Luận án tiến sĩ: Tác động của vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Việt Nam
Tác động của vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Việt Nam trong luận án tiến sĩ.
Trường Đại học Mở TP.HCM
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò của vốn xã hội doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mở TP.HCM
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò của vốn xã hội doanh nghiệp có vốn nhà nước
Vốn xã hội đóng vai trò là tài sản vô hình then chốt. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) cần khai thác tối đa nguồn lực này để bứt phá. Vốn xã hội tạo nền tảng kết nối niềm tin và chia sẻ tri thức. Nguồn lực này giúp tổ chức giảm thiểu chi phí giao dịch. Mạng lưới quan hệ vững chắc thúc đẩy luồng thông tin vận hành thông suốt. Các đơn vị sở hữu vốn xã hội dồi dào thường nắm bắt cơ hội nhanh hơn. Đây là bệ phóng quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể trên thị trường. Việc tích lũy vốn xã hội đòi hỏi sự đầu tư dài hạn và đồng bộ từ ban lãnh đạo.
1.1. Khái niệm và cấu trúc vốn xã hội doanh nghiệp
Vốn xã hội doanh nghiệp bao gồm ba chiều kích cơ bản: cấu trúc, quan hệ và nhận thức. Chiều kích cấu trúc phản ánh mức độ kết nối giữa các thành viên. Chiều kích quan hệ thể hiện mức độ tin cậy và sự tôn trọng lẫn nhau. Chiều kích nhận thức thể hiện tầm nhìn và văn hóa chung của tổ chức. Tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN), cấu trúc này tạo nên sự gắn kết nội bộ bền chặt. Nhân viên hợp tác hiệu quả hơn khi có chung hệ giá trị. Vốn xã hội chuyển hóa các tương tác cá nhân thành sức mạnh tập thể. Đây là nền tảng cốt lõi để thúc đẩy hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
1.2. Mạng lưới quan hệ kinh doanh và liên kết thể chế
Mạng lưới quan hệ kinh doanh mở rộng mang lại lợi thế tiếp cận thông tin thị trường. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) duy trì mối liên kết chặt chẽ với các cơ quan quản lý và đối tác. Mối quan hệ này hỗ trợ tháo gỡ rào cản pháp lý và cơ chế. Mạng lưới hợp tác giúp đơn vị tận dụng nguồn lực chuyên môn từ bên ngoài. Doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm khách hàng tiềm năng và nhà cung ứng uy tín. Sự tin cậy trong mạng lưới giảm thiểu rủi ro vi phạm hợp đồng. Mối liên kết thể chế vững chắc củng cố vị thế chiến lược của doanh nghiệp trên thương trường.
1.3. Nguồn lực vô hình tạo dựng lợi thế cạnh tranh
Nguồn lực hữu hình như nhà xưởng và vốn tài chính không còn là lợi thế độc quyền. Nguồn lực vô hình trở thành yếu tố quyết định sự khác biệt bền vững. Vốn xã hội doanh nghiệp khó bị đối thủ sao chép hoặc thay thế. Nguồn lực này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản hiện có. Doanh nghiệp thiết lập môi trường chia sẻ tri thức cởi mở và linh hoạt. Đội ngũ nhân sự tích cực trao đổi kinh nghiệm chuyên môn. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) chuyển dịch từ quản trị hành chính sang quản trị giá trị vô hình. Đây là bước đệm cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.
II. Thúc đẩy tinh thần kinh doanh nội bộ trong các DNNN
Tinh thần kinh doanh nội bộ là động lực thúc đẩy sự đổi mới liên tục trong tổ chức. Nhiều doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) từng chịu ảnh hưởng bởi tư duy hành chính quan liêu. Ban lãnh đạo thường có xu hướng an toàn và ngại thay đổi. Việc khơi dậy định hướng kinh doanh (entrepreneurial orientation) tạo bước chuyển biến căn bản. Tinh thần này kích thích tính chủ động và sáng tạo của mỗi cá nhân. Doanh nghiệp sẵn sàng đón nhận cơ hội kinh doanh mới. Tinh thần kinh doanh nội bộ giúp các đơn vị thoát khỏi tư duy trì trệ và tạo dựng bước phát triển vượt bậc.
2.1. Bản chất định hướng kinh doanh entrepreneurial orientation
Định hướng kinh doanh (entrepreneurial orientation) bao gồm tính đổi mới, tính tiên phong và tinh thần chấp nhận rủi ro. Tính đổi mới thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm các giải pháp khác biệt. Tính tiên phong giúp tổ chức đón đầu xu hướng tiêu dùng và công nghệ. Tinh thần chấp nhận rủi ro cho phép doanh nghiệp dám thử nghiệm những hướng đi mới. Tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN), định hướng này thay đổi phương thức vận hành truyền thống. Doanh nghiệp linh hoạt nắm bắt nhu cầu thị trường thay vì chỉ thực hiện chỉ tiêu hành chính. Định hướng kinh doanh tạo xung lực mới cho toàn bộ hệ thống.
2.2. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp là chìa khóa gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế khen thưởng thỏa đáng cho các sáng kiến đột phá. Môi trường làm việc mở khuyến khích nhân viên đề xuất ý tưởng cải tiến quy trình. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) tích cực ứng dụng công nghệ số vào sản xuất. Việc đổi mới giúp tối ưu hóa chi phí và rút ngắn thời gian cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho khách hàng. Đổi mới liên tục củng cố vững chắc năng lực cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.
2.3. Tinh thần dám chấp nhận rủi ro và tiên phong hành động
Tư duy nhiệm kỳ và tâm lý sợ trách nhiệm thường cản trở sự bứt phá. Lãnh đạo cần xây dựng văn hóa dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Doanh nghiệp chủ động đầu tư vào các dự án tiềm năng dù có rủi ro nhất định. Tinh thần tiên phong giúp tổ chức chiếm lĩnh thị phần trước các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) thiết lập hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp để kiểm soát sai lệch. Tinh thần dấn thân tạo nên sự linh hoạt và sức sống mới cho bộ máy quản trị doanh nghiệp nhà nước.
III. Nâng cao năng lực thích ứng động cho doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh hiện đại biến động nhanh chóng và khó lường. Năng lực thích ứng động trở thành điều kiện sống còn của mọi tổ chức. Năng lực này thể hiện khả năng nhận biết biến động và điều chỉnh chiến lược kịp thời. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) cần linh hoạt phân bổ lại các nguồn lực hiện có. Việc nâng cao khả năng thích ứng giúp đơn vị hạn chế tổn thất trước các cú sốc kinh tế. Tổ chức chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh để thích nghi với bối cảnh mới. Đây là trụ cột vững chắc bảo đảm sự phát triển bền vững lâu dài.
3.1. Nhận diện năng lực động dynamic capabilities trong tổ chức
Năng lực động (dynamic capabilities) bao gồm khả năng cảm nhận, nắm bắt và tái cấu trúc nguồn lực. Khả năng cảm nhận giúp phát hiện sớm các tín hiệu thay đổi từ thị trường. Khả năng nắm bắt hỗ trợ doanh nghiệp huy động nguồn lực để chớp thời cơ kinh doanh. Khả năng tái cấu trúc giúp làm mới quy trình và cơ cấu tổ chức khi cần thiết. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) xây dựng năng lực động nhằm tối ưu hóa bộ máy vận hành. Năng lực này giúp tổ chức liên tục làm mới lợi thế cạnh tranh. Đây là công cụ quản trị chiến lược hiệu quả trong thời đại biến động.
3.2. Cơ chế thích ứng và tái cấu trúc nguồn lực linh hoạt
Tái cấu trúc nguồn lực đòi hỏi sự linh hoạt trong sắp xếp vốn, tài sản và nhân sự. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) loại bỏ các quy trình cồng kềnh và phân cấp quyền hạn rõ ràng. Việc điều chuyển nguồn lực sang các mảng kinh doanh hiệu quả diễn ra nhanh chóng. Năng lực thích ứng động cho phép tổ chức cắt giảm lãng phí tài sản công. Doanh nghiệp tái phân bổ vốn vào các lĩnh vực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Cơ chế vận hành linh hoạt gia tăng tốc độ phản hồi đối với yêu cầu của khách hàng. Bộ máy quản trị trở nên gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả hơn.
3.3. Phản ứng chiến lược trước biến động thị trường
Doanh nghiệp chủ động theo dõi các biến số kinh tế vĩ mô và hành vi người tiêu dùng. Ban lãnh đạo đưa ra các kịch bản ứng phó kịp thời trước biến động giá cả và chuỗi cung ứng. Năng lực thích ứng động giúp doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) giữ vững thị phần. Đơn vị chuyển đổi danh mục sản phẩm phù hợp với thị hiếu thị trường. Tốc độ ra quyết định chiến lược được rút ngắn tối đa nhờ dữ liệu minh bạch. Doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định trong mọi hoàn cảnh. Khả năng phục hồi nhanh sau biến cố củng cố niềm tin của khách hàng.
IV. Tác động toàn diện đến hiệu quả hoạt động của DNNN
Nghiên cứu định lượng khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng. Cả ba yếu tố vô hình này đều tạo ra tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước. Vốn xã hội cung cấp nền tảng quan hệ và luồng thông tin dồi dào. Tinh thần kinh doanh định hướng tư duy hành động sáng tạo và dám bứt phá. Năng lực thích ứng hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh thành kết quả tài chính cụ thể. Sự kết hợp đồng bộ ba nhân tố này mang lại hiệu quả vượt trội cho các doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN).
4.1. Cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra các mối quan hệ đa tầng giữa các biến nghiên cứu. Vốn xã hội doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, vốn xã hội tác động gián tiếp đến hiệu quả thông qua định hướng kinh doanh (entrepreneurial orientation). Mạng lưới quan hệ mở rộng thôi thúc doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đổi mới. Tinh thần kinh doanh lại tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua năng lực thích ứng động. Sự tương tác này tạo nên chuỗi giá trị khép kín, thúc đẩy toàn diện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
4.2. Khả năng thích ứng là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất
Kết quả phân tích thống kê khẳng định khả năng thích ứng có hệ số tác động mạnh nhất đến hiệu quả tổ chức (hệ số 0.329). Tinh thần kinh doanh nội bộ đóng vai trò là tiền đề kích hoạt khả năng này. Nếu thiếu năng lực thích ứng, các ý tưởng đổi mới khó có thể triển khai thành công. Khả năng thích ứng linh hoạt giúp doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) vượt qua áp lực cạnh tranh. Năng lực động (dynamic capabilities) giúp chuyển hóa tiềm năng thành lợi nhuận và doanh thu thực tế. Đây là đòn bẩy quan trọng nhất quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
4.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước toàn diện
Hiệu quả doanh nghiệp được đo lường qua cả chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Về mặt tài chính, doanh nghiệp gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn và doanh thu thuần. Về mặt phi tài chính, tổ chức nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và uy tín thương hiệu. Vốn xã hội và năng lực thích ứng giúp bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách quốc gia. Sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và mục tiêu xã hội khẳng định năng lực quản trị doanh nghiệp nhà nước.
V. Đột phá quản trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam
Quá trình cổ phần hóa đòi hỏi tư duy quản trị doanh nghiệp nhà nước phải thay đổi toàn diện. Doanh nghiệp cần xóa bỏ cơ chế bao cấp và chuyển sang quản trị theo nguyên tắc thị trường. Việc kết hợp hài hòa vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và năng lực thích ứng là chìa khóa thành công. Ban điều hành cần chủ động tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa nguồn lực. Minh bạch thông tin và nâng cao trách nhiệm giải trình tạo dựng niềm tin cho cổ đông. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) từng bước nâng cao hiệu quả và khẳng định vị thế dẫn dắt nền kinh tế.
5.1. Chuyển đổi tư duy quản trị doanh nghiệp nhà nước
Quản trị doanh nghiệp nhà nước cần chuyển trọng tâm từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo giá trị. Lãnh đạo doanh nghiệp cần được trao quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm rõ ràng. Doanh nghiệp xóa bỏ tâm lý ỷ lại vào các chính sách ưu đãi của nhà nước. Tinh thần kinh doanh nội bộ cần được lan tỏa tới từng phòng ban chức năng. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) áp dụng các tiêu chuẩn quản trị tiên tiến theo chuẩn mực quốc tế. Việc đánh giá nhân sự dựa trên hiệu quả công việc thực tế tạo động lực phấn đấu mạnh mẽ cho toàn thể nhân viên.
5.2. Tích hợp nguồn lực vô hình vào chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển dài hạn cần lồng ghép quản trị vốn xã hội doanh nghiệp và năng lực động (dynamic capabilities). Doanh nghiệp chủ động xây dựng mạng lưới quan hệ kinh doanh với các đối tác trong nước và quốc tế. Nguồn lực vô hình giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh các công nghệ mới và phương thức quản lý hiện đại. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ nhân sự linh hoạt tạo tiền đề cho đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Việc khai thác nguồn lực vô hình nâng cao giá trị vốn nhà nước bền vững.
5.3. Hoàn thiện cơ chế khuyến khích tự chủ và đổi mới
Cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý bảo vệ cán bộ dám nghĩ dám làm. Doanh nghiệp xây dựng quỹ phát triển khoa học công nghệ để tài trợ cho các sáng kiến mới. Chính sách đãi ngộ linh hoạt thu hút các nhân tài quản trị xuất sắc về làm việc. Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNNN) thiết lập môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng. Sự kết hợp giữa cơ chế khuyến khích và năng lực thích ứng động tạo đà tăng trưởng vững chắc. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước được cải thiện rõ rệt và bền vững theo thời gian.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC MO THANH PHO HO CHi MINH -2 NGO CHIN TAC DONG CUA VON XA HOI, TINH THAN KINH DOANH VA KHA NANG THICH UNG DEN HIEU QUA HOAT DONG CUA DOANH NGHIỆP CÓ VÓN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành : 62 34 01 02 LUẬN ÁN TIÊN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYEN THUAN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận án “Tức động của vốn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đễn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Việt Nam ” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án nảy, không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố, sử dụng hoặc nộp để nhận bằng cấp tại các trường đại học, cơ sở đào tạo, hoặc bắt cứ nơi nào khác ngoài mục đích phục vụ cho nghiên cứu để tài và qui định trong chương trình đào tạo của Trường Đại Học Mở Tp.
Hồ Chí Minh và của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hồ Chí Minh, năm 2020 Người thực hiện Ngô Chín ii Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô, Tôi đã hoàn thành luận án tốt nghiệp Tiến sĩ với đề tài: “Tác động của vẫn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của DN có vẫn nhà nước tai Viet Nam”. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh và Khoa đào tạo Sau Đại học của Trường; cảm ơn quý Thầy, Cô tham gia các Hội đồng báo cáo, bảo vệ, phản biện đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và cho những ý kiến rất xác đáng, thiết thực trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS.
Nguyễn Thuấn đã hết lòng hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này. Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị lãnh đạo, quản lý ở các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên lãnh thổ Việt Nam đã hỗ trợ nhiệt thành và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu cũng như phỏng vấn định tính, thảo luận tay đôi. Xm cảm ơn các anh, chị, em nghiên cứu sinh của Trường đã động viên và chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan VPCP và gia đình tôi đã luôn ủng hộ, chia sẻ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận án này.
Trân trọng! Tp. Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2020 Người thực hiện Ngô Chín iii TOM TAT Sau nhiều thập kỷ hình thành và phát triển (1954 ở miền Bắc và 1975 ở miền Nam), doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam đã có nhiều đóng góp vào sự ôn định chung của nền kinh tế; tuy vậy DNNN cũng tồn tại nhiều yếu kém từ việc quản lý vốn đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất khác như đất đai, nhà xưởng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của DNNN còn thấp so với nguồn lực đang nắm giữ, năng lực quản trị, điều hành còn nhiều yếu kém, còn tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn lực (Ban Chỉ đạo và Đổi mới DN, 2016). DNNN cần phải thích nghỉ với cơ chế thị trường; Đảng và Nhà nước đã chỉ đạo tái cấu trúc lại DNNN; quyết tâm cô phần hóa các DNNN ở các ngành, lĩnh vực mà nhà nước còn có nhu cầu đầu tư vốn để ổn định sự phát triển chung cho nên kinh tế; đặc biệt là ở các lĩnh vực, ngành nghề mà tư nhân không muốn tham gia; như vậy sẽ hình thành loại hình doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN) theo suốt các giai đoạn phát triển của nền kinh tế Việt Nam. DNCVNN tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi trong cơ cấu tô chức; phương thức quản lý vốn và dần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của DN; tuy nhiên do hình thành từ DNNN có từ lâu đời nên cũng còn có nhiều ảnh hưởng nặng nề của cơ chế DNNN như tình trạng thờ ơ, lẫn tránh trách nhiệm; tư duy, nếp suy nghĩ cũ kĩ, lạc hậu; chưa chủ động, đổi mới, sáng tạo và sợ trách nhiệm, không dám làm những cái mới, có nơi còn bị ảnh hưởng bởi lợi ích cục bộ và tư duy nhiệm kỳ; để góp phần duy trì hoạt động ổn định và bền vững của các DNCVNN tại Việt Nam; người viết đã tìm hiểu về các khái niệm có ảnh hưởng như vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng; đây là các nguồn lực phi vật chất (vô hình) kết hợp với nhau mà các DNCVNN tại Việt Nam chưa nhận diện được tầm quan trọng; chưa sử dụng hay sử dụng không đúng với mặt tích cực của nó để cải thiện hiệu quả hoạt động.
Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh DNCVNN tại Việt Nam; một loại hình doanh nghiệp đăc thù chưa đề cập ở các nghiên cứu trước về việc kết hợp ba nguồn lực phi vật chất nói trên. Ngoài ra, một lý do quan trọng dẫn đến việc hình thành luận án này là nhận thức chưa đầy đủ của lãnh đạo DNCVNN tại Việt Nam về tầm quan trọng của khái niệm khả năng thích ứng trong việc đáp ứng và điều chỉnh iv tích cực theo môi trường kinh doanh (Weick và Ctg, 2008); hoạch định, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, nhanh chóng, linh hoạt và kịp thời (Chu, 2015) nhằm đảm bảo cho hoạt động ổn định và bền vững. Luận án này hình thành nên mục tiêu chung là kiểm định mối quan hệ đan xen giữa các khái niệm bậc hai: vốn xã hội, tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ứng; sự tác động đồng thời, cùng lúc của chúng đến hiệu quả hoạt động của DNCVNN tại Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, người viết đã tiến hành phương pháp nghiên cứu định lượng là chính; kết hợp với nghiên cứu định tính thông qua việc phỏng vẫn tay đôi 10 lãnh đạo DNCVNN tại Việt Nam có nhiều năm kinh nghiệm nhằm làm rõ nội hàm các khái niệm; mối liên hệ tương quan giữa các khái niệm; điều chỉnh, phát triển các thang đo.
Nghiên cứu định lượng sơ bộ sử dụng phương pháp khảo sát bằng bản câu hỏi; chọn mẫu phi xác xuất, lay mẫu thuận tiện, cỡ mẫu 60 DNCVNN tại Việt Nam dé kiểm định thang đo. Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sat; lay mau tong thé theo khung mẫu là danh sách 720 DNNN đã cổ phần hóa tính đến tháng 8/2019 ở trang Web chinhphu.vn; mẫu thu về được 571, có 03 phiếu bị loại, còn lại 568 phiếu đáp ứng yêu cầu (đạt khoảng 80%; số DN còn lại không gửi trả phiếu khảo sát là do đã thoái hết vốn nhà nước) đề kiểm định thang đo, mô hình và giả thuyết. Nghiên cứu định lượng với các kỹ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach alpha, EFA và CFA để kiểm định thang đo; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định giả thuyết, mô hình. Kết quả nghiên cứu đạt được chỉ tiết như sau: Thứ nhất: Vôn xã hội, tình thần kinh doanh và khả năng thích ứng đều có tác động dương đến hiệu quả hoạt động với hệ số lần lượt là: 0.
Thứ hai: Vỗn xã hội có tác động đương gián tiếp đến hiệu quả hoạt động thông qua tỉnh thần kinh đoanh (hệ số 0.298) và khả năng thích ứng (hệ số 0. Thứ ba: Tình thần kinh doanh có tác động dương gián tiếp đến hiệu quả hoạt động thông qua khả năng thích ứng (hệ số 0. Thứ tr: Khả năng thích ứng tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động (hệ số 0.329); tỉnh thần kinh doanh ít tác động đến khả năng thích ứng (hệ số 0. MỤC LỤC CHƯƠNG I.
TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU.-2-- 2: ©22¿22+22£+2£E+2£x2zxczzx 1 In go. Bối cảnh thực tiễn 1. Bối cảnh lý thuyết es 1. Mục tiêu và câu hỏi nghiÊn CỨU.-¿- - ¿+ k1 Ek kg ngư, 6 1.
Mục tiêu nghiên CỨU.-- - - << S11 TT TT TT TH HH ngư 6 1. Câu hỏi nghiên cứu " 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU .- -- ¿+ 61111 1S 1T HH TH nghiệt 1.
Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của đề tài ca 1. Đóng góp vệ khoa học. Đóng góp về thực tiễn. Điểm mới của luận án “ 1.
Kết cấu của luận án. Tóm tắt chương MỘC. CO SO LY THUYET 2. Vốn xã hội doanh nghiệp (Corporate social capital).
Khái niệm vốn xã hội đoanh nghiệp .-------¿- ¿+z+xz+zxz+rxzee 12 2.2 Đo lường vốn xã hội doanh nghiệp 2.2 __ Tinh thần kinh doanh (Entrepreneurship).1 Khái niệm về tinh thần kinh doanh.2 _ Đo lường tinh thần kinh doanh 2. Khả năng thích ứng (resilience capablÏIty).1 Khái niệm khả năng thích Ứng .2 Đo lường khả năng thích Ứng.4 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiỆp. Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiỆp.5 Cac ly thuyét nén tảng cho nghiên cứu.1 Lý thuyết hỗ trợ môi quan hệ giữa vốn xã hội và hiệu quả hoạt động.2 Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng thích ứng. Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa vốn xã hội và tỉnh thần kinh doanh.
Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa khả năng thích ứng và hiệu quả hoạt động _.cQQnnnnn n K K n nà nà nà tà tk tk nh xếp 41 2.5 Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa tinh thần kinh doanh và hiệu quả hoạt AONE occ cece eee ee eee ee ee eeeeeeeeeeeeeeeneneneeeeeeeeeeeenenenenenenenenaenas 44 2.6 Lý thuyết hỗ trợ mối quan hệ giữa tỉnh thần kinh doanh và khả năng thích ỨNE. cọ HT TH TH nà nà nà Tà Tà nà nh nh nà Tà Tà Tà Tà rà hà rà Hà hà ty 45 2.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan. Nghiên cứu vê W/0 8 uy .2 Nghiên cứu về khả năng thích ứng.3 Nghiên cứu về tinh thần kinh doanh .7 _ Phát triển các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.1 Mối quan hệ giữa Vốn xã hội và hiệu quả hoạt động .2 Mối quan hệ giữa Vốn xã hội và khả năng thích ứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước (2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mở TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-tac-dong-cua-von-xa-hoi-tinh-than-kinh-doanh-va-kha-nang-thich-ung-den-hieu-qua-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-co-von-nha-nuoc-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tác động của vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước tại Việt Nam trong luận án tiến sĩ.
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mở TP.HCM. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vốn xã hội, tinh thần kinh doanh và khả năng thích ứng tác động đến hiệu quả doanh nghiệp có vốn nhà nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.