Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu các tham số nhiệt động và cumulant vật liệu trong phương pháp XAFS phi điều hòa
Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa nhằm tối ưu hóa phân tích cấu trúc vật liệu.
Năm xuất bản
Số trang
135
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan lý thuyết về phổ XAFS phi điều hòa hiện đại
- Số trang:
- 135 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Cù Sỹ Thắng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan lý thuyết về phổ XAFS phi điều hòa hiện đại
Phổ hấp thụ tia X cấu trúc tinh tế là công cụ quan trọng trong nghiên cứu vật lý chất rắn. Kỹ thuật này cho phép xác định chính xác trật tự nguyên tử tầm ngắn cục bộ. Nhiệt độ môi trường làm tăng dao động nhiệt của các nút mạng tinh thể. Sự gia tăng dao động mạng tạo ra hiệu ứng phi điều hòa rõ rệt trong liên kết. Phổ XAFS phi điều hòa phản ánh trung thực tương tác giữa các nguyên tử ở dải nhiệt độ cao. Việc bỏ qua tính phi điều hòa thường dẫn đến sai số lớn khi xác định khoảng cách liên kết và số phối trí. Khai triển cumulant là phương pháp giải tích hữu hiệu để mô tả sự biến dạng phi đối xứng của hàm phân bố khoảng cách nguyên tử. Nghiên cứu cung cấp nền tảng vững chắc cho việc phân tích cấu trúc vi mô của các hệ vật liệu hiện đại.
1.1. Bản chất vật lý của phổ hấp thụ tia X cấu trúc tinh tế
Hiện tượng hấp thụ tia X cấu trúc tinh tế bắt nguồn từ hiệu ứng quang điện lượng tử. Khi nguyên tử hấp thụ photon tia X, một quang điện tử được giải phóng và phát xạ ra môi trường xung quanh. Sóng quang điện tử lan truyền trong mạng tinh thể và bị tán xạ ngược bởi các nguyên tử lân cận. Quá trình giao thoa giữa sóng phát xạ ban đầu và sóng tán xạ ngược tạo nên cấu trúc dao động trên phổ hấp thụ. Dạng tín hiệu phổ EXAFS phụ thuộc chặt chẽ vào khoảng cách liên kết, số nguyên tử lân cận và mức độ trật tự mạng tinh thể. Dao động nhiệt làm suy giảm biên độ giao thoa của sóng quang điện tử. Việc phân tích phổ cho phép trích xuất cấu trúc hình học chi tiết của vật liệu.
1.2. Vai trò của khai triển cumulant trong phân tích phổ EXAFS
Trong phép gần đúng điều hòa chuẩn, hàm phân bố cặp nguyên tử được giả định có dạng phân bố Gauss đối xứng. Khi nhiệt độ tăng cao, tính bất đối xứng của hố thế tương tác làm phá vỡ dạng đối xứng này. Khai triển cumulant được ứng dụng nhằm lượng hóa chính xác sự bất đối xứng và độ mở rộng của phân bố nguyên tử. Mỗi bậc cumulant tương ứng với một đại lượng thống kê xác định của khoảng cách liên kết. Cumulant bậc một phản ánh khoảng cách trung bình thực tế giữa các nguyên tử. Cumulant bậc hai biểu thị sự thăng giáng bình phương trung bình của vị trí liên kết. Phân tích phổ EXAFS kết hợp khai triển cumulant loại bỏ hoàn toàn các sai lệch pha và sai lệch biên độ ở nhiệt độ cao.
1.3. Phương trình mở rộng và hệ số Debye Waller phi điều hòa
Phương trình phổ XAFS phi điều hòa tổng quát kết hợp đầy đủ các số hạng hiệu chỉnh cumulant bậc cao. Trong phương trình này, hệ số Debye-Waller phi điều hòa đóng vai trò là hàm suy giảm biên độ theo năng lượng và nhiệt độ. Hệ số Debye-Waller phi điều hòa chứa đựng cả đóng góp từ dao động điều hòa lẫn hiệu ứng phi điều hòa của mạng tinh thể. Ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cao, các cumulant bậc lẻ và bậc chẵn cấp cao quyết định trực tiếp đến hình dạng đường cong phổ. Phương trình mở rộng giúp mô tả khớp dữ liệu thực nghiệm với độ chuẩn xác vượt trội so với các mô hình cổ điển.
II. Mô hình Einstein tương quan và tham số nhiệt động học
Mô hình Einstein tương quan phi điều hòa là cách tiếp cận lý thuyết giải tích quan trọng. Mô hình này mô tả dao động của cặp nguyên tử liên kết dọc theo phương liên kết thông qua thế hiệu dụng. Việc đưa thế phi điều hòa vào tính toán giúp xác định đồng thời các tham số nhiệt động học của vật liệu. Các tham số này gồm nhiệt độ Einstein, tần số dao động hiệu dụng và hệ số lực cản phi điều hòa. Lý thuyết cung cấp biểu thức giải tích tường minh cho từng bậc cumulant. Mô hình mang lại sự tiện lợi lớn khi phân tích phổ hấp thụ tia X cấu trúc tinh tế cho các hệ tinh thể khác nhau mà không cần tính toán động lực học phân tử phức tạp.
2.1. Thế tương tác hiệu dụng Morse và Stillinger Weber
Dạng thế tương tác nguyên tử quyết định trực tiếp độ chính xác của các tham số nhiệt động học. Hàm thế Morse được áp dụng thành công cho các vật liệu kim loại đơn nguyên tử cấu trúc lập phương tâm mặt và lục giác xếp chặt. Thế Morse mô tả chính xác tương tác cặp hai hạt dọc theo trục nối hai nguyên tử hấp thụ và tán xạ. Đối với các chất bán dẫn cấu trúc kim cương như Silic hoặc Germani, hàm thế Stillinger-Weber được sử dụng để bổ sung tương tác ba hạt và năng lượng uốn góc liên kết. Việc khai triển chuỗi Taylor cho thế hiệu dụng xác định rõ các hệ số lực điều hòa và hệ số lực phi điều hòa.
2.2. Đánh giá nhiệt độ Einstein và tham số dao động mạng
Nhiệt độ Einstein là đại lượng đặc trưng cho độ cứng liên kết và tần số dao động riêng của cặp nguyên tử. Hằng số lực hiệu dụng càng lớn thì giá trị nhiệt độ Einstein càng cao. Sự phụ thuộc của nhiệt độ Einstein vào cấu trúc mạng được biểu diễn chặt chẽ qua các tham số thế tương tác vi mô. Giá trị nhiệt độ Einstein thu được từ mô hình lý thuyết cho phép tính toán định lượng các đặc trưng nhiệt động của tinh thể. Mô hình Einstein tương quan phi điều hòa bảo đảm tính nhất quán cao giữa số liệu tính toán giải tích và các giá trị thực nghiệm độc lập.
2.3. Hiệu ứng lượng tử nhiệt độ thấp và gần đúng cổ điển
Ở miền nhiệt độ rất thấp, các hiệu ứng lượng tử chi phối hoàn toàn động lực học mạng tinh thể. Năng lượng dao động điểm không tạo ra một giá trị thăng giáng tối thiểu của liên kết ngay tại không độ tuyệt đối. Mô hình Einstein tương quan mô tả chính xác sự bão hòa của cumulant ở giới hạn nhiệt độ thấp. Khi nhiệt độ vượt qua nhiệt độ Debye hoặc Einstein, hệ chuyển dần sang giới hạn gần đúng nhiệt động cổ điển. Các cumulant bậc cao tăng theo hàm tuyến tính hoặc hàm bậc hai của nhiệt độ theo đúng quy luật thống kê cổ điển. Mô hình bao quát trọn vẹn sự biến thiên trên toàn bộ dải nhiệt độ khảo sát.
III. Tính toán các cumulant bậc cao và độ dịch chuyển MSRD
Các cumulant bậc cao đóng vai trò then chốt trong việc làm sáng tỏ cơ chế dao động bất đối xứng của liên kết nguyên tử. Cumulant bậc hai biểu thị trực tiếp độ dịch chuyển tương đối bình phương trung bình (MSRD) của cặp nguyên tử. Cumulant bậc ba thể hiện độ bất đối xứng của thế tương tác và sự dịch chuyển vị trí cân bằng. Cumulant bậc bốn phản ánh độ dẹt và độ mở rộng của phân bố khoảng cách liên kết. Việc xác định đồng thời các cumulant cho phép trích xuất thông tin cấu trúc vi mô chuẩn xác. Mối liên hệ giải tích giữa cumulant và các tham số vật liệu cung cấp công cụ mạnh mẽ để giải mã phổ EXAFS.
3.1. Độ dịch chuyển tương đối bình phương trung bình MSRD
Độ dịch chuyển tương đối bình phương trung bình (MSRD) là đại lượng tương đương với cumulant bậc hai trong phân tích phổ EXAFS. Đại lượng này biểu thị sự thăng giáng khoảng cách giữa nguyên tử hấp thụ và nguyên tử tán xạ lân cận. MSRD bao gồm cả thành phần dao động nhiệt phụ thuộc nhiệt độ và độ mất trật tự tĩnh của mạng tinh thể. Mô hình Einstein tương quan phân tách rõ ràng hai thành phần đóng góp này trong biểu thức giải tích. MSRD tăng tỷ lệ thuận với nhiệt độ khi ở vùng nhiệt độ cao. Đây là tham số trọng yếu để chuẩn hóa biên độ suy giảm của phổ hấp thụ.
3.2. Mối quan hệ giữa cumulant bậc cao và hệ số giãn nở nhiệt
Cumulant bậc ba có mối liên hệ trực tiếp với hệ số giãn nở nhiệt cục bộ của liên kết nguyên tử. Tính chất phi điều hòa làm dịch chuyển tâm vị trí cân bằng của nguyên tử ra xa khi nhiệt độ tăng. Sự dịch chuyển này gây ra hiện tượng dãn nở mạng tinh thể ở cấp độ vi mô. Tỷ số giữa cumulant bậc ba và tích của cumulant bậc hai phản ánh mức độ phi điều hòa của vật liệu. Biểu thức giải tích từ mô hình Einstein tương quan cho phép tính hệ số giãn nở nhiệt trực tiếp từ dữ liệu XAFS. Kết quả tính toán phù hợp với các phép đo nhiễu xạ tia X vĩ mô truyền thống.
3.3. So sánh phương pháp mô men với mô hình Einstein tương quan
Phương pháp thống kê mô men và mô hình Einstein tương quan là hai cách tiếp cận lý thuyết phổ biến hiện nay. Phương pháp thống kê mô men sử dụng toán tử ma trận mật độ lượng tử để đánh giá các hàm tương quan dao động. Mô hình Einstein tương quan sử dụng phương pháp tích phân thống kê với thế tương tác hiệu dụng một chiều. Cả hai phương pháp đều cho kết quả tiệm cận trùng khớp nhau ở dải nhiệt độ cao. Tuy nhiên, mô hình Einstein tương quan đem lại các biểu thức giải tích đơn giản hơn khi tính toán các cumulant bậc cao cho các cấu trúc tinh thể phức tạp.
IV. Thực nghiệm bức xạ synchrotron và phổ XAFS phi điều hòa
Nghiên cứu thực nghiệm phổ XAFS phi điều hòa đòi hỏi chùm tia X có độ sáng cao và độ ổn định vượt trội. Nguồn phát bức xạ synchrotron quốc tế đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt này. Các phép đo phổ EXAFS phụ thuộc nhiệt độ cung cấp số liệu thực nghiệm để kiểm chứng mô hình lý thuyết. Quy trình xử lý số liệu bao gồm chuẩn hóa phổ, tách hàm dao động chi(k) và biến đổi Fourier sang không gian thực. Kết quả thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng của việc hiệu chỉnh phi điều hòa đối với các vật liệu tinh thể cấu trúc lục giác xếp chặt và lập phương tâm mặt.
4.1. Hệ đo phổ EXAFS tại nguồn bức xạ Synchrotron quốc tế
Hệ đo phổ EXAFS sử dụng chùm tia X đơn sắc năng lượng cao tại các cơ sở synchrotron tiên tiến. Mẫu đo tinh thể được đặt trong buồng điều nhiệt chuyên dụng có thể quét dải nhiệt độ từ 10 K đến 700 K. Buồng ion hóa chuẩn xác cao được sử dụng để đo cường độ chùm tia tới và chùm tia truyền qua mẫu. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao giúp quan sát rõ các dao động cấu trúc tinh tế ở vùng xung lượng sóng lớn. Dữ liệu phổ hấp thụ tia X cấu trúc tinh tế thu được ở từng mốc nhiệt độ phản ánh chân thực ảnh hưởng của dao động nhiệt lên mạng tinh thể.
4.2. Quy trình xử lý dữ liệu và xác định nhiệt độ Debye
Quá trình xử lý dữ liệu XAFS được tiến hành qua các chương trình tiêu chuẩn như IFEFFIT và ATHENA. Bước đầu tiên là trừ đường nền hấp thụ nguyên tử để tách riêng thành phần dao động cấu trúc. Tín hiệu dao động trong không gian k được nhân hàm trọng số thích hợp và biến đổi Fourier sang không gian khoảng cách thực R. Phép khớp phổ phi điều hòa sử dụng khai triển cumulant xác định chính xác các tham số Debye-Waller. Từ sự phụ thuộc nhiệt độ của cumulant bậc hai, giá trị nhiệt độ Debye của vật liệu được trích xuất với độ tin cậy rất cao.
4.3. Ứng dụng phân tích cấu trúc vật liệu tinh thể fcc và hcp
Mô hình lý thuyết được áp dụng thực tế để phân tích phổ EXAFS của các kim loại cấu trúc fcc như đồng, vàng và kim loại hcp như kẽm, cadmi. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy tính phi điều hòa trong cấu trúc hcp xuất hiện mạnh hơn do tính dị hướng không gian của mạng tinh thể. Các cumulant bậc ba và bậc bốn đóng vai trò bắt buộc trong việc mô tả đúng phổ đo ở nhiệt độ cao. Kết quả tính toán từ thế hiệu dụng giải thích trọn vẹn sự suy giảm của hệ số Debye-Waller phi điều hòa. Sự tương đồng giữa lý thuyết và thực nghiệm khẳng định giá trị ứng dụng của nghiên cứu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (135 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án “Nghiên cứu các tham số nhiệt động và các cumulant của một số vật liệu trong phương pháp XAFS phi điều hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, đã được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong các tài liệu nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Luận án Cù Sỹ Thắng luan an ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện cũng như tình cảm động viên của Lãnh đạo cơ quan công tác, các thầy hướng dẫn, các thầy cô thuộc Bộ phận đào tạo - Viện Khoa học Vật liệu (Nay thuộc Khoa Khoa học Vật liệu và Năng lượng - Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo NGƯT.
Nguyễn Văn Hùng, ngoài việc hướng dẫn, chỉ bảo về chuyên môn, thầy đã dạy tôi về đức tính tự lực, tinh thần hợp tác, niềm say mê và nghiêm túc trong khoa học. Được học tập và làm việc với thầy, tôi cảm nhận được tính nghiêm khắc, tinh thần trách nhiệm và lòng bao dung của thầy với học trò. Những điều mà tôi luôn cảm phục và kính trọng. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.
Nguyễn Quang Liêm đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại Viện Khoa học Vật liệu và Học viện Khoa học và Công nghệ. Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận được sự ủng hộ của Chủ tịch Viện Hàn lâm, Ban Kế hoạch tài chính, lãnh đạo Viện Địa chất, đã cho phép tôi được thực hiện đề tài thuộc Chương trình độc lập trẻ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam với mã số VAST. Đó là tiền đề để tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, được tiếp cận và sử dụng nguồn dữ liệu quốc tế rất quí từ Trung tâm thông tin tư liệu đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Chủ tịch Viện và các cơ quan trực thuộc Viện. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Wantana Klysubun, TS. Nirawat Thammajak và các đồng nghiệp Viện Nghiên cứu bức xạ Synchrotron-Thái Lan đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi tiến hành thực nghiệm tại Thái Lan.
Không thể không nhắc tới gia đình, những người luôn dành tất cả những điều tốt đẹp nhất cho tôi và luôn mong muốn tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng như trong công tác. Tôi cảm ơn mọi người rất nhiều. luan an iii Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Bộ phận đào tạo, các phòng ban của Học viện Khoa học và Công nghệ cũng như những người luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi mà tôi đã vô tình chưa nhắc tới ở đây. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Cù Sỹ Thắng luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ .viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ HỆ SỐ DEBYE-WALLER PHỔ XAFS .1 Sơ lược về phổ XAFS. Bản chất vật lý của phổ XAFS[30]:. Phương trình phổ XAFS.
Hệ số Debye-Waller của phổ XAFS. Các cumulant của phổ XAFS. Phương pháp nghiên cứu hệ số Debye-Waller phổ XAFS. Mô hình Einstein tương quan.
Phương pháp phương trình chuyển động. Phương pháp thống kê mô men. MÔ HÌNH EINSTEIN TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA TRONG NGHIÊN CỨU CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG PHỔ XAFS. Thế tương tác hiệu dụng trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa.
Thế tương tác cặp Morse. Áp dụng hàm thế Morse để tính toán các tham số và thế hiệu dụng trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa với vật liệu cấu trúc fcc, hcp. Áp dụng hàm thế Morse để tính toán các tham số và thế hiệu dụng trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa với vật liệu cấu trúc kim cương. Thế tương tác Stillinger-Weber.
Tính toán các tham số nhiệt động phổ XAFS theo mô hình Einstein tương quan phi điều hòa. Tính các cumulant trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa. Dẫn giải các cumulant thông qua cumulant bậc 2 trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa. Tính hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa.
Đánh giá kết quả tính cumulant bậc 2 của phổ XAFS sử dụng thế Morse và thế Stilinger-Weber trong mô hình Einstein tương quan phi điều hòa và phương pháp mô men với các kết quả khác đối với vật liệu bán dẫn cấu trúc kim cương. Các hiệu ứng lượng tử ở giới hạn nhiệt độ thấp và gần đúng cổ điển ở nhiệt độ cao. HỆ ĐO THỰC NGHIỆM VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH EINSTEIN TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA TRONG NGHIÊN CỨU CÁC THAM SỐ NHIỆT ĐỘNG PHỔ XAFS VẬT LIỆU CẤU TRÚC HCP VÀ FCC. Hệ thống bức xạ synchrotron và hệ đo phổ XAFS.
Khái quát chung về hệ đo phổ XAFS. Quá trình chuẩn bị mẫu đo thực nghiệm phổ XAFS phụ thuộc nhiệt độ. Chương trình xử lý phổ cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X (XAFS). Kết quả thực nghiệm xác định hệ số Debye-Waller phổ XAFS của vật liệu cấu trúc hcp.
Xác định các tham số nhiệt động phổ XAFS từ số liệu thực nghiệm hệ số Debye-Waller hay cumulant bậc hai theo mô hình Einstein tương quan phi điều hòa vật liệu cấu trúc hcp. Kết quả thực nghiệm xác định hệ số Debye-Waller phổ XAFS của vật liệu cấu trúc fcc. Xác định các tham số nhiệt động phổ XAFS từ số liệu thực nghiệm hệ số Debye-Waller hay cumulant bậc hai theo mô hình Einstein tương quan phi điều hòa của vật liệu cấu trúc fcc (Cu). MÔ HÌNH EINSTEIN TƯƠNG QUAN PHI ĐIỀU HÒA TRONG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN PHA VÀ BIÊN ĐỘ PHỔ XAFS VẬT LIỆU CẤU TRÚC HCP VÀ FCC.
Khái quát về phổ XAFS phi điều hòa. Hệ số Debye-Waller phổ XAFS với đóng góp phi điều hòa. Xác định hệ số Grüneisen G. 86 luan an vi 4.
Xác định hệ số phi điều hòa (T). Phổ XAFS với đóng góp phi điều hòa. Thành phần phi điều hòa của pha và biên độ phổ XAFS vật liệu cấu trúc hcp (Zn). Thành phần phi điều hòa của pha và biên độ phổ XAFS vật liệu cấu trúc fcc (Cu) .Thành phần phi điều hòa của cumulant bậc 2 và hệ số phi điều hòa (T) .Thành phần phi điều hòa của pha và biên độ phổ XAFS.
93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 96 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 luan an vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Anharmonic Correlated Einstein Mô hình Einstein tương quan phi ACEM Model điều hòa Displacement Correlation DCF Hàm dịch chuyển tương quan Function DFP Density Function Theory Lý thuyết hàm mật độ EM Equation of Motion Phương trình chuyển động Cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X vùng EXAFS Extended- XAFS mở rộng.
FCC Face-Centered Cubic Lập phương tâm mặt Tên phần mềm xử lý phổ (viết tắt FEFF Force Effective của Lực hiệu dụng) Generalized Gradient GGA Gần đúng gradien mở rộng Appoximation HCP Hexagonal Close Packed Lục giác xếp chặt h-GGA Hybrid GGA Phương pháp GGA lai LDA Local Density Approximation Gần đúng mật độ địa phương Mean Square Relative Độ dịch chuyển tương đối bình MSRD Displacement phương trung bình PES Photo-Electron Spectroscopy Phổ quang điện tử Synchrotron Light Research Viện Nghiên cứu bức xạ synchrotron SLRI Instite (Thái Lan) TM Transmission Mode Chế độ truyền qua VDOS Vibrational Density of state Mật độ trạng thái dao động XAFS X-ray Absorption Fine Structure Cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X X ray Absorption Near - Edge XANES Cấu trúc gần cận hấp thụ tia X Structure XRF X ray Fluorescence Huỳnh quang tia X luan an viii DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt a Lattice Expansion Coefficient Hệ số giãn nở mạng µ Effective Mass Khối lượng hiệu dụng µ(E) Absorption Coefficient Hệ số hấp thụ E Einstein Frequency Tần số Einstein D Debye Frequency Tần số Debye E Einstein Temperature Nhiệt độ Einstein R Interatomic Distance Khoảng cách liên kết nguyên tử k3 Anharmonic Coefficients Hệ số phi điều hòa keff Effective Elastic Coefficients Hệ số đàn hồi hiệu dụng eff Effective Potential Thế tương tác hiệu dụng (1) First-order cumulant Cumulant bậc 1 (2) Second-order cumulant Cumulant bậc 2 (3) Third-order cumulant Cumulant bậc 3 H2 Harmonic Second cumulant Cumulant bậc 2 điều hòa A2 Anharmonic Second cumulant Cumulant bậc 2 phi điều hòa T Coefficient of Thermal Expansion Hệ số giãn nở nhiệt , D Parameters of the Morse Potential Các tham số thế Morse luan an ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các tham số thế Morse của đồng (Cu) từ các nguồn tài liệu[56]. Các tham số thế Morse của đồng (Cu) và kẽm (Zn) tính toán lý thuyết. 4: Các tham số nhiệt động trong giới hạn nhiệt độ.
Giá trị của các cumulant và hệ số giãn nở nhiệt của Zn giữa lý thuyết (LT) và thực nghiệm (TN) tại các nhiệt độ. Ký hiệu: MHĐH- Mô hình điều hòa. Giá trị của các cumulant và tham số phi điều hòa của Cu giữa lý thuyết (LT) và thực nghiệm (TN) tại các nhiệt độ. 81 luan an x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ-ĐỒ THỊ Hình 1.1: Giản đồ quá trình hấp thụ tia X bởi điện tử lỗ trống và quá trình hủy hấp thụ tia X bởi tạo lỗ trống lớp lõi nguyên tử.2: Phổ XAFS tại cận hấp thụ K ở các nhiệt độ khác nhau của phoi Cu.3: Sự hấp thụ tia X của vật liệu.4: Giản đồ mô tả hấp thụ tia X thông qua hiệu ứng quang điện.5: Giản đồ mô tả cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X.6: Độ dịch chuyển bình phương trung bình và hệ số Debye-Waller đối với lớp thứ nhất của Cu phụ thuộc nhiệt độ từ các mô hình tính toán khác nhau .7: Sự phụ thuộc nhiệt độ của hệ số Debye-Waller với các phương pháp tính toán và các mô hình khác nhau .1: Dao động tử điều hòa[47].2: Hàm thế tương tác đơn cặp của Cu[47].3: Tinh thể cấu trúc lập phương tâm mặt fcc[47] .4: Tinh thể cấu trúc lục giác xếp chặt hcp[47].5: Tinh thể cấu trúc kim cương[47].
6: Sự phụ thuộc nhiệt độ của cumulant bậc 2 sử dụng thế Stillinger-Weber theo phương pháp thống kê mô men đối với Si.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cù Sỹ Thắng (2020). Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tham-so-nhiet-dong-va-cumulant-pho-xafs-phi-dieu-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa nhằm tối ưu hóa phân tích cấu trúc vật liệu.
Luận án "Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tham số nhiệt động và cumulant phổ XAFS phi điều hòa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.