Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang xúc tác của vật liệ

Luận án: Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang xúc tác của vật liệu bimo m v ti sn. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

155

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan vật liệu BiMO cho quang xúc tác
Số trang:
155 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật Lý Chất Rắn
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan vật liệu BiMO cho quang xúc tác

Luận án tập trung vào chế tạo vật liệu và nghiên cứu tính chất quang của các hợp chất BiMO (M = V, Ti, Sn). Các vật liệu này có tiềm năng lớn trong ứng dụng quang xúc tác, đặc biệt là trong xử lý môi trường. Việc hiểu rõ đặc trưng quang học và cơ chế hoạt động của chúng là thiết yếu để tối ưu hóa hiệu suất. Vật lý chất rắn cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc phát triển những vật liệu quang học tiên tiến này. Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về vật liệu nano có khả năng phát quanghuỳnh quang, mở ra nhiều ứng dụng mới.

1.1. Giới thiệu vật liệu quang xúc tác BiMO

Vật liệu quang xúc tác đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm. BiMO, bao gồm BiVO4, Bi2Ti2O7, và Bi2Sn2O7, nổi lên như một nhóm vật liệu quang học đầy hứa hẹn. Chúng có cấu trúc tinh thể đa dạng và tính chất quang điện đặc biệt. Việc tổng hợp vật liệu BiMO với kích thước và hình thái kiểm soát là mục tiêu chính. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm phân hủy chất hữu cơ và sản xuất hydro xanh.

1.2. Ứng dụng tiềm năng vật liệu BiMO

BiMO thể hiện khả năng quang xúc tác mạnh mẽ dưới ánh sáng khả kiến. Vật liệu nano BiMO được nghiên cứu rộng rãi để phân hủy thuốc nhuộm, dược phẩm và các chất ô nhiễm khác trong nước. Khả năng tái sử dụng và độ bền hóa học cao là những ưu điểm nổi bật. Chế tạo vật liệu nano với diện tích bề mặt lớn và cấu trúc lỗ xốp sẽ tăng cường hoạt tính. Phát triển vật liệu quang học hiệu quả hơn là một hướng đi quan trọng.

II.Phương pháp chế tạo vật liệu nano BiMO

Quá trình chế tạo vật liệu nano BiMO đòi hỏi các kỹ thuật tổng hợp vật liệu tiên tiến. Luận án khám phá nhiều phương pháp để đạt được cấu trúc và tính chất mong muốn. Sự kiểm soát chặt chẽ các điều kiện tổng hợp là chìa khóa. Điều này đảm bảo chất lượng vật liệu và hiệu suất quang xúc tác cao. Kiến thức về vật lý chất rắn được áp dụng để điều chỉnh quá trình hình thành hạt nano.

2.1. Quy trình tổng hợp vật liệu BiMO

Các phương pháp chế tạo vật liệu phổ biến bao gồm thủy nhiệt, sol-gel và đồng kết tủa. Phương pháp thủy nhiệt tạo ra các hạt vật liệu nano có kích thước đồng đều và độ tinh thể cao. Phương pháp sol-gel cho phép kiểm soát tốt hình thái và cấu trúc pha. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Lựa chọn quy trình phù hợp tùy thuộc vào loại BiMO và ứng dụng cụ thể. Mục tiêu là đạt được vật liệu quang học với hiệu suất tối ưu.

2.2. Kiểm soát cấu trúc và thành phần

Việc điều chỉnh các thông số tổng hợp vật liệu như nhiệt độ, pH và nồng độ tiền chất ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc tinh thểthành phần hóa học của BiMO. Kích thước hạt nano, hình dạng và pha tinh thể đều tác động đến tính chất quang điện và hoạt tính quang xúc tác. Vật lý chất rắn cung cấp công cụ để phân tích và điều chỉnh các yếu tố này, đảm bảo vật liệu nano có hiệu quả cao nhất.

III.Đặc trưng quang học vật liệu BiMO tổng hợp

Nghiên cứu tính chất quang là bước không thể thiếu để đánh giá hiệu suất của vật liệu quang học BiMO. Các phân tích đặc trưng quang học giúp hiểu rõ khả năng hấp thụ ánh sáng và quá trình tái tổ hợp electron-hole. Việc này trực tiếp liên quan đến hoạt tính quang xúc tác. Sử dụng nhiều kỹ thuật phổ khác nhau cung cấp cái nhìn toàn diện về tính chất quang điện của vật liệu nano đã chế tạo.

3.1. Phân tích phổ hấp thụ và phát xạ

Phổ hấp thụ UV-Vis được sử dụng để xác định dải vùng cấm (band gap energy) của vật liệu BiMO. Điều này quyết định khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến. Phổ phát quang (PL) cung cấp thông tin về quá trình tái tổ hợp electron-hole. Cường độ phổ phát xạ thấp cho thấy hiệu suất tách cặp electron-hole cao. Các dữ liệu này rất quan trọng để tối ưu hóa tính chất quang điện cho quang xúc tác.

3.2. Tính chất phát quang và huỳnh quang

Phát quanghuỳnh quang là các hiện tượng quang học quan trọng. Chúng phản ánh hiệu suất lượng tử của vật liệu quang học. Nghiên cứu các tính chất phát quang giúp đánh giá hiệu quả của việc cải thiện vật liệu thông qua doping hoặc tạo cấu trúc dị thể. Việc giảm cường độ huỳnh quang thường tương quan với hoạt tính quang xúc tác được cải thiện. Đây là một khía cạnh quan trọng trong vật lý chất rắn.

IV.Nghiên cứu tính chất quang xúc tác BiMO

Phần trọng tâm của luận án là đánh giá tính chất quang xúc tác của vật liệu BiMO. Nghiên cứu này tập trung vào khả năng phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ dưới tác động của ánh sáng. Hiểu rõ cơ chế phản ứng là rất quan trọng để phát triển các thế hệ vật liệu quang học mới. Các thí nghiệm được tiến hành một cách hệ thống. Kết quả cung cấp bằng chứng về hiệu quả quang xúc tác của vật liệu nano đã chế tạo.

4.1. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác

Hoạt tính quang xúc tác của BiMO được đánh giá bằng cách theo dõi sự phân hủy của các hợp chất hữu cơ điển hình. Ví dụ bao gồm Methylene Blue (MB) và Rhodamine B (RhB) dưới chiếu xạ ánh sáng khả kiến. Các yếu tố ảnh hưởng như liều lượng xúc tác, cường độ ánh sáng và pH môi trường được khảo sát. Việc đánh giá này cung cấp dữ liệu định lượng về hiệu suất chế tạo vật liệutổng hợp vật liệu BiMO.

4.2. Cơ chế quang xúc tác vật liệu BiMO

Cơ chế quang xúc tác liên quan đến sự hấp thụ photon, tạo ra cặp electron-hole. Sau đó, các cặp này di chuyển lên bề mặt vật liệu quang học và phản ứng với oxy, nước. Điều này tạo ra các gốc tự do có khả năng oxy hóa mạnh. Tính chất quang điện của BiMO, bao gồm vị trí vùng dẫn và vùng hóa trị, đóng vai trò then chốt trong hiệu quả tạo gốc tự do. Vật lý chất rắn giải thích sâu sắc các quá trình này.

V.Ứng dụng và tiềm năng vật liệu quang BiMO

Nghiên cứu mở ra những ứng dụng thực tiễn rộng lớn cho vật liệu quang học BiMO. Đặc biệt là trong lĩnh vực xử lý môi trường. Các kết quả khẳng định tiềm năng của vật liệu nano BiMO như một giải pháp bền vững. Luận án cũng đề xuất các hướng phát triển tiếp theo. Điều này nhằm tối ưu hóa tính chất quang và hiệu suất quang xúc tác của chúng. Nâng cao hiểu biết về vật lý chất rắn là rất cần thiết.

5.1. Khả năng phân hủy chất ô nhiễm

BiMO đã chứng minh khả năng vượt trội trong việc phân hủy nhiều loại chất ô nhiễm. Các vật liệu quang học này có thể loại bỏ thuốc trừ sâu, kháng sinh và các chất gây rối loạn nội tiết. Khả năng tái sử dụng của vật liệu nano BiMO cũng được đánh giá cao, giảm chi phí vận hành. Đây là một bước tiến quan trọng trong ứng dụng quang xúc tác cho một môi trường sạch hơn.

5.2. Hướng phát triển vật liệu quang học

Tương lai của vật liệu quang học BiMO nằm ở việc cải thiện hiệu suất. Điều này có thể đạt được thông qua các chiến lược như pha tạp nguyên tố khác, tạo cấu trúc dị thể (heterojunctions) hoặc kết hợp với graphene. Mục tiêu là mở rộng dải phổ hấp thụ và tăng cường sự tách electron-hole. Vật lý chất rắn tiếp tục là lĩnh vực nghiên cứu cốt lõi để khám phá các tính chất quang điện mới và ứng dụng đa dạng hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang xúc tác của vật liệu bimo m v ti sn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (155 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ----------o0o---------- PHẠM KHẮC VŨ CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU BiMO (M = V, Ti, Sn) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ----------o0o---------- PHẠM KHẮC VŨ CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU BiMO (M = V, Ti, Sn) Chuyên ngành: Vật lí Chất rắn Mã số: 9.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lục Huy Hoàng 2. Nguyễn Văn Hùng Hà Nội - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Lục Huy Hoàng và PGS.

TS Nguyễn Văn Hùng. Các số liệu và kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã công bố. Tác giả Phạm Khắc Vũ ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc Ďến PGS.TS Lục Huy Hoàng và PGS.TS Nguyễn Văn Hùng, các thầy là những người hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua. Các thầy Ďã tận tình giúp Ďỡ tạo mọi Ďiều kiện tốt nhất, khích lệ tinh thần Ďể tôi có thêm nghị lực Ďể hoàn thành luận án.

Phương pháp giáo dục v tấm gương sáng c các thầy s lu n l những giá trị to Ďẹp m em s lu n ghi nhớ v m ng theo trong h nh tr ng cuộc Ďời n y Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội v Trường THPT Yên Khánh A - Ninh Bình Ďã tạo Ďiều kiện thuận lợi về mọi mặt Ďể tôi tập trung nghiên cứu trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ďối với các thầy cô Khoa Vật lí - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Ďã tr ng bị cho tôi những kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm, Ďộng viên, yêu quý, Ďùm bọc tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại Ďây Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu, các thầy cô, các anh chị và Ďồng nghiệp trong tổ Lí, Trường THPT Yên Khánh A v Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình Ďã chi sẻ công việc, giúp Ďỡ tôi những khó khăn v tạo mọi Ďiều kiện thuận lợi Ďể tôi tập trung nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Trong thời gian làm việc và học tập tại bộ môn Vật lí Chất rắn – Điện tử, Khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tôi luôn nhận Ďược sự giúp Ďỡ trong công việc, chia sẻ kinh nghiệm, cổ vũ, Ďộng viên tinh thần c PGS TS Đỗ Danh Bích, PGS. TS Trần Mạnh Cường, PGS.

TS Phạm Văn Vĩnh, TS. Phạm Văn Hải, TS. Nguyễn Đình Lãm, TS. Phạm Đỗ Chung, TS.

Lê Thị M i O nh, TS Đinh Hùng Mạnh, TS. Trịnh Đức Thiện, TS. Nguyễn Thị Thúy, NCS. Nguyễn Đăng Phú v các anh chị em học viên cao học, các em sinh viên học tập và nghiên cứu tại Ďây.

Lời cảm ơn cuối cùng, t i d nh Ďể cảm ơn Ďến bố mẹ, anh chị em và những người thân trong gi Ďình Ďã Ďộng viên và tạo Ďiều kiện mọi mặt về tinh thần cũng như vật chất Ďể tôi tập trung nghiên cứu. Sự Ďộng viên, giúp Ďỡ, chia sẻ lớn lao c a vợ tôi, sự cổ vũ nhiệt tình c các con t i l Ďộng lực Ďể tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020 Tác giả Phạm Khắc Vũ iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Thuật ngữ Ý nghĩa BET Đo Ďẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp (Brunauer – Emmett – Teller) CB Vùng dẫn (Conduction Bands) DTA Phân tích nhiệt vi s i Differenti l Therm l n lysis EDX/EDS Phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy) Eg Độ rộng vùng cấm B nd g p FWHM Độ bán rộng Full Width t H lf M ximum HC Lực kháng t Coercivity HR-TEM Kính hiển vi Ďiện tử truyền qua phân giải cao (High-Resolution Transmission Electron Microscope) MB Methylene blue (C16H18N3SCl) Mr T Ďộ dư Remn nt m gnetiz tion Ms T Ďộ bão ho S tur tion m gnetiz tion RhB Rhodamine B (C28H31ClN2O3) SEM Kính hiển vi Ďiện tử quét (Scanning Electron Microscope) TEM Kính hiển vi Ďiện tử truyền qua (Transmission Electron Microscope) TGA Ph p phân tích nhiệt trọng lượng Thermogr vimetric l n lysis TTiP Titanium Tetraisoproproxide (Ti(OCH(CH3)2)4) UV-vis Tử ngoại – Khả kiến Ultr violet – Visible) VB Vùng hóa trị (Valence Bands) VSM T kế mẫu rung Vibr ting S mple M gnetometer XRD Nhiễu xạ ti X X-ray Diffraction) θ Góc nhiễu xạ tia X λ Bước sóng ánh sáng ν Tần số ánh sáng iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.

iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. ix MỞ ĐẦU.

Tổng quan về vật liệu Bi2Sn2O7. Cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi2Sn2O7. Tính chất quang của vật liệu Bi2Sn2O7. Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu Bi2Sn2O7.

Các nghiên cứu nhằm tăng cường khả năng quang xúc tác của vật liệu Bi2Sn2O7. Các nghiên cứu nhằm thu hồi vật liệu Bi2Sn2O7. Tổng quan về vật liệu Bi2Ti2O7. Cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi2Ti2O7.

Tính chất quang của vật liệu Bi2Ti2O7. Tính chất quang xúc tác của vật liệu Bi2Ti2O7. Các nghiên cứu nhằm cải thiện quang xúc tác của vật liệu Bi2Ti2O7. Thảo luận cơ chế quang xúc tác.

Tổng quan về vật liệu BiVO4. Cấu trúc tinh thể của vật liệu BiVO4. Tính chất dao động mạng của vật liệu BiVO4. Tính chất quang của vật liệu BiVO4.

Tính chất quang xúc tác của vật liệu BiVO4 .37 Kết luận chương 1. CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Quy trình chế tạo vật liệu v phương pháp chế tạo vật liệu. Chế tạo vật liệu nano BiVO4 bằng phương pháp hóa có hỗ trợ vi sóng.

Chế tạo vật liệu nano Bi2Ti2O7. Chế tạo vật liệu nano Bi2Sn2O7 bằng phương pháp hóa có hỗ trợ vi sóng. Chế tạo vật liệu tổ hợp Bi2Sn2O7/CoFe2O4. Các thiết bị và kỹ thuật Ďược sử dụng Ďể phân tích Ďặc trưng mẫu.

Kính hiển vi điện tử quét. Kính hiển vi điện tử truyền qua và truyền qua phân giải cao. Phép đo phân tích nhiệt vi sai và nhiệt trọng lượng. Phép đo nhiễu xạ tia X.

Phép đo phổ hấp thụ UV-vis. Phép đo phổ tán xạ Raman. Phép đo phổ tán sắc năng lượng tia X. Phép đo phổ huỳnh quang.

Phép đo chu trình từ trễ. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp N2. Phép đo hoạt tính quang xúc tác .59 Kết luận chương 2. KẾT QUẢ CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU BiVO4.

Ảnh hưởng c Ďộ pH. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu được chế tạo có độ pH khác nhau. Ảnh SEM của các mẫu chế tạo ở pH khác nhau. Phổ hấp thụ UV-vis của các mẫu chế tạo ở pH khác nhau.

Ảnh hưởng c Ďiều kiện xử lý nhiệt. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu sau khi ủ ở các nhiệt độ khác nhau. Phổ tán xạ Raman của các mẫu khi ủ ở các nhiệt độ khác nhau. Ảnh SEM và HRTEM của các mẫu ủ ở các nhiệt độ khác nhau.

Phổ hấp thụ UV-vis của các mẫu ủ ở nhiệt độ khác nhau .72 Kết luận chương 3. KẾT QUẢ CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC Bi2Ti2O7. Vật liệu Bi2Ti2O7 chế tạo bằng phương pháp sol-gel. Cấu trúc tinh thể của vật liệu Bi2Ti2O7.

Phổ hấp thụ UV-vis của vật liệu Bi2Ti2O7. Vật liệu Bi2Ti2O7 chế tạo bằng phương pháp th y nhiệt. Ảnh hưởng của độ pH lên một số tính chất của vật liệu Bi2Ti2O7. Ảnh hưởng của điều kiện ủ nhiệt lên một số tính chất của vật liệu Bi2Ti2O7.

Tính chất quang xúc tác c a vật liệu Bi2Ti2O7. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ của vật liệu chế tạo bằng phương pháp sol-gel. Ảnh hưởng độ pH của mẫu Bi2Ti2O7 chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt. Ảnh hưởng xử lý nhiệt của mẫu Bi2Ti2O7 chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt .88 Kết luận chương 4.

KẾT QUẢ CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC Bi2Sn2O7. Ảnh hưởng c Ďiều kiện công nghệ lên một số tính chất c a vật liệu. Ảnh hưởng của độ pH. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ lên cấu trúc và tính chất quang của vật liệu.

Ảnh hưởng c Ďiều kiện chế tạo lên tính chất quang xúc tác c a vật liệu. Hoạt tính quang xúc tác của vật liệu Bi2Sn2O7 có độ pH của dung dịch tiền chất khác nhau. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ lên tính chất quang xúc tác. Kết quả chế tạo và nghiên cứu vật liệu tổ hợp Bi2Sn2O7 với vật liệu t CoFe2O4.

Tính chất vật lí của vật liệu tổ hợp. Tính chất quang xúc tác và thử nghiệm khả năng thu hồi bằng từ trường của mẫu tổ hợp .114 Kết luận chương 5 .118 KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN .122 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .123 TÀI LIỆU THAM KHẢO .124 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Độ rộng vùng cấm của các mẫu Bi2Sn2O7 với các giá trị pH khác nhau. Khối lượng và tỉ lệ % các vật liệu cần dùng để chế tạo vật liệu tổ hợp Bi2Sn2O7/CoFe2O4.

Vị trí góc 2θ ứng với đỉnh nhiễu xạ (200) và hằng số mạng của pha tetragonal BiVO4 chế tạo ở pH = 3 và 5. Kích thước hạt tinh thể trung bình của pha tetragonal BVO4 chế tạo ở pH = 3 và 5. Bề rộng dải cấm của các mẫu BiVO4 được chế tạo ở các độ pH khác nhau. Ảnh hưởng của nhiệt độ ủ lên sự kết tinh và độ rộng vùng cấm của hạt nano BiVO4.

Hằng số mạng tinh thể của Bi2Ti2O7 ủ ở các nhiệt độ khác nhau. Kích thước hạt tinh thể trung bình của các mẫu Bi2Ti2O7 được ủ ở các nhiệt độ khác nhau. Độ rộng vùng cấm quang học và ước sóng tại ờ hấp thụ của các mẫu i2Ti2O7, được ủ ở nhiệt độ khác nhau. Bề rộng vùng cấm quang và bờ hấp thụ của Bi2Ti2O7, các mẫu được thủy nhiệt trong điều iện độ pH khác nhau.

Diện tích bề mặt riêng của mẫu chưa ủ và các mẫu ủ ở các nhiệt độ khác nhau. Độ dốc ’ của đồ thị y(t) = ln(Co/Ct ) đối với các vật liệu Bi2Ti2O7 chế tạo tại các nhiệt độ ủ khác nhau:.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Khắc Vũ (2020). Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-vat-ly-che-tao-va-nghien-cuu-tinh-chat-quang-xuc-tac-cua-vat-lieu-bimo-m-v-ti-sn

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang xúc tác của vật liệu bimo m v ti sn. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" thuộc chuyên ngành Vật lí Chất rắn. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý chế tạo và nghiên cứu tính chất quang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter