trúc bài báo khoa học. Và việc đƣa ra 5 những yêu cầu mang tính bắt buộc đối với các sản phẩm khoa học là nhiệm vụ của các nhà ngôn ngữ cũng nhƣ những ngƣời làm công việc biên tập. Vì những lý do trên, chúng tôi đã nghiên cứu “Đặc điểm liên kết và mạch lạc trong các văn bản khoa học - qua các bài báo KHXH&NV trên Tạp chí Khoa học, ĐHQGHN” nhằm làm rõ hơn về lý thuyết VB và những yêu cầu thực tiễn trong việc sử dụng các phép liên kết (PLK), phƣơng tiện liên kết, quan hệ đề tài – chủ đề, quan hệ lập luận, cấu trúc hình thức của các bài báo khoa học tạo giá trị mạch lạc cho loại VB này.

ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu ối tƣợng nghiên cứu của đề tài là đặc điểm liên kết và mạch lạc trong 586 bài báo KHXH&NV đăng trên Tạp chí Khoa học - HQGHN từ năm 1985 đến năm 2013 (thuộc các lĩnh vực: Pháp luật, Giáo dục, Kinh tế, Xã hội học, Lịch sử, Ngôn ngữ, Triết học, Văn học. Phạm vi nghiên cứu Do khuôn khổ thời gian và dung lƣợng luận án, nên chúng tôi chỉ xem xét sự xuất hiện của các PLK trong các bài báo KHXH&NV, sự mạch lạc trong quan hệ nội chiếu bên trong VB (gồm mã tín hiệu ngôn ngữ, cấu trúc lập luận, kết cấu thể loại VB). ác yếu tố khác liên quan đến mạch lạc bên ngoài VB (bao gồm: ngữ cảnh, kiến thức nền, ngƣời viết/ ngƣời đọc) hy vọng sẽ đƣợc đề cập chi tiết hơn trong những nghiên cứu tiếp theo.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích Mục đích của luận án là tìm hiểu và chỉ ra các đặc điểm liên kết và mạch lạc xuất hiện phổ biến trong các bài báo KHXH&NV. Qua đó, khẳng định vai trò quan trọng của liên kết và mạch lạc trong thể loại VB này. Từ kết quả nghiên cứu này, L hy vọng có thể đƣa ra một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng các bài báo khoa học hƣớng tới đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của bài báo chuẩn quốc gia và quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Một là, tìm hiểu và khái quát những vấn đề lý thuyết về VB, liên kết và mạch lạc trong VB, cấu trúc của một bài báo khoa học. - Hai là, khảo sát, thống kê, phân loại và xác định những PLK cơ bản đƣợc sử dụng để tạo tính logic trong các bài báo KHXH&NV. - Ba là, khảo sát, thống kê và xác định những biểu hiện đặc trƣng thể hiện sự mạch lạc trong các bài báo KHXH&NV. Câu hỏi và iả thuyết nghiên cứu 4.

Câu hỏi nghiên cứu - Những PLK nào đƣợc dùng phổ biến trong các bài báo KHXH&NV? Việc sử dụng các phƣơng tiện liên kết trong VB khoa học có những đặc thù gì? - ặc trƣng mạch lạc trong các văn bản KHXHNV là gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản khoa học qua các bài báo khoa học xã hội và nhân văn trên tạp chí khoa học đhqghn. Tải miễ

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Xã Hội Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm liên kết và mạch lạc trong văn bản" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter