Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong thực hiện
Luận án: Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc của đảng và nhà nước theo tư tưởng
Số trang
76
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát huy vai trò quân đội nhân dân Việt Nam
- Số trang:
- 76 trang
- Chuyên ngành:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát huy vai trò quân đội nhân dân Việt Nam
Luận án tập trung nghiên cứu vai trò quan trọng của Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN). Vai trò này được xem xét trong bối cảnh thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng và Nhà nước. Nghiên cứu dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh. QĐNDVN, với bản chất cách mạng, luôn gắn bó mật thiết với nhân dân. Lực lượng vũ trang Việt Nam này có ý nghĩa to lớn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát huy vai trò của quân đội là yêu cầu cấp thiết. Điều này góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
1.1. Tầm quan trọng của QĐNDVN với đại đoàn kết
QĐNDVN mang bản chất giai cấp công nhân. Quân đội gắn bó máu thịt với nhân dân. Đây là lực lượng nòng cốt trong việc thực hiện chính sách đại đoàn kết của Đảng, Nhà nước. Quân đội đã và đang góp phần to lớn vào việc tập hợp sức mạnh toàn dân. Sức mạnh này đánh thắng mọi kẻ thù, giành độc lập tự do. Hiện tại, QĐNDVN tiếp tục củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và chính quyền. Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của dân tộc.
1.2. QĐNDVN thực hiện chính sách đại đoàn kết
QĐNDVN chủ động tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Quân đội hỗ trợ nhân dân phát triển kinh tế, xã hội. Các chiến sĩ thực hiện công tác dân vận, tuyên truyền chính sách đại đoàn kết. Việc này góp phần xóa bỏ chia rẽ, nghi ngờ. Quân đội nhân dân Việt Nam thể hiện vai trò là cầu nối vững chắc giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Phát huy vai trò này giúp thắt chặt hơn nữa mối quan hệ quân - dân.
1.3. Nâng cao năng lực QĐNDVN trong xây dựng khối đoàn kết
Việc xây dựng quân đội trong tình hình mới đòi hỏi nâng cao năng lực. QĐNDVN cần phát huy hết khả năng to lớn của mình. Quân đội phải chủ động khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Điều này nhằm thực hiện hiệu quả hơn chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc. QĐNDVN cần tiếp tục học tập tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết. Từ đó, xây dựng lực lượng vững mạnh, toàn diện.
II. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc và vai trò quân đội
Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc là truyền thống quý báu của Việt Nam. Đây là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của dân tộc. Nghiên cứu tập trung làm rõ những nền tảng của khối đại đoàn kết. Đồng thời, đánh giá những thách thức hiện tại. Vai trò của quân đội trong việc củng cố sức mạnh này rất quan trọng.
2.1. Lịch sử hình thành khối đại đoàn kết dân tộc
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết. Họ gắn bó keo sơn, chung sức chung lòng. Sự đoàn kết này giúp đấu tranh chống giặc ngoại xâm, khắc phục thiên tai. Truyền thống quý báu này là nguồn sức mạnh to lớn. Nó là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của dân tộc.
2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận thức rõ tầm quan trọng của đại đoàn kết. Người luôn chăm lo xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết là nội dung cơ bản, đặc sắc. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết. Điều này theo học tập tư tưởng Hồ Chí Minh.
2.3. Thách thức đối với khối đại đoàn kết hiện nay
Các thế lực phản động trong và ngoài nước đang ra sức chống phá. Chúng phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. Chúng kích động đồng bào dân tộc thiểu số biểu tình. Mục đích của chúng là gây chia rẽ giữa các dân tộc, giữa Đảng với dân. Điều này làm giảm sút lòng tin của nhân dân. QĐNDVN có nhiệm vụ quan trọng trong việc đối phó các thách thức này.
III. Nhiệm vụ then chốt của Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam có những nhiệm vụ then chốt. Những nhiệm vụ này góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc. Quân đội còn tham gia xây dựng đất nước. Vai trò của quân đội trong thời kỳ mới đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo. Điều này nhằm hoàn thành xuất sắc các chức năng của mình.
3.1. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ
Nhiệm vụ hàng đầu của QĐNDVN là bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Quân đội bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Quân đội cũng bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN. Lực lượng vũ trang Việt Nam luôn sẵn sàng chiến đấu. Quân đội chống lại mọi âm mưu, hành động phá hoại.
3.2. Đóng góp vào quốc phòng an ninh đất nước
QĐNDVN là lực lượng nòng cốt trong quốc phòng an ninh. Quân đội duy trì trật tự xã hội, an toàn biên giới. Quân đội tham gia xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Điều này góp phần giữ vững ổn định chính trị. Nó tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế.
3.3. Xây dựng đất nước phồn vinh phát triển bền vững
Quân đội không chỉ làm nhiệm vụ chiến đấu. Quân đội còn tham gia xây dựng đất nước. Quân đội góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các hoạt động của quân đội hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Điều này thể hiện chức năng kép của một quân đội cách mạng.
IV. Đóng góp của quân đội vào xây dựng đất nước
Ngoài nhiệm vụ cốt lõi về quốc phòng, Quân đội nhân dân Việt Nam còn có nhiều đóng góp quan trọng. Những đóng góp này vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Quân đội thể hiện vai trò là lực lượng xung kích. Quân đội giúp đỡ nhân dân, tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
4.1. Tham gia phát triển kinh tế xã hội địa phương
Các đơn vị quân đội tích cực tham gia phát triển kinh tế. Quân đội xây dựng cơ sở hạ tầng, làm đường, trường học. Quân đội hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật. Các hoạt động này cải thiện đời sống nhân dân. Quân đội góp phần xóa đói giảm nghèo tại các vùng sâu, vùng xa.
4.2. Khắc phục hậu quả thiên tai thảm họa
Khi thiên tai, thảm họa xảy ra, QĐNDVN luôn có mặt đầu tiên. Quân đội ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn. Quân đội giúp đỡ nhân dân tái thiết cuộc sống. Vai trò của quân đội trong những tình huống khẩn cấp là không thể thiếu. Quân đội thể hiện bản chất nhân văn, "từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu".
4.3. Củng cố lòng tin nhân dân vào Đảng Nhà nước
Thông qua các hoạt động thiết thực, quân đội củng cố lòng tin. Quân đội giúp nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng. Quân đội tin tưởng vào sự quản lý của Nhà nước. Mối quan hệ quân - dân ngày càng gắn bó. Điều này tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội.
V. Giải pháp phát huy vai trò quân đội thời kỳ mới
Việc phát huy vai trò của quân đội nhân dân Việt Nam cần những giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phù hợp với tình hình mới. Luận án đề xuất các phương hướng. Những phương hướng này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của QĐNDVN. Mục tiêu là thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
5.1. Nâng cao nhận thức về chính sách đại đoàn kết
Cán bộ, chiến sĩ trong toàn quân cần được quán triệt sâu sắc. Họ cần hiểu rõ về chính sách đại đoàn kết của Đảng, Nhà nước. Nhận thức đúng đắn giúp hành động hiệu quả. Nó góp phần ngăn chặn các âm mưu chia rẽ của thế lực thù địch.
5.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp quân dân
Cần xây dựng và hoàn thiện các cơ chế phối hợp. Sự phối hợp giữa quân đội với các tổ chức chính trị - xã hội. Việc này nhằm thực hiện chính sách đại đoàn kết. Phối hợp chặt chẽ giúp huy động sức mạnh tổng hợp. Sức mạnh này từ toàn dân tộc.
5.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ chiến sĩ vững mạnh
Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ có bản lĩnh chính trị vững vàng. Họ cần có đạo đức cách mạng, trình độ chuyên môn cao. Đội ngũ này phải là hạt nhân. Họ lan tỏa tinh thần đại đoàn kết trong quân đội và nhân dân. Điều này củng cố sức mạnh của lực lượng vũ trang Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (76 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH Chủ nghĩa xã hội CNXH Đại đoàn kết dân tộc ĐĐKDT Dân tộc thiểu số DTTS Hệ thống chính trị HTCT Quân đội nhân dân Việt Nam QĐNDVN Xã hội chủ nghĩa XHCN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đã đoàn kết chặt chẽ, gắn bó keo sơn, chung sức chung lòng đấu tranh chống giặc xâm lăng, khắc phục thiên tai bảo vệ và xây dựng đất nước. Đoàn kết toàn dân tộc đã trở thành một truyền thống quý báu, là nguồn sức mạnh lớn lao, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Người luôn chăm lo xây dựng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong thực hiện các nhiệm vụ của cách mạng, và chính Người là biểu hiện cao đẹp cho tinh thần và truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân tộc là một nội dung cơ bản và đặc sắc. Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh và kế thừa truyền thống đoàn kết của dân tộc, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết, tập hợp toàn dân tộc phát huy sức mạnh tổng hợp đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược giành độc lập tự do cho dân tộc và xây dựng đất nước đi lên CNXH. Trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh ở nước ta hiện nay, Đảng ta tiếp tục khẳng định đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới. Hiện nay, các thế lực phản động trong và ngoài nước vẫn đang ra sức chống phá cách mạng nước ta, phá hoại khối ĐĐKDT, kích động đồng bào DTTS biểu tình phản đối chính quyền, gây chia rẽ trong đồng bào các dân tộc, chia rẽ Đảng với dân, làm giảm sút lòng tin của nhân dân với Đảng, chính quyền hòng làm suy yếu sức mạnh khối ĐĐKDT phục vụ cho ý đồ đen tối của chúng.
Vì vậy, xây dựng, củng cố khối ĐĐKDT ở nước ta trong tình hình hiện nay vừa là yêu cầu, đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng, vừa là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân , toàn quân ta. Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội cách mạng mang bản chất giai cấp công nhân, gắn bó máu thịt với nhân dân, có vai trò to lớn trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước. Thời gian qua, bên cạnh những mạnh cơ bản, ở một vài đơn vị cơ sở trong quân đội còn bộc lộ những hạn chế nhất định, chưa phát huy hết vai trò và khả năng to lớn của mình trong thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng và Nhà nước ta. Mặt khác, hiện nay thực hiện tốt chính sách ĐĐKDT vừa là yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới, vừa là trách nhiệm của quân đội, thể hiện bản chất một quân đội cách mạng, nhằm thắt chặt hơn nữa mối quan hệ gắn bó máu thịt quân- dân góp phần phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN trong giai đoạn mới.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Phát huy vai trò của quân đội nhân dân Việt Nam trong thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc của Đảng, Nhà nước ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh” làm luận văn. Tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc là vấn đề đã, đang tập trung sự chú ý, quan tâm của Đảng, Nhà nước và các nhà khoa học. Đảng ta đã đề cập vấn đề này trong các văn kiện, nghị quyết như Văn kiện Đại hội Đảng IX, Nghị quyết chuyên đề của Ban chấp hành TW lần thứ 7 khoá IX về “Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” và Nghị quyết TW 7 khoá IX “về công tác dân tộc”. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học cũng đã đề cập tới vấn đề này ở những góc độ khác nhau như: Đề tài “Chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh”, Phùng Hữu Phú- chủ biên, Nxb CTQG, H.1995; “Tìm hiểu thêm tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết”, Phạm Văn Khánh, Tạp chí cộng sản, số 18, tháng 9/2000; “Thực hiện đại đoàn kết dân tộc là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị”, Nông Đức Mạnh, Tạp chí cộng sản số 24, tháng 12/2001; sách “Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và mặt trận đoàn kết dân tộc” của Nguyễn Bích Hạnh và Nguyễn Văn Khoan, tái bản lần một, Nxb Lao động, H.2001; “Đại đoàn kết toàn dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh”, Vũ Văn Châu, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 6-2003.
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề ĐĐKDT trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống vấn đề “Phát huy vai trò của quân đội nhân dân Việt Nam trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh”. Đề tài này không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.
Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu một số nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKDT và thực trạng vai trò của quân đội trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của quân đội trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ : - Làm rõ một số nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKDT. - Chỉ rõ vai trò và thực trạng của Quân đội nhân dân Việt Nam trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. - Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của quân đội trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐĐKDT và thực trạng vai trò của quân đội trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh (từ năm 1986 đến nay).
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận văn Cơ sở lý luận: Là những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về đoàn kết và đại đoàn kết dân tộc. Cơ sở thực tiễn: - Thực tiễn mối quan hệ đoàn kết giữa các quốc gia dân tộc và các dân tộc ở Việt Nam hiện nay. - Kết quả thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta thời gian qua. - Kết quả khảo sát ở một số đơn vị trong quân đội về thực hiện chính sách ĐĐKDT.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận của CNDVBC và CNDVLS, chú trọng các phương pháp kết hợp lôgíc- lịch sử, phân tích- tổng hợp, so sánh- thống kê điều tra xã hội học để phục vụ mục đích nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa của luận văn: - Luận văn góp phần làm rõ tính đúng đắn, khoa học, cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề ĐĐKDT; đồng thời góp phần phát huy vai trò của quân đội trong thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. - Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy và vận dụng ở một số đơn vị quân đội trong quá trình thực hiện chính sách ĐĐKDT của Đảng, Nhà nước ta hiện nay. Kết cấu của luận văn: Đề tài gồm phần mở đầu, 2 chương, 4 tiết, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Chương 1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Dân tộc, xét theo nghĩa hẹp là một cộng đồng tộc người có chung một tiếng nói, một lịch sử, cùng nguồn gốc, cùng một đời sống văn hoá dân tộc truyền thống, có ý thức tự giác dân tộc, cùng cư trú trên một địa bàn đầu tiên. Dân tộc, xét theo nghĩa rộng là một cộng đồng người ổn định xuất hiện trong lịch sử, là cộng đồng về đời sống kinh tế, có tiếng nói chung, có lãnh thổ chung và có nền văn hoá chung, trong đó đặc trưng quan trọng nhất là cộng đồng về kinh tế và cộng đồng về văn hoá. Chỉ khi nào hội đủ các yếu tố trên thì dân tộc mới hình thành hẳn. Cho nên, theo nghĩa này, dân tộc được gắn liền với sự hình thành và phát triển các quốc gia dân tộc.
Đề tài này tiếp cận vấn đề dân tộc theo nghĩa rộng. Theo từ điển chính trị vắn tắt, đoàn kết là hợp nhiều người thành một khối vững chắc, cùng một lòng, một dạ nhất trí với nhau; là sự ủng hộ các phong trào, các tổ chức hoặc cá nhân trên cơ sở quan điểm và lợi ích gần nhau hoặc thống nhất [76, tr. Như vậy có thể khái quát: Đại đoàn kết dân tộc trong quá trình cách mạng Việt Nam là sự kết lại tất cả mọi người thuộc dân tộc Việt Nam, không phân biệt đảng phái, thành phần dân tộc, tín ngưỡng, giới tính, lứa tuổi, giàu nghèo, đang công tác hay đã nghỉ hưu, ở trong nước hay đang sống ở nước ngoài. thành một khối vững chắc, ổn định, lâu dài, trên cơ sở thống nhất về mục tiêu và những lợi ích chung cơ bản, để tạo nên sức mạnh vô địch thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-tien-si-phat-huy-vai-tro-cua-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-trong-thuc-hien-chinh-sach-dai-doan-ket-toan-dan-toc-cua-dang-va-nha-nuoc-theo-tu-tuong-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc của đảng và nhà nước theo tư tưởng
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" thuộc chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh. Danh mục: Xã Hội Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" có 76 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát huy vai trò của quân đội nhân dân việt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.