Nghiên cứu cấu trúc và tính chất vật liệu biến hóa đa chức năng hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ
Nghiên cứu cấu trúc, tính chất vật liệu biến hóa đa chức năng, hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan siêu bề mặt biến hóa hấp thụ sóng điện từ
- Số trang:
- 153 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Vật liệu điện tử
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Minh
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan siêu bề mặt biến hóa hấp thụ sóng điện từ
Vật liệu biến hóa là cấu trúc nhân tạo mang các tính chất điện từ đặc biệt. Các thông số như độ điện thẩm và độ từ thẩm có thể điều khiển theo ý muốn. Cấu trúc này vượt qua giới hạn của vật liệu tự nhiên. Siêu bề mặt biến hóa (Metasurface) là phiên bản hai chiều mỏng nhẹ của vật liệu biến hóa. Cấu trúc mỏng giúp giảm tổn hao năng lượng và dễ chế tạo. Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào tương tác sóng điện từ ở dải tần vi ba và Terahertz. Vật liệu biến hóa mở ra khả năng kiểm soát biên độ, pha và phân cực sóng. Công nghệ này có vai trò nền tảng trong truyền thông không dây và tàng hình quân sự. Xu hướng phát triển hướng đến các cấu trúc nhỏ gọn và tích hợp đa chức năng.
1.1. Bản chất và phân loại siêu bề mặt biến hóa Metasurface
Siêu bề mặt biến hóa (Metasurface) gồm các phần tử cấu trúc nhân tạo sắp xếp tuần hoàn hoặc chuẩn tuần hoàn. Độ dày cấu trúc nhỏ hơn nhiều so với bước sóng tương tác. Sự sắp xếp này tạo ra các dị thường quang học trên bề mặt phân cách. Sóng điện từ tới bị bẻ cong hoặc hấp thụ theo thiết kế định sẵn. Phân loại cấu trúc dựa trên vật liệu dẫn điện, điện môi hoặc vật liệu bán dẫn. Các lớp cộng hưởng kim loại kết hợp điện môi tạo ra hiệu ứng ghép nối điện từ mạnh. Nhờ kích thước siêu mỏng, siêu bề mặt giải quyết bài toán cồng kềnh của vật liệu khối truyền thống. Ứng dụng trải rộng từ thấu kính phẳng, bộ điều hướng chùm tia đến tấm chắn sóng bảo vệ thiết bị điện tử. Thiết kế tối ưu giúp duy trì hiệu năng ổn định ở nhiều góc tới khác nhau.
1.2. Tính chất độc đáo của vật liệu biến hóa Chiral Chiral metamaterial
Vật liệu biến hóa Chiral (Chiral metamaterial) sở hữu cấu trúc bất đối xứng gương đặc thù. Cấu trúc này tạo ra sự bất đối xứng trong tương tác với sóng phân cực tròn trái và phải. Độ quay cực quang học và lưỡng sắc tròn xuất hiện mạnh mẽ mà không cần từ trường ngoài. Hiện tượng ghép điện từ nội tại sinh ra từ hình học dị hướng của đơn vị cấu trúc. Cơ chế này hỗ trợ kiểm soát trạng thái phân cực sóng điện từ với độ suy hao thấp. Cấu trúc Chiral được ứng dụng rộng rãi trong các bộ lọc quang, cảm biến sinh học và bộ xoay phân cực vi ba. Sự kết hợp giữa tính Chiral và vật liệu biến hóa tạo bước đột phá trong quang học phi tuyến và công nghệ thông tin lượng tử.
II. Cơ chế vật liệu biến hóa hấp thụ sóng vi ba hoàn hảo
Hấp thụ sóng điện từ hoàn hảo (Metamaterial Perfect Absorber) là hướng nghiên cứu then chốt trong lĩnh vực vật liệu điện tử. Cấu trúc hấp thụ cơ bản thường gồm ba lớp: lớp kim loại hoa văn bề mặt, lớp đệm điện môi và lớp phản xạ đáy. Lớp đáy ngăn hoàn toàn sóng truyền qua. Lớp hoa văn mặt trước tạo ra cộng hưởng điện và cộng hưởng từ đồng thời. Khi hai cộng hưởng này xảy ra cùng tần số, trở kháng hiệu dụng của cấu trúc khớp với trở kháng không gian tự do. Sóng điện từ đi vào cấu trúc mà không bị phản xạ ngược lại. Năng lượng sóng chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt trong lớp điện môi và kim loại. Hiệu suất hấp thụ có thể đạt trên 99% tại tần số mục tiêu.
2.1. Phối hợp trở kháng không gian tự do và cộng hưởng điện từ
Phối hợp trở kháng không gian tự do (Impedance matching) là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu sóng phản xạ. Trở kháng mặt của bộ hấp thụ cần đạt giá trị xấp xỉ 377 Ohm. Điều kiện này đạt được nhờ sự cân bằng giữa độ điện thẩm hiệu dụng và độ từ thẩm hiệu dụng. Cộng hưởng điện xuất phát từ dòng điện cảm ứng dọc trên bề mặt hoa văn kim loại. Cộng hưởng từ sinh ra từ các vòng dòng điện đối song song giữa lớp hoa văn và lớp đáy kim loại. Hai loại cộng hưởng triệt tiêu lẫn nhau tại mặt trước. Năng lượng điện từ bị giam giữ bên trong lớp đệm điện môi tổn hao. Hiện tượng tổn hao điện môi và tổn hao ohmic hấp thụ hoàn toàn sóng tới. Cấu trúc đảm bảo tính năng ổn định dưới các góc tới xiên và các phân cực sóng khác nhau.
2.2. Hấp thụ sóng vi ba đa băng tần và bộ hấp thụ băng thông rộng
Hấp thụ sóng vi ba đa băng tần và bộ hấp thụ băng thông rộng (Broadband absorber) đáp ứng yêu cầu thực tế trong môi trường phức tạp. Kỹ thuật đa băng tần ghép nối nhiều phần tử cộng hưởng kích thước khác nhau trong cùng một đơn vị cấu trúc. Mỗi phần tử tạo ra một đỉnh hấp thụ riêng biệt tại dải tần mong muốn. Kỹ thuật mở rộng băng thông sử dụng cấu trúc xếp chồng nhiều tầng hoặc tích hợp linh kiện điện trở dán. Các đỉnh cộng hưởng gần nhau kết hợp lại thành dải hấp thụ liên tục. Băng thông hấp thụ trên 90% được mở rộng qua các băng C, X, Ku và dải tần Terahertz. Thiết kế này giúp thiết bị chống nhiễu hiệu quả và hoạt động bền bỉ trong nhiều điều kiện tần số thay đổi.
III. Cấu trúc chuyển đổi phân cực trực giao sóng điện từ
Kiểm soát trạng thái phân cực sóng điện từ đóng vai trò trọng yếu trong hệ thống thông tin vi ba và quang học. Chuyển đổi phân cực trực giao (Cross-polarization conversion) biến đổi sóng phân cực thẳng thành sóng có phương phân cực vuông góc 90 độ. Cấu trúc biến hóa dị hướng tạo ra độ lệch pha 180 độ giữa hai thành phần điện trường trực giao. Hiệu suất chuyển đổi phân cực (PCR) đạt mức cao trên 90% ở các băng tần rộng. Bộ biến đổi phân cực mỏng nhẹ thay thế hoàn toàn các bản chậm pha truyền thống cồng kềnh. Khả năng hoạt động dải rộng và góc tới lớn mang lại ưu thế vượt trội cho thiết bị.
3.1. Cơ chế chuyển đổi phân cực trực giao Cross polarization conversion
Cơ chế chuyển đổi phân cực trực giao (Cross-polarization conversion) dựa trên tính dị hướng của phần tử cấu trúc. Các hoa văn kim loại hình chữ nhật, hình chữ I hoặc chữ V nghiêng góc 45 độ so với trục tọa độ chính. Khi sóng điện từ phân cực tuyến tính chiếu tới, vector điện trường phân tách thành hai thành phần trực giao song song với trục đối xứng của cấu trúc. Tương tác cộng hưởng tạo ra sự chênh lệch pha 180 độ giữa hai thành phần khi phản xạ hoặc truyền qua. Vector tổng hợp sau tương tác xoay góc 90 độ so với phương tới ban đầu. Tỷ số chuyển đổi phân cực duy trì ở mức cao trên dải tần số rộng. Cơ chế này triệt tiêu sóng đồng phân cực và tối đa hóa năng lượng sóng trực giao phản xạ.
3.2. Chuyển đổi phân cực tuyến tính sang phân cực tròn LP to CP converter
Chuyển đổi phân cực tuyến tính sang phân cực tròn (LP-to-CP converter) là giải pháp hàng đầu trong kỹ thuật anten và thông tin vệ tinh. Bộ chuyển đổi tạo ra độ lệch pha chính xác 90 độ giữa hai thành phần điện trường vuông góc có cùng biên độ. Thiết kế cấu trúc bất đối xứng giúp điều chỉnh chính xác đáp ứng biên độ và pha. Sóng phản xạ hoặc truyền qua mang tính chất phân cực tròn bán cầu trái (LHCP) hoặc phải (RHCP). Phân cực tròn giúp khắc phục hiện tượng suy hao do lệch phân cực và hiệu ứng Faraday trong khí quyển. Cấu trúc siêu bề mặt đơn lớp hoặc đa lớp cho phép chuyển đổi hiệu quả trên dải băng thông rộng. Hệ thống truyền dẫn duy trì độ ổn định tín hiệu cao trong mọi điều kiện không gian.
IV. Tích hợp đa chức năng và giảm diện tích phản xạ radar
Vật liệu biến hóa đa chức năng tích hợp đồng thời tính năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực trên cùng một bề mặt. Thiết kế tích hợp giải quyết bài toán xung đột không gian trên các phương tiện hiện đại. Cấu trúc có thể vừa hấp thụ sóng vi ba ở một dải tần vừa chuyển đổi phân cực ở dải tần khác. Ứng dụng nổi bật nhất là công nghệ giảm diện tích phản xạ Radar (RCS reduction) phục vụ tàng hình quân sự. Bề mặt kết hợp các khối chuyển đổi phân cực lệch pha 180 độ tạo hiện tượng giao thoa triệt tiêu sóng phản xạ. Năng lượng radar bị phân tán ra nhiều hướng phụ hoặc chuyển hóa thành nhiệt. Cấu trúc siêu bề mặt mỏng nhẹ đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về khí động học và độ bền cơ học.
4.1. Thiết kế đa chức năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực đồng thời
Thiết kế đa chức năng kết hợp các hoa văn cộng hưởng phức hợp trên cùng một đơn vị cấu trúc hoặc mạng tuần hoàn hỗn hợp. Một số dải tần số hoạt động ở chế độ hấp thụ hoàn hảo nhờ phối hợp trở kháng tối ưu. Các dải tần số lân cận thực hiện chuyển đổi phân cực góc rộng nhờ tính dị hướng mạnh. Việc tích hợp này giảm độ dày tổng thể của vật liệu phủ bảo vệ. Sự tương tác điện từ giữa các lớp được tối ưu hóa qua mô phỏng số 3D chính xác. Phương pháp chế tạo mạch in PCB và vi gia công quang học đảm bảo độ chính xác cơ học cao. Thiết bị vừa bảo vệ hệ thống trước sóng gây nhiễu, vừa xử lý tín hiệu thông tin với độ tin cậy vượt trội.
4.2. Ứng dụng giảm diện tích phản xạ Radar RCS reduction thực tế
Giảm diện tích phản xạ Radar (RCS reduction) là tiêu chuẩn sống còn trong kỹ thuật ngụy trang và tàng hình. Siêu bề mặt biến hóa kiểm soát pha phản xạ khuếch tán sóng radar tới thành nhiều chùm tia phụ yếu. Năng lượng phản xạ đơn tĩnh về phía radar thu bị triệt tiêu đáng kể từ 10 dB đến 20 dB trên dải băng rộng. Sự kết hợp giữa hấp thụ năng lượng và triệt tiêu giao thoa phân cực mang lại hiệu quả tàng hình tối đa. Vật liệu hoạt động tốt ở cả góc tới thẳng đứng và góc xiên lớn. Trọng lượng nhẹ và kích thước mỏng cho phép phủ trực tiếp lên vỏ máy bay, tàu chiến và thiết bị bay không người lái. Công nghệ mở ra bước ngoặt mới trong phòng thủ điện tử và tác chiến hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Nguyễn Thị Minh NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU BIẾN HÓA ĐA CHỨC NĂNG HẤP THỤ VÀ CHUYỂN ĐỔI PHÂN CỰC SÓNG ĐIỆN TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Hà Nội - 2025 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Nguyễn Thị Minh NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU BIẾN HÓA ĐA CHỨC NĂNG HẤP THỤ VÀ CHUYỂN ĐỔI PHÂN CỰC SÓNG ĐIỆN TỪ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Ngành: Vật liệu điện tử Mã số: 9440123 Xác nhận của Học viện Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) PGS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa GS. Vũ Đình Lãm Hà Nội - 2025 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: “Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu biến hoá đa chức năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ” là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và GS.
Luận án sử dụng thông tin trích dẫn từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau và các thông tin trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc. Các kết quả nghiên cứu của tôi được công bố chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác ngoài các công trình công bố của tôi. Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2025 Tác giả luận án Nguyễn Thị Minh ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và GS. Vũ Đình Lãm đã tận tình chỉ dẫn, định hướng, hỗ trợ từ những bước nghiên cứu đầu tiên cho đến khi hoàn thành luận án. Những góp ý quý báu, kinh nghiệm thực tiễn và những lời động viên, khích lệ trong nghiên cứu của Thầy/Cô đã giúp tôi định hướng rõ ràng và vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các Phòng chức năng của Học viện Khoa học và Công nghệ, Ban Lãnh đạo và các Thầy, Cô Viện Khoa học vật liệu đã giảng dạy về kiến thức, tạo điều kiện về môi trường học tập, nghiên cứu. Nhờ sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu hiện đại cùng như môi trường học thuật chuyên nghiệp, tôi đã có cơ hội tiếp cận và vận dụng những kiến thức chuyên sâu phục vụ cho nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn PGS. Lê Đắc Tuyên, PGS.
Bùi Xuân Khuyến, TS. Bùi Sơn Tùng, các anh chị em nghiên cứu tại Phòng Vật liệu biến hóa và ứng dụng, Viện Khoa học vật liệu đã chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và hỗ trợ trong quá trình thực hiện chế tạo, đo đạc mẫu thực nghiệm. Xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục đã tạo điều kiện về thời gian, công việc giúp tôi tập trung học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2025 Tác giả luận án (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Minh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BIẾN HOÁ HẤP THỤ VÀ CHUYỂN ĐỔI PHÂN CỰC SÓNG ĐIỆN TỪ. Tổng quan về vật liệu biến hóa. Các giai đoạn phát triển của vật liệu biến hóa. Phân loại và tính chất của vật liệu biến hóa.
Một số ứng dụng của vật liệu biến hóa. Vật liệu biến hóa hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ. Vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ và tiềm năng ứng dụng. Vật liệu biến hóa chuyển đổi phân cực sóng điện từ và ứng dụng.
Vật liệu biến hóa đa chức năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ. Một số phương pháp thiết kế vật liệu biến hóa đa chức năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ. Ứng dụng của vật liệu biến hoá đa chức năng hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ. Kết luận chương 1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tính toán lí thuyết. Phương pháp mô phỏng. Phương pháp chế tạo và đo đạc thực nghiệm.
Kết luận chương 2. THIẾT KẾ CẤU TRÚC VÀ KHẢO SÁT ĐẶC TRƯNG ĐIỆN TỪ CỦA VẬT LIỆU BIẾN HÓA CÓ ĐẶC TÍNH HẤP THỤ VÀ ĐẶC TÍNH CHUYỂN ĐỔI PHÂN CỰC SÓNG ĐIỆN TỪ. Thiết kế cấu trúc và khảo sát tính chất hấp thụ của MA hoạt động vùng tần số THz. Thiết kế cấu trúc vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ hoạt động vùng tần số THz.
Khảo sát tính chất hấp thụ của MA hoạt động vùng tần số THz. Ảnh hưởng của độ dày lớp cộng hưởng đến hiệu suất hấp thụ của MA .4 Ảnh hưởng của góc tới đến hiệu suất hấp thụ của MA. Thiết kế cấu trúc và khảo sát tính chất của vật liệu biến hóa chuyển đổi phân cực sóng điện từ. Thiết kế cấu trúc MPC cho ứng dụng băng tần S, C.
Thiết kế cấu trúc MPC cho ứng dụng băng tần C, X và Ku. Thiết kế cấu trúc MPC hoạt động vùng tần số THz. Kết luận chương 3. THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU CẤU TRÚC VẬT LIỆU BIẾN HOÁ ĐA CHỨC NĂNG HẤP THỤ VÀ CHUYỂN ĐỔI PHÂN CỰC SÓNG ĐIỆN TỪ.
Thiết kế và tối ưu cấu trúc MFM hấp thụ và chuyển đổi phân cực hoạt động vùng tần số GHz. Thiết kế cấu trúc MFM hấp thụ và chuyển đổi phân cực tích hợp nước. Khảo sát tính chất của MFM ở chế độ hấp thụ. Khảo sát tính chất của MFM hoạt động ở chế độ chuyển đổi phân cực.
Khảo sát ảnh hưởng của các thông số vật liệu, kích thước đến hiệu suất của MFM. Thiết kế và tối ưu cấu trúc MFM hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ hoạt động vùng tần số THz. Thiết kế cấu trúc MFM hấp thụ và chuyển đổi phân cực tích hợp vật liệu chuyển pha VO2. Khảo sát tính chất của MFM tích hợp VO2 hoạt động ở chế độ hấp thụ.
Khảo sát tính chất của MFM tích hợp VO2 ở chế độ chuyển đổi phân cực. Khảo sát ảnh hưởng của tham số cấu trúc và các lớp vật liệu lên tính chất hấp thụ và chuyển đổi phân cực. Kết luận chương 4. 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 121 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 122 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. Danh mục các kí hiệu A() Thành phần năng lượng sóng bị hấp thụ ABS Độ hấp thụ E Điện trường H Từ trường k Hướng truyền sóng PCR Hiệu suất chuyển đổi phân cực R() Thành phần năng lượng sóng phản xạ Rs Điện trở của Đi-ốt PIN Rxy Hệ số phản xạ vuông góc Ryy Hệ số phản xạ đồng phân cực S11 Hệ số phản xạ S21 Hệ số truyền qua T() Thành phần năng lượng sóng truyền qua Z Trở kháng vi 2.
Danh mục các chữ viết tắt Chữ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt 2D Two-Dimensional Hai chiều 3D Three-Dimensional Ba chiều CST Computer Simulation Công nghệ mô phỏng máy tính Technology ECR Energy Conversion Ratio Tỉ lệ chuyển đổi năng lượng FIT Finite Integration Technique Kĩ thuật tích phân hữu hạn FSS Frequency Selective Surfaces Bề mặt chọn lọc tần số LH Left-handed Vật liệu theo quy tắc bàn tay trái MMs Metamaterials Vật liệu biến hóa MFM Multifunction Metamaterial Vật liệu biến hóa đa chức năng Metamaterials Absorber Vật liệu biến hóa hấp thụ sóng MA điện từ Metamaterials Polarization Vật liệu biến hóa chuyển đổi MPC Converter phân cực sóng điện từ PCB Printed Circuit Board Bảng mạch in RBW Relative Bandwidth Băng thông tương đối RCS Radar Cross Section Tiết diện phản xạ Ra đa Right-handed Vật liệu theo quy tắc bàn tay RH phải SRRs Split-Ring Resonators Vòng cộng hưởng có rãnh TE Transmission Electric Điện trường ngang TM Transverse Magnetic Từ trường ngang VNA Vecter Network Analyzer Máy phân tích mạng véctơ vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bảng kích thức các tham số của MA sử dụng VO2. Sự thay đổi độ dẫn của vật liệu VO2 vào nhiệt độ. So sánh hiệu suất của cấu trúc MA đề xuất với các cấu trúc MA sử dụng VO2 đã được công bố.
Giá trị các tham số tối ưu ô đơn của MPC đề xuất ……………………. So sánh hiệu suất của cấu trúc đề xuất với các cấu trúc công bố gần đây. Kích thước tối ưu ô đơn vị của MFM đề xuất. So sánh hiệu suất của MFM đề xuất với hiệu suất của các MFM báo cáo trong các công bố gần đây……………………………………………………………… 103 Bảng 4.
So sánh hiệu suất của MFM đề xuất với hiệu suất của các MFM tiên tiến được công bố gần đây……………………………………………………………… …. 117 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. MMs đầu tiên do Pendry đề xuất: (a) Cấu trúc dây dẫn mảnh (b) Cấu trúc SRRs (c) Dãy tuần hoàn SRRs ……………………………………………………. Phân loại vật liệu theo độ điện thẩm (ε) và từ thẩm (µ).
(a) Mô hình nguyên tử vật liệu trong tự nhiên và (b) Nguyên tử MMs ……. Mô hình mô phỏng MMs ứng dụng trong thiết kế ăng-ten hoạt động tại tần số 1.88 GHz (a) ô đơn vị, (b) biểu đồ biên độ, pha của hệ số phản xạ và hệ số truyền qua. Mô hình ứng dụng MMs trong cải thiện độ lợi của ăng-ten: (a) MMs xung quanh phần tử bức xạ, (b) MMs làm tải của ăng-ten, (c) MMs ở lớp trên và dưới phần tử bức xạ ………………………………………………………………………………11 Hình 1. Cảm biến sinh học (a) hình ảnh từ trên xuống của một đường truyền vi dải, (b) mặt cắt ngang của đường truyền vi dải với một cặp cộng hưởng vòng có rãnh và sơ đồ phân bố trường điện từ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Minh (2025). Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/nghien-cuu-vat-lieu-bien-hoa-hap-thu-chuyen-doi-phan-cuc-song-dien-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu cấu trúc, tính chất vật liệu biến hóa đa chức năng, hấp thụ và chuyển đổi phân cực sóng điện từ hiệu quả.
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" thuộc chuyên ngành Vật liệu điện tử. Danh mục: Vật Lý.
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vật liệu biến hóa hấp thụ & chuyển đổi phân cực sóng điện từ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.