Luận án đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội - Nghiên cứu khoa học từ 2008 đến nay
"Luận án nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện an sinh xã hội hiệu quả."
Luan An
Luận án
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chính sách an sinh xã hội Hà Nội hiện nay
- Số trang:
- 193 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chính sách an sinh xã hội Hà Nội hiện nay
Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò trụ cột trong ổn định kinh tế và xã hội. Tại Thủ đô, chính sách an sinh xã hội Hà Nội luôn hướng tới mục tiêu phát triển con người toàn diện. Thành phố tập trung mở rộng mạng lưới an toàn cho mọi tầng lớp nhân dân. Các chính sách bảo trợ và trợ giúp xã hội được triển khai đồng bộ. Nền kinh tế tăng trưởng nhanh tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng phúc lợi. Tuy nhiên, sự chênh lệch mức sống giữa khu vực đô thị và nông thôn vẫn tồn tại. Quá trình đô thị hóa nhanh tạo ra nhiều áp lực lớn về hạ tầng và dịch vụ công. Người lao động di cư và lao động phi chính thức đối mặt nhiều rủi ro về thu nhập. Việc hoàn thiện hệ thống an sinh trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. Định hướng phát triển bền vững đòi hỏi các giải pháp can thiệp thực chất, kịp thời và có chiều sâu.
1.1. Khái niệm và vai trò của an sinh xã hội đô thị
An sinh xã hội là hệ thống các biện pháp bảo vệ thành viên xã hội trước rủi ro kinh tế. Rủi ro phát sinh từ mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay tuổi già. Tại các đô thị lớn, an sinh xã hội giữ vai trò cân bằng cấu trúc xã hội. Hệ thống này giúp giảm bớt khoảng cách phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng. Sự bảo đảm này thúc đẩy năng suất lao động và gắn kết cộng đồng. Mạng lưới an sinh vững chắc tạo điểm tựa ổn định cho thị trường lao động. Khi người dân được bảo vệ, trật tự xã hội duy trì trạng thái an toàn. Việc đầu tư cho an sinh xã hội chính là đầu tư cho phát triển kinh tế dài hạn. Thành phố cần chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro xã hội nảy sinh.
1.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh
Tăng trưởng kinh tế tạo lập nền tảng vật chất cho công tác an sinh xã hội. Nguồn thu ngân sách dồi dào giúp chính quyền tăng chi tiêu cho phúc lợi công cộng. Ngược lại, an sinh xã hội lành mạnh tạo động lực cho quá trình tái sản xuất lao động. Phân phối thành quả kinh tế đồng đều giúp ngăn ngừa các bất ổn xã hội. Nếu tăng trưởng không đi kèm tiến bộ xã hội, phát triển sẽ thiếu tính bền vững. Tại các thành phố phát triển, mô hình tăng trưởng bao trùm luôn được ưu tiên áp dụng. Mọi người dân đều có quyền tiếp cận bình đẳng các cơ hội việc làm và an sinh. Việc gắn kết chặt chẽ hai yếu tố này đảm bảo sự phát triển hài hòa, thịnh vượng và công bằng cho toàn bộ xã hội.
1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn áp dụng
Kinh nghiệm từ các đô thị phát triển trên thế giới cho thấy nhiều bài học giá trị. Nhiều quốc gia thành công nhờ áp dụng mô hình bảo hiểm xã hội đa tầng, linh hoạt. Các chương trình trợ cấp dựa trên đánh giá nhu cầu thực tế mang lại hiệu quả cao. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý dữ liệu an sinh minh bạch và chính xác. Hà Nội có thể chọn lọc tiếp thu mô hình kết hợp giữa ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa. Đồng thời, công tác tuyên truyền cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức cộng đồng. Chú trọng bảo vệ nhóm lao động phi chính thức là giải pháp then chốt. Sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội nâng cao hiệu quả của các chương trình an sinh tại địa phương.
II. Thực trạng hệ thống bảo hiểm xã hội TP Hà Nội hiện nay
Hệ thống bảo hiểm xã hội TP Hà Nội ghi nhận những bước tiến lớn trong diện bao phủ. Số lượng doanh nghiệp và người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm vẫn diễn biến phức tạp tại một số đơn vị. Việc phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tự nguyện còn gặp nhiều rào cản do nhận thức chưa đầy đủ. Cơ quan quản lý đã áp dụng nhiều biện pháp thanh tra, kiểm tra để siết chặt kỷ cương. Quy trình giải quyết chế độ cho người lao động ngày càng tinh gọn, minh bạch. Ứng dụng công nghệ số trong chi trả mang lại sự thuận tiện tối đa cho người thụ hưởng. Bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm là mục tiêu trọng tâm xuyên suốt trong quá trình điều hành.
2.1. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
Mục tiêu tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân được thành phố triển khai quyết liệt. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt mức cao qua từng giai đoạn. Ngân sách thành phố hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho nhiều đối tượng yếu thế, hộ nghèo và cận nghèo. Chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cơ sở từng bước được nâng cao. Việc liên thông dữ liệu khám chữa bệnh giúp giảm thiểu thủ tục hành chính phiền hà. Người bệnh được tiếp cận các dịch vụ y tế hiện đại với chi phí hợp lý. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý chặt chẽ, bảo đảm cân đối thu chi bền vững. Nâng cao quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế giúp củng cố niềm tin của toàn thể nhân dân.
2.2. Triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại chỗ
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp phát huy vai trò bảo vệ quan trọng cho người lao động. Khi mất việc làm, người lao động nhận trợ cấp để ổn định cuộc sống trước mắt. Hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ nhanh chóng. Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm mới được thực hiện song song với việc chi trả trợ cấp. Đào tạo nghề ngắn hạn giúp người thất nghiệp chuyển đổi công việc hiệu quả và phù hợp. Quá trình kiểm tra, giám sát thụ hưởng được tiến hành thường xuyên nhằm ngăn chặn trục lợi chính sách. Bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò như một bộ giảm xóc kinh tế tự nhiên trong thời kỳ thị trường lao động biến động.
2.3. Phát triển bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm hưu trí là giải pháp căn bản nhằm bảo đảm thu nhập ổn định cho người cao tuổi. Thành phố đẩy mạnh vận động nhóm lao động tự do tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chính sách hỗ trợ một phần mức đóng từ ngân sách địa phương tạo động lực khuyến khích người dân. Mức lương hưu được điều chỉnh định kỳ để bù đắp biến động giá cả thị trường. Quá trình chi trả lương hưu qua tài khoản cá nhân được mở rộng nhanh chóng và an toàn. Mô hình này giảm bớt áp lực tài chính cho ngân sách trợ giúp xã hội trong bối cảnh già hóa dân số. Tạo thói quen tích lũy hưu trí từ khi còn trẻ là nền tảng xây dựng cuộc sống an nhàn lúc tuổi già.
III. Trợ cấp xã hội và hỗ trợ giảm nghèo đa chiều bền vững
Công tác trợ giúp xã hội và giảm nghèo tại Hà Nội đạt nhiều kết quả nổi bật. Thành phố chuyển đổi thành công phương pháp tiếp cận từ giảm nghèo đơn chiều sang giảm nghèo đa chiều bền vững. Các chiều thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở và nước sạch được tập trung giải quyết. Mức chuẩn trợ cấp xã hội của Hà Nội thường xuyên được điều chỉnh cao hơn mức chuẩn chung của cả nước. Hàng nghìn hộ gia đình được hỗ trợ vay vốn ưu đãi để phát triển sinh kế. Đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo từng bước được cải thiện rõ nét. Tỷ lệ tái nghèo duy trì ở mức thấp nhờ các biện pháp trợ giúp có mục tiêu cụ thể, thiết thực và hiệu quả.
3.1. Chăm lo đời sống người có công với cách mạng
Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng luôn được đặt ở vị trí ưu tiên hàng đầu. Hà Nội huy động mọi nguồn lực chăm lo toàn diện đời sống thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ. Mức trợ cấp ưu đãi thường xuyên được chi trả đầy đủ, đúng hạn và tận tay đối tượng. Phong trào đền ơn đáp nghĩa thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và người dân. Nhiều nhà tình nghĩa được xây mới, cải tạo và nâng cấp khang trang. Công tác chăm sóc sức khỏe, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam Anh hùng được thực hiện chu đáo. Đời sống vật chất của các gia đình người có công luôn bảo đảm bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cư dân địa bàn.
3.2. Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời
Công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng được tổ chức chuyên nghiệp và khoa học. Thành phố đẩy mạnh ứng dụng tài khoản an sinh xã hội để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Các đối tượng nhận trợ cấp được rà soát, lập danh sách quản lý điện tử chặt chẽ. Việc chi trả đúng kỳ hạn giúp người thụ hưởng chủ động trang trải các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu. Quy trình xét duyệt đối tượng được niêm yết công khai tại các xã, phường để người dân giám sát. Ngành chức năng thường xuyên thanh tra nhằm bảo đảm tính chính xác, không để sót người đủ điều kiện. Trợ cấp xã hội kịp thời củng cố niềm tin của nhân dân vào sự quan tâm của chính quyền.
3.3. Bảo vệ và trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội yếu thế
Mạng lưới chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở công lập và ngoài công lập được mở rộng. Người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật nặng và trẻ em mồ côi nhận được sự trợ giúp toàn diện. Cơ sở vật chất của các trung tâm nuôi dưỡng được đầu tư nâng cấp hiện đại. Các dịch vụ can thiệp phục hồi chức năng và hỗ trợ tâm lý được triển khai bài bản. Công tác trợ giúp khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh được kích hoạt nhanh chóng. Việc trợ giúp chuyển từ hỗ trợ thụ động sang tạo điều kiện để đối tượng tự hòa nhập cộng đồng. Chính sách trợ giúp xã hội đóng vai trò như chiếc lưới bảo vệ vững chắc cho những mảnh đời khó khăn.
IV. Giải pháp nâng cao nguồn lực tài chính an sinh xã hội
Nâng cao hiệu quả an sinh đòi hỏi sự đột phá trong quản trị và phân bổ ngân sách. Nguồn lực tài chính an sinh xã hội phải được phân bổ hợp lý, ưu tiên cho các chương trình dài hạn. Thành phố cần kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước và các nguồn đóng góp xã hội. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các hoạt động từ thiện. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và quản lý. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để phòng ngừa lãng phí và thất thoát nguồn lực. Phát triển thị trường lao động linh hoạt tạo tiền đề vững chắc cho an sinh. Các chính sách phải gắn liền với thực tiễn đời sống để mang lại giá trị thiết thực.
4.1. Đa dạng hóa các nguồn tài chính công và xã hội hóa
Đa dạng hóa tài chính là chìa khóa bảo đảm tính bền vững của hệ thống an sinh. Thành phố cần chủ động bố trí ngân sách thường xuyên cho các mục tiêu an sinh trọng điểm. Cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia các quỹ phúc lợi cần được mở rộng. Huy động nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức quốc tế và mạnh thường quân. Việc quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách phải bảo đảm tính công khai, minh bạch tuyệt đối. Khuyến khích mô hình hợp tác công tư trong đầu tư xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội. Kết hợp nhiều nguồn lực giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách công. Cách làm này tạo ra dòng tài chính ổn định cho các chương trình phúc lợi dài hạn.
4.2. Đẩy mạnh xây dựng nhà ở xã hội tại Hà Nội giá rẻ
Phát triển nhà ở xã hội tại Hà Nội là chính sách mang tính nhân văn sâu sắc. Phân khúc này đáp ứng nhu cầu an cư bức thiết của công nhân, người lao động có thu nhập thấp. Thành phố ưu tiên quỹ đất sạch tại các khu đô thị và khu công nghiệp cho các dự án nhà ở. Thủ tục phê duyệt dự án được đơn giản hóa nhằm thu hút doanh nghiệp bất động sản uy tín. Các gói tín dụng vay mua nhà ưu đãi với lãi suất thấp được triển khai đồng bộ. Giám sát chặt chẽ quy trình xét duyệt đối tượng mua nhà để tránh hiện tượng đầu cơ. Giải quyết tốt bài toán an cư giúp người lao động yên tâm làm việc, gắn bó lâu dài với Thủ đô.
4.3. Nâng cao năng lực cán bộ lao động thương binh xã hội
Đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định hiệu quả thực thi chính sách an sinh tại cơ sở. Thành phố cần thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ Lao động - Xã hội. Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cần được chuẩn hóa toàn diện. Tác phong phục vụ nhân dân phải tận tụy, chuẩn mực và đúng quy định pháp luật. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với mức độ hài lòng của người dân. Thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao về cơ sở. Nâng cao phẩm chất và trình độ đội ngũ cán bộ tạo chuyển biến mạnh mẽ trong toàn ngành an sinh xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7 1. Những công trình nghiên cứu về an sinh xã hội và đảm bảo an sinh xã hội 7 1. Nhận xét chung về những công trình khoa học đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ 29 2. Khái niệm, đặc điểm và mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hội đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố 29 2.
Nội dung và những điều kiện đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố 46 2. Kinh nghiệm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố và bài học đối với thành phố Hà Nội 52 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 70 3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đảm bảo an sinh xã hội thành phố Hà Nội 70 3. Thực trạng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 đến nay 76 3.
Đánh giá chung 112 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 123 4. Quan điểm, phương hướng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội 123 4. Giải pháp đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội 134 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 PHỤ LỤC 171 DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ASXH : An sinh xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BHHT : Bảo hiểm hưu trí BHXH : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BTXH : Bảo trợ xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTXH : Cứu trợ xã hội ĐBASXH : Đảm bảo an sinh xã hội KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất GQVL : Giải quyết việc làm TP : Thành phố TGXH : Trợ giúp xã hội TTLĐ : Thị trường lao động ƯĐXH : Ưu đãi xã hội XĐGN : Xóa đói giảm nghèo DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng BTXH ở TP Hà Nội, giai đoạn 2008 - 2012 102 Bảng 3.2: Năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực Lao động -Xã hội ở TP. Hà Nội 108 Bảng 3.3: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội phân chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 109 Bảng 3.4: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội chia theo loại hình doanh nghiệp 110 Bảng 3.5: Hình thức tiết kiệm của hộ gia đình 112 Bảng 3.6: So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà Nội và cả nước giai đoạn 2008 - 2012 113 Bảng 3.7: Chỉ tiêu đánh giá nội địa, Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội địa, tổng thu ngân sách Nhà nước 114 Bảng 3.8: Cơ cấu đầu tư kinh phí cho hoạt động của các cơ sở BTXH công lập giai đoạn 2008-2011 116 Bảng 3.9: Đầu tư ngân sách TP Hà Nội cho nuôi dưỡng, chăm sóc người có công, đối tượng BTXH và TNXH tại các cơ sở xã hội công lập so với GDP của TP Hà Nội, giai đoạn 2008-2013 116 Bảng 4.1: Chi ngân sách thường xuyên của TP.
Hà Nội năm 2012 và Dự kiến đến năm 2020 125 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP ở Hà Nội từ 2008 đến 2012 72 Biểu đồ 3.2: Dân số TP Hà Nội so với cả nước từ 2008 -2013 74 Biểu đồ 3.3: Nhận thức của đội ngũ cán bộ, người dân về tầm quan trọng của việc đảm bảo ASXH cho người dân đối với việc ổn định chính trị - xã hội tại địa phương 85 Biểu đồ 3.4: Nhận thức của đội ngũ cán bộ, người dân về tầm quan trọng của việc đảm bảo ASXH cho người dân đối với việc ổn định chính trị - xã hội tại địa phương 87 Biểu đồ 3.5: Đánh giá của cán bộ, người dân về tầm quan trọng của đảm bảo ASXH với công bằng xã hội và phát huy giá trị nhân văn của dân tộc 88 Biểu đồ 3.6: So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà nội và cả nước giai đoạn 2008-2012 90 Biểu đồ 3.7: Nguồn lực tài chính thu, chi trong lĩnh vực BHXH và BHYT 93 Biểu đồ 3.8: Mức chuẩn trợ cấp xã hội thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2008 - 2012 95 Biểu đồ 3.9: Tình hình tham gia bảo hiểm nhân thọ và hiểu biết về BHXH tự nguyện của hộ gia đình có người làm công ăn lương 111 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những thành tựu trong quá trình đổi mới của Việt Nam đã làm thay đổi diện mạo của các địa phương, góp phần đưa vị thế của Việt Nam lên một tầm cao mới trong quan hệ quốc tế. Song song với tăng trưởng, phát triển kinh tế, các chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN), trợ giúp những nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội cũng được triển khai mạnh trên phạm vi toàn quốc. Kết quả là, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia có tốc độ giảm nghèo nhanh nhất thế giới.
Tuy nhiên, trên bình diện tổng thể, dường như thành quả đạt được của tăng trưởng, phát triển kinh tế chưa thực sự được phân phối một cách hợp lý trong các đối tượng người nghèo và người yếu thế trong xã hội. Nói cách khác, người giàu được hưởng lợi nhiều hơn so với nhóm người nghèo cả về thu nhập, cơ hội phát triển hay thụ hưởng phúc lợi xã hội. Thành quả tăng trưởng cũng không được phân phối công bằng giữa các vùng, miền trên cả nước: Đô thị được hưởng nhiều hơn nông thôn, các khu trung tâm được hưởng nhiều hơn ngoại ô. Cá biệt, có một số chương trình chuyên biệt về giảm nghèo hoặc lồng ghép giữa phát triển kinh tế với giảm nghèo, thiết kế dành riêng cho người nghèo, trong một số trường hợp cụ thể, người giàu vẫn được thụ hưởng nhiều hơn… Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đang trong quá trình tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), đô thị hóa, mở rộng địa giới hành chính.
Từ khi tái lập đến nay, Hà Nội vẫn giữ vững là đầu tàu trong phát triển kinh tế - xã hội và là “điểm sáng” trong giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội (ASXH). Tuy nhiên, đánh giá khách quan phải thấy, việc đảm bảo ASXH cho người dân còn khá nhiều hạn chế: Là thủ đô nhưng số hộ nghèo còn cao, công tác giảm nghèo còn thiếu tính bền vững, số hộ tái nghèo còn chiếm tỷ lệ cao; tình trạng phân hóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng, nhất là mức số của dân cư sống trong nội thành và ngoại thành có sự chênh lệch lớn, dân cư nông thôn và thành thị; tỷ lệ người nghèo, người yếu thế trong xã hội vẫn rất khó khăn chưa có cơ hội tiếp cận tới các nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính để đẩy mạnh sản xuất kinh 2 doanh; giá cả hàng hóa tiêu dùng cho người dân ngày càng đắt so với mức thu nhập trung bình của người dân; Diện tích đất ở của người dân ngày càng không được đảm bảo; tệ nạn xã hội gây ảnh hưởng đến tính mạng và cuộc sống cho người dân ngày càng tăng và có chiều hướng hệ thống hóa; Nguy cơ mất việc làm hoặc bị tổn thương do có việc làm không đầy đủ hoặc không thường xuyên của mỗi người dân gia tăng do đất đai canh tác bị thu hẹp hoặc bị mất do quá trình đô thị hóa, phát triển khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX)…So với thủ đô của một số nước đang phát triển, thủ đô Hà Nội còn nhiều hạn chế trong việc hoạch định chính sách mang tính chất chiến lược, vĩ mô cho quá trình phát triển bền vững, hội nhập toàn diện với khu vực thế giới. Vì vậy, làm gì và làm thế nào để thành phố (TP) Hà Nội đảm bảo ASXH góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cả về xã hội và bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô văn minh, hiện đại góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đảng đã đề ra: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Xuất phát từ cơ sở và thực trạng đặt ra, tác giả lựa chọn chủ đề “Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm luận án tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đảm bảo ASXH; phân tích thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đảm bảo ASXH trên địa bàn cấp thủ đô, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ và điều kiện đảm bảo ASXH trên địa bàn cấp TP. - Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo ASXH của một số nước trên thế giới và địa phương của Việt Nam.
Từ đó, rút ra bài học về đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội. 3 - Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội, bao gồm: kết quả đạt được, hạn chế và nguyên. - Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội. Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH ở TP - trực thuộc Trung ương, là TP đặc biệt - Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: + Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội xét trên các phương diện hoạt động nhiệm vụ, yêu cầu của đảm bảo ASXH. + Đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội có nội dung rộng lớn.
Vì vậy, luận án tập trung nghiên cứu đảm bảo ASXH với các trụ cột chính: bảo hiểm xã hội (BHXH), thị trường lao động (TTLĐ) và trợ giúp xã hội (TGXH), XĐGN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đảm bảo an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/luan-an-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảm bảo an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện an sinh xã hội hiệu quả."
Luận án "Đảm bảo an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảm bảo an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảm bảo an sinh xã hội tại thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.