Luận án tiến sĩ văn học: Dấu ấn chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại - Nguyễn Thái Hoàng

Luận án tiến sĩ phân tích dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại. Khám phá triết lý con người qua tác phẩm đương đại.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại
Số trang:
166 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại

Chủ nghĩa hiện sinh khởi phát từ triết học nhân sinh phương Tây đầu thế kỷ XX. Học thuyết này bắt nguồn từ hiện tượng học của Edmund Husserl. Tư tưởng hiện sinh nhanh chóng chuyển hướng trực tiếp vào sáng tác nghệ thuật. Các triết gia lớn đồng thời là các nhà văn xuất sắc. Văn học hiện sinh phản ánh sâu sắc những đổ vỡ và âu lo thời đại. Tại Việt Nam, luồng tư tưởng này từng ghi dấu ấn đậm nét tại đô thị miền Nam giai đoạn 1954 - 1975. Sau năm 1986, trào lưu tiếp tục hồi sinh mạnh mẽ trong đời sống sáng tác. Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại tạo nên diện mạo thẩm mỹ độc đáo. Hiện tượng này khẳng định năng lực tiếp biến linh hoạt của nền văn học dân tộc. Văn xuôi hiện đại không sao chép nguyên mẫu phương Tây. Nền văn học tự làm mới để soi tỏ các vấn đề nhân sinh bức thiết.

1.1. Nguồn gốc triết học và sự lan tỏa vào văn chương

Triết học hiện sinh tập trung lý giải sự tồn tại cụ thể của cá nhân. Các đại diện tiêu biểu như Jean-Paul Sartre hay Albert Camus đặt con người vào trung tâm suy tư. Triết thuyết này nhanh chóng vượt qua ranh giới học thuật hàn lâm. Tư tưởng hòa nhập vào tiểu thuyết, truyện ngắn và kịch bản. Chủ nghĩa hiện sinh trong văn học trở thành một trào lưu văn hóa rộng lớn. Các tác phẩm kinh điển đào sâu những trải nghiệm giới hạn của kiếp người. Nỗi lo âu, cảm giác lưu đày và sự hoài nghi hiện sinh được phơi bày chân thực. Văn chương hiện sinh tạo ra sức lay động mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu. Sức hấp dẫn của trào lưu không suy giảm theo thời gian. Mọi thời đại đều cần văn chương để đối diện với khủng hoảng tinh thần.

1.2. Tiếp nhận chủ nghĩa hiện sinh qua các giai đoạn

Văn học miền Nam trước năm 1975 tiếp nhận tư tưởng hiện sinh trong bối cảnh chiến tranh khốc liệt. Nền văn nghệ đô thị thời kỳ này bộc lộ rõ những bế tắc và giằng xé tinh thần. Sau ngày thống nhất, mạch nguồn này tạm thời đứt quãng trước các yêu cầu lịch sử mới. Bước vào thời kỳ Đổi mới, cảm quan hiện sinh trở lại tự nhiên và mạnh mẽ. Xã hội chuyển mình tạo ra những áp lực nhân sinh hoàn toàn mới. Nền văn xuôi Việt Nam đương đại đón nhận tư tưởng phương Tây với tâm thế cởi mở và chủ động. Các định kiến cũ về sự bi quan dần được gỡ bỏ. Sáng tác đương đại xem đây là công cụ nhận thức sắc bén để khám phá chiều sâu tâm lý con người.

II. Cảm quan hiện sinh và bước chuyển văn học Đổi mới

Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đánh dấu bước ngoặt toàn diện của đất nước. Nền văn học Đổi mới chuyển dịch trọng tâm từ cảm hứng sử thi sang cảm hứng thế sự và đời tư. Người cầm bút không còn nhìn nhận hiện thực qua lăng kính đơn tuyến. Ý thức cá nhân sau 1986 trỗi dậy như một nhu cầu tự thân tất yếu. Con người được soi chiếu từ nhiều chiều kích phức tạp. Cảm quan hiện sinh trở thành phương thức chiếm lĩnh hiện thực mới mẻ. Văn xuôi đương thời dũng cảm đối diện với những góc khuất tâm hồn. Hiện thực đời sống không còn phẳng lặng mà đầy rẫy bất trắc. Sự thức tỉnh cá nhân mở đường cho những thể nghiệm nghệ thuật táo bạo và sâu sắc.

2.1. Đổi mới tư duy nghệ thuật và ý thức cá nhân sau 1986

Tư duy nghệ thuật thời kỳ Đổi mới đoạn tuyệt với lối miêu tả minh họa giản đơn. Ngòi bút văn xuôi hướng thẳng vào bản chất phức tạp của đời sống thường nhật. Ý thức cá nhân sau 1986 giải phóng con người khỏi cái nhìn tập thể đồng nhất. Cá nhân được quyền cất lên tiếng nói riêng tư và bộc lộ hoài nghi. Nhà văn không áp đặt chân lý có sẵn lên người đọc. Văn bản mở ra các khoảng trống để độc giả tự do suy ngẫm. Sự đổi mới tư duy tạo điều kiện cho triết lý hiện sinh bén rễ sâu xa. Các tác giả chú trọng khám phá bản thể với muôn vàn biến động khó lường. Văn xuôi hiện đại đạt đến độ chín muồi trong việc khắc họa chân dung con người nội tâm.

2.2. Khủng hoảng bản thể và khát vọng tự do và lựa chọn

Kinh tế thị trường và quá trình đô thị hóa làm đảo lộn nhiều bậc thang giá trị truyền thống. Con người hiện đại rơi vào tình trạng khủng hoảng bản thể nghiêm trọng. Cảm giác mất phương hướng và hoang mang xuất hiện thường trực trong tâm trí. Trước hoàn cảnh đó, tự do và lựa chọn trở thành mệnh lệnh sống còn. Mỗi cá nhân buộc phải tự định vị bản thân qua từng quyết định cụ thể. Văn xuôi đương đại ghi nhận những nỗ lực bứt phá để khẳng định cá tính. Nhân vật dám chấp nhận rủi ro và gánh vác trách nhiệm đối với sự tồn tại của chính mình. Khát vọng tự do thôi thúc con người vượt thoát khỏi các khuôn mẫu áp đặt xơ cứng.

III. Hình tượng nhân vật mang tâm thức hiện sinh sâu sắc

Hệ thống nhân vật trong văn xuôi đương đại phản chiếu sinh động những chuyển động tinh thần sâu sắc. Thân phận con người không còn bị đóng khung trong các hình mẫu lý tưởng hóa. Văn học xây dựng những nhân vật mang vác trọn vẹn nỗi âu lo thế sự. Các ngòi bút như Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài, Tạ Duy Anh hay Nguyễn Bình Phương khắc họa thành công nhiều kiểu nhân vật độc đáo. Hình tượng văn học bộc lộ rõ trạng thái vong thân, nỗi đau cô đơn và khát vọng dấn thân. Bản năng sinh học và nỗi ám ảnh hư vô cũng được soi rọi đa chiều. Nhân vật văn xuôi đương đại đại diện cho con người thực tồn đầy bất an và giằng xé nội tâm.

3.1. Nỗi đau thân phận con người trước cô đơn và tha hóa

Cô đơn và tha hóa là chủ đề bao trùm trong nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn đương đại. Nhân vật thường rơi vào trạng thái lạc lõng ngay giữa cộng đồng thân quen. Sự tha hóa diễn ra khi các giá trị đạo đức bị đồng tiền và dục vọng thao túng. Thân phận con người trở nên mong manh, trơ trọi trước sức ép xã hội. Mối quan hệ giữa cái tôi và tha nhân tiềm ẩn nhiều xung đột ngầm. Nhân vật bất lực trong việc tìm kiếm sự thấu cảm từ người khác. Nỗi cô đơn bản thể biến thành vết thương nhức nhối không thể chữa lành. Văn chương ghi lại chân thực bi kịch tinh thần đó bằng cái nhìn xót xa và nhân ái.

3.2. Ám ảnh sự phi lý và cái chết trong đời sống đương đại

Văn học đương đại đặc biệt nhạy cảm trước sự phi lý và cái chết. Cuộc sống bày ra nhiều nghịch lý vô nghĩa nằm ngoài tầm kiểm soát của lý trí. Cái chết không chỉ là sự chấm dứt sinh học đơn thuần. Hiện tượng này xuất hiện như một nỗi ám ảnh thường trực về sự giới hạn của kiếp người. Trước sự phi lý của tồn tại, con người dễ rơi vào trạng thái hoang mang tột độ. Việc nhận diện cái chết thúc đẩy cá nhân trân trọng từng khoảnh khắc hiện hữu. Văn xuôi hiện đại đào sâu đề tài này để đánh thức lương tri và thúc giục con người sống có ý nghĩa.

3.3. Tinh thần dấn thân và sự trỗi dậy của phần bản năng

Bên cạnh sự suy tư, nhân vật hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam luôn mang tinh thần dấn thân mạnh mẽ. Nhân vật chủ động hành động để kiến tạo ý nghĩa cuộc đời dù biết trước hiểm nguy. Đồng thời, văn học đương đại dũng cảm khai thác phần bản năng tự nhiên của con người. Tình dục, dục vọng và các nhu cầu thể xác không còn bị che đậy hay bài xích. Sự trỗi dậy của bản năng khẳng định tính toàn vẹn của sự sống thực tồn. Con người được trả về đúng với bản chất sinh học và tâm linh nguyên thủy. Sự kết hợp giữa hành động dấn thân và giải phóng bản năng tạo nên diện mạo nhân vật phong phú, tràn đầy sức sống.

IV. Huyền thoại hóa không gian thời gian trong văn xuôi

Nghệ thuật thể hiện tâm thức hiện sinh đòi hỏi sự đổi mới căn bản về thi pháp. Phương thức huyền thoại hóa trở thành công cụ đắc lực để mở rộng chiều kích hiện thực. Không gian và thời gian trong văn xuôi Việt Nam đương đại thoát ly khỏi quy luật vật lý thông thường. Hiện thực đời sống hòa quyện chặt chẽ với các yếu tố tâm linh, mộng ảo và biểu tượng. Thủ pháp này giúp nhà văn đào sâu vào vô thức và tiềm thức nhân vật. Thế giới nghệ thuật mang tính đa tầng, gợi mở nhiều tầng nghĩa triết học sâu xa. Huyền thoại hóa không gian thời gian nâng tầm các câu chuyện thường nhật thành những ngụ ngôn phổ quát về thân phận con người.

4.1. Không gian nghệ thuật mang tính biểu tượng hiện sinh

Không gian nghệ thuật trong văn xuôi đương đại thường mang đậm tính tượng trưng. Các địa điểm như căn phòng kín, đô thị ngột ngạt hay vùng quê hoang hoải phản ánh tình trạng tù túng tinh thần. Không gian bị phân rã, biến dạng để biểu đạt sự cô đơn và tha hóa của nhân vật. Ranh giới giữa cõi thực và cõi ảo liên tục bị xóa nhòa. Không gian tâm tưởng lấn át không gian địa lý khách quan. Nhân vật lang thang trong các mê lộ không gian để tìm kiếm câu trả lời cho khủng hoảng bản thể. Cấu trúc không gian độc đáo này truyền tải trọn vẹn cảm giác bất an và nỗi khắc khoải hiện sinh của thời đại.

4.2. Thời gian huyền thoại và dòng suy tưởng đứt đoạn

Thời gian trong tác phẩm không còn trôi theo trật tự tuyến tính đều đặn. Các tác giả sử dụng triệt để thủ pháp xáo trộn thời gian, đồng hiện quá khứ, hiện tại và tương lai. Thời gian tâm lý và thời gian huyền thoại giữ vai trò chủ đạo. Nhịp điệu trần thuật đứt đoạn phản ánh những mảnh vỡ trong tâm trí nhân vật. Ký ức ùa về đan cài cùng những ảo giác hoang đường. Kỹ thuật dòng ý thức giúp phơi bày trọn vẹn những xung đột nội tâm phức tạp. Thời gian nghệ thuật đa chiều vĩnh cửu hóa những khoảnh khắc bừng ngộ hiện sinh, mang lại chiều sâu tư tưởng cho tác phẩm.

V. Giá trị tư tưởng của chủ nghĩa hiện sinh văn học

Sự xuất hiện của dấu ấn hiện sinh đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của văn học Việt Nam. Nền văn học thoát khỏi tính khuôn mẫu để vươn tới tầm nhìn nhân loại phổ quát. Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại khẳng định bản lĩnh sáng tạo độc lập của các cây bút tài năng. Tác phẩm không chỉ phản ánh xã hội mà còn trực tiếp chất vấn sự tồn tại của con người. Giá trị tư tưởng của chủ nghĩa hiện sinh trong văn học góp phần giải phóng năng lượng sáng tạo, làm phong phú ngôn ngữ và cấu trúc tự sự. Văn xuôi hiện đại tạo dựng nên một không gian đối thoại cởi mở, dân chủ và giàu chất nhân văn.

5.1. Đóng góp mới của cảm quan hiện sinh trong văn xuôi

Cảm quan hiện sinh mang lại cho văn xuôi đương đại một cái nhìn đa diện và thấu triệt hơn về hiện thực. Nền văn nghệ đoạn tuyệt với lối tư duy giản đơn một chiều. Đời sống được nhìn nhận như một chuỗi thách thức đòi hỏi con người không ngừng nỗ lực vượt qua. Các nhà văn thể hiện tài năng bậc thầy trong việc xây dựng cốt truyện phi tuyến tính và nghệ thuật khắc họa nhân vật nội tâm. Ngôn ngữ trần thuật trở nên sắc lạnh, cô đọng và đa nghĩa. Những cách tân này nâng cao vị thế của văn xuôi nước nhà trong dòng chảy văn học thế giới đương đại.

5.2. Bài học nhân văn về thân phận và sự thức tỉnh cá nhân

Giá trị nhân văn cốt lõi của tác phẩm nằm ở sự thức tỉnh ý thức trách nhiệm cá nhân. Văn chương không gieo rắc sự tuyệt vọng hay hư vô chủ nghĩa đơn thuần. Ngược lại, tác phẩm khuyến khích con người dũng cảm đối diện với sự phi lý và cái chết để sống trọn vẹn hơn. Tự do và lựa chọn luôn song hành cùng lương tâm và trách nhiệm với cộng đồng. Nhận thức sâu sắc về thân phận con người giúp bồi đắp lòng trắc ẩn và sự bao dung. Tinh thần hiện sinh trong văn xuôi thôi thúc mỗi cá nhân không ngừng đấu tranh để hoàn thiện nhân cách và bảo vệ phẩm giá con người.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đóng góp mới về khoa học của luận án
Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
Cơ cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh trong văn học đô thị miền Nam Việt Nam trước 1975
1.2. Tình hình nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại
2. CHƯƠNG 2: KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC HIỆN SINH VÀ VĂN HỌC HIỆN SINH
2.1. Khái lược về triết học hiện sinh
2.2. Khái lược về văn học hiện sinh
3. CHƯƠNG 3: NHÂN VẬT MANG TÂM THỨC HIỆN SINH TRONG VĂN XUÔI VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
3.1. Nhân vật vong thân và bóng dáng tha nhân
3.2. Nhân vật cô đơn
3.3. Nhân vật dấn thân
3.4. Nhân vật bản năng
3.5. Nhân vật mang ám ảnh về cái chết
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG THỨC HUYỀN THOẠI HÓA KHÔNG GIAN, THỜI GIAN THỂ HIỆN TÂM THỨC HIỆN SINH TRONG VĂN XUÔI VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI
4.1. Phương thức huyền thoại và văn học hiện sinh
4.2. Phương thức huyền thoại hóa không gian, thời gian
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO - PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi việt nam đương đại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực, những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thái Hoàng iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án.

Cơ cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh trong văn học đô thị miền Nam Việt Nam trước 1975. Tình hình nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại.

KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC HIỆN SINH VÀ VĂN HỌC HIỆN SINH. Khái lược về triết học hiện sinh. Khái lược về văn học hiện sinh. NHÂN VẬT MANG TÂM THỨC HIỆN SINH TRONG VĂN XUÔI VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI.

Nhân vật vong thân và bóng dáng tha nhân. Nhân vật cô đơn. Nhân vật dấn thân. Nhân vật bản năng.

Nhân vật mang ám ảnh về cái chết. PHƯƠNG THỨC HUYỀN THOẠI HÓA KHÔNG GIAN, THỜI GIAN THỂ HIỆN TÂM THỨC HIỆN SINH TRONG VĂN XUÔI VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI. Phương thức huyền thoại và văn học hiện sinh. Phương thức huyền thoại hóa không gian, thời gian .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO - PHỤ LỤC .152 iv MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài 1. Đầu thế kỉ XX, triết học nhân sinh xuất hiện và nhanh chóng chiếm ưu thế khi triết học tự nhiên bị đả phá. Chủ nghĩa hiện sinh ra đời trực tiếp từ trào lưu tiêu biểu của triết học nhân sinh là hiện tượng học của Edmund Husserl, chính nó đã “cung cấp cho chủ nghĩa hiện sinh một lí thuyết để trở thành triết học” [32, tr. Tồn tại cùng các trào lưu triết học nhân bản phi duy lí khác, chủ nghĩa hiện sinh trở thành trào lưu văn hóa lớn của phương Tây và nhân loại thế kỷ XX, có tác động sâu rộng trên nhiều lĩnh vực và ở nhiều quốc gia.

Xuất hiện trong bối cảnh khủng hoảng và đổ vỡ, những quan điểm có ý nghĩa nhân văn của chủ nghĩa hiện sinh đã gây chấn động cả nhân loại vốn thường trực nỗi âu lo. Bắt đầu với triết học hiện sinh, đối tượng chung về thân phận con người đã dẫn trào lưu triết học này đi thẳng vào văn học hình thành nên trào lưu văn học hiện sinh ở Châu Âu (trước hết ở Pháp) và nhanh chóng lan rộng đến nhiều nước trên thế giới với đội ngũ các triết gia đồng thời là các nhà văn hiện sinh. Dù giai đoạn thịnh vượng đã trôi qua từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX nhưng đến nay những tư tưởng chủ yếu của triết học hiện sinh, văn học hiện sinh vẫn tiếp tục âm vang trong khoa học nhân văn, triết học, khoa học xã hội nhiều nước. Từ năm 1968, Giáo sư Trần Thái Đỉnh đã mở đầu cuốn sách bàn về chủ nghĩa hiện sinh của mình với nỗi băn khoăn: “Tôi sợ đó là câu truyện quá nhàm” [42, tr.9], tuy nhiên cho đến nay, với tầm quan trọng, sự ảnh hưởng và sức hấp dẫn lớn lao không chỉ giới hạn ở tầng lớp trí thức, chủ nghĩa hiện sinh vẫn xứng đáng được quan tâm trong thời đại mà vấn đề con người, thân phận, sự sống và cái chết của con người vẫn là nỗi day dứt, ám ảnh mang tính toàn cầu.

Ở Việt Nam, cùng với cuộc xâm lăng ồ ạt của văn hoá phương Tây (đặc biệt là văn hoá Mỹ), văn học đô thị miền Nam 1954 - 1975 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chủ nghĩa hiện sinh trên nhiều mặt, từ lí luận phê bình đến sáng tác tạo nên một đời sống văn học phức tạp, hấp dẫn và sôi động. Sau một thời gian đứt quãng, từ những năm 80, đặc biệt từ sau năm 1986, trong văn xuôi Việt Nam xuất hiện nhiều khuynh hướng, trong đó có chủ nghĩa hiện sinh. Dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh được tìm thấy trong sáng tác của nhiều nhà văn như Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài, Nguyễn Bình Phương, Nguyễn Việt Hà, Tạ Duy Anh, Hồ Anh Thái, Nguyễn Danh Lam, Thuận, Đoàn Minh Phượng… Những ám ảnh, 1 day dứt, lo âu về hiện tồn trong thời đại tưởng chừng thấu đạt tới đỉnh cao của sự văn minh, bình ổn đã quay trở lại (dù nguyên nhân, tính chất khác trước), tiếp tục truy vấn người cầm bút. Dù không tạo nên trào lưu văn học như ở các nước khác song những biểu hiện đó cũng góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú trong cảm quan và lối viết của các nhà văn Việt Nam đương đại, cho thấy sự tiếp biến của văn học Việt Nam nói chung và văn xuôi Việt Nam nói riêng đối với một hiện tượng lớn của văn hóa, văn học thế giới.

Tuy nhiên, khi nhắc đến chủ nghĩa hiện sinh nhiều người vẫn ngại ngần bởi định kiến về một học thuyết bi quan yếm thế và một lối sống đồi trụy, phóng túng. Song, nói như Gordon E. Bigelow: “Một trong những điểm lôi cuốn, và cũng là một trong những điều nguy hiểm, của các đề tài hiện sinh là: mỗi khi người ta bắt đầu tìm kiếm chúng, thì chúng có mặt khắp mọi nơi. Nhưng nếu anh ta áp dụng chúng một cách dè dặt và hạn chế, thì lại phát giác ra rằng chúng soi sáng phần lớn nền văn chương đương đại, và đôi khi nền văn chương của quá khứ nữa” [15].

Bởi vậy, tiếp cận văn xuôi Việt Nam đương đại từ góc nhìn của chủ nghĩa hiện sinh sẽ giúp khám phá những đặc điểm và giá trị mới cũng như những giới hạn không thể tránh khỏi trong bối cảnh không còn có thể phủ nhận sự có mặt của chúng. Việc tìm hiểu dấu ấn chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại góp phần mang lại cái nhìn đúng đắn, khoa học, khách quan đối với triết thuyết hiện sinh, văn học hiện sinh. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại là việc làm vừa có ý nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.

Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu và nhận diện dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại, trên cơ sở đó ghi nhận những nỗ lực cách tân của nhà văn trong ngữ cảnh đổi mới và hội nhập văn hóa, văn học hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Thứ nhất, xác định những nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự xuất hiện các yếu tố của chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại. - Thứ hai, chỉ ra những yếu tố căn bản của tinh thần hiện sinh thể hiện trong văn xuôi Việt Nam đương đại. - Thứ ba, làm rõ phương thức nghệ thuật được các nhà văn Việt Nam đương 2 đại sử dụng để chuyển tải tinh thần hiện sinh.

- Thứ tư, trong chừng mực nhất định, luận án đánh giá hiệu ứng thẩm mĩ của các yếu tố hiện sinh cũng như cách thể hiện các yếu tố đó trong các tác phẩm văn xuôi Việt Nam đương đại. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu khá rộng, tuy nhiên, do khuôn khổ của luận án, chúng tôi giới hạn ở những phương diện chủ yếu là nhân vật và phương thức huyền thoại hóa. Qua nghiên cứu các kiểu nhân vật luận án sẽ cho thấy những nội dung cơ bản của chủ nghĩa hiện sinh về vấn đề hiện hữu của con người.

Về phương thức huyền thoại hóa, chúng tôi tập trung nghiên cứu cách các nhà văn Việt Nam đương đại sử dụng phương thức này trong xây dựng không gian, thời gian nhằm thể hiện tinh thần hiện sinh. Phạm vi nghiên cứu Với mục đích tìm hiểu dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án là những tiểu thuyết, truyện ngắn từ 1986 đến nay mà chúng tôi cho rằng có thể tìm thấy những yếu tố của trào lưu này, trong đó chủ yếu tập trung vào thể loại tiểu thuyết, thể loại chúng tôi thấy rằng tinh thần hiện sinh thể hiện đậm nét hơn cả. Về truyện ngắn, chúng tôi chỉ đề cập đến truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Phạm Thị Hoài. - Bảo Ninh: Tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh - Truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp - Tiểu thuyết Thiên sứ và truyện ngắn của Phạm Thị Hoài - Tiểu thuyết của Nguyễn Bình Phương: Thoạt kỳ thủy, Những đứa trẻ chết già, Trí nhớ suy tàn, Người đi vắng, Ngồi, Mình và họ.

- Tiểu thuyết của Thuận: Chinatown, Paris 11 tháng 8, T mất tích. - Tiểu thuyết của Đoàn Minh Phượng: Và khi tro bụi - Tiểu thuyết Nguyễn Danh Lam: Giữa vòng vây trần gian, Giữa dòng chảy lạc, Cuộc đời ngoài cửa. - Truyện ngắn và tiểu thuyết của Tạ Duy Anh: Đi tìm nhân vật, Thiên thần sám hối, Chảy qua bóng tối. - Mạc Can: Tiểu thuyết Tấm ván phóng dao - Tiểu thuyết của Nguyễn Đình Tú: Nháp, Phiên bản, Kín, Hoang tâm 3 - Tiểu thuyết của Nguyễn Việt Hà: Khải huyền muộn, Cơ hội của chúa, Ba ngôi của người - Nguyễn Ngọc Tư: Tiểu thuyết Sông - Tiểu thuyết của Đỗ Phấn: Vắng mặt, Rừng người, Gần như là sống - Trần Nhã Thụy: Tiểu thuyết Sự trở lại của vết xước - Tiểu thuyết của Vũ Đình Giang: Song song, Bờ xám 4.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp luận Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin để tìm hiểu sự vận động của một học thuyết triết học, một trào lưu văn học; cũng như mối quan hệ biện chứng của nhiều yếu tố dẫn tới sự xuất hiện của một hiện tượng văn học. Luận án cũng vận dụng các lí thuyết nghiên cứu văn học trên thế giới như thi pháp học, tự sự học để tìm hiểu vấn đề có hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu 4.

Phương pháp loại hình Phương pháp loại hình là phương pháp được xây dựng trên cơ sở một nguyên tắc về tính cộng đồng của các hiện tượng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thái Hoàng (n.d.). Luận án tiến sĩ: Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-dau-an-chu-nghia-hien-sinh-trong-van-xuoi-viet-nam-duong-dai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại. Khám phá triết lý con người qua tác phẩm đương đại.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Dấu ấn hiện sinh trong văn xuôi Việt Nam đương đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter