Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23ca13pb13mn1 xtmxo3 t

Luận án tiến sĩ khám phá tính chất điện, từ của perovskite La23. Phân tích cấu trúc, cơ chế tương tác, tiềm năng ứng dụng.

Chuyên ngành
Vật lý
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan vật liệu perovskite và tính chất cơ bản
Số trang:
138 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan vật liệu perovskite và tính chất cơ bản

Luận án trình bày tổng quan sâu rộng về các hợp chất perovskite manganite có cấu trúc ABO3. Đây là nền tảng cho việc nghiên cứu tính chất điện và từ của vật liệu perovskite LA23. Cấu trúc tinh thể perovskite lý tưởng LaMnO3 được giới thiệu. Luận án thảo luận ảnh hưởng của trường bát diện MnO6 lên các tính chất vật lý. Hiện tượng méo mạng trong perovskite manganite được phân tích. Tương tác trao đổi kép và siêu trao đổi tác động đến tính chất điện và từ. Các hiệu ứng này là chìa khóa để hiểu hành vi vật liệu điện từ.

1.1. Cấu trúc và biến dạng mạng tinh thể perovskite

Vật liệu perovskite manganite LaMnO3 có cấu trúc tinh thể ABO3. Cấu trúc này quyết định nhiều tính chất vật lý. Méo mạng Jahn-Teller là một yếu tố quan trọng. Hiện tượng này ảnh hưởng đến sự sắp xếp của các ion. Nó cũng tác động đến khoảng cách liên kết. Sự méo mạng gây ra những thay đổi trong tính chất điện và từ. Hiểu cấu trúc tinh thể là cần thiết.

1.2. Ảnh hưởng tương tác trao đổi lên vật liệu điện từ

Các tương tác trao đổi kép (DE) và siêu trao đổi (SE) chi phối tính chất điện từ. Tương tác trao đổi kép thúc đẩy tính chất sắt từ và độ dẫn điện kim loại. Tương tác siêu trao đổi thường liên quan đến tính chất phản sắt từ và điện môi. Sự cân bằng giữa hai tương tác này quyết định trạng thái vật liệu. Nó ảnh hưởng lớn đến độ dẫn điện và từ tính của perovskite.

1.3. Hiệu ứng từ trở khổng lồ và giản đồ pha

Các perovskite manganite thể hiện hiệu ứng từ trở khổng lồ (CMR). Hiệu ứng này là sự thay đổi lớn về điện trở khi có từ trường. Cơ chế tán xạ phụ thuộc spin giải thích hiện tượng này. Giản đồ pha của La1-xCaxMnO3 và La1-xSrxMnO3 được khảo sát. Các giản đồ này chỉ ra mối quan hệ giữa pha tạp, nhiệt độ và tính chất điện, từ. Nhiệt độ Curie (TC) và nhiệt độ chuyển pha kim loại-điện môi (TP) rất quan trọng.

II.Phương pháp chế tạo và khảo sát vật liệu perovskite

Nghiên cứu yêu cầu các phương pháp thực nghiệm chính xác. Luận án mô tả chi tiết quy trình chế tạo mẫu vật liệu perovskite LA23. Các kỹ thuật tiên tiến được sử dụng để phân tích cấu trúc tinh thể. Việc này đảm bảo độ chính xác về thành phần và hình thái. Các phép đo điện và từ được thực hiện cẩn thận. Mục tiêu là xác định tính chất điện, tính chất từ của vật liệu. Từ đó, đưa ra kết luận về hành vi vật liệu điện từ.

2.1. Quy trình tổng hợp vật liệu perovskite

Quá trình chế tạo mẫu perovskite được thực hiện tỉ mỉ. Các hợp chất La2/3Ca1/3(Pb1/3)Mn1-xTMxO3 được tổng hợp. TM là Co hoặc Zn. Các bước cụ thể bao gồm cân hóa chất, trộn, nung ở nhiệt độ cao. Quy trình này đảm bảo thu được vật liệu perovskite đồng nhất. Kích thước hạt và cấu trúc pha được kiểm soát. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến độ dẫn điện và từ tính của mẫu.

2.2. Kỹ thuật phân tích cấu trúc tinh thể

Cấu trúc tinh thể được nghiên cứu bằng nhiễu xạ tia X (XPD). Phương pháp này xác định hằng số mạng và đối xứng tinh thể. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) cung cấp thông tin về hình thái bề mặt. Phổ tán sắc năng lượng (EDS) phân tích thành phần nguyên tố. Những kỹ thuật này giúp đánh giá chất lượng mẫu. Chúng xác nhận sự hình thành cấu trúc perovskite mong muốn.

2.3. Đo đạc tính chất điện và từ chi tiết

Điện trở và từ trở được đo bằng phương pháp bốn mũi dò. Phương pháp này giảm thiểu sai số tiếp xúc. Từ độ được đo bằng từ kế mẫu rung (VSM). Từ độ phụ thuộc nhiệt độ và từ trường được xác định. Các phép đo bao gồm làm lạnh có từ trường (FC) và không có từ trường (ZFC). Dữ liệu này cung cấp thông tin về độ dẫn điện, từ tính và các chuyển pha. Hằng số điện môi có thể được suy ra từ các phép đo điện trở.

III.Tính chất điện từ perovskite La2 3Ca1 3Mn1 xTMxO3

Chương này tập trung vào nghiên cứu hệ hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xTMxO3 (TM = Co, Zn). Các giá trị x khác nhau được khảo sát. Ảnh hưởng của sự pha tạp Co và Zn vào vị trí Mn được phân tích sâu sắc. Điều này tác động đến cấu trúc tinh thể, tính chất điện và tính chất từ của vật liệu. Sự thay đổi trong tỉ số Mn3+/Mn4+ là yếu tố then chốt. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến độ dẫn điện và từ tính của perovskite.

3.1. Phân tích cấu trúc và hình thái học mẫu

Phổ tán sắc năng lượng (EDS) và ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) được trình bày. Các hình ảnh SEM cho thấy cấu trúc bề mặt và kích thước hạt. Phổ EDS xác nhận thành phần nguyên tố. Nghiên cứu cấu trúc bằng nhiễu xạ tia X (XPD) tiết lộ hằng số mạng. Sự thay đổi hằng số mạng và thể tích ô cơ sở được ghi nhận. Các thông số này phụ thuộc vào nồng độ pha tạp Co hoặc Zn.

3.2. Ảnh hưởng pha tạp Co Zn đến độ dẫn điện

Tính chất điện của hệ vật liệu được khảo sát. Điện trở phụ thuộc nhiệt độ cung cấp thông tin về độ dẫn điện. Xác định năng lượng kích hoạt (Ea) từ đường cong điện trở. Sự pha tạp Co hoặc Zn làm thay đổi điện trở và nhiệt độ chuyển pha kim loại-điện môi. Tỉ số Mn3+/Mn4+ bị ảnh hưởng. Điều này thay đổi cơ chế dẫn điện trong vật liệu perovskite.

3.3. Nghiên cứu độ từ hóa và từ trở

Tính chất từ được nghiên cứu thông qua đường cong từ hóa MFC và MZFC. Từ độ phụ thuộc nhiệt độ cho thấy các chuyển pha từ. Nhiệt độ Curie (TC) thay đổi theo nồng độ pha tạp. Từ trở phụ thuộc nhiệt độ và từ trường được đo. Hiệu ứng từ trở khổng lồ được đánh giá. Sự pha tạp tác động đến từ tính và từ trở của các vật liệu điện từ này.

IV.Khảo sát perovskite La2 3Pb1 3Mn1 xCoxO3 pha tạp Pb

Chương này mở rộng nghiên cứu sang hệ hợp chất La2/3Pb1/3Mn1-xCoxO3. Đây là một biến thể khác của vật liệu perovskite LA23. Sự thay thế Ca bằng Pb và pha tạp Co vào vị trí Mn được phân tích. Cấu trúc, tính chất điện và tính chất từ của các mẫu được khảo sát. Mục tiêu là so sánh và đánh giá ảnh hưởng của Pb và Co. Các thay đổi về độ dẫn điện, từ tính và từ trở được làm rõ.

4.1. Cấu trúc vật lý và phân bố nguyên tố

Phân tích phổ tán sắc năng lượng (EDS) kiểm tra thành phần. Ảnh SEM nghiên cứu cấu trúc bề mặt. Cấu trúc tinh thể được xác định bằng nhiễu xạ tia X. Các thông số mạng tinh thể và biến dạng được ghi lại. Kết quả này so sánh với hệ chứa Ca. Sự có mặt của Pb có thể ảnh hưởng đến kích thước ô mạng. Điều này thay đổi tính chất điện và từ cơ bản.

4.2. Độ dẫn điện và chuyển pha nhiệt độ

Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ mẫu La2/3Pb1/3Mn1-xCoxO3 được đo. Độ dẫn điện thay đổi đáng kể khi pha tạp Co. Nhiệt độ chuyển pha kim loại-điện môi (TP) được xác định. Từ trường thấp (H = 0,00 – 0,40T) có thể ảnh hưởng đến điện trở. Các kết quả này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất điện. Chúng giúp hiểu cơ chế dẫn điện trong vật liệu perovskite này.

4.3. Từ tính và từ trở của vật liệu pha tạp Co

Từ độ phụ thuộc nhiệt độ của hệ mẫu được khảo sát. Từ tính của vật liệu chịu ảnh hưởng bởi nồng độ Co. Nhiệt độ Curie (TC) thay đổi theo x. Từ trở trong vùng từ trường thấp được đánh giá. Hiệu ứng từ trở được so sánh với hệ Ca. Sự thay thế Pb và pha tạp Co cùng lúc tạo ra các tính chất từ đặc trưng. Các vật liệu điện từ này có tiềm năng ứng dụng cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23ca13pb13mn1 xtmxo3 tm co zn trong vùng nhiệt độ 77 300k

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -----  ----- VŨ VĂN KHẢI TÍNH CHẤT ĐIỆN VÀ TỪ CỦA CÁC PEROVSKITE La2/3Ca1/3(Pb1/3)Mn1-xTMxO3 (TM = Co, Zn) TRONG VÙNG NHIỆT ĐỘ 77 – 300K LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội2013 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt .i Danh mục các bảng. ii Danh mục các hình, đồ thị .iv Mở đầu.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PEROVSKITE CÓ CẤU TRÚC ABO3. Cấu trúc lý tưởng của vật liệu perovskite manganite LaMnO3. Ảnh hưởng của trường bát diện MnO6 lên tính chất vật lý trong hệ vật liệu perovskite manganite.

Các hiện tượng méo mạng trong perovskite manganite…. Ảnh hưởng của tương tác trao đổi kép, tương tác siêu trao đổi lên tính chất điện và từ trong các perovskite. Tương tác siêu trao đổi (SE). Tương tác trao đổi kép (DE).

Hiệu ứng từ trở khổng lồ trong các perovskite manganite. Cơ chế tán xạ phụ thuộc spin. Tìm hiểu giản đồ pha của các hợp chất La1-xCaxMnO3 và La1-xSrxMnO3: Các tính chất điện và từ. Hợp chất perovskite A2/3B1/3Mn 1-xCoxO3 .1 Lý thuyết trường tinh thể và trạng thái spin trong hợp chất perovskite chứa Co.

Một số đặc trưng của vật liệu perovskite pha tạp kim loại phi từ Zn.28 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. Phương pháp chế tạo mẫu .30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Qui trình chế tạo các mẫu.2 Chế tạo các mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu cấu trúc tinh thể .1 Phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen (tia X)…………………………….2 Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) và phổ tán sắc năng lượng (EDS). Đo điện trở, từ trở bằng phương pháp bốn mũi dò .1 Phép đo điện trở.2 Phép đo từ trở .42 CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHA TẠP Co VÀ Zn VÀO VỊ TRÍ Mn TRONG HỆ HỢP CHẤT La2/3Ca1/3Mn1-xTMxO3 (TM = Co, Zn với x = 0,00; 0,05; 0,10; 0,15; 0,20; 0,25 và 0,30).

Phổ tán sắc năng lượng (EDS) và ảnh hiển vi điện tử quét (SEM). Phổ tán sắc năng lượng EDS. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM). Nghiên cứu cấu trúc bằng nhiễu xạ tia X (XPD).

Ảnh hưởng của tỉ số Mn3+/Mn 4+ lên tính chất điện và từ trong hợp chất perovskite manganite. Nghiên cứu tính chất điện. Xác định năng lượng kích hoạt (Ea) từ đường cong điện trở phụ thuộc nhiệt độ. Nghiên cứu tính chất từ.

Đường cong từ hoá MFC và MZFC .68 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Từ độ phụ thuộc nhiệt độ. Từ trở phụ thuộc nhiệt độ trong vùng từ trường thấp H = 0,00,4 T. Từ trở phụ thuộc vào từ trường tại mỗi nhiệt độ xác định.80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .83 CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ CỦA HỆ HỢP CHẤT La2/3Pb1/3Mn1-xCo xO3 (x = 0,00; 0,05; 0,10; 0,20 và 0,30).

Phân tích phổ tán sắc năng lượng (EDS) của các mẫu La2/3Pb1/3Mn1-xCoxO3- (x = 0,00  0,30). Nghiên cứu cấu trúc bề mặt mẫu La2/3Pb 1/3Mn1-XCoxO3 (x = 0,00  0,30) bằng ảnh SEM. Nghiên cứu cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X. Từ độ phụ thuộc nhiệt độ của hệ mẫu La2/3Pb 1/3Mn1-xCo xO3 (0,00 ≤ x ≤ 0,30).

Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ mẫu La2/3Pb 1/3Mn1-xCo xO3 (x = 0,00  0,30) trong vùng từ trường thấp H = 0,00 – 0,40T. Từ trở trong vùng từ trường thấp (H = 0,0  0,4T) của hệ La2/3Pb1/3Mn1- xCoxO3 (x = 0,00  0,30). 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 112 KẾT LUẬN CHUNG.

113 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt chữ viết tắt AFI Antiferromagnetism  Insulator Phản sắt từ điện môi AFM Antiferromagnetism Phản sắt từ CMR Colossal magnetoresistance Từ trở khổng lồ CO Charge ordering Trật tự điện tích DE Double exchange Trao đổi kép EDS Energy Dispersive Spectroscopy Phổ tán sắc năng lượng Ea Activation energy Năng lượng kích hoạt FC Field cooling Làm lạnh có từ trường FM Ferromagnetism Sắt từ FMM Ferromagnetism-metal Sắt từ kim loại JT Jahn  Teller Méo mạng Jahn  Teller K Kelvin Đơn vị nhiệt độ tuyệt đối MFC Field  cooled magnetization Từ độ trong trường hợp làm lạnh có từ trường i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MZFC Zero  field cooled magnetization Từ độ trong trường hợp làm lạnh không có từ trường PM Paramagnetism Thuận từ R Resistance Điện trở SE Super exchange Siêu trao đổi SEM Scanning electron microscope Hiển vi điện tử quét T Temperature Nhiệt độ TC Curie temperature Nhiệt độ Curie Tf Spin  glass freezing temperature Nhiệt độ đóng băng spin TP Metal  Insulator phase transition Nhiệt độ chuyển pha temperature kim loại  điện môi VSM Vibrating sample magnetometer Từ kế mẫu rung XPD X – ray powder diffraction Nhiễu xạ tia X ZFC Zero  field cooling Làm lạnh không có từ trường  Tolerance factor Thừa số dung hạn ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Giá trị hằng số mạng, thể tích ô cơ sở, tỉ số Mn3+/Mn 4+ và thừa số dung hạn của hệ hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xZn xO3.2: Giá trị hằng số mạng, thể tích ô cơ sở của hệ hợp chất La0,67Ca0,33Mn1-xZnxO3 theo [13].3: Giá trị hằng số mạng, thể tích ô cơ sở và tỉ số Mn 3+/Mn4+ của hệ hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3.4: Bảng thống kê nhiệt độ chuyển pha kim loạiđiện môi/bán dẫn của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xZnxO3 (x = 0,00 – 0,20).5: Năng lượng kích hoạt (Ea) của hệ La2/3Ca1/3Mn 1-xCoxO3 (0,05  x  0,30).6: Hóa trị, trạng thái spin và cấu hình điện tử của Co và Mn .7: Giá trị nhiệt độ TC của các mẫu nghiên cứu so sánh với kết quả của một số tác giả khác đã công bố [13] .8: Nhiệt độ chuyển pha sắt từthuận từ (TC) của hệ La2/3Ca1/3Mn1- x(Co/Zn)xO3.9: Giá trị từ trở cực đại của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xZn xO3 (x = 0,00  0,10).10: Giá trị từ trở cực đại của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xCo xO3 (x = 0,00  0,30).1: Các tham số mạng, thể tích ô cơ sở, và các thừa số dung hạn (τ) của các mẫu La2/3Pb1/3Mn 1-xCoxO3 (0,00 ≤ x ≤ 0,30).2: Hằng số mạng, thể tích ô cơ sở, thừa số dung hạng và góc liên kết (Mn,Co) – O – (Mn,Co) theo tài liệu [30].3: Nhiệt độ TC và tỉ số Mn3+/Mn4+ của hệ mẫu La2/3Pb1/3Mn 1-xCoxO3.4: Giá trị B và nhiệt độ chuyển pha TC của hệ La2/3Pb1/3Mn 1-xCoxO3.97 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5: Nhiệt độ chuyển pha (TP) của các mẫu nghiên cứu trong từ trường H = 0,0 T và từ trường H = 0,4T.6: Giá trị hằng số Ro, R1 và hàm số của R(T) với T < 0,5TC.7 : Giá trị của hằng số Ro và năng lượng kích hoạt Ea.8: Giá trị CMR cực đại ở các nhiệt độ xác định của mẫu La2/3Pb1/3Mn1-xCoxO3.108 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Cấu trúc perovskite lý tưởng (a), sự sắp xếp của các bát diện trong cấu trúc perovskite lý tưởng (b).2: Sơ đồ tách mức năng lượng của ion Mn3+.3: Hình dạng của các hàm sóng eg: (a) d x 2  y2 , (b) d z2 .4: Hình dạng của các hàm sóng t2g: (a) dxy, (b) d yz và (c) dzx .5: Méo mạng Jahn – Teller.6: Sự xen phủ trong tương tác SE.7: (a) Sự xen phủ điện tử eg trên quĩ đạo d x  y với quĩ đạo p của nguyên 2 2 tử oxy, (b) Sự xen phủ điện tử eg trên quĩ đạo d z với quĩ đạo p của nguyên tử 2 oxy, (c) Sự chuyển điện tử từ ion O2 sang ion Mn3+ trong tương tác SE.8: Mô hình cơ chế tương tác trao đổi kép của chuỗi Mn 3+O2- Mn 4+Mn3+O2- Mn4+ .9: Sự tán xạ của các điện tử có spin-up và spin-down khi chuyển động qua các lớp.10: Sơ đồ mạch điện trở tương đương với sự sắp xếp phản sắt từ hình (a) và sắp xếp sắt từ hình (b). Giản đồ pha của hệ La1-xCaxMnO3.12: Giản đồ pha của hệ hợp chất La1-xSr1-xMnO3.13: Sự tách mức năng lượng trong trường tinh thể của các hợp chất perovskite chứa Co.14: Sơ đồ mức năng lượng và sự phân bố các điện tử của ion Co3+ trong trường hợp: ion tự do, trường tinh thể yếu và trường tinh thể mạnh.24 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.15: Sơ đồ phân bố điện tích đối với các quĩ đạo (orbitan) eg và t2g của các trạng thái spin, spin tổng S của các ion Co 4+, Co 3+ và Co2+.

Với Co2+ không có trạng thái spin trung gian (IS).16: Mô hình tương tác trao đổi kép của Zener áp dụng cho ion Co.1: Quá trình khuếch tán giữa hai kim loại A và B.2: Sơ đồ qui trình chế tạo mẫu perovskite bằng phương pháp gốm.3: Phản xạ Bragg từ các mặt phẳng mạng song song .4: Sơ đồ khối của kính hiển vi điện tử quét.5: Kính hiển vi điện tử quét JMS 5410 tại Tung tâm Khoa học Vật liệu.6: Sơ đồ nguyên lý của thiết bị VSM.7: Sơ đồ khối của phép đo bốn mũi dò .8: Sơ đồ chi tiết hệ đo điện trở bằng phương pháp bốn mũi dò.1: Phổ tán sắc năng lượng điện tử của mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xZn xO3 (a) x = 0,00; (b) x = 0,05; (c) x = 0,10; (d) x = 0,15 và (e) x = 0,20.2: Phổ tán xạ năng lượng điện tử của hệ mẫu La2/3Ca1/3Mn 1-xCoxO3 (a) x = 0,05 ; (b) x = 0,10 ; (c) x = 0,15 ; (d) x = 0,20; (e) x = 0,25 và (f) x = 0,30.3: Ảnh hiện vi điện tử quét (SEM) của hệ La2/3Ca1/3Mn 1-xCoxO3.4: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xZnxO3 (x = 0,00 – 0,20).5: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xCo xO3 (x = 0,05 – 0,30). Hằng số mạng và thể tích ô cơ sở của hệ mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xZn xO3. Hằng số mạng và thể tích ô cơ sở của hệ mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xCo xO3 .8: Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của mẫu La2/3Ca1/3MnO3 trong trường hợp từ trường H = 0,0T và H = 0,4T.57 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.9: Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của mẫu La2/3Ca1/3Mn 0,90Zn0,05O3 (a) và La2/3Ca1/3Mn0,90Zn0,10O3 (b) trong trường hợp từ trường H = 0,0T và H = 0,4T.10: Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của mẫu La2/3Ca1/3Mn 0,85Zn0,15O3 (a) và mẫu La2/3Ca1/3Mn0,80Zn 0,20O3 (b) trong trường hợp từ trường H = 0,0T và H = 0,4T.11(a-f): Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ La2/3Ca1/3Mn 1-xCoxO3 .12: Sơ đồ cấu trúc năng lượng của điện tử trong mạng điện tử của chất bán dẫn. Vùng hóa trị lấp đầy, vùng dẫn trống.13: Đường cong ln(R) phụ thuộc 1/T của hệ La2/3Ca1/3Mn 1-xCoxO3 (0,05  x  0,30) .14: Năng lượng kích hoạt (Ea) phụ thuộc vào nồng độ pha tạp Co trong hệ La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 (0,05  x  0,30).15: Đường cong từ độ phụ thuộc nhiệt độ của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1- xZnxO3 (x =0,00  0,20).16: Đường cong từ độ phụ thuộc nhiệt độ của các mẫu La2/3Ca1/3Mn1- xCoxO3 (x =0,050,30).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Văn Khải (2013). Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23 [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/la23ca13pb13mn1-xtmxo3-tm-co-zn-trong-vung-nhiet-do-77-300k

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khám phá tính chất điện, từ của perovskite La23. Phân tích cấu trúc, cơ chế tương tác, tiềm năng ứng dụng.

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" thuộc chuyên ngành Vật lý. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tính chất điện và từ của các perovskite la23" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter