Luận án tiến sĩ: Cái tôi trữ tình trong thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 - Nghiên cứu Vi Thùy Linh, Lý Hoàng Ly, Bùi Sim Sim

Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình trong thơ nữ trẻ Việt Nam giai đoạn sau 1986, phân tích xu hướng sáng tác và đặc điểm nghệ thuật nổi bật.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 đổi mới
Số trang:
152 trang
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 đổi mới

Năm 1986 mở ra bước ngoặt lớn cho văn học nước nhà. Đất nước bước vào thời kỳ Đổi Mới toàn diện. Thơ ca vận động theo hướng dân chủ hóa sâu sắc. Đời sống cá nhân trở thành trung tâm phản ánh. Các tác giả nữ trẻ nhanh chóng khẳng định vị thế riêng. Thơ ca Việt Nam sau 1986 ghi nhận sự bùng nổ của nhiều tiếng nói cá tính. Cái tôi trữ tình trong thơ không còn nép sau tập thể. Tiếng thơ chuyển từ sử thi sang đời tư thế sự. Nhu cầu bộc lộ bản thân trở nên bức thiết. Những trăn trở đời thường xuất hiện nhiều hơn trên trang viết. Thơ nữ thời kỳ Đổi Mới thể hiện khát vọng tự do mạnh mẽ. Các cây bút trẻ mang đến giọng điệu mới lạ và táo bạo. Sự đổi mới diễn ra toàn diện từ cảm xúc đến hình thức nghệ thuật. Điều này tạo nên diện mạo phong phú cho văn đàn dân tộc.

1.1. Bối cảnh lịch sử và sự chuyển dịch thi pháp thơ ca

Công cuộc Đổi Mới giải phóng mạnh mẽ tư duy nghệ thuật. Không gian sáng tác mở rộng cho mọi khuynh hướng. Thơ ca thoát khỏi mô hình ước lệ trang nghiêm cũ. Hiện thực đời sống được nhìn nhận đa chiều và chân thực. Người cầm bút chú trọng vào thế giới nội tâm cá nhân. Thơ ca Việt Nam sau 1986 đánh dấu sự thay đổi hệ hình tư duy. Các quy chuẩn thi pháp truyền thống dần nhường chỗ cho thể nghiệm. Cấu trúc câu thơ trở nên linh hoạt và giàu tính đối thoại. Nhịp điệu thơ phá vỡ tính đăng đối quen thuộc. Giọng điệu thơ chuyển từ ca ngợi sang tự vấn, chiêm nghiệm. Không gian nghệ thuật thu hẹp về góc phòng, căn nhà, ngõ phố. Thời gian nghệ thuật mang tính tâm tưởng và khoảnh khắc hiện sinh. Những biến chuyển này tạo tiền đề cho thơ nữ trẻ bứt phá.

1.2. Sự xuất hiện của các gương mặt thơ nữ thời Đổi Mới

Làn sóng tác giả nữ trẻ xuất hiện đông đảo trên thi đàn. Nhiều tập thơ gây ấn tượng mạnh với bạn đọc và giới chuyên môn. Những tên tuổi tiêu biểu mang đến nguồn năng lượng sáng tạo dồi dào. Họ dũng cảm bộc lộ những góc khuất trong tâm hồn phụ nữ. Thơ nữ thời kỳ Đổi Mới tạo nên một vệt sáng độc đáo và cuốn hút. Cảm xúc trong thơ chân thật, không né tránh sự đau đớn hay tổn thương. Tình yêu được thể hiện với đầy đủ đam mê và khát khao bản năng. Các cây bút không còn che giấu sự yếu đuối hay hoài nghi. Họ đối diện thẳng thắn với bi kịch cá nhân và những đổ vỡ. Tiếng nói thơ ca khẳng định quyền được sống thật với chính mình. Đội ngũ sáng tác nữ trẻ thổi luồng gió mới vào nền văn học hiện đại.

II. Ý thức phái tính cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ đương đại

Ý thức phái tính là nét đặc trưng nổi bật nhất của giai đoạn này. Các nhà thơ nữ trẻ không còn nhìn bản thân qua lăng kính nam giới. Họ tự định nghĩa vẻ đẹp và giá trị của chính mình. Ý thức phái tính trong văn học trở thành nguồn cảm hứng trung tâm. Cái tôi trữ tình trong thơ bộc lộ sự tự tin và lòng kiêu hãnh. Thân thể phụ nữ không còn là điều cấm kỵ trên trang viết. Những rung cảm xác thịt được miêu tả tinh tế và chân thực. Sự giải phóng thân xác gắn liền với giải phóng tâm thức sáng tạo. Các tác giả vượt qua định kiến xã hội để khẳng định bản sắc giới. Phê bình nữ quyền luận cung cấp góc nhìn sâu sắc để giải mã hiện tượng này. Thơ nữ thể hiện tiếng nói độc lập và đầy bản lĩnh.

2.1. Ý thức phái tính trong văn học và bản lĩnh sáng tạo

Ý thức phái tính trong văn học thể hiện sự thức tỉnh sâu sắc về bản thể. Thơ nữ trẻ vượt qua những giới hạn định kiến ngàn đời. Người phụ nữ trong thơ là chủ thể tự nhận thức và hành động. Bản lĩnh nghệ thuật thể hiện ở sự dám bộc lộ khát vọng thầm kín. Tình yêu không còn mang tính thụ động hay cam chịu hy sinh. Nhu cầu yêu và được yêu thể hiện mãnh liệt, thẳng thắn. Cảm giác yêu thương hòa quyện với những đòi hỏi tự nhiên của cơ thể. Tác giả trẻ nhìn nhận thân thể như biểu tượng thiêng liêng của sự sống. Từng trải nghiệm sinh học của phái nữ đều mang ý nghĩa triết mỹ. Thái độ sáng tạo này xóa bỏ những vùng cấm đạo đức giả tạo. Thơ ca trở thành nơi người phụ nữ tìm lại toàn vẹn bản thể.

2.2. Khuynh hướng nữ quyền thơ trẻ qua góc nhìn hiện đại

Khuynh hướng nữ quyền thơ trẻ phát triển mạnh mẽ và đa dạng. Các tác phẩm đối thoại trực tiếp với trật tự phụ quyền truyền thống. Giọng thơ mang tính phản biện xã hội sắc sảo và sâu cay. Tiếng nói thơ ca đòi quyền bình đẳng thực chất cho nữ giới. Phê bình nữ quyền luận soi chiếu những ẩn ức và khát vọng của người phụ nữ hiện đại. Phụ nữ từ chối vai trò làm nền hay vật trang trí trong cuộc sống. Họ đòi hỏi sự tôn trọng cho những giá trị tinh thần và thể chất riêng biệt. Tinh thần nữ quyền trong thơ không mang tính đối đầu cực đoan. Đó là khát vọng hòa giải và kiến tạo không gian sống nhân văn. Thơ nữ đương đại khẳng định phẩm giá và quyền tự quyết của phái đẹp.

III. Cảm thức hiện sinh và cái tôi bản thể thơ nữ trẻ mới

Đời sống hiện đại đặt con người trước nhiều thử thách tâm lý. Nỗi cô đơn và sự bất an hiện diện thường trực trong cuộc sống. Các nhà thơ nữ nắm bắt rất nhạy bén những chấn thương tinh thần này. Cái tôi bản thể nữ bộc lộ chiều sâu qua những dằn vặt nội tâm. Sự cô đơn không còn là cảm xúc vu vơ mà trở thành tình thế tồn tại. Con người đối diện với sự hữu hạn của kiếp sống và sự trôi chảy của thời gian. Cảm thức hiện sinh thơ đương đại thể hiện qua nỗi lo âu về sự tha hóa. Các tác giả truy tìm ý nghĩa thực sự của sự hiện hữu. Thơ ca trở thành nơi nương náu tâm hồn và hàn gắn vết thương. Sự trải nghiệm sâu sắc tạo nên chiều sâu triết lý cho từng bài thơ.

3.1. Cái tôi bản thể nữ và nỗi cô đơn thời hậu hiện đại

Cái tôi bản thể nữ luôn khát khao đi tìm câu trả lời về chính mình. Nỗi cô đơn thời hậu hiện đại gắn liền với sự đứt gãy giao tiếp. Giữa đô thị đông đúc, tâm hồn cá nhân vẫn rơi vào trạng thái lạc lõng. Sự tha hóa của đời sống tiêu dùng khiến tâm hồn dễ tổn thương. Thơ nữ ghi lại những khoảnh khắc trống rỗng và hoang hoải của tâm trạng. Người viết đối diện với bóng tối, đêm trắng và những khoảng lặng vô tận. Tuy nhiên, nỗi cô đơn không dẫn đến sự buông xuôi hay bế tắc hoàn toàn. Đó là động lực để cái tôi nhìn sâu vào thế giới nội cảm. Nỗi buồn được thanh lọc trở thành nguồn sức mạnh tinh thần. Con người khám phá ra những giá trị tiềm ẩn sâu kín nhất.

3.2. Cảm thức hiện sinh thơ đương đại qua khát vọng sống

Cảm thức hiện sinh thơ đương đại gắn liền với khát vọng sống tận độ. Các tác giả trẻ luôn trân trọng từng khoảnh khắc hiện tại. Cuộc đời ngắn ngủi thúc đẩy sự dấn thân và cống hiến hết mình. Thơ ca phản ánh hành trình vượt thoát khỏi những ràng buộc tầm thường. Niềm tin vào tình yêu và cái đẹp nâng đỡ con người qua nghịch cảnh. Sự thức tỉnh hiện sinh giúp người phụ nữ làm chủ số phận của mình. Thơ nữ trẻ không bi lụy trước những mất mát và đớn đau. Mỗi vết thương tinh thần trở thành bài học trưởng thành quý giá. Giọng thơ vừa da diết vừa tràn đầy nội lực sinh tồn mạnh mẽ. Đó là tiếng hát kiên cường của sự sống trước thời gian nghiệt ngã.

IV. Thi pháp học thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 giàu cách tân

Sự đổi mới tư tưởng dẫn đến những cách tân vượt bậc về thi pháp. Thi pháp học thơ trữ tình ghi nhận sự biến đổi sâu rộng trong hình thức. Các tác giả nữ trẻ giải phóng câu thơ khỏi mọi khuôn mẫu gò bó. Thơ tự do, thơ văn xuôi và thơ không vần phát triển mạnh mẽ. Ngôn ngữ thơ mang đậm hơi thở đời sống thường nhật và cá tính mạnh. Cú pháp thơ bị xáo trộn để biểu đạt những luồng ý thức phức tạp. Biểu tượng nghệ thuật mang tính đa nghĩa, gợi mở và giàu tính ẩn dụ. Không gian và thời gian nghệ thuật mang tính phi tuyến tính rõ rệt. Nhịp điệu thơ bắt nguồn từ nhịp đập bên trong của cảm xúc. Những cách tân này làm giàu có thêm nghệ thuật biểu đạt thi ca.

4.1. Thi pháp học thơ trữ tình với cấu trúc lời thơ mới

Thi pháp học thơ trữ tình trong giai đoạn này chứng kiến sự đa dạng cấu trúc. Thơ nữ trẻ sử dụng linh hoạt thủ pháp vắt dòng và ngắt nhịp lạ. Lời thơ không còn tuân theo quy tắc ngữ pháp thông thường. Kỹ thuật dòng ý thức và liên tưởng phi lý tính được vận dụng sáng tạo. Từ ngữ đời thường, thô ráp đi thẳng vào thơ một cách tự nhiên. Tính biểu cảm của từ ngữ được khai thác tối đa qua các kết hợp từ độc đáo. Sự đối thoại nhiều tầng tạo nên cấu trúc đa thanh cho tác phẩm. Câu thơ ngắn gọn, dồn nén cảm xúc và giàu sức gợi cảm. Hình thức biểu đạt hòa nhập chặt chẽ với nội dung tâm trạng. Sự đổi mới ngôn từ khẳng định tư duy nghệ thuật hiện đại của tác giả.

4.2. Biểu tượng nghệ thuật và không gian tâm tưởng độc đáo

Hệ thống biểu tượng nghệ thuật trong thơ nữ trẻ mang tính cá thể hóa cao. Những hình ảnh quen thuộc như trăng, hoa, mưa, đêm được trao nghĩa mới. Đêm không chỉ là bóng tối mà là không gian của sự thật và chiêm nghiệm. Giọt nước mắt trở thành biểu tượng của sự thanh tẩy và giải thoát. Không gian nghệ thuật thường là không gian nội tâm khép kín và phân mảnh. Các chiều kích không gian giao thoa giữa thực tế, hồi ức và mộng ảo. Thời gian bị nén lại thành những khoảnh khắc tâm lý chớp nhoáng. Nghệ thuật tạo hình thị giác và thính giác được kết hợp nhuần nhuyễn. Thế giới nghệ thuật trong thơ nữ trẻ vừa ma mị vừa chân thực, đầy ám ảnh.

V. Đóng góp từ cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ cho văn học Việt

Sự xuất hiện của thơ nữ trẻ đã làm thay đổi diện mạo thơ ca nước nhà. Thơ nữ Việt Nam đương đại khẳng định vị thế vững chắc trên thi đàn. Những tìm tòi sáng tạo góp phần hiện đại hóa nền văn học dân tộc. Cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ mang đến cái nhìn nhân văn và sâu sắc hơn về con người. Các tác giả xóa bỏ định kiến giới và mở rộng biên độ thẩm mỹ cho thơ ca. Tiếng thơ nữ trở thành kênh phản biện xã hội và đối thoại văn hóa quan trọng. Những tác phẩm xuất sắc đã vượt qua thử thách của thời gian. Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 có giá trị lý luận và thực tiễn cao.

5.1. Giá trị nhân văn và chiều sâu tư tưởng thi phẩm nữ

Giá trị nhân văn là cốt lõi làm nên sức sống bền lâu của thơ nữ. Tác phẩm thể hiện lòng trắc ẩn sâu sắc trước nỗi đau và thân phận con người. Sự thấu cảm với những mảnh đời bất hạnh thể hiện qua từng câu thơ. Chiều sâu tư tưởng bắt nguồn từ sự chiêm nghiệm nghiêm túc về ý nghĩa cuộc đời. Tình yêu thương trong thơ không biên giới và không vụ lợi. Các thi sĩ nữ trẻ đề cao sự trung thực, lòng vị tha và lòng dũng cảm sống. Tiếng thơ khẳng định vẻ đẹp tâm hồn bất diệt của người phụ nữ Việt Nam. Thơ ca đồng thời khích lệ con người vượt qua nghịch cảnh để vươn tới cái đẹp. Tác phẩm góp phần bồi đắp tâm hồn cho nhiều thế hệ độc giả.

5.2. Tầm ảnh hưởng đến tiến trình thơ nữ Việt Nam đương đại

Thơ nữ trẻ thời kỳ sau 1986 đặt nền móng vững chắc cho các thế hệ tiếp nối. Phong trào sáng tác tạo động lực đổi mới cho thơ nữ Việt Nam đương đại. Tinh thần dấn thân và khát vọng cách tân trở thành bài học quý báu cho tác giả trẻ hôm nay. Nền thơ ca ngày càng cởi mở, phong phú và hội nhập với thế giới. Tiếng nói phái nữ đã xác lập vị thế bình đẳng và đầy uy tín trên văn đàn. Những thành tựu nghệ thuật này khẳng định sức sống mãnh liệt của thi ca nước nhà. Sự đóng góp của thơ nữ trẻ là một mốc son chói lọi trong lịch sử văn học dân tộc. Nghiên cứu đề tài này mở ra nhiều hướng tiếp cận mới mẻ cho phê bình văn học.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Đóng góp của luận án
6. Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Một số thuật ngữ cơ bản
1.1.1. Đàng Trong – danh xưng miền đất mới
1.1.2. Văn học Đàng Trong
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1. Văn học Đàng Trong và các công trình nghiên cứu văn học sử
1.2.2. Văn học Đàng Trong như một đối tượng khảo sát chuyên biệt
2. CHƯƠNG 2: VĂN HÓA – XÃ HỘI ĐÀNG TRONG THẾ KỶ XVII - XVIII
2.1. Nho học vùng đất mới và những dấu tích văn chương
2.1.1. Mô hình Nho giáo không thuần nhất: điều kiện để văn chương phát triển theo xu thế tự nhiên
2.1.2. Học phong không chuộng từ chương cử nghiệp: điều kiện để văn học Nôm phát triển
2.1.3. Sự đặc biệt trong thành phần cư dân: ưu thế vượt trội cho việc phát triển các loại hình văn học diễn đạt bằng hình thức dân gian
2.1.4. Xã hội thị dân: tiền đề cho sức trẻ của văn học Đàng Trong
3. CHƯƠNG 3: VĂN HỌC ĐÀNG TRONG XÉT TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI VĂN HỌC ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVII – XVIII
3.1. Lược thảo tiến trình văn học Đàng Trong
3.1.1. Từ đầu thế kỷ XVII đến năm 1672
3.2. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện đội ngũ tác giả
3.2.1. Nhà nho gốc Việt
3.2.2. Nhà nho gốc Minh hương
3.3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện nội dung phản ánh
3.3.1. Đề vịnh thiên nhiên
3.3.2. Tố cáo hiện thực
3.4. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện thể loại
3.4.1. Sự phát triển song hành những thể loại truyền thống ở cả hai Đàng (thơ, phú, văn tế, tiểu thuyết chương hồi, truyện Nôm)
3.4.2. Lối đi riêng của văn học Đàng Trong với những thể loại đặc thù phương Nam (vãn, vè, tuồng)
3.5. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện ngôn ngữ
4. CHƯƠNG 4: VAI TRÒ CỦA VĂN HỌC ĐÀNG TRONG ĐỐI VỚI VĂN HỌC DÂN TỘC
4.1. Hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt
4.2. Đào Duy Từ và sự hình thành trung tâm văn học Thuận - Quảng
4.3. Mạc Thiên Tích, Chiêu Anh các và trung tâm văn học Hà Tiên
4.4. Gia Định tam gia và trung tâm văn học Gia Định
4.5. Sáng tạo hình tượng văn học mới (người hào kiệt, người anh hùng thời loạn)
4.6. Khởi đầu hai thể loại tự sự trường thiên (tiểu thuyết chương hồi và truyện Nôm bác học)
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học cái tôi trữ tình trong thơ nữ trẻ sau 1986 qua các tác giả vi thùy linh ly hoàng ly bùi sim sim

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục 1 MỞ ĐẦU 4 1. Lý do chọn đề tài 4 2. Mục đích nghiên cứu 6 3. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6 4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9 5. Đóng góp của luận án 10 6. Cấu trúc luận án 10 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11 1.

Một số thuật ngữ cơ bản 11 1. Đàng Trong – danh xưng miền đất mới 11 1. Văn học Đàng Trong 14 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 16 1.

Văn học Đàng Trong và các công trình nghiên cứu văn học sử 16 1. Văn học Đàng Trong như một đối tượng khảo sát chuyên biệt 25 Chƣơng 2. VĂN HÓA – XÃ HỘI ĐÀNG TRONG THẾ KỶ 37 XVII - XVIII 2. Nho học vùng đất mới và những dấu tích văn chương 37 2.

Mô hình Nho giáo không thuần nhất: điều kiện để văn 37 chương phát triển theo xu thế tự nhiên 2. Học phong không chuộng từ chương cử nghiệp: điều kiện để 43 văn học Nôm phát triển 2. Sự đặc biệt trong thành phần cư dân: ưu thế vượt trội cho việc phát 46 triển các loại hình văn học diễn đạt bằng hình thức dân gian 2. Xã hội thị dân: tiền đề cho sức trẻ của văn học Đàng Trong 48 1 Chƣơng 3.

VĂN HỌC ĐÀNG TRONG XÉT TRONG MỐI TƢƠNG 53 QUAN VỚI VĂN HỌC ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVII – XVIII 3. Lược thảo tiến trình văn học Đàng Trong 54 3. Từ đầu thế kỷ XVII đến năm 1672 54 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện đội 65 ngũ tác giả 3.

Nhà nho gốc Việt 66 3. Nhà nho gốc Minh hương 71 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện nội 76 dung phản ánh 3. Đề vịnh thiên nhiên 76 3.

Tố cáo hiện thực 83 3. Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện thể loại 87 3. Sự phát triển song hành những thể loại truyền thống ở cả hai 87 Đàng (thơ, phú, văn tế, tiểu thuyết chương hồi, truyện Nôm) 3. Lối đi riêng của văn học Đàng Trong với những thể loại đặc 92 thù phương Nam (vãn, vè, tuồng) 3.

Tương quan với văn học Đàng Ngoài: nhìn từ phương diện ngôn ngữ 100 Chƣơng 4. VAI TRÒ CỦA VĂN HỌC ĐÀNG TRONG ĐỐI VỚI 108 VĂN HỌC DÂN TỘC 4. Hoàn chỉnh bản đồ văn học Việt 108 4. Đào Duy Từ và sự hình thành trung tâm văn học Thuận - Quảng 110 4.

Mạc Thiên Tích, Chiêu Anh các và trung tâm văn học Hà Tiên 114 4. Gia Định tam gia và trung tâm văn học Gia Định 123 4. Sáng tạo hình tượng văn học mới (người hào kiệt, người anh 128 hùng thời loạn) 4. Khởi đầu hai thể loại tự sự trường thiên (tiểu thuyết chương hồi 131 và truyện Nôm bác học) 2 KẾT LUẬN 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 141 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 3 MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài 1. Đánh dấu sự ra đời tương đối muộn mằn so với văn học miền Bắc, nhưng dường như văn học viết miền Nam1 chưa bao giờ phải “lép vế” trong thân phận của kẻ “đến sau” với những giới hạn về giá trị. Nhìn lại lịch sử văn học Việt Nam, có thể thấy, từ khi định hình, văn học miền Nam gần như luôn có xu hướng đi đầu cho những thể nghiệm mới mẻ của các thể loại văn học: từ truyện Nôm bác học, vãn, tuồng… (thời trung đại) cho đến báo, tạp chí, truyện ngắn, truyện dài, truyện phóng tác… (thời cận hiện đại) và dội tầm ảnh hưởng ngược trở lại miền Bắc. Có thể, chính số phận lịch sử của miền Nam đã quy định cho tính tiên phong của vùng văn học này trên rất nhiều góc độ, góp phần hình thành nên một vùng văn học mang nhiều biệt sắc so với vùng văn học truyền thống ở miền Bắc.

Điều đó dẫn đến, dù là trên thực tế hay ở tầm lý luận, rằng: sẽ là bất khả thi và thiếu thuyết phục nếu hình dung về sự phát triển của văn học Việt Nam vốn được đánh giá là đa dạng, muôn màu mà không lưu tâm đến bộ phận văn học được sản sinh trên mảnh đất phương Nam. Có một thời kỳ, dường như văn học miền Nam chưa được đánh giá ở đúng tầm của nó. Phần lớn các nghiên cứu chỉ căn cứ vào thành tựu văn học cụ thể khi đánh giá về một vùng văn học, dẫn đến sự “xem nhẹ” văn học miền Nam trước bề dày truyền thống của văn học miền Bắc, thậm chí, từng có người cho rằng “Văn nghệ miền Nam không có quá khứ”2. Mặc dù cùng với thời gian, văn học miền Nam đã được các thế hệ nghiên cứu nhìn nhận lại với lối tư duy toàn diện, hệ thống và thực sự cầu thị nhưng do khó khăn trong điều kiện tiếp cận và xử lý tư liệu, nên sự quan tâm tới văn học miền Nam nói chung, và văn học giai đoạn Đàng Trong nói riêng, chưa được đầy đủ.

Hầu hết các công trình mới chỉ lẩy ra một “lát cắt”, một đặc điểm, một điển hình nào đó, chứ chưa tái hiện một cách đầy đủ, toàn diện diện 1 Ở đây, chúng tôi tạm gọi là văn học miền Nam trong ý nghĩa bao hàm tổng thể nền văn học tại miền đất phía Nam của Tổ quốc ở tất cả các thời kỳ, trong đó có giai đoạn Đàng Trong. 2 Phát biểu của Trần Thanh Hiệp, luật sư, nhà lý luận văn học của nhóm “Sáng tạo” chủ trương thơ tự do [Dẫn theo: Nguyễn Văn Trung (2015), Hồ sơ về Lục Châu học – Tìm hiểu con người ở vùng đất mới dựa vào tài liệu văn, sử bằng quốc ngữ ở miền Nam từ 1865 – 1930, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 4 mạo văn học miền Nam nói chung và văn học Đàng Trong nói riêng. Điều đáng nói là, ngay trong một số giáo trình giảng dạy ở bậc đại học của các trường đầu ngành khoa học xã hội và nhân văn, vấn đề này cũng chưa được quan tâm đầy đủ, đúng mức.

Lịch sử đã chứng minh, trong giai đoạn đối kháng Đàng Trong - Đàng Ngoài, sự đối kháng diễn ra ở tất cả các mặt: quân sự - chính trị - kinh tế. Hiển nhiên, xét về mặt biện chứng lịch sử, đó chính là điều kiện tồn tại của một vùng lãnh thổ độc lập. Tuy nhiên, điều lý thú là trong suốt thời kỳ phân tranh ấy, chưa bao giờ thấy thật sự đặt ra sự đối kháng, cạnh tranh văn hóa giữa hai Đàng. Có thể, đó chính là yếu tố bảo lưu đậm đặc nhất, vững bền nhất sự thống nhất dân tộc và diện mạo quốc gia, để rồi sau mấy trăm năm chia cắt, lại hợp nhất Trong - Ngoài về một chỉnh thể văn hóa Việt.

Tuy nhiên, thực tế chia cắt 200 năm, dù muốn hay không, hẳn vẫn tạo ra những sự khác biệt. Không chỉ xét trên tổng thể nền văn hóa nói chung, mà bản thân văn học Đàng Trong cũng phát triển trong tình trạng lưỡng nan vừa thống nhất vừa khác biệt như thế. Thống nhất nhờ sự bảo lưu những giá trị văn học, mà rộng hơn là giá trị văn hóa truyền thống. Khác biệt vì trên đường hướng ly khai, người Việt ở phương Nam phải không ngừng sáng tạo ra cái mới, để sinh tồn và cũng để khẳng định sự tồn tại độc lập của vùng lãnh thổ - vùng thể chế.

Vấn đề đặt ra là những sự khác biệt có thực ấy trong văn học nơi vùng đất mới có tạo ra sự xung khắc với văn học Đàng Ngoài nói riêng và với nền văn học dân tộc đã định hình từ lâu đời nói chung; hay chính những biệt sắc đó lại góp phần vào sự phong phú của nền văn học dân tộc? Nói cách khác, văn học Đàng Trong nằm ở vị trí nào và xác lập vai trò gì trong nền văn học dân tộc? Chúng tôi tin rằng, lần giở lại những trang văn học Đàng Trong thời kỳ phân tranh, sẽ là một trong những hướng đi hứa hẹn để tìm ra lời giải cho những câu hỏi đó. Trên đây là cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng tôi lựa chọn Văn học Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc làm đối tượng nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu Thực hiện luận án này, chúng tôi hướng tới ba mục tiêu cơ bản: 2. Hình dung tổng thể về văn học Đàng Trong thế kỷ XVII - XVIII.

Tuy nhiên, chúng tôi không viết lại văn học sử Đàng Trong theo cách các tác giả Nguyễn Văn Sâm, Huỳnh Ái Tông, Nguyễn Văn Trung… đã làm mà chỉ lựa chọn những dữ kiện, văn liệu, thi liệu phục vụ cho quá trình nhận thức, đánh giá một cách cơ bản đặc điểm, vị trí, vai trò của văn học Đàng Trong đối với văn học dân tộc. Đặt sự vận động của văn học Đàng Trong vào mối tương quan với văn học Đàng Ngoài và trên lịch trình phát triển của văn học dân tộc để nhận thức những biệt sắc, những dấu ấn chung, từ đó định vị vai trò của nó trong nền văn học dân tộc. Mục đích của chúng tôi qua nghiên cứu này là vừa cụ thể hóa vùng văn học quan trọng nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ này, vừa hình dung toàn diện về văn học dân tộc một thời kỳ. Đặt các dữ kiện văn học vào bối cảnh lịch sử - văn hóa khi ấy để hình dung về sự phát triển thực sự của nền văn học và cố gắng trong chừng mực có thể, tìm ra logic nội tại của sự phát triển ấy.

Hƣớng tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 3. Hướng tiếp cận Đối tượng khảo sát của luận án là những dấu ấn văn chương ở một vùng đất mới, trong một giai đoạn đặc biệt của tiến trình văn hóa khu vực. Vì vậy, nghiên cứu chủ yếu được thực hiện theo hướng tiếp cận hệ thống trong miêu tả lịch sử văn học và hướng nghiên cứu vùng văn học. Tuy nhiên, thực tế là cho đến nay, chưa từng xuất hiện một công trình mang tính phương pháp luận nào bàn chuyên sâu về những tiêu chí xác định một vùng văn học viết, cũng như đặt ra cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu văn học vùng.

Vì vậy, để có thể giải mã vùng văn học Đàng Trong ở các chiều cạnh khác nhau, chúng tôi tiếp thu một cách có chọn lọc những tác phẩm mang màu sắc lý thuyết, thể hiện quan điểm nghiên cứu của các học giả uy tín.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-cai-toi-tru-tinh-trong-tho-nu-tre-viet-nam-sau-1986

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình trong thơ nữ trẻ Việt Nam giai đoạn sau 1986, phân tích xu hướng sáng tác và đặc điểm nghệ thuật nổi bật.

Luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu cái tôi trữ tình thơ nữ trẻ Việt Nam sau 1986" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter