Luận án tiến sĩ: Truyện Nôm bác học Việt Nam dưới góc nhìn cổ mẫu - Nghiên cứu tại Học viện Khoa học Xã hội
"Luận án nghiên cứu truyện Nôm bác học Việt Nam dưới góc nhìn cổ mẫu, phân tích giá trị văn hóa và nghệ thuật độc đáo."
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phê bình cổ mẫu trong văn học truyện Nôm
- Số trang:
- 192 trang
- Chuyên ngành:
- Văn học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phê bình cổ mẫu trong văn học truyện Nôm
Nghiên cứu truyện Nôm bác học thế kỷ XVIII - XIX trải qua nhiều giai đoạn quan trọng. Các công trình trước đây tập trung phiên âm và chú giải văn bản. Hướng tiếp cận lịch sử xã hội chiếm ưu thế chủ đạo trong thời gian dài. Cách tiếp cận này bộc lộ nhiều khoảng trống khi giải mã biểu tượng nghệ thuật. Tác phẩm truyện Nôm chứa đựng dày đặc yếu tố kỳ ảo, tâm linh và điềm mộng. Phê bình cổ mẫu trong văn học mở ra hướng tiếp cận hoàn toàn mới. Phương pháp này giúp khám phá chiều sâu tầng bậc tâm thức dân tộc. Các trầm tích văn hóa dân gian được soi sáng qua hệ thống biểu tượng cổ sơ.
1.1. Thành tựu nghiên cứu và giới hạn tiếp cận lịch sử
Các nhà nghiên cứu văn học trung đại đóng góp nhiều thành tựu khảo cứu công phu. Hệ thống văn bản truyện Nôm được chuẩn hóa và chú giải tường tận. Tuy nhiên, quan điểm xã hội học thuần túy chưa lý giải triệt để các yếu tố tiền logic. Thế giới truyện Nôm đan cài phức tạp giữa cõi người, cõi tiên và âm phủ. Nhân vật thường ứng xử theo những khuôn mẫu tâm lý cộng đồng sẵn có. Những hiện tượng ma thuật, bói toán, chiêm mộng xuất hiện dày đặc khắp tác phẩm. Cách đọc bối cảnh lịch sử đơn thuần dễ bỏ qua tính liên tục của văn hóa. Việc chuyển dịch phương pháp nghiên cứu sang tầng sâu vô thức là yêu cầu tất yếu.
1.2. Hướng vận dụng lý thuyết cổ mẫu Northrop Frye
Lý thuyết cổ mẫu Northrop Frye cung cấp hệ thống phân loại thể loại và cấu trúc chu kỳ. Việc vận dụng mô hình này giúp nhận diện rõ các motif lặp lại trong văn bản. Truyện Nôm không chỉ phản ánh hiện thực đương thời. Tác phẩm còn tái hiện các huyền thoại cổ xưa dưới hình thức nghệ thuật mới. Cổ mẫu Northrop Frye liên kết truyện Nôm với các chu kỳ vận động của tự nhiên và đời người. Mùa xuân gắn liền với tình yêu và sinh sôi. Mùa đông tượng trưng cho thử thách và lưu lạc. Hướng tiếp cận này nâng tầm giá trị thi ca cổ điển Việt Nam hòa vào mạch nguồn nhân loại.
II. Lý thuyết nguyên mẫu Carl Jung và truyện Nôm bác học
Tâm lý học phân tích chiều sâu đem lại công cụ giải mã hữu hiệu cho văn học. Lý thuyết nguyên mẫu Carl Jung tập trung khám phá cấu trúc tâm trí con người. Vô thức tập thể là nơi lưu giữ những kinh nghiệm ngàn đời của tổ tiên. Các cổ mẫu hình thành từ những trầm tích văn hóa nguyên thủy này. Khi nhà văn sáng tác, vô thức tập thể trỗi dậy và định hình thế giới nghệ thuật. Truyện Nôm bác học thế kỷ XVIII - XIX thể hiện rõ nét cơ chế sáng tạo đặc biệt này. Tác giả trung đại kết hợp trải nghiệm cá nhân với tâm thức cộng đồng sâu kín. Tác phẩm trở thành không gian biểu đạt của những biểu tượng muôn đời.
2.1. Bản chất tâm lý học phân tích và vô thức tập thể
Lý thuyết của Carl Jung chia tâm trí thành ý thức, vô thức cá nhân và vô thức tập thể. Vô thức tập thể chứa đựng các nguyên mẫu mang tính phổ quát toàn cầu. Những hình tượng này xuất hiện lặp lại qua huyền thoại, tôn giáo và nghệ thuật. Vô thức tập thể trong truyện Nôm chi phối mạnh mẽ cách xây dựng nhân vật và cốt truyện. Nhân vật chính mang phẩm chất của những mẫu hình lý tưởng dân gian truyền thống. Các điềm báo và giấc mộng phản ánh sự thôi thúc từ tầng sâu tâm lý. Người sáng tác tiếp nhận nguồn năng lượng tinh thần từ văn hóa dân tộc để tạo nên kiệt tác sống mãi.
2.2. Sự tương thích giữa mô thức cổ mẫu và truyện Nôm
Truyện Nôm bác học có mối liên hệ mật thiết với truyện cổ tích và truyền thuyết. Cốt truyện thường mượn tích xưa nhưng biến đổi linh hoạt theo tâm thức người Việt. Cấu trúc tác phẩm luôn duy trì các motif huyền thoại quen thuộc. Sự tương thích giữa lý thuyết cổ mẫu và truyện Nôm nằm ở tính phổ quát của biểu tượng. Các hình tượng giếng nước, cây đa, bóng trăng, chén rượu đều mang tầng nghĩa sâu sắc. Phê bình cổ mẫu trong văn học làm nổi bật tính liên văn bản giữa truyện Nôm và kho tàng văn hóa dân gian. Nghiên cứu cổ mẫu khẳng định bản sắc độc đáo của nền văn học cổ điển.
III. Cấu trúc không gian mơ tưởng trong truyện Nôm bác học
Không gian nghệ thuật trong truyện Nôm bác học được tổ chức theo nhiều tầng bậc phong phú. Không gian vượt ra ngoài giới hạn địa lý thông thường để vươn tới cõi mơ tưởng. Tác phẩm phân định ranh giới rõ rệt giữa cõi trần tục và cõi thiêng liêng. Không gian xã hội vĩ mô phản ánh những xung đột giai cấp và biến động thời đại. Trong khi đó, không gian tâm linh mở ra lối thoát cho nỗi đau trần thế. Cấu trúc tự sự truyện Nôm vận hành linh hoạt giữa các chiều kích không gian này. Sự chuyển dịch không gian tương ứng với hành trình biến đổi nội tâm của nhân vật. Chiều sâu thẩm mỹ được bộc lộ trọn vẹn qua hệ thống không gian đa tầng.
3.1. Không gian xã hội vũ trụ và không gian thiêng
Quan niệm vũ trụ trong truyện Nôm chịu ảnh hưởng của mô hình tam giới cổ xưa: Trời, Đất và Âm phủ. Con người sống giữa trần gian nhưng luôn chịu sự chi phối của cõi thiêng vô hình. Các không gian như chùa chiền, am thất, đền miếu đóng vai trò chốn trú ngụ linh hồn. Không gian thiêng là nơi nhân vật tìm kiếm sự cứu rỗi và giác ngộ chân lý. Nơi đây hóa giải mọi oan ức và đau khổ do đời sống xã hội trần tục gây ra. Không gian vũ trụ bao la nhắc nhở con người về sự nhỏ bé của kiếp nhân sinh. Sự đan cài giữa thiêng và tục tạo nên tính đa thanh sâu sắc cho tác phẩm.
3.2. Không gian kì ảo mộng cảnh và biểu tượng trăng
Không gian tiên cảnh và mộng mị xuất hiện thường xuyên trong cấu trúc tác phẩm. Mộng cảnh là cánh cửa nối liền thực tại khắc nghiệt với khát vọng tự do cháy bỏng. Trong giấc mơ, nhân vật đối diện với chính mình và nhận những chỉ dẫn thiêng liêng. Biểu tượng trăng là không gian bóng âm đặc thù của truyện Nôm bác học. Ánh trăng soi chiếu nỗi cô đơn, sự trinh bạch và dự báo bi kịch thân phận. Trăng chứng giám cho lời thề nguyền nhưng cũng chứng kiến cảnh chia lìa tan tác. Cổ mẫu ánh trăng phản ánh tâm thức nữ tính và khát vọng yêu thương sâu kín của con người.
IV. Dự ước thân phận và vô thức tập thể trong truyện Nôm
Dự ước thân phận con người là chủ đề trung tâm xuyên suốt của truyện Nôm bác học. Tác phẩm phản ánh những giới hạn nghiệt ngã mà con người phải gánh chịu trong cuộc đời. Số phận bị bủa vây bởi các định kiến đạo đức, bất công xã hội và sự trớ trêu của tạo hóa. Tuy nhiên, nhân vật không hoàn toàn buông xuôi trước hoàn cảnh bế tắc. Vô thức tập thể trong truyện Nôm thôi thúc con người tìm kiếm con đường vượt thoát. Nhân vật vượt qua nghịch cảnh bằng sức mạnh tinh thần và lòng kiên định. Những dự cảm về số phận thể hiện triết lý nhân sinh sâu sắc của cha ông qua bao thế hệ.
4.1. Giới hạn hiện sinh và motif vượt thoát bi kịch
Nhân vật truyện Nôm thường đối mặt với các giới hạn khốc liệt như tù đày, lưu lạc và bức hại. Hành vi tự tử xuất hiện như sự cùng quẫn trước bế tắc của thực tại nghiệt ngã. Nhưng đây cũng là hành động phản kháng tuyệt vọng nhằm bảo toàn danh dự và nhân phẩm. Cổ mẫu người phụ nữ bi kịch hiện lên rõ nét qua nỗi đau thể xác và chấn thương tinh thần. Để vượt thoát, tác phẩm sử dụng các motif kỳ diệu mang tính ngẫu nhiên. Sự trợ giúp của thần linh, đạo sĩ cứu vớt số phận nhân vật. Motif nhân vật song trùng phản ánh sự giằng xé nội tâm giữa bổn phận và tự do.
4.2. Khát vọng viên mãn và cổ mẫu tự ngã hoàn thiện
Đích đến cuối cùng của nhân vật là sự vươn tới một thế giới lý tưởng viên mãn. Ý niệm viên mãn trong truyện Nôm không chỉ dừng lại ở danh vọng hay hạnh phúc lứa đôi. Đó là quá trình cá nhân hóa tâm lý theo lý thuyết của Carl Jung. Thân phận con người hướng tới cổ mẫu Tự ngã thông qua sự hợp nhất hài hòa giữa ý thức và vô thức. Nhân vật trải qua bể khổ trần gian để thanh lọc tâm hồn và thấu hiểu quy luật cuộc đời. Kết thúc tác phẩm tái lập trật tự đạo đức và an hòa tinh thần. Con người tìm thấy bình an sau chuỗi ngày chìm nổi trong giông bão.
V. Cổ mẫu tài mệnh tương đố và người phụ nữ bi kịch
Truyện Nôm bác học thế kỷ XVIII - XIX xây dựng thành công hệ thống cổ mẫu mang tính biểu tượng cao. Cổ mẫu tài mệnh tương đố là sợi chỉ đỏ xuyên suốt nhiều kiệt tác văn học trung đại. Sự đối lập giữa tài năng, sắc đẹp với số phận oan nghiệt tạo nên xung đột kịch tính. Mẫu hình người phụ nữ tài hoa bạc mệnh phản ánh nhận thức sâu sắc về bi kịch kiếp người. Đồng thời, cấu trúc tự sự truyện Nôm vận hành theo quy luật thử thách và đền bồi nghiêm ngặt. Nhân vật trải qua mọi gian truân để khẳng định phẩm giá. Đây là đóng góp nhân văn vĩ đại của văn học cổ điển Việt Nam.
5.1. Cổ mẫu hành trình người anh hùng và thử thách
Nhân vật nam chính thường mang mô thức của cổ mẫu hành trình người anh hùng. Hành trình khởi đầu từ sự ra đi, dấn thân vào chốn phong ba, lập công danh và trở về. Con đường này đầy rẫy chông gai, cám dỗ và thử thách hiểm nghèo. Người anh hùng phải chứng minh tài năng văn võ cùng tấm lòng trung nghĩa sắt son. Thử thách tôi luyện ý chí và biến chuyển nhận thức của nhân vật qua từng chặng đường. Hành trình khẳng định sự chiến thắng tất yếu của chính nghĩa trước cái ác và sự tha hóa. Mô thức này đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng đạo đức và ước mơ công lý của nhân dân.
5.2. Cổ mẫu tái sinh và đoàn viên trong kết cấu tự sự
Kết thúc của truyện Nôm hầu hết tuân theo mô hình cổ mẫu tái sinh và đoàn viên. Sau nhiều năm chia lìa cay đắng, các nhân vật chính được tương phùng trong danh dự và hạnh phúc. Mô thức này bắt nguồn từ tâm lý chu kỳ tự nhiên: sau mùa đông hoang tàn là mùa xuân hồi sinh. Đoàn viên không chỉ là sự sum họp gia đình đơn thuần. Đó là sự phục sinh rực rỡ của công lý, cái đẹp và tình yêu thương con người. Cấu trúc tự sự truyện Nôm khép lại trọn vẹn, xoa dịu những đau thương mất mát của kiếp người. Niềm tin vào lẽ công bằng vĩnh cửu được khẳng định bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng biểu MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án. 15 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TRUYỆN NÔM BÁC HỌC.
15 VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TRUYỆN NÔM BÁC HỌC. 15 TỪ LÍ THUYẾT CỔ MẪU. Thành tựu nghiên cứu truyện Nôm bác học. Đánh giá giá trị truyện Nôm bác học trong bối cảnh tƣ duy tiền hiện đại.
Đánh giá giá trị truyện Nôm bác học trong bối cảnh tƣ duy hiện đại. Giá trị tƣ tƣởng nhân văn truyện Nôm bác học đặt ra và những vấn đề còn bỏ ngỏ 28 1. Giá trị tƣ tƣởng nhân văn truyện Nôm bác học. Những vấn đề còn bỏ ngỏ.
Các hƣớng vận dụng lí thuyết cổ mẫu và tiếp cận truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu. Các hƣớng vận dụng lí thuyết cổ mẫu vào nghiên cứu văn học. Tiếp cận truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu. 40 Tiểu kết chƣơng 1.
43 LƢỢC THUẬT LÍ THUYẾT CỔ MẪU VÀ VẤN ĐỀ VẬN DỤNG. 43 LÍ THUYẾT CỔ MẪU VÀO NGHIÊN CỨU TRUYỆN NÔM BÁC HỌC. Những vấn đề chung về lí thuyết tâm lí học phân tích chiều sâu và cổ mẫu. Những nét chính trong tâm lí học phân tích chiều sâu của C.
Lí thuyết cổ mẫu. Bản chất của lí thuyết cổ mẫu trong tƣơng quan với sáng tạo và nghiên cứu văn học 51 2. Đặc trƣng và các dấu chỉ nhận biết cổ mẫu. Cổ mẫu trong tƣơng quan với sáng tạo và nghiên cứu văn học.
Sự tƣơng thích giữa lí thuyết cổ mẫu với truyện Nôm bác học. Dấu ấn huyền thoại, cổ tích trong truyện Nôm bác học. Tƣơng thích của lí thuyết cổ mẫu trong nghiên cứu truyện Nôm bác học. 67 Tiểu kết chƣơng 2.
72 CÁC KHÔNG GIAN MƠ TƢỞNG. 72 TRONG TRUYỆN NÔM BÁC HỌC TỪ GÓC NHÌN CỔ MẪU. Không gian xã hội vĩ mô trong truyện Nôm bác học. Cái nhìn về không gian vũ trụ trong truyện Nôm bác học.
Cái nhìn về không gian nhân sinh trong truyện Nôm bác học. Các không gian thiêng trong truyện Nôm bác học. Không gian kì ảo trong truyện Nôm bác học. Không gian tiên, mộng trong truyện Nôm bác học.
Không gian bóng âm trong truyện Nôm bác học: trăng. 100 Tiểu kết chƣơng 3. 105 DỰ ƢỚC THÂN PHẬN CON NGƢỜI. 105 TRONG TRUYỆN NÔM BÁC HỌC TỪ GÓC NHÌN CỔ MẪU.
Giới hạn của thân phận con ngƣời trong truyện Nôm bác học. Giới hạn thử thách thân phận trong truyện Nôm bác học. Giới hạn tự tử trong truyện Nôm bác học. Motif vƣợt thoát giới hạn thân phận trong truyện Nôm bác học.
Motif ngẫu nhiên, tiên - tục. Motif song trùng. Thân phận hƣớng về thế giới lí tƣởng trong truyện Nôm bác học. Ý niệm thân phận viên mãn trong truyện Nôm bác học.
Thân phận hƣớng đến cổ mẫu tự ngã trong truyện Nôm bác học. 130 Tiểu kết chƣơng 4. 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
143 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 3.1: Hình dung về các tầng vũ trụ quan .2: Vũ trụ ba phần/ tầng trong huyền thoại và cổ tích .1: Vòng giới hạn thân phận con ngƣời trong truyện Nôm bác học. Các thế giới biểu tƣợng khiêu khích và đồng hành .3: Cấu trúc hƣớng về không gian thiêng / tục. Lí do chọn đề tài Truyện Nôm nói chung và truyện Nôm bác học nói riêng là một hiện tƣợng văn chƣơng đặc biệt trong lịch sử hình thành và phát triển của văn học dân tộc. Đã có nhiều công lao khai phá nó từ nhiều năm nay nhƣng chủ yếu xuất hiện trên bình diện phiên âm, chú giải và nhìn nhận nó từ khía cạnh lịch sử - xã hội.
Trong khi đó, bản thân truyện Nôm mang chở trong nó nhiều vấn đề: tín ngƣỡng, tôn giáo, tâm linh, tâm thức cá thể và cộng đồng, từ huyền sử đến sử kí; từ thần tích, thần phả đến tiểu sử cá nhân; từ các thiên cổ tích thần kì đến các truyện ngụ ngôn, truyện trạng; từ các nguồn tích truyện bản địa đến các nguồn tích truyện mƣợn bên ngoài, các ý hƣớng đồng thuận và chống đối với những diễn ngôn đƣơng thời, các nẻo về mộng ảo, v. khiến cho cách nhìn một chiều có thể rơi vào trạng thái bất thuận lí. Tiếp cận truyện Nôm, đặc biệt là truyện Nôm bác học, nhƣ nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra, tồn tại trạng thái bấp bênh giữa những sắc thái lịch sử - xã hội cụ thể với thực tế văn bản hƣớng đến. Từ đây, cấu trúc văn bản truyện Nôm bác học có vẻ nhƣ muốn chối bỏ hƣớng tiếp cận lịch sử cụ thể.
Điều dễ nhận thấy là các văn bản truyện Nôm từ LTKN, HT đến ĐTTT hay LVT, v. luôn tồn tại những yếu tố linh dị, cảm tính, ma thuật, bói toán, chiêm mộng, ƣớc muốn về sự đền bồi, hƣớng tới sự hài hòa; trong đó, các yếu tố tâm lí tiền logic, những sự tham dự không phân biệt giữa các tầng khác nhau của cấu trúc vũ trụ - tâm linh: âm - dƣơng; trên - dƣới; ngƣời - trời, ngƣời - âm phủ, v. Bên cạnh đó, các yếu tố lặp lại, các motif, sự luân phiên theo hƣớng hồi cố của không gian và thời gian, v. là những phần không thể thiếu trong kết cấu văn bản.
Có cảm giác rằng, các nhân vật trong thế giới truyện Nôm luôn có những ứng xử, biểu cảm trƣớc thế giới phần lớn bằng các khuôn đúc kinh nghiệm sẵn có, mang tính chất cộng đồng, của tâm lí tập thể, thấp thoáng bóng dáng của thần thoại, cổ tích. Dù các tác phẩm có thể mƣợn cốt truyện nƣớc ngoài (nhƣ HT, Truyện Kiều) hay tự sáng tạo (SKTT, LVT) thì các yếu tố biểu trƣng của thần thoại, sử thi, của vô thức cộng đồng vẫn luôn tham dự mật thiết vào cấu trúc truyện kể. Cũng chính các yếu tố này khi tham dự vào cấu trúc câu chuyện nên đã nhiều nhà nghiên cứu có xu hƣớng đặt truyện Nôm vào dòng văn hóa dân gian và trả nó 2 về với khoa nghiên cứu folklore, nghĩa là không thuộc khoa nghiên cứu văn học [89], nhƣng lại có ngƣời chứng minh điều ngƣợc lại, ngay cả các truyện Nôm bình dân cũng phải đƣợc xem xét trong sự phát triển của truyền thống văn học viết (văn học thành văn - tức là thuộc khoa nghiên cứu văn học) [172]. Hiện nay, di sản truyện Nôm vẫn còn chƣa thống nhất trên nhiều phƣơng diện.
Có ngƣời xem nó là loại hình [130]; có ngƣời xem nó là thể loại [117]; có ngƣời đặt nó vào truyền thống bản địa và nhập vào bộ phận văn hóa dân gian; có ngƣời xem nó là lĩnh vực nghiên cứu của khoa học văn học; nó thuộc truyền thống bản địa và khu vực Đông Nam Á hay khu vực Đông Á, v. Riêng tên gọi cũng hàm chứa nhiều kiểu định danh khác nhau [130], [89]. Về căn bản, cách gọi và phân chia ra hai bộ phận: truyện Nôm bác học và truyện Nôm bình dân là cách định danh phổ biến và đƣợc thừa nhận rộng rãi nhất. Đề tài chúng tôi quan tâm nghiên cứu liên quan đến nhiều vấn đề: 1/ lí thuyết hiện đại có thể áp dụng vào việc nghiên cứu một đối tƣợng nhƣ truyện Nôm thời trung đại (tiền hiện đại) đƣợc không? 2/ lí thuyết phƣơng Tây liệu có tƣơng thích với văn bản đông Á vốn mang những nét văn hóa đặc trƣng? 3/ truyện Nôm là một hiện tƣợng đang rơi vào vùng mờ giữa tác giả và văn bản, v.
Trong bối cảnh nghiên cứu văn học hiện đại, những vấn đề trên đang trở nên một xu hƣớng khả giải. Từ lí thuyết cổ mẫu của Carl Gustave Jung và Gaston Bachelard, Northrop Frye, Maud Bodkin, v. là những ngƣời tiếp bƣớc đã tạo ra hệ phê bình riêng. Họ đã triển khai rộng rãi các khái niệm vô thức cộng đồng, cổ mẫu để tiến hành những phân tích cụ thể, nhằm khám phá tác phẩm văn chƣơng.
Từ đó, phê bình cổ mẫu chính thức bƣớc từ lãnh địa phân tâm học sang lãnh địa nghiên cứu văn học, với tƣ cách vừa là một thuật ngữ vừa là một phƣơng pháp đặc thù trong nghiên cứu khoa học văn học. Từ những năm 40 của thế kỉ trƣớc, Phân tâm học, Chủ nghĩa Marx đã đƣợc vận dụng vào giải mã sáng tác của Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hƣơng; sang những thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, ở miền Nam Việt Nam, các học giả đã đẩy nghiên cứu văn học và phê bình văn học tiếp cận với những trào lƣu lí thuyết khoa học mới nhƣ: Hiện tƣợng học, Chủ nghĩa hiện sinh, Cơ cấu luận, v. nghĩa là tập trung vào nghiên cứu văn bản, xác lập chỗ đứng hiện đại cho những hƣớng nghiên cứu văn học. Bên cạnh đó, lí thuyết hiện diện nhƣ một 3 giả thiết, một phƣơng pháp nhằm khai thác đối tƣợng.
Hơn thế, văn bản văn học khi đã neo lại đƣợc với thời gian, cũng đồng nghĩa rằng, các giá trị mà nó quan tâm là có tính phổ quát, khi ấy, biên giới Đông - Tây trở nên khiên cƣỡng và mong manh. Do đó, vấn đề thứ hai nêu trên cũng đƣợc giải quyết. Trong vấn đề thứ ba, quan niệm nghiên cứu văn học hiện đại luôn lấy văn bản làm trung tâm, theo đó, vấn đề tác giả ở đây đƣợc đẩy xuống hàng thứ yếu. Trong viễn tƣợng đó chúng tôi có nhiều hi vọng cho một giả thiết nghiên cứu.
Với đề tài này, chúng tôi nhằm hƣớng tới góp phần đƣa đến một cách nhìn riêng về tƣ tƣởng truyện Nôm bác học Việt Nam trung đại. Nó tồn tại một thế giới nghệ thuật mà chủ thể sáng tạo trình ra luôn mang một “ý hƣớng tính” hay một miền mơ tƣởng, bày tỏ một ý niệm nào đó trƣớc cuộc đời, thời đại, v. Truyện Nôm bác học hiện diện nhiều yếu tố nghệ thuật, nhiều biểu tƣợng nghệ thuật, cấu trúc văn bản, thế giới hình tƣợng, các motif, v. ẩn chứa các tầng sâu văn hoá, tầng sâu tƣ tƣởng và đặc biệt là những phơi mở mới về thế giới nội tâm một cách đặc biệt mà trƣớc đó trong văn học Việt Nam vắng bóng.
Các nhà viết sử văn học đều cho rằng thế giới nghệ thuật truyện Nôm nói chung và truyện Nôm bác học nói riêng là một sự chuyển biến về chất. Điều này là hệ quả của nhiều nguyên nhân lịch sử - xã hội thời trung đại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam) (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-truyen-nom-bac-hoc-tu-goc-nhin-co-mau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu truyện Nôm bác học Việt Nam dưới góc nhìn cổ mẫu, phân tích giá trị văn hóa và nghệ thuật độc đáo."
Luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" thuộc chuyên ngành Văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án truyện Nôm bác học từ góc nhìn cổ mẫu (Việt Nam)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.