Luận án: Thiết kế hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS cho vật thể chuyển động - ĐHQGHN

Luận án tiến sĩ vật lý thiết kế hệ thống dẫn đường tích hợp INS-GPS cho vật thể chuyển động, nâng cao độ chính xác định vị.

Chuyên ngành

Vật lý Vô tuyến

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

115

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS hiện đại
Số trang:
115 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý Vô tuyến
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hệ thống dẫn đường tích hợp INS GPS hiện đại

Hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS đóng vai trò cốt lõi trong công nghệ định vị hiện đại. Phương pháp này kết hợp ưu điểm của hệ thống định vị toàn cầu GPS và hệ thống dẫn đường quán tính INS. GPS cung cấp dữ liệu vị trí với độ chính xác cao trong thời gian dài. Tuy nhiên tần số cập nhật của tín hiệu vệ tinh thường thấp. Tín hiệu GPS dễ bị nhiễu hoặc gián đoạn trong môi trường che khuất. Ngược lại, hệ thống dẫn đường quán tính INS hoạt động hoàn toàn độc lập. INS cung cấp thông tin liên tục với tốc độ cao về vận tốc và góc quay. Điểm yếu của INS là sai số định vị tích lũy nhanh theo thời gian do hiện tượng trôi cảm biến. Sự phối hợp giữa hai công nghệ tạo ra giải pháp định hướng vật thể chuyển động với độ tin cậy vượt trội. Hệ thống tích hợp đảm bảo tính liên tục của dữ liệu hành trình trong mọi điều kiện vận hành phức tạp.

1.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống định vị toàn cầu GPS

Hệ thống định vị toàn cầu GPS xác định tọa độ không gian dựa trên mạng lưới vệ tinh nhân tạo. Bộ thu mặt đất nhận tín hiệu từ tối thiểu bốn vệ tinh để tính toán tọa độ ba chiều và sai số đồng hồ. Tín hiệu vô tuyến truyền qua tầng điện khí quyển chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Hiện tượng đa đường truyền gây ra sai số khoảng cách giả. Độ chính xác vị trí bị suy giảm khi vật thể di chuyển qua vùng đô thị dày đặc hoặc đường hầm. Dù vậy, GPS vẫn là nguồn chuẩn mốc tọa độ tuyệt đối quan trọng. Dữ liệu GPS hỗ trợ hiệu chỉnh sai lệch trôi dạt của các thiết bị đo quán tính.

1.2. Cấu trúc và phương trình hệ thống dẫn đường quán tính INS

Hệ thống dẫn đường quán tính INS bao gồm các gia tốc kế và con quay hồi chuyển vi cơ điện tử. Cảm biến quán tính IMU đo trực tiếp gia tốc dài cùng vận tốc góc của phương tiện. Phương trình dẫn đường quán tính tích phân gia tốc theo thời gian để suy ra vận tốc và vị trí. Quá trình tính toán thực hiện liên tục trên các hệ tọa độ dẫn đường chuẩn như NED hoặc ECEF. Ưu điểm nổi bật của INS là khả năng tự trị hoàn toàn và không phụ thuộc nguồn phát sóng bên ngoài. Khả năng chống nhiễu điện từ của hệ thống đạt mức rất cao.

1.3. Lợi ích vượt trội từ giải pháp tích hợp INS GPS kết hợp

Sự kết hợp giữa INS và GPS tạo nên hệ thống dẫn đường hoàn chỉnh. Khi tín hiệu vệ tinh ổn định, GPS liên tục hiệu chuẩn độ lệch của cảm biến quán tính IMU. Khi mất tín hiệu GPS, khối INS duy trì quỹ đạo chuyển động với độ chính xác tin cậy. Kiến trúc hệ thống dẫn đường lai ghép khắc phục triệt để nhược điểm riêng lẻ của từng cảm biến. Tần số lấy mẫu dữ liệu tăng lên đáng kể, đáp ứng yêu cầu điều khiển thời gian thực. Hệ thống mang lại khả năng định vị chính xác cao và định hướng vật thể chuyển động an toàn trên mọi địa hình.

II. Đặc trưng hóa sai số cảm biến quán tính IMU chuẩn xác

Đặc trưng hóa nguồn nhiễu là bước bắt buộc khi chế tạo thiết bị dẫn đường sử dụng công nghệ MEMS. Các cảm biến giá thành thấp luôn tồn tại nhiều thành phần sai số phức tạp. Nguồn gốc sai lệch chia thành hai nhóm chính gồm sai số tất định và sai số ngẫu nhiên. Sai số tất định bao gồm độ lệch điểm không, hệ số tỷ lệ và hiện tượng phi tuyến. Sai số ngẫu nhiên xuất phát từ nhiễu nhiệt cơ học, hiện tượng trôi tín hiệu và bước đi ngẫu nhiên. Nhận dạng chính xác các thông số này giúp thiết lập mô hình toán học chuẩn xác. Dữ liệu sai số là đầu vào quyết định hiệu quả lọc nhiễu của thuật toán dẫn đường.

2.1. Phân tích sai số tất định và ngẫu nhiên trên khối cảm biến

Sai số tất định có thể ước lượng và loại bỏ bằng các phương pháp cân chỉnh tĩnh trong phòng thí nghiệm. Bàn xoay chuẩn đo lường giúp xác định độ nhạy và ma trận liên kết giữa các trục cảm biến. Ngược lại, sai số ngẫu nhiên biến thiên phức tạp theo thời gian và điều kiện môi trường. Thành phần này không thể triệt tiêu bằng các hệ số bù cố định. Việc mô hình hóa sai số ngẫu nhiên đòi hỏi các công cụ phân tích thống kê chuyên sâu. Phân tích chính xác các thành phần nhiễu giúp cải thiện căn bản chất lượng tín hiệu thô trước khi đưa vào bộ xử lý trung tâm.

2.2. Đánh giá nhiễu bằng phương sai Allan và phổ công suất PSD

Phương pháp phương sai Allan và mật độ phổ công suất PSD là hai công cụ chuẩn để đánh giá nhiễu cảm biến quán tính IMU. Phương pháp PSD biểu diễn năng lượng nhiễu trong miền tần số. Đồ thị PSD chỉ rõ dải tần của nhiễu trắng và nhiễu hồng. Kỹ thuật phương sai Allan phân tích chuỗi dữ liệu trong miền thời gian. Phương pháp này tách biệt rõ ràng các thành phần trôi điểm không, nhiễu lượng tử hóa và bước đi ngẫu nhiên góc. Kết quả phân tích cung cấp chính xác các hệ số phương sai nhiễu. Đây là các tham số đầu vào sống còn cho ma trận hiệp phương sai của bộ lọc ước lượng.

2.3. Bù trừ ảnh hưởng nhiệt độ cho cảm biến từ trường đo góc

Cảm biến từ trường đóng vai trò xác định góc phương vị tuyệt đối theo từ trường Trái Đất. Tuy nhiên tín hiệu ngõ ra của cảm biến chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Khi nhiệt độ làm việc biến thiên, điểm không và độ nhạy của cảm biến từ trở biến dạng đáng kể. Nghiên cứu đề xuất thuật toán bù nhiệt độ thích nghi bằng mạng nơ-ron hoặc mô hình đa thức thực nghiệm. Quá trình kiểm tra nhiệt độ trên buồng thử nghiệm chứng minh thuật toán khử triệt để trôi góc hướng. Độ ổn định của góc định hướng vật thể chuyển động được nâng cao rõ rệt.

III. Ứng dụng bộ lọc Kalman trong tích hợp INS GPS tối ưu

Bộ lọc Kalman là hạt nhân thuật toán trong các hệ thống tích hợp dẫn đường hiện đại. Thuật toán hoạt động theo nguyên lý ước lượng đệ quy dữ liệu trạng thái đa nguồn. Dữ liệu động học từ cảm biến quán tính IMU được dự báo qua các phương trình trạng thái vi phân. Khi có tín hiệu vệ tinh, bộ lọc so sánh giá trị vị trí đo được từ GPS với giá trị dự báo từ INS. Sự chênh lệch này hình thành phần dư đo lường để cập nhật ma trận hiệp phương sai. Bộ lọc Kalman liên tục tính toán độ lợi tối ưu để triệt tiêu sai số định vị. Cấu trúc lọc lỏng hoặc lọc chặt đều hướng tới việc duy trì độ chính xác cao và tính ổn định bền vững.

3.1. Thuật toán bộ lọc Kalman mở rộng xử lý phi tuyến tính

Mô hình chuyển động thực tế của vật thể mang bản chất phi tuyến phức tạp. Bộ lọc Kalman mở rộng EKF giải quyết bài toán phi tuyến thông qua việc xấp xỉ tuyến tính hóa cục bộ. Các ma trận Jacobi của hàm truyền trạng thái và hàm đo được tính toán liên tục tại mỗi bước lặp. EKF ước lượng đồng thời vector trạng thái gồm vị trí, vận tốc, góc hướng và các thành phần sai số trôi của cảm biến. Thuật toán duy trì sự cân bằng giữa độ chính xác ước lượng và khối lượng tính toán. Đây là giải pháp tối ưu cho các hệ vi xử lý nhúng trong các thiết bị bay tự hành và xe tự lái.

3.2. Mô hình hóa trạng thái ước lượng và bù trừ sai số định vị

Mô hình trạng thái sai số 15 bậc tự do thường được áp dụng trong tích hợp INS/GPS. Các biến trạng thái bao gồm 3 sai số vị trí, 3 sai số vận tốc, 3 sai số góc nghiêng và 6 sai số dịch chuyển điểm không của cảm biến IMU. Việc ước lượng trực tiếp các thành phần sai số giúp thuật toán phản hồi hiệu chỉnh liên tục vào phương trình dẫn đường quán tính. Cơ chế phản hồi đóng kín ngăn chặn hiện tượng phân kỳ sai số của hệ quán tính. Độ chính xác định vị tổng thể đạt mức ổn định cao ngay cả trong hành trình cơ động nhanh.

3.3. Tối ưu hóa thời gian thực và xử lý mất tín hiệu vệ tinh

Khi phương tiện di chuyển vào khu vực mất tín hiệu vệ tinh, bộ lọc tự động chuyển sang chế độ dự báo thuần túy. Thuật toán ứng dụng các ràng buộc động học chuyển động để kìm hãm tốc độ tăng trưởng sai số. Nhờ các tham số sai số điểm không đã được ước lượng chính xác trước đó, hệ thống giữ vững độ chính xác vị trí trong khoảng thời gian mất định vị GPS. Khi tín hiệu vệ tinh phục hồi, bộ lọc nhanh chóng tái hội tụ trạng thái mà không gây xung đột dữ liệu. Khả năng chịu lỗi và tính ổn định thời gian thực của thiết bị được bảo đảm toàn diện.

IV. Kiến trúc hệ thống dẫn đường và định hướng vật thể động

Kiến trúc hệ thống dẫn đường tích hợp đòi hỏi sự đồng bộ chặt chẽ giữa phần cứng xử lý và thuật toán nhúng. Hệ thống được xây dựng trên nền tảng vi cơ điện tử hiện đại nhằm tối ưu hóa kích thước và công suất tiêu thụ. Bo mạch điều khiển trung tâm kết nối khối đo lường quán tính MEMS, module thu tín hiệu GPS và cảm biến từ trường. Bộ xử lý số thực hiện thu thập dữ liệu với tần số cao, đồng bộ hóa thời gian và thực thi thuật toán lọc Kalman mở rộng. Thiết kế kiến trúc tối ưu đảm bảo tính ổn định cao trong điều kiện rung lắc mạnh và môi trường nhiệt độ khắc nghiệt. Toàn bộ hệ thống hướng tới mục tiêu định vị chính xác cao và định hướng vật thể chuyển động tự trị.

4.1. Thiết kế phần cứng tích hợp module GPS và cảm biến MEMS

Phần cứng hệ thống bao gồm vi điều khiển hiệu năng cao, module GPS HI-204E và khối cảm biến quán tính IMU. Các giao tiếp truyền thông UART, SPI và I2C được thiết kế với mạch lọc nhiễu đường truyền chuyên dụng. Mạch nguồn được phân tách cách ly nhằm bảo vệ tín hiệu đo lường khỏi xung nhiễu điện từ. Cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển được bố trí đồng trục để giảm thiểu sai lệch cơ khí. Thiết kế phần cứng nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng thấp, phù hợp lắp đặt trên các phương tiện không người lái và robot di động.

4.2. Xây dựng thuật toán dẫn đường định vị chính xác cao

Thuật toán dẫn đường được tối ưu hóa mã nguồn để thực thi theo thời gian thực trên vi điều khiển. Quy trình tính toán bao gồm tiền xử lý dữ liệu thô, biến đổi hệ tọa độ, tích phân chuyển động và cập nhật bộ lọc Kalman mở rộng. Thuật toán bù trễ truyền thông đảm bảo tính đồng bộ thời gian tuyệt đối giữa tín hiệu GPS tần số thấp và dữ liệu IMU tần số cao. Giải pháp tính toán định dạng số dấu phẩy động giúp duy trì độ chính xác cao và ngăn ngừa sai số làm tròn số học. Kết quả đầu ra cung cấp tức thời quỹ đạo và tư thế không gian của vật thể.

4.3. Đánh giá thực nghiệm hiệu năng trên các đối tượng chuyển động

Các thử nghiệm thực tế trên phương tiện chuyển động khẳng định tính hiệu quả của hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS. Thử nghiệm trên đường đua và đường phố đô thị cho thấy sai số định vị giảm đáng kể so với hệ thống đơn lẻ. Sai số vị trí trung bình duy trì dưới 2 mét trong điều kiện hoạt động bình thường. Khi ngắt tín hiệu GPS trong 60 giây, sai số trôi dạt của hệ quán tính vẫn duy trì trong ngưỡng cho phép. Kết quả thực nghiệm chứng minh hệ thống đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác, độ bền và tính thực tiễn cao.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP INS/GPS
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2. Hệ thống định vị toàn cầu GPS
1.2.1. Tổng quan về hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS
1.2.2. Nguyên lý làm việc của hệ thống GPS
1.2.3. Các nguồn sai số của phép đo tín hiệu GPS
1.3. Hệ thống dẫn đường quán tính INS
1.3.1. Các hệ tọa độ dẫn đường
1.3.2. Phương trình dẫn đường quán tính
1.3.3. Các sai số của hệ dẫn đường quán tính INS
1.4. Hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS
1.4.1. Bộ lọc Kalman
1.4.2. Tích hợp INS và GPS sử dụng bộ lọc Kalman
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG HÓA SAI SỐ CỦA CÁC CẢM BIẾN SỬ DỤNG TRONG HỆ DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP
2.1. Đặc trưng hóa sai số tất định của cảm biến
2.2. Đặc trưng hóa sai số ngẫu nhiên của cảm biến
2.2.1. Phương pháp mật độ phổ công suất
2.2.2. Phương pháp phương sai Allan
2.3. Bù trừ ảnh hưởng nhiệt độ lên cảm biến từ trường đo góc
2.3.1. Nguyên tắc đo góc hướng sử dụng thông tin từ trường trái đất
2.3.2. Cảm biến từ trường
2.3.3. Đề xuất cấu trúc bù nhiệt độ cho cảm biến từ
2.3.4. Các kết quả thực nghiệm
2.4. Xác định tham số nhiễu của khối đo lường quán tính MICRO-ISU BP3010
2.5. Xác định tham số nhiễu của khối đo lường quán tính MP67B
2.6. Bù trừ ảnh hưởng nhiệt độ lên cảm biến từ trường CMPS03
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP INS/GPS
3.1. Thiết kế hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS sử dụng bộ lọc Kalman
3.1.1. Bộ lọc Kalman mở rộng cho hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS
3.1.2. Thiết kế và mô hình hoá hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS
3.2. Các kết quả thực nghiệm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý thiết kế và xây dựng hệ thống dẫn đường tích hợp ins gps dùng cho các vật thể chuyển động

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (115 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Phạm Văn Tăng i LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành bản luận án này. Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai thầy giáo hướng dẫn là PGS.TS Chử Đức Trình và PGS.TS Trần Đức Tân, những người đã tận tình giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập nghiên cứu và thực hiện luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Vật lý Vô tuyến, khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy cô giáo trong bộ môn Vi cơ điện tử và Vi hệ thống Khoa Điện tử viễn thông, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo chỉ huy Khoa Khoa học Cơ bản, Học viện Hậu cần đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thành viên trong gia đình và những người bạn đã tận tình giúp đỡ, động viên để tôi có được điều kiện tốt nhất hoàn thành bản luận án này. ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ HỆ DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP INS/GPS. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước.

Hệ thống định vị toàn cầu GPS. Tổng quan về hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS. Nguyên lý làm việc của hệ thống GPS. Các nguồn sai số của phép đo tín hiệu GPS.

Hệ thống dẫn đường quán tính INS. Các hệ tọa độ dẫn đường. Phương trình dẫn đường quán tính. Các sai số của hệ dẫn đường quán tính INS.

Hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS. Bộ lọc Kalman. Tích hợp INS và GPS sử dụng bộ lọc Kalman. ĐẶC TRƯNG HÓA SAI SỐ CỦA CÁC CẢM BIẾN SỬ DỤNG TRONG HỆ DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP.

Đặc trưng hóa sai số tất định của cảm biến. Đặc trưng hóa sai số ngẫu nhiên của cảm biến. Phương pháp mật độ phổ công suất. Phương pháp phương sai Allan.

Bù trừ ảnh hưởng nhiệt độ lên cảm biến từ trường đo góc. Nguyên tắc đo góc hướng sử dụng thông tin từ trường trái đất. Cảm biến từ trường. Đề xuất cấu trúc bù nhiệt độ cho cảm biến từ.

Các kết quả thực nghiệm. Xác định tham số nhiễu của khối đo lường quán tính MICRO-ISU BP3010. Xác định tham số nhiễu của khối đo lường quán tính MP67B. Bù trừ ảnh hưởng nhiệt độ lên cảm biến từ trường CMPS03.

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG TÍCH HỢP INS/GPS. Thiết kế hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS sử dụng bộ lọc Kalman. Bộ lọc Kalman mở rộng cho hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS. Thiết kế và mô hình hoá hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS.

Các kết quả thực nghiệm .92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.96 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .98 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo AMR Anisotropic Magneto-Resistive Hiệu ứng từ trở dị hướng Adaptive neural fuzzy information Hệ thống thông tin mờ nơ-ron ANFIS system thích nghi ANN Artificial neural networks Mạng nơ-ron nhân tạo ECEF Earth-Center Earth-Fixed Hệ tọa độ tâm trái đất EKF Extended Kalman Filter Bộ lọc Kalman mở rộng Hệ tọa độ Cực đông - Cực bắc ENU East – North - Up - Hướng lên GEO Geostationary Orbit Quỹ đạo địa tĩnh Hệ thống vệ tinh dẫn đường GNSS Global Navigation Satellite System toàn cầu GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu IGSO Inclined Geosynchronous Orbit Quỹ đạo địa tĩnh nghiêng IMU Inertial Measurement Unit Khối đo quán tính INS Inertial Navigation System Hệ thống dẫn đường quán tính KF Kalman Filter Bộ lọc Kalman MEMS Micro Electro Mechanical System Hệ thống vi cơ điện tử MEO Medium Earth Orbit Quỹ đạo Trái đất tầm trung NED North-East-Down Hệ tọa độ Bắc – Đông – Xuống PID Proportional Integral Derivative Bộ điều khiển vi tích phân tỷ lệ PPS The precise positioning service Dịch vụ định vị chính xác v PSD Power Spectral Density Mật độ phổ công suất Strapdown Inertial Navigation Hệ dẫn đường quán tính kiểu SINS System gắn liền SPS The standard positioning service Dịch vụ định vị chuẩn UKF The Unscented Kalman Filter Bộ lọc Kalman không bản chất vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tần số các băng tần hệ thống Bắc Đẩu .1 Độ lệch chuẩn của nhiễu trắng trên các cảm biến quán tính .2 Các tham số nhiễu xác định bằng phương pháp phương sai Allan .3 So sánh phương pháp PSD và phương pháp phương sai Allan .4 Đặc trưng sai số ngẫu nhiên trong khối đo MP67B .1 Các thông số của GPS HI-204E .2 Thông số kỹ thuật của hệ thống tích hợp .94 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Hệ thống vệ tinh GPS [71] .2 Các thế hệ vệ tinh GPS [8] .3 Phân đoạn điều khiển GPS [70] .4 Hệ thống vệ tinh GLONASS [72].5 Vệ tinh Galileo [72] .6 Dải tần số của tín hiệu vệ tinh Galileo [21] .7 Hệ thống vệ tinh Bắc Đẩu [67] .8 Xác định vị trí GPS sử dụng 4 tín hiệu vệ tinh .9 Các cấu trúc khối IMU [19] .10 Các hệ tọa độ dẫn đường .11 Hệ tọa độ vật thể .12 Lược đồ xác định các thông số dẫn đường [56] .13 Lưu đồ tính toán của bộ lọc Kalman .14 Hệ tích hợp INS/GPS kiểu lỏng [20] .15 Hệ tích hợp INS/GPS kiểu chặt [20] .16 Hệ tích hợp INS/GPS kiểu siêu chặt [20] .17 Kỹ thuật tích hợp INS/GPS [20] .1 Các đường dốc đặc trưng trong PSD với thang log-log .2 Minh họa cấu trúc dữ liệu dùng trong phương pháp Allan .3 Phương pháp chọn mẫu cluster .4 Minh họa phương sai Allan [26] .5 Minh họa từ trường trái đất .6 Các thành phần từ trường trái đất.7 Góc φ trong cảm biến AMR .8 Cấu trúc “barber poles” .9 Minh họa đầu ra cảm biến khi áp dụng kỹ thuật lật .10 Cấu hình vòng mở bù nhiệt độ cho cảm biến từ trường .11 Cấu hình vòng đóng bù nhiệt độ cho cảm biến từ trường .12 Khối MICRO-ISU BP3010 .13 Vị trí của IMU khi căn chuẩn .14 Dữ liệu đầu ra của cảm biến gia tốc trục Z .15 PSD của cảm biến vận tốc góc trước khi lấy trung bình .16 PSD của cảm biến gia tốc trước khi lấy trung bình .17 PSD của cảm biến vận tốc góc sau khi lấy trung bình .18 PSD của cảm biến gia tốc sau khi lấy trung bình .19 PSD trung bình của cảm biến vận tốc góc trục X .20 PSD trung bình của cảm biến gia tốc trục Z .21 Độ lệch chuẩn Allan của các cảm biến vận tốc góc .22 Độ lệch chuẩn Allan của các cảm biến gia tốc .23 Khối đo quán tính MP67B .24 Khối đo MP67B trong quá trình thu thập dữ liệu cho căn chuẩn .25 Dữ liệu thu thập từ 6 cảm biến của khối đo MP67B .26 Phương sai Allan của các cảm biến gia tốc trong khối đo MP67B .27 Phương sai Allan của các cảm biến vận tốc góc trong khối đo MP67B .28 Đồ thị log-log của cảm biến gia tốc trục X .29 Đồ thị log-log của cảm biến vận tốc góc trục Y .30 Cảm biến từ trường CMPS03 .31 Hệ cảm biến có bù trừ nhiệt độ .32 Thông số góc hướng thu được ở nhiệt độ 25oC .33 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên góc hướng cảm biến từ trường .34 Sơ đồ thực thi cấu trúc vòng mở .35 Góc hướng trước và sau khi bù nhiệt sử dụng cấu hình vòng mở .36 Kết quả trước và sau khi bù nhiệt sử dụng cấu hình vòng kín .37 a) Nhiệt độ và bù trừ nhiệt độ; b) góc hướng cảm biến đo được .38 Khảo sát bù nhiệt độ theo Kp.39 Khảo sát bù nhiệt độ theo Ki.40 So sánh điều khiển vòng kín và vòng mở khi cảm biến đặt trên bàn xoay .1 Lưu đồ hoạt động của hệ thống dẫn đường tích hợp INS/GPS.2 Bộ lọc Kalman đề xuất .3 Chuyển đổi hệ thống tùy thuộc trạng thái tín hiệu GPS.4 Chương trình mô phỏng trên SIMULINK/MATLAB .5 Hệ INS/GPS được kết nối .6 Một đường thực địa của hệ INS/GPS .7 Quỹ đạo GPS và INS/GPS thu được .8 Phóng đại của quỹ đạo tại đoạn đường thẳng .9 Phóng đại quỹ đạo tại đoạn đường cong.10 Vận tốc VN từ bộ lọc Kalman của hệ INS/GPS và của GPS .11 Vận tốc VE từ bộ lọc Kalman của hệ INS/GPS và của GPS .12 Phóng đại vận tốc VE của bộ lọc Kalman và của GPS .13 So sánh góc hướng của hệ thống INS/GPS và của GPS.14 Góc nghiêng của hệ thống (Roll) .15 Góc chúc của hệ thống (Pitch) .16 Đường thực địa cho thử nghiệm 2 .17 Hệ bị mất tín hiệu GPS khi xe đang chuyển động thẳng .18 Hệ bị mất tín hiệu GPS khi xe đang quay đầu .94 xi MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, các hoạt động của con người về định vị, dẫn đường và điều khiển cho các vật thể chuyển động như máy bay, tên lửa, ôtô, tàu thuyền, rô bốt v.v… đã trở thành một nhu cầu hết sức cấp thiết trong nhiều lĩnh vực đời sống và an ninh quốc phòng. Sự ra đời của các hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS (Global Navigation Satellite System) như: hệ thống GPS, GLONASS, Galileo, Bắc Đẩu v. nhằm đáp ứng những nhu cầu trên.

Một trong những hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu đang được ứng dụng nhiều nhất hiện nay là hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System). Hệ thống GPS có những ưu điểm như độ chính xác tương đối cao và hoạt động ổn định theo thời gian. Tuy nhiên nó vẫn còn tồn tại những nhược điểm như không xác định được tư thế của vật thể chuyển động, tần số cập nhật thấp (thông thường là 1Hz). Trong quá trình hoạt động hệ thống GPS còn tồn tại nhiều sai số do một số nguyên nhân như: sai số quỹ đạo vệ tinh, sai số đồng hồ vệ tinh và đồng hồ máy thu, sai số do trễ ở tầng điện ly và tầng đối lưu, sai số đa đường truyền, nhiễu ở máy thu v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Tăng (n.d.). Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-vat-ly-he-thong-dan-duong-tich-hop-ins-gps

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ vật lý thiết kế hệ thống dẫn đường tích hợp INS-GPS cho vật thể chuyển động, nâng cao độ chính xác định vị.

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" thuộc chuyên ngành Vật lý Vô tuyến. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thiết kế hệ thống dẫn đường INS/GPS tích hợp cho vật thể chuyển động" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter