Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị chiếm ở miền nam gi
Nghiên cứu chuyên sâu về văn học yêu nước cách mạng giai đoạn 1930-1975 tại Sài Gòn và các thành thị tạm chiếm.
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Luan An
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Bối cảnh ra đời Văn học yêu nước Cách mạng Sài Gòn
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Văn học
- Tác giả:
- Trần Hữu Tá
- Năm:
- 1999
Tóm tắt nội dung luận án
I.Bối cảnh ra đời Văn học yêu nước Cách mạng Sài Gòn
Văn học yêu nước cách mạng ở Sài Gòn và các thành thị tạm bị chiếm ra đời trong giai đoạn lịch sử đầy biến động (1954-1975). Thời kỳ này chứng kiến sự chia cắt đất nước. Miền Nam chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của chính quyền Sài Gòn và sự can thiệp của Mỹ. Điều kiện chính trị, xã hội phức tạp đã tạo tiền đề cho sự phát triển của dòng văn học này. Nó phản ánh khát vọng độc lập, thống nhất dân tộc. Dòng văn học này đối diện nhiều thách thức lớn.
1.1. Tình hình chính trị xã hội phức tạp
Giai đoạn 1954-1975 chứng kiến đất nước bị chia cắt. Miền Nam nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền Sài Gòn. Mỹ can thiệp sâu rộng vào mọi mặt đời sống. Xã hội đô thị đối mặt nhiều biến động. Các chính sách đàn áp gây bức xúc. Người dân đô thị chịu nhiều áp lực. Nhu cầu đấu tranh trở nên cấp thiết. Điều này tạo nền tảng cho sự ra đời của một dòng văn học mới. Dòng văn học này phản ánh khát vọng độc lập. Nó thể hiện ý chí thống nhất dân tộc. Bối cảnh này thúc đẩy các sáng tác yêu nước.
1.2. Hạn chế tiếp cận tư liệu gốc thời kỳ trước
Nghiên cứu trước đây gặp nhiều khó khăn. Các khuynh hướng văn học chính thống được chú ý hơn. Văn học tiêu cực bị phê phán mạnh mẽ. Văn học yêu nước bị bỏ qua hoặc đánh giá chưa đủ. Nguyên nhân chính là thiếu tư liệu gốc. Sách báo từ Sài Gòn rất khó đưa ra miền Bắc. Việc thu thập tài liệu đòi hỏi nỗ lực lớn. Các nghiên cứu chỉ mang tính lẻ tẻ, chưa hệ thống. Một bức tranh toàn cảnh về Văn học Sài Gòn còn thiếu. Điều này gây hạn chế trong đánh giá.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu toàn diện Văn học Sài Gòn
Gần đây, nhiều công trình bắt đầu tập hợp tư liệu. Các nghiên cứu trước đó thường tập trung vào một đối tượng. Ví dụ, sáng tác của giới trẻ đô thị. Hoặc chỉ giới hạn trong một giai đoạn nhất định. Phạm vi nghiên cứu vẫn chưa bao quát 20 năm tồn tại. Cần một cái nhìn tổng thể hơn. Chuyên luận này ra đời để tái hiện diện mạo. Nó muốn phác họa đầy đủ văn học yêu nước. Đây là một bộ phận đặc sắc của Văn học kháng chiến chống Mỹ. Nó có giá trị lớn trong lịch sử văn học dân tộc.
II.Đặc điểm khuynh hướng Văn học đô thị miền Nam
Khuynh hướng văn học yêu nước cách mạng ở đô thị miền Nam có những đặc điểm riêng biệt. Nó không chỉ là sáng tác văn chương thuần túy. Nó gắn liền với phong trào đấu tranh chính trị. Văn học này thể hiện tính chiến đấu cao. Nó phát triển bằng nhiều phương thức độc đáo. Sự đa dạng trong cách thức hoạt động giúp nó tồn tại và lan tỏa. Các lực lượng viết đa dạng đã hình thành những trung tâm mạnh mẽ.
2.1. Gắn bó đấu tranh giải phóng dân tộc
Văn học yêu nước cách mạng không tách rời cuộc sống. Nó gắn chặt với phong trào đấu tranh đô thị. Nó phục vụ trực tiếp công cuộc giải phóng miền Nam. Mục tiêu là thống nhất đất nước. Tư tưởng này xuyên suốt các tác phẩm. Tính chiến đấu luôn được đề cao. Nó là tiếng nói của quần chúng yêu nước. Khuynh hướng tư tưởng nghệ thuật nhất quán. Văn học này thể hiện tinh thần cách mạng.
2.2. Đa dạng phương thức hoạt động độc đáo
Khuynh hướng này phát triển mạnh mẽ. Nó tìm ra nhiều cách thức hoạt động. Sáng tác văn học bí mật là chủ đạo. Các tác phẩm được in ấn, phát hành ngầm. Báo chí cách mạng Sài Gòn đóng vai trò quan trọng. Nhiều tờ báo, tạp chí bí mật ra đời. Chúng là cầu nối tư tưởng. Các hình thức truyền miệng cũng phổ biến. Đây là sự sáng tạo trong môi trường bị kiểm soát. Hoạt động đa dạng giúp văn học lan tỏa.
2.3. Tập hợp nhiều lực lượng hình thành trung tâm
Văn học yêu nước cách mạng thu hút mọi tầng lớp. Nhiều lực lượng viết khác nhau cùng tham gia. Đó là các nhà văn chuyên nghiệp. Đó là trí thức, học sinh, sinh viên. Người lao động cũng góp sức vào. Sài Gòn trở thành một trung tâm lớn. Các thành thị khác cũng có phong trào mạnh mẽ. Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ là ví dụ. Việc tập hợp lực lượng tạo nên sức mạnh. Nó khẳng định tầm ảnh hưởng của phong trào văn học yêu nước.
III.Thành tựu Sáng tác văn học bí mật Sài Gòn
Sáng tác văn học bí mật ở Sài Gòn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Nó kế thừa và phát huy chủ nghĩa yêu nước. Các tác phẩm có vai trò tố cáo mạnh mẽ. Chúng kêu gọi nhân dân đứng lên đấu tranh. Điều này thể hiện chủ đề cách mạng trong văn học. Sự phát triển đa dạng các thể loại cũng là một điểm nhấn. Chất lượng nghệ thuật của các tác phẩm được đánh giá cao.
3.1. Kế thừa chủ nghĩa yêu nước sâu sắc
Văn học yêu nước cách mạng tiếp nối truyền thống. Chủ nghĩa yêu nước là dòng chảy chính. Đây là tư tưởng lớn nhất của văn học Việt Nam. Các tác phẩm thể hiện lòng tự hào dân tộc. Chúng khẳng định ý chí độc lập tự chủ. Giá trị truyền thống được củng cố. Tinh thần quật cường được khơi dậy. Điều này làm nên sức sống cho văn học.
3.2. Tố cáo xã hội kêu gọi đấu tranh cách mạng
Một tiếng nói nghệ thuật mạnh mẽ vang lên. Văn học tố cáo gay gắt xã hội đương thời. Chế độ Sài Gòn bị phơi bày sự thối nát. Cuộc sống nhân dân bị bóc lột được phản ánh. Sáng tác cũng là lời kêu gọi khẩn thiết. Nó thúc giục quần chúng đứng lên đấu tranh. Đây là sự vươn tới ánh sáng cách mạng. Chủ đề cách mạng trong văn học được làm nổi bật. Nó truyền đi thông điệp đấu tranh.
3.3. Phát triển đa dạng thể loại văn học chất lượng cao
Khuynh hướng văn học này đạt nhiều thành tựu. Các thể loại văn học phát triển khá đồng đều. Thơ ca chiếm vị trí quan trọng. Nhiều bài thơ ca ngợi quê hương. Nhiều bài thơ lên án chiến tranh. Bút ký chính luận sắc bén. Chúng phân tích tình hình, định hướng dư luận. Truyện ngắn miêu tả đời sống. Chúng khắc họa hình tượng người chiến sĩ cách mạng. Lý luận phê bình cũng đóng góp lớn. Nó định hướng phát triển cho Văn học thời chiến miền Nam. Chất lượng tác phẩm được đánh giá cao.
IV.Vai trò Phong trào văn học yêu nước đô thị
Phong trào văn học yêu nước đô thị đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó góp phần tích cực vào cuộc kháng chiến. Văn học này nâng cao vị thế của văn học miền Nam. Nó tạo ra một tiếng nói riêng biệt. Tiếng nói này rất cần thiết trong cuộc đấu tranh văn hóa đô thị. Nó chứng minh sức mạnh của văn học trong việc thay đổi xã hội. Đây là một bộ phận không thể thiếu của lịch sử dân tộc.
4.1. Góp phần tích cực giải phóng dân tộc
Văn học yêu nước cách mạng có đóng góp lớn. Nó là một mũi nhọn trên mặt trận văn hóa. Nó hun đúc tinh thần cách mạng trong lòng người. Nó giáo dục ý thức dân tộc. Các tác phẩm truyền tải niềm tin chiến thắng. Nó cổ vũ nhân dân đứng lên. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc được tiếp thêm sức mạnh. Đây là minh chứng cho sức mạnh của ngòi bút. Nó hỗ trợ trực tiếp cho cuộc chiến.
4.2. Nâng cao vị thế giá trị Văn học Sài Gòn
Khuynh hướng này làm phong phú văn học miền Nam. Nó bổ sung một dòng chảy đặc sắc. Văn học Sài Gòn trở nên đa dạng, nhiều chiều. Nó không chỉ có văn chương tiêu dùng. Nó còn có tiếng nói đấu tranh kiên cường. Giá trị nghệ thuật và tư tưởng được nâng cao. Văn học này mang đậm dấu ấn lịch sử. Nó là niềm tự hào của văn học dân tộc.
4.3. Tạo tiếng nói riêng trong đấu tranh văn hóa đô thị
Giữa dòng chảy văn hóa hỗn tạp, nó nổi lên. Văn học yêu nước tạo ra bản sắc riêng. Nó là biểu tượng của tinh thần kháng chiến. Nó khẳng định sự tồn tại của lực lượng cách mạng. Cuộc đấu tranh văn hóa đô thị diễn ra khốc liệt. Văn học là vũ khí sắc bén. Nó giữ vững niềm tin, truyền bá lý tưởng. Tiếng nói này rất cần thiết cho phong trào.
V.Nâng tầm Văn học kháng chiến chống Mỹ và miền Nam
Nghiên cứu về văn học yêu nước cách mạng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng tầm Văn học kháng chiến chống Mỹ. Nó bổ sung một cái nhìn toàn diện hơn. Công trình này đánh giá đúng mức công lao của các tác giả yêu nước Sài Gòn. Nó giới thiệu những sáng tác văn học bí mật có giá trị. Điều này góp phần hoàn thiện bức tranh văn học dân tộc. Nó khẳng định giá trị lịch sử và nghệ thuật của dòng văn học này.
5.1. Bổ sung cái nhìn toàn diện về văn học
Công trình này cung cấp góc nhìn đầy đủ. Nó khắc phục những hạn chế trước đây. Lịch sử văn học được nhìn nhận đa chiều hơn. Không còn khoảng trống về một bộ phận quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn bức tranh văn học tổng thể. Văn học kháng chiến chống Mỹ được bổ sung giá trị. Cái nhìn về Văn học đô thị miền Nam cũng trở nên phong phú.
5.2. Đánh giá đúng mức các tác giả yêu nước Sài Gòn
Nhiều nhà văn, nhà thơ đã hoạt động thầm lặng. Họ hy sinh cống hiến cho cách mạng. Công trình này ghi nhận công lao của họ. Các tác giả yêu nước Sài Gòn được vinh danh. Tên tuổi và tác phẩm của họ được đưa ra ánh sáng. Đây là sự tri ân xứng đáng. Nó khuyến khích thế hệ sau tìm hiểu.
5.3. Giới thiệu Sáng tác văn học bí mật giá trị
Các tài liệu, tác phẩm được hệ thống hóa. Đây là kho tàng văn học quý giá. Sáng tác văn học bí mật thể hiện tài năng và dũng khí. Nó là minh chứng cho sức sống của văn hóa dân tộc. Công trình này giúp bảo tồn di sản. Nó cung cấp nguồn tư liệu phong phú. Điều này phục vụ cho nghiên cứu và giáo dục mai sau.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Nội dung chính
Tóm tắt nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu khoa học "Văn học yêu nước, cách mạng ở Sài Gòn và các thành thị tạm bị chiếm ở miền Nam giai đoạn 1954 - 1975" do PGS. Trần Hữu Tá chủ nhiệm (Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường TP. Hồ Chí Minh nghiệm thu tháng 10/1999) giải quyết câu hỏi nghiên cứu cốt lõi: Tiến trình hình thành, diện mạo toàn cảnh, đặc điểm tư tưởng - nghệ thuật và giá trị lịch sử của dòng văn học yêu nước, cách mạng tại các đô thị miền Nam trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ là gì?
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VĂN HỌC YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG ĐÔ THỊ MIỀN NAM │
│ (1954 - 1975) │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌────────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ LỰC LƯỢNG VIẾT │ │ 3 GIAI ĐOẠN │ │ 4 THỂ LOẠI NÒNG │
│ ĐA TẦNG LỚP │ │ VẬN ĐỘNG CHÍNH │ │ CỐT NỔI BẬT │
├────────────────┤ ├─────────────────┤ ├───────────────────┤
│• Cán bộ ở lại │ │• 1954-1959: Giữ │ │• Thơ ca xung kích │
│• Trí thức độc │ │ lửa phong trào │ │• Bút ký luận chiến│
│ lập/tiến bộ │ │• 1959-1963: Vượt│ │• Truyện ngắn/dài │
│• Phong trào HS,│ │ thời kỳ đen tối│ │• Lý luận phê bình │
│ sinh viên trẻ │ │• 1964-1975: Bùng│ │ văn hóa dân tộc │
└────────────────┘ │ nổ thành trào │ └───────────────────┘
└─────────────────┘
- Snapshot phương pháp: Công trình vận dụng phương pháp văn học sử kết hợp tiếp cận hệ thống, phân tích văn bản tác phẩm - tác gia trong mối tương quan với bối cảnh xã hội học văn học. Nguồn dữ liệu thực chứng gồm hơn 200 tác phẩm và 146 tờ báo, tạp chí tiến bộ được khảo cứu trực tiếp.
- Phát hiện chính: Nghiên cứu khẳng định văn học yêu nước đô thị là một thực thể vận động liên tục qua ba giai đoạn lịch sử khốc liệt. Đây không chỉ là tiếng nói tố cáo hiện thực tha hóa của chủ nghĩa thực dân mới mà còn là mặt trận tư tưởng nghệ thuật kiên cường, đạt thành tựu đồng đều trên cả 4 thể loại: thơ ca, bút ký chính luận, văn xuôi tự sự và lý luận phê bình.
- Hàm ý thực tiễn: Công trình lấp đầy khoảng trống văn học sử Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975, thiết lập khung chương trình đào tạo sau đại học và đặt cơ sở cho công tác biên soạn, lưu trữ di sản văn hóa dân tộc.
Bối cảnh và tầm quan trọng
Thực trạng nghiên cứu trước đề tài
Trong suốt giai đoạn chiến tranh chia cắt và những năm đầu sau 1975, hoạt động nghiên cứu văn học đô thị miền Nam chủ yếu hướng vào việc phê phán văn hóa thực dân mới, văn chương suy đồi nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị trực tiếp. Tỷ lệ bài viết về dòng văn học yêu nước, cách mạng chỉ chiếm chưa đầy 7% trên các tạp chí chuyên ngành như Nghiên cứu Văn học hay Tạp chí Văn học.
Các công trình công bố trước đây (của Lữ Phương, Thạch Phương, Phong Hiền, hoặc tuyển tập Tiếng hát những người đi tới) mới chỉ dừng lại ở việc khoanh vùng một địa phương, một nhóm tác giả trẻ (sinh viên - học sinh) trong giai đoạn 1965 - 1975, hoặc nặng về tính xã hội học chính trị mà chưa đi sâu vào đặc trưng thi pháp nghệ thuật.
TIẾP CẬN TRƯỚC ĐÂY (CỤC BỘ, THIÊN VỀ PHÊ PHÁN)
[Văn học thực dân mới (>93%)] >> Phê phán chính trị
[Văn học yêu nước (<7%)] >> Khảo sát lẻ tẻ từng chặng/nhóm đối tượng
CÔNG TRÌNH PGS. TRẦN HỮU TÁ (CHỈNH THỂ, TOÀN DIỆN)
[21 Năm Lịch Sử (1954-1975)] >> Hệ thống hóa toàn diện dòng văn học yêu nước
[Đa Dạng Lực Lượng & Thể Loại] >> Cân bằng giá trị tư tưởng & thi pháp nghệ thuật
Khoảng trống tri thức (Research Gap)
- Thiếu một công trình nhìn nhận văn học yêu nước đô thị miền Nam như một chỉnh thể nghệ thuật hoàn chỉnh xuyên suốt chiều dài 21 năm (1954 - 1975).
- Thiếu sự liên kết hệ thống giữa ba lực lượng sáng tác: người cầm bút cách mạng bí mật ở lại nội đô, trí thức tiến bộ thuộc "lực lượng thứ ba", và thế hệ học sinh - sinh viên xuống đường tranh đấu.
- Chưa có sự đánh giá thấu đáo, công bằng về mặt cách tân nghệ thuật và phong cách tác giả của các cây bút tiêu biểu như Lê Vĩnh Hòa, Vũ Hạnh, Sơn Nam, Trang Thế Hy, Lý Chánh Trung, Phan Du...
Tính cấp thiết và tác động học thuật
Đề tài ra đời ở thời điểm có độ lùi lịch sử cần thiết (năm 1999), khi các nguồn tư liệu gốc rải rác trong các thư viện và tủ sách cá nhân đang có nguy cơ hư hại, thất lạc. Công trình khôi phục diện mạo đích thực của một bộ phận văn học độc đáo, khẳng định chân lý: Dù dưới chế độ kìm kẹp khốc liệt, mạch ngầm yêu nước và truyền thống nhân đạo của dân tộc vẫn luôn cuộn chảy và bừng nở rực rỡ.
Methodology và approach
Báo cáo nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ phương pháp luận văn học sử hiện đại kết hợp các kỹ thuật liên ngành:
┌─────────────────────────────────────────┐
│ HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌──────────────────────┬──────────┴───────────┬──────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ VĂN HỌC SỬ │ │ TIẾP CẬN HỆ │ │ THI PHÁP & │ │ XÃ HỘI HỌC │
│ & LỊCH SỬ │ │ THỐNG │ │ VĂN BẢN HỌC │ │ VĂN HỌC │
├──────────────┤ ├──────────────┤ ├──────────────┤ ├──────────────┤
│Đặt đối tượng │ │Xem xét đối │ │Giải mã cấu │ │Xem xét mối │
│vào tiến trình│ │tượng như một │ │trúc ngôn từ, │ │quan hệ: Đời │
│đấu tranh 21 │ │chỉnh thể vận │ │hình tượng, │ │sống - Tác giả│
│năm chống Mỹ │ │động đa chiều │ │thể loại │ │- Tác phẩm - │
│cứu nước. │ │phức tạp. │ │văn học. │ │Bạn đọc. │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
1. Thiết kế nghiên cứu và nguyên tắc tiếp cận
- Quan điểm lịch sử cụ thể: Đánh giá tác giả, tác phẩm trong hoàn cảnh phân hóa chính trị - xã hội phức tạp của miền Nam thời điểm 1954 - 1975, tôn trọng đóng góp cụ thể của từng giai đoạn mà không áp đặt định kiến chủ quan của thời kỳ sau giải phóng.
- Tiếp cận cấu trúc hệ thống: Khảo sát tác phẩm trong mối quan hệ đa chiều: Đời sống hiện thực $\rightarrow$ Nhà văn $\rightarrow$ Văn bản tác phẩm $\rightarrow$ Công chúng tiếp nhận.
2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Sưu tầm thực địa trường kỳ: Tác giả tiến hành thu thập, ghi chép và đối chiếu tài liệu sơ cấp ròng rã suốt gần 40 năm tại Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP. Hồ Chí Minh.
- Quy mô dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát trực tiếp 146 tờ báo và tạp chí tiến bộ xuất bản công khai lẫn bí mật tại đô thị miền Nam (tiêu biểu như Nhân loại, Tin văn, Đất nước, Trình bày, Đối diện, Tin sáng...).
- Phân tích văn bản của hơn 200 tác phẩm bao gồm tiểu thuyết, tập truyện ngắn, trường ca, tập thơ, bút ký, tiểu luận phê bình.
- Đối chiếu với hệ thống tài liệu mật, hồ sơ lưu trữ và 102 bộ sách chuyên khảo, 22 tạp chí đối lập/ngoại nhập.
3. Kỹ thuật phân tích
- Thống kê - phân loại thư mục: Lập danh mục tác giả, tác phẩm, chuyên mục báo chí để theo dõi tần suất xuất hiện và sức ảnh hưởng xã hội.
- Phân tích đối sánh (Comparative Analysis): Đối chiếu giữa văn học tiến bộ yêu nước với văn học thực dân mới tâm lý chiến; giữa các trào lưu đấu tranh công khai và bí mật.
- Thi pháp học thể loại: Giải mã cấu trúc ngôn ngữ trào phúng, nghệ thuật xây dựng đối cảnh tương phản, bút pháp ngụ ngôn lịch sử nhằm vượt qua mạng lưới kiểm duyệt gắt gao.
Phát hiện chính
Nghiên cứu mang lại 4 phát hiện học thuật mang tính bước ngoặt về văn học đô thị miền Nam 1954 - 1975:
CÁC PHÁT HIỆN CHỦ CHỐT
│
┌────────────────────┬───────────────┴───────────────┬────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌─────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ 3 GIAI ĐOẠN │ │ MẶT TRẬN ĐA LỰC LƯỢNG │ │ NGHỆ THUẬT TỐ CÁO │ │ THÀNH TỰU ĐỒNG │
│ CHUYỂN MÌNH │ │ HÒA HỢP TƯ TƯỞNG │ │ HIỆN THỰC SẮC SẢO │ │ ĐỀU 4 THỂ LOẠI │
├─────────────────┤ ├─────────────────────────┤ ├──────────────────────┤ ├──────────────────┤
│• 1954-59: Bám trụ│ │Quy tụ 3 thành phần: │ │Vạch trần xã hội "1 │ │• Thơ ca thức tỉnh│
│• 1959-63: Khủng │ │• Cán bộ cách mạng │ │triệu thứ giả", phê │ │• Bút ký xung kích│
│ bố, thoái trào │ │• Trí thức độc lập │ │phán lối sống thực │ │• Truyện nhân đạo │
│• 1964-75: Bùng nổ│ │• Thanh niên HSSV │ │dụng, chiến tranh Mỹ. │ │• Lý luận bảo tồn │
└─────────────────┘ └─────────────────────────┘ └──────────────────────┘ └──────────────────┘
1. Phục dựng quy luật vận động 3 giai đoạn lịch sử
- Giai đoạn 1954 - 1959 (Thời kỳ duy trì và bám trụ): Sau Hiệp định Genève, các nhà văn ở lại (Dương Tử Giang, Lý Văn Sâm, Lê Vĩnh Hòa, Sơn Nam, Trang Thế Hy...) tập hợp quanh tuần báo Nhân loại, kiên trì đấu tranh đòi hòa bình, hiệp thương thống nhất.
- Giai đoạn 1959 - 1963 (Thời kỳ đen tối, thử thách khốc liệt): Dưới luật 10/59 và bộ máy cảnh sát Ngô Đình Diệm, hàng loạt cơ sở báo chí bị đập phá, nhiều văn nghệ sĩ bị thủ tiêu, tù đày. Dòng văn học chuyển sang phương thức ngụ ngôn, lịch sử để giữ vững ngọn lửa phản kháng.
- Giai đoạn 1964 - 1975 (Thời kỳ cao trào bùng nổ): Chế độ Diệm sụp đổ, quân Mỹ đổ bộ trực tiếp. Sự thức tỉnh ý thức dân tộc dẫn tới sự ra đời của hàng loạt tổ chức tiến bộ (Lực lượng bảo vệ văn hóa dân tộc, Hội bảo vệ nhân phẩm phụ nữ, Mặt trận nhân dân cứu đói...), tạo nên làn sóng sáng tác công khai, rộng khắp chưa từng có.
2. Sự hội tụ độc đáo của các lực lượng sáng tác
Báo cáo chỉ rõ nét độc đáo hiếm thấy của dòng văn học này: Tính dung nạp và mặt trận rộng lớn. Dòng chảy quy tụ ba lực lượng:
- Những người cách mạng được phân công bám trụ nội thành;
- Giới trí thức, văn nghệ sĩ theo chủ nghĩa dân tộc, độc lập, không cộng sản (như Lý Chánh Trung, Nguyễn Ngọc Lan, Thế Nguyên, Trình Bày...);
- Thế hệ học sinh, sinh viên yêu nước được giác ngộ lý tưởng cách mạng. Họ chia sẻ chung một mục tiêu tối thượng: Độc lập dân tộc - Hòa bình - Thống nhất đất nước.
3. Bức tranh hiện thực tố cáo sâu sắc và toàn diện
Các tác phẩm đã dựng lên bức tranh chân thực đến trần trụi về một đô thị miền Nam bị tàn phá bởi chủ nghĩa thực dân mới:
- Phơi bày sự bần cùng hóa của người lao động, cảnh tha hóa nhân phẩm, vấn nạn "gái nhảy", "me Mỹ", buôn lậu và sự thống trị tàn bạo của đồng tiền.
- Tố cáo hiện thực chiến tranh phi nghĩa qua những tác phẩm xuất sắc như Chiếc áo thiên thanh, Tiếng hú rừng khuya (Lê Vĩnh Hòa), Gió ngược (Phan Du).
- Lột trần bản chất bù nhìn, tham nhũng của chính quyền Sài Gòn và sự tha hóa của lối sống tiêu thụ ngoại nhập.
4. Thành tựu thẩm mỹ vượt bậc trên 4 thể loại chính
- Thơ ca: Phát triển mạnh mẽ từ thơ cổ vũ tinh thần tranh đấu, thơ trào phúng đả kích đến những khúc ca xuống đường hào sảng của thế hệ trẻ (Trần Quang Long, Đông Trình, Võ Quê, Thái Ngọc San...).
- Bút ký - Phóng sự chính luận: Đạt tới độ sắc sảo, tính chiến đấu cao, cập nhật trực diện đời sống cơ cực và phong trào đô thị (Vũ Hạnh, Trang Thế Hy, các cây bút Báo Tin Sáng, Đối Diện...).
- Truyện ngắn và tiểu thuyết: Khắc họa số phận con người trong biến động thời cuộc với chiều sâu tâm lý và bút pháp hiện thực tỉnh táo.
- Lý luận - Phê bình văn nghệ: Tuyên chiến trực diện với các trào lưu suy đồi, bảo vệ cốt cách văn hóa truyền thống dân tộc dựa trên tuyên ngôn của tiền nhân như Nguyễn Đình Chiểu.
Đóng góp khoa học
| Trụ cột | Giá trị đóng góp nổi bật |
|---|---|
| Đóng góp lý luận (Theoretical) | Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận văn học sử về dòng văn học đấu tranh đô thị trong điều kiện chiến tranh thực dân mới; làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ý thức hệ chính trị và sự sáng tạo nghệ thuật trong lòng chế độ đối lập. |
| Đổi mới tư liệu (Methodological) | Khai phá, hệ thống hóa và lập thư mục khoa học cho 146 tờ báo, 200 tác phẩm văn học và 102 tài liệu tham khảo quý hiếm vốn bị phân tán hoặc thất lạc sau chiến tranh. |
| Giá trị thực tiễn (Practical) | Cung cấp tài liệu nền tảng cho việc biên soạn các bộ sách văn học sử chuẩn quốc gia giai đoạn 1945 - 1975; định hình nội dung xuất bản cho bộ Đại tuyển tập văn học yêu nước đô thị miền Nam (>1000 trang). |
| Ý nghĩa đào tạo (Educational) | Xây dựng trực tiếp khung chuyên đề chuyên sâu 45 tiết giảng dạy Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) chuyên ngành Văn học Việt Nam tại các trường Đại học Sư phạm và Khoa học Xã hội & Nhân văn. |
Đối tượng quan tâm
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
│
┌─────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ NHÀ NGHIÊN CỨU │ │ GIẢNG VIÊN & │ │ CƠ QUAN QUẢN │
│ HỌC THUẬT │ │ HỌC VIÊN SĐH │ │ LÝ VĂN HÓA │
├──────────────────┤ ├──────────────────┤ ├──────────────────┤
│Tiếp cận thư mục │ │Sử dụng giáo trình│ │Bảo tồn di sản báo│
│sơ cấp phong phú, │ │chuyên đề 45 tiết,│ │chí, văn bản quý; │
│luận điểm văn học │ │định hướng đề tài │ │hoạch định chính │
│sử chuẩn xác. │ │luận văn/luận án. │ │sách tôn vinh. │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Nhà nghiên cứu Lịch sử Văn học & Văn hóa học: Nhận được nguồn tư liệu gốc đã được xác thực, tránh việc trích dẫn sai lệch về các hiện tượng văn học đô thị miền Nam 1954 - 1975.
- Giảng viên, Học viên Cao học & Nghiên cứu sinh: Bộ tài liệu chuẩn mực để tham khảo xây dựng đề cương luận văn, luận án về văn học hiện đại, phong trào đô thị và báo chí miền Nam.
- Nhà xuất bản và Quản lý Văn hóa: Căn cứ học thuật vững chắc để thẩm định, tái bản các tác phẩm có giá trị tư tưởng nghệ thuật cao thời kỳ kháng chiến.
FAQ (Câu hỏi thường gặp)
1. Phát hiện quan trọng nhất của công trình là gì?
Công trình chứng minh một cách khoa học rằng văn học yêu nước, cách mạng ở đô thị miền Nam không phải là các hiện tượng riêng lẻ, tự phát mà là một dòng chảy liên tục, có hệ thống, thống nhất về mục tiêu tư tưởng và phong phú về thi pháp nghệ thuật, song hành cùng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc suốt 21 năm.
2. Phương pháp tiếp cận tư liệu của tác giả có gì đặc biệt?
Tác giả đã dành gần 40 năm thu thập nguồn tư liệu sơ cấp nguyên bản từ các thư viện, trung tâm lưu trữ và tủ sách gia đình của các văn nghệ sĩ khắp ba miền. Công trình xử lý trực tiếp 146 tờ báo và hơn 200 tác phẩm văn học nguyên bản xuất bản trước 1975, mang lại độ tin cậy khoa học tuyệt đối.
3. Kết quả nghiên cứu có tính khái quát hóa cho toàn bộ văn học miền Nam không?
Báo cáo tập trung chuyên sâu vào khuynh hướng văn học yêu nước và tiến bộ tại các vùng đô thị tạm chiếm (chủ yếu là Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đà Lạt). Tuy không bao quát toàn bộ các dòng văn học khác, kết quả nghiên cứu đã tái hiện hoàn chỉnh mảnh ghép tiến bộ quan trọng nhất của bức tranh văn học miền Nam thời kỳ này.
4. Hướng phát triển tiếp theo của đề tài này là gì?
Đề tài mở đường cho việc:
- Mở rộng nghiên cứu sâu vào từng tác gia lớn (Vũ Hạnh, Lê Vĩnh Hòa, Sơn Nam, Trang Thế Hy...);
- Số hóa hệ thống 146 báo, tạp chí tiến bộ đô thị;
- Biên soạn Tuyển tập văn học đô thị miền Nam toàn tập với quy mô trên 1000 trang.
5. Ứng dụng thực tiễn của công trình trong giáo dục là gì?
Được tích hợp trực tiếp vào chương trình đào tạo Cử nhân sư phạm Ngữ văn và chương trình chuyên đề Sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) 45 tiết về Văn học đô thị miền Nam giai đoạn 1954 - 1975.
Kết luận
Báo cáo khoa học của PGS. Trần Hữu Tá là một công trình văn học sử mẫu mực, giải quyết triệt để sự thiếu hụt tư liệu và nhận thức học thuật về dòng văn học yêu nước, cách mạng tại các đô thị miền Nam (1954 - 1975). Bằng phương pháp tiếp cận khách quan, hệ thống và nguồn tư liệu sơ cấp đồ sộ, công trình đã khẳng định vị thế xứng đáng của dòng văn học này trong tiến trình hiện đại hóa của nền văn học dân tộc.
Đây là công trình tham khảo bắt buộc đối với mọi nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên quan tâm đến văn học sử Việt Nam thế kỷ XX.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộk4xðNỰ A49l27 C3) lê SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ¬:.n VĂN HỌC YÊU NƯỚC CÁCH MẠNG G SAI GON VA CAC THANH THI TẠM BỊ CHIẾM ở MIỄN NAM GIAI DOAN 1954 - 1975 Chủ nhiệm để tài : PGS. TRAN HOU TA TP. Hồ Chí Minh 10-1999 TRAN HỮU TA VAN HOC YEU NUGC, CACH MANG G SAIGON VA CAC THANH THI MIEN NAM GIAI DOAN 1954 - 1975 10 - 1999 MỤC LỤC Để mục PHAN MO ĐẦU 1. Mục đích, ý nghĩa của để tài II.
Lịch sử vấn dé II. Nhiệm vụ và giới hạn của để tài IV. Phương pháp nghiên cứu V. Kết cấu của chuyên luận VI.
Đóng góp mới của chuyên luận VI. Khả năng ứng dụng của công trình. CHƯƠNG I: VAN Oc YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG RA ĐỜI VÀ PHÁT TREN TRONG MỘT HOÀN C ẢNH XÃ HỘI, CHÍNH TRI HET SUC PHUC TAP. Hoàn cảnh chính trị 1.
Hoàn cảnh Xã hội — kinh tế Mil. Tinh hình văn hoá — văn nghệ CHƯƠNG II: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA KHUYNH HƯỚNG VĂN HỌC YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG I. Văn học yêu nước, cách mạng gắn bó chặt chẽ với phong trào đấu tranh đồ thị, với công cuộc giải phóng miễn Nam, thống nhất đất nước. Văn học yêu nước, cách mạng xác lập được khuynh hướng tư tưởng nghệ thuật nhất quán và sáng tạo nhiều phương thức hoạt động độc đáo, đa đạng.
Văn học yêu nước, cách mạng tập hợp được nhiều lực lượng viết khác nhau và hình thành được những trung tâm đấu tranh lớn, mạnh 30 CHƯƠNG II: THÀNH TỰU CỦA KHUYNH HƯỚNG VĂN HỌC YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG 36 L Kế thừa và phát triển mạnh mẽ chủ nghĩa yêu nước - một trong những truyền thống tư tưởng lớn nhất và sâu sắc nhất của văn học Việt Nam. 1/ Một tiếng nói nghệ thuật tố cáo và phủ định một xã hội đang Lan rã 2/ Một lời kêu gọi tha thiết và bước đầu của sự vươn tới ánh sáng. Sự phát triển khá đồng đều với chất lượng khá cao của các thể loại văn học 60 1/ Thơ ca 60 2/ Bút ký chính iuận 66 3/ Truyện 70 4/Lý luận phê bình 81 KẾT LUẬN 88 PHỤ LỤC 1. Phụ lục ï: Những tác giả tiêu biểu Il.
Phu luc Ik: Những báo, tạp chí tiêu biểu YL. Phụ lục HT: Tài liệu tham khảo (không kể những sách báo đã ghi trong phụ lực Í và II). Phụ lục IV: Tên (viết tắt) một số tổ chức của Mỹ hoạt động ở miễn Nam Việt Nam (1954-1975). Phụ lục V: Những công trình đã công bố có liên quan đến ‘ chuyên luận VL Phụ lục VI: Bản sao chụp một số báo, tạp chí, tài liệu văn kiện mật.
PHẦN MỞ ĐẦU 1. MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI: 1- Khi đất nước còn chia cắt, một số nhà nghiên cứu đã đặt vấn để theo doi, tim hiểu diễn tiến của văn học trong các thành thị Miễn Nam. Sự quan tâm của giới nghiên cứu chủ yếu hướng về các khuynh hướng văn học chính thống (văn học phản động, văn học đổi trụy) và các dạng biểu hiện khác nhau của văn chương tiêu dùng, để phê phán Mỹ và chính quyển Sài Gòn, phục vụ kịp thời cuộc dấu tranh giải phóng Miễn Nam, thống nhất đất nước. Khuynh bướng văn học yêu nước, cách mạng cũng được xem xét tới, nhưng chưa đúng mức.
Sở dĩ có hạn chế này, ngoài lý do phục vụ đấu tranh chính trị như đã nói trên còn có nguyên nhân khác, đó là rất khó tiếp cận với tư liệu gốc một cách đầy đủ, hệ thống. Sách báo ở Sài Gòn chuyển được ra Hà Nội là cá một kỳ công của các cơ quan có trách nhiệm (Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an, Bạn Tuyên huấn, Ban Thống nhất. Trong thực tế, một số nhà nghiên cứu (Trần Văn Giàu, Nguyễn Đức Đàn, Thạch Phương, Trường Lưu, Nguyễn Khoa Bội Lan, Huỳnh Van, Phan Đắc lập, Bài Công Hùng, Trần Hữu Tá.) đã cố gắng vượt qua những khó khăn để tiếp cận những hiện tượng văn học cụ thể, có ý nghĩa quan trọng. Tuy vậy văn học yêu nước, cách mạng chưa được xem xét một cách toàn điện, như một chỉnh thể với tất cả những đặc điểm chủ yếu của nó.
Gần đây vấn để này đã được chú ý tới. Tập Tiếng hát những người ấi tới (L) là một kết quả tốt của công phu sưu tập hệ thống hóa tư liệu và nhận định, đánh giá phong trào sáng tác cửa thanh niên, học sinh, sinh viên. Quả là muộn ràng, những như nhà nghiên cứu văn học Trần Bạch Đằng với tưcách là người trong cuộc, nhiều năm chỉ đạo công tác tư tưởng văn hóa của Trung ương cục - trong đó có nhiệm vụ chỉ đạo phong trào đấu tranh văn hóa ở các đô thị - đã viết: “Muộn còn hơn không, thiếu vẫn hơn khoảng trống vắng mà văn học sử chẳng thể giải thích với đương thời và hậu thế: Tuyển tập như lời tạ tội trước công luận ~ thật xốn xang khi các sách giáo khoa chỉ lễ tô trích vài bài, vài đoạn trong các kho tàng sáng tác ngôn ngộn, chân thật đáng yêu, tràn trê nhiệt tình kia”. (1) Thế nhưng công trình này mới chỉ giới thiệu sáng tác của một đối tượng - dù rất đáng tran trong — sáng tác cửa tuổi trẻ - chứ không phải của tất cả lực lượng cẩm bút yêu nước, cách mạng; và mới chỉ “khoanh vùng” đánh giá bộ phận văn học này trong mười năm 1965-1975, chứ không phải thẩm định khuynh hướng văn học này trong suốt hai mươi năm tổn tại và phát triển.
Viết chuyên luận này, chúng tôi mong muốn góp phẩn tái hiện lại diện mạo hoàn chỉnh của bộ phận văn học đặc sắc này — một bộ phận có giá trị của nền văn học hiện đại, chống đế quốc, của dân tộc ta. 2- Khuynh hướng văn học này đã góp phan tích cực vào cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Mặt khác nó góp phần nâng cấp, làm cho văn học nửa nước phía Nam thêm đa dạng, phong phú trên đà hiện đại hóa của văn học dân tộc nói chung. (1) Báo Thanh niên, báo Tuổi trẻ.NXP Trẻ hựp tác xuất bần ~ TP HCM, 1993.
z ae Dể khẳng định giá trị đích thực này, một loạt câu hồi phải được giải đáp: Tiến trình hình thành và vận động của khuynh hướng văn học này như thế nào qua 21 năm (1954 ~ 19752. Những đặc điểm chủ yếu của nó? Những giọng điệu đặc sắc của những cây bút tiêu biểu? Ý nghĩa của nó với sự nghiệp cách mạng chung của dân tộc cũng như đối nền văn học dân tộc? Để đạt yêu cầu này chắc chắn phải có thời gian và phải là công sức của nhiều nhóm công trình. Chuyên luận này chỉ có thể coi là cố gắng bước đầu. LICH SU VAN ĐỀ 1- Trước năm 1975, các báo chí ở miễn Bắc và Đài Tiếng nói Việt Nam tất quan tâm đến công tác đấu tranh trong lĩnh vực văn hóa tư tưởng.
Việc theo dõi và phê phán văn hóa văn nghệ thực đân mới được tiến hành đều đặn trên các cơ quan ngôn luận nói trên. Thế nhưng vấn để không được nhìn nhận một cách hệ thống và hầu như chỉ quan tâm đến văn nghệ chính thống. Từ 1960 trở đi, Tạp chí nghiên cứu văn học sau đổi là Tạp chí Văn hoc) da đặt riêng một chuyên mục “Văn học miễn Nam vùng bị tạm chiếm” thường xuyên có bài để cập đến đối tượng nghiên cứu này. Đặc biệt các số tháng bẩy (tháng kỷ niệm đất nước chia hai, gợi nhớ và động viên tỉnh thần đấu tranh thống nhất đất nước) tạp chí thường có một chùm, thậm chí có số có tới bay, tim bài — cho riêng chuyên mục này.
Viện đã có lực lượng riêng của minh, gồm những cần bộ nghiên cứu có trình độ như Nguyễn Đức Đàn, Thạch Phương, Trường Lưu, Bùi Công Hùng, Huỳnh Vân. Giáo sư Viện trưởng Đặng Thai Mai cũng có những đóng góp tích cực về bài vd. Ở các trung tâm nghiên cứu khác cũng có những chuyên viên theo dõi kỹ văn học thành thị miền Nam, như giáo sư Trần văn Giàu (Viện Sử học), Phong, Hiển (Viện Triết học), Phan Đắc Lập (Đài Tiếng nói Việt Nam). Khuynh hướng văn học yêu nước, cách mạng được chú ý hơn.
Các nhà nghiên cứu đi vào mấy hướng sau đây: - Một là, biểu đương kịp thời những tác phẩm có giá trị, như bài viết của giáo sư Trần văn Giàu “Suy nghĩ về người trí thức ở thành thị miền Nam nhân đọc Bọi biển và sóng ngầm và Cho cây rừng còn xanh lá" (TCVH tháng 2-1974) - Hại là, ghi nhận sự đóng góp của các cây bút Liêu biểu. Chẳng hạn, Châu Sa tim hiển chung về “Những truyện ngắn và thơ Lê Vĩnh Hòa" (TCVH số 9—1967). Hoặc như Thạch Phương viết khá kỹ về “1# Phương với văn học yêu nước tiến bộ vùng đô thị mién Nam” (TCVH s6 144-1973). - Ba là, các bài viết đi sâu vào thành tựu của các thể loại trong một khoảng thời gian hạn chế.
Chẳng hạn bài viết của nhà thơ Tú Mỡ “Một vài nét về thơ trào phúng miền Nam” (TCVH tháng 7-1962) hoặc bài viết của Thạch Phương về “Văn học hiện thực và tiến bộ dưới sự thống trị tàn bạo của Mỹ ngụy ô miễn Nam" (TCVH số 4 - 1974). Các bài viết này đầm bảo sự thông tin nhanh nhạy, chính xác và đã phục wu kip thời công cuộc đấu tranh chính trị, tư tưởng. Tuy vậy đó vẫn chỉ là những bài đi vào một vài phương diện cụ thể, chưa đặt ra và chưa đạt được yêu cầu nghiên cứu trọn vẹn, toàn điện khuynh hướng văn học này. Cần thấy thêm, hầu hết các bài viết chủ yếu phục vụ cho yêu cầu đấu tranh nóng bồng trước mắt.
Nội dung tư tưởng của tác phẩm, quan điểm chính kiến của các tác giả được phân tích khá kỹ, nhưng về mặt nghệ thuật chưa được tìm hiểu một cách tương xứng. Vì vậy các nhà nghiên cứu chưa làm rõ được những đổi mới về nghệ thuật biểu hiện, những giọng điệu riêng của những cây bút có tài, những tiến bộ của các thể loại. Ấy là chưa kể, nếu so sánh với lượng các bài viết về văn học thực đân mới thì tỷ lệ các bài viết về văn học yêu nước, cách mạng chỉ chiếm trên đưới 7% - một tỷ lệ hết sức khiềm tốn. Một dẫn chứng: năm 1962, tạp chí Mghiên cứu Văn học có 8 bài viết của Đặng Thai Mai, Nguyễn Khoa Bội Lan, Trần văn Giàu, Nam Mộc, Tú Mỡ, Trang Nghị, Nguyễn Văn Hoàn.
thì chỉ có bài của Tú Mỡ biểu dương thơ trào phúng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hữu Tá (1999). Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị [Luận án tiến sĩ, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/van-hoc-yeu-nuoc-cach-mang-o-sai-gon-va-cac-thanh-thi-tam-bi-chiem-o-mien-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về văn học yêu nước cách mạng giai đoạn 1930-1975 tại Sài Gòn và các thành thị tạm chiếm.
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1999.
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" thuộc chuyên ngành Văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Văn học yêu nước cách mạng ở sài gòn và các thành thị tạm bị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.