Luận án tiến sĩ xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại - Nghiên cứu sinh Dương Hoài Thương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự đổi mới nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại, phân tích xu hướng sáng tạo và giá trị thẩm mỹ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về cách tân nghệ thuật thơ nữ đương đại
Số trang:
172 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về cách tân nghệ thuật thơ nữ đương đại

Thơ nữ Việt Nam đương đại phát triển mạnh mẽ từ cột mốc đổi mới 1986. Tiến trình này gắn liền với cuộc chuyển dịch hệ hình tư duy nghệ thuật. Sự giao thoa văn hóa quốc tế mở ra nhiều chân trời thẩm mỹ mới. Thi pháp học hiện đại cung cấp góc nhìn khoa học để giải mã văn bản thơ. Nền tảng lý luận của công trình bắt nguồn từ chủ nghĩa hậu hiện đại và nữ quyền luận trong văn học. Thơ ca không còn bị bó hẹp trong cảm hứng sử thi cộng đồng. Nhu cầu cách tân nghệ thuật thơ xuất hiện tất yếu. Các sáng tác phản ánh trực diện hiện thực đời sống nhiều biến động. Tiếng nói cá nhân của nữ giới dần xác lập vị thế độc lập trên thi đàn.

1.1. Tác động của chủ nghĩa hậu hiện đại đến tiến trình thơ

Chủ nghĩa hậu hiện đại thúc đẩy mạnh mẽ quá trình giải trung tâm trong thi ca. Thơ ca giai đoạn này phá vỡ các cấu trúc thẩm mỹ cổ điển khép kín. Các nguyên tắc về tính đại tự sự và chuẩn mực thi luật nhường chỗ cho sự phân mảnh. Không gian nghệ thuật mở rộng đa chiều và không còn tính thuần nhất. Thời gian nghệ thuật phi tuyến tính tạo nên cấu trúc văn bản phân mảnh và phi đối xứng. Thủ pháp lắp ghép, giễu nhại và đối thoại được khai thác triệt để. Tinh thần hậu hiện đại trao cho người viết quyền năng giải thiêng các khuôn mẫu ước lệ. Cách tân nghệ thuật thơ trở thành cuộc phiêu lưu tự do của tâm trí và cảm xúc sáng tạo.

1.2. Nữ quyền luận trong văn học và sự trỗi dậy ý thức phái tính

Nữ quyền luận trong văn học tạo tiền đề lý thuyết vững chắc cho sự trỗi dậy ý thức phái tính. Lý thuyết giới giúp giải phóng người phụ nữ khỏi định kiến gia trưởng truyền thống. Thơ nữ không còn đóng khung trong hình ảnh cam chịu hay đức hy sinh thụ động. Người phụ nữ bước vào trang thơ với tư cách chủ thể tự trị. Ý thức về thân thể, giới tính và quyền sống đích thực được biểu đạt công khai. Các rào cản xã hội bị thách thức bằng ngôn từ giàu năng lượng phản kháng. Ý thức phái tính định hình diện mạo thẩm mỹ độc đáo cho thơ nữ Việt Nam đương đại. Tinh thần nữ quyền mang đến sức sống mới cho thi đàn.

II. Cách tân tư duy nghệ thuật thơ nữ Việt Nam đương đại

Sự chuyển biến tư duy phản ánh bước nhảy vọt của thơ nữ Việt Nam đương đại. Cách tân nghệ thuật thơ bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức về bản chất thi ca. Thơ không đơn thuần là sự phản ánh thụ động hay trang sức đạo đức. Thơ trở thành phương thức tự nhận thức và giải tỏa ẩn ức tâm lý sâu kín. Quan niệm về vị trí nhà thơ và công chúng được tái định hình theo hướng bình đẳng. Nhà thơ không đứng ở vị thế phán truyền chân lý. Người đọc đóng vai trò đồng sáng tạo trong quá trình tiếp nhận tác phẩm. Thi pháp học hiện đại chỉ ra sự dịch chuyển từ tư duy cộng đồng sang tư duy cá thể hóa sâu sắc.

2.1. Đổi mới quan niệm nghệ thuật và vai trò của người sáng tác

Quan niệm nghệ thuật mới giải cấu trúc hình tượng nhà thơ như một bậc tiên tri cao siêu. Nhà thơ đương đại trở về với thân phận con người bình thường giữa đời sống thường nhật. Sứ mệnh sáng tạo gắn liền với sự thành thực tuyệt đối trước cảm xúc bản thân. Mối quan hệ giữa tác giả và người tiếp nhận chuyển từ đơn thoại áp đặt sang đối thoại cởi mở. Tác phẩm thơ là một văn bản mở, chấp nhận nhiều tầng giải mã khác nhau. Người đọc được trao quyền tham gia kiến tạo ý nghĩa văn bản. Tư duy thẩm mỹ mới xóa bỏ khoảng cách tôn ti trong thưởng thức văn học.

2.2. Sự đa dạng của cái tôi trữ tình và ý thức bản thể sâu sắc

Cái tôi trữ tình trong thơ nữ đương đại vận động phong phú qua nhiều kiểu loại hình tượng. Đầu tiên là cái tôi cá nhân nổi loạn, khẳng định cá tính độc đáo và sự khác biệt. Tiếp đến là cái tôi bản thể khao khát bình đẳng giới và tự do luyến ái. Cái tôi vô thức và tâm linh đào sâu vào thế giới mộng mị, ám ảnh tiềm thức. Cuối cùng là cái tôi triết luận, không ngừng đối thoại và phản biện các giá trị xơ cứng. Sự đa dạng này tạo nên chiều sâu nhân bản mới cho thi ca phái nữ. Bản sắc cá nhân được tôn vinh trọn vẹn trong từng câu chữ.

III. Hệ thống biểu tượng nghệ thuật trong thơ nữ đương đại

Hệ thống biểu tượng nghệ thuật trải qua cuộc cách mạng ngữ nghĩa sâu sắc. Biểu tượng truyền thống giàu tính ước lệ được thay thế bằng hình ảnh cụ thể, ám gợi. Thế giới hình tượng phản ánh chân thực trạng thái tâm lý bất an và khát vọng sống mãnh liệt. Cách tân nghệ thuật thơ thể hiện rõ qua cách tổ chức không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật. Không gian thơ co cụm vào nội tâm hoặc bung nở trong cõi vô tận. Thời gian tâm tưởng chồng chéo, đan cài giữa quá khứ, hiện tại và ảo ảnh tương lai. Hệ thống biểu tượng mới định hình mã thẩm mỹ độc đáo của thơ nữ đương đại.

3.1. Biểu tượng Nước và Đêm gắn với không gian nghệ thuật

Biểu tượng Nước và Đêm mang sức gợi triết mỹ sâu sắc trong thơ nữ. Nước tượng trưng cho dòng chảy cảm xúc, thiên tính nữ, sự tái sinh và dục tính nguyên sơ. Biến thể của Nước mở rộng từ giọt nước mắt, cơn mưa rào đến đại dương khát vọng. Đêm không còn là màn đen thụ động mà trở thành không gian nghệ thuật của vô thức. Trong đêm, con người trần trụi đối diện với nỗi cô đơn, ám ảnh và dục vọng sâu kín. Thời gian nghệ thuật của Đêm là thời gian tự thú, bóc tách những góc khuất tâm can. Hai biểu tượng này liên kết chặt chẽ tạo nên chiều sâu tâm linh kỳ ảo.

3.2. Biểu tượng thân thể nữ và khát vọng giải phóng tính dục

Thân thể nữ trở thành biểu tượng nghệ thuật trung tâm mang tính đột phá thẩm mỹ. Các nhà thơ vượt qua rào cản cấm kỵ để miêu tả vẻ đẹp da thịt và cảm giác nhục cảm. Thân thể là nơi lưu giữ ký ức, trải nghiệm đau đớn và khoái lạc tình ái. Khát khao tính dục được cất lên thành lời thơ tự nhiên, không ngượng ngùng che đậy. Đây là tuyên ngôn mạnh mẽ về quyền được yêu thương và hưởng thụ hạnh phúc thể xác. Biểu tượng thân thể nữ thể hiện ý thức phái tính phát triển đến đỉnh cao của sự tự do tinh thần.

IV. Đổi mới ngôn ngữ thơ đương đại và giọng điệu thơ nữ

Cách tân nghệ thuật thơ thể hiện trực tiếp qua lớp vỏ ngôn ngữ và thanh âm giọng điệu. Thơ nữ thoát khỏi giọng điệu trữ tình êm dịu, ngọt ngào quen thuộc trước 1986. Ngôn ngữ thơ đương đại phá vỡ ranh giới từ vựng thi ca truyền thống. Các nhà thơ đưa khẩu ngữ, thuật ngữ đời thường và cấu trúc văn xuôi vào thi phẩm. Giọng điệu thơ nữ trở nên gai góc, phức điệu và biến hóa linh hoạt. Thi pháp học hiện đại xem sự đổi mới này là bước chuyển tất yếu để thơ bắt nhịp với nhịp sống hiện đại.

4.1. Ngôn ngữ thơ đương đại đa nghĩa và chất liệu đời thường

Ngôn ngữ thơ đương đại kết hợp hài hòa giữa chất liệu nhục cảm và hơi thở đời thường. Lớp từ ngữ chỉ giải phẫu cơ thể và trạng thái sinh học xuất hiện với tần suất dày đặc. Từ ngữ mới giàu tính ẩn dụ, đa nghĩa, mở ra nhiều trường liên tưởng độc đáo. Cấu trúc câu thơ văn xuôi hóa với nhịp điệu ngắt quãng, phá vỡ niêm luật cổ điển. Lời ăn tiếng nói đường phố, ngôn ngữ công nghệ cũng được dung nạp tự nhiên vào cấu trúc thơ. Sự pha trộn này tạo nên chất thơ mới mẻ, thô ráp nhưng chân thực và giàu sức lay động.

4.2. Phổ giọng điệu thơ nữ từ kiêu hãnh đến trào lộng sâu cay

Giọng điệu thơ nữ chuyển dịch ngoạn mục từ đơn thanh sang đa thanh, phức điệu. Tiêu biểu là giọng điệu kiêu hãnh khẳng định giá trị tự thân và vị thế phái nữ. Bên cạnh đó là giọng trào lộng, giễu nhại, lật đổ những thần tượng giả tạo và định kiến cũ kỹ. Độc đáo hơn là giọng điệu trung tính, vô âm sắc, thể hiện sự lạnh lùng quan sát hiện thực phi lý. Sự đối sánh với thơ nữ trước 1986 làm nổi bật tính chất táo bạo, quyết liệt của thế hệ thi sĩ hôm nay. Giọng điệu đa dạng khẳng định bản lĩnh nghệ thuật vượt trội.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Đóng góp mới của luận án
6. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thơ Việt Nam đương đại
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về cách tân thơ nữ Việt Nam đương đại
1.2. Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài
1.2.1. Cách tân nghệ thuật trong thơ Việt Nam hiện đại
1.2.2. Khái niệm “cách tân” và “đương đại”
1.2.3. Hành trình cách tân thơ Việt Nam hiện đại
1.2.4. Khái lược về thơ nữ Việt Nam đương đại
1.3. Hai nguồn ảnh hưởng chủ yếu đến thơ nữ Việt Nam đương đại
1.3.1. Ảnh hưởng từ chủ nghĩa hậu hiện đại
1.3.2. Ảnh hưởng từ lí thuyết giới, thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền
2. CHƯƠNG 2: THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ TƯ DUY NGHỆ THUẬT GẮN VỚI CÁC KIỂU LOẠI CÁI TÔI TRỮ TÌNH
2.1. Khái niệm tư duy nghệ thuật, cái tôi trữ tình và mối quan hệ giữa chúng
2.1.1. Tư duy nghệ thuật
2.1.2. Cái tôi trữ tình
2.1.3. Mối quan hệ gắn kết giữa tư duy nghệ thuật với cái tôi trữ tình
2.2. Tư duy nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân
2.2.1. Quan niệm về thơ
2.2.2. Quan niệm về vị trí, vai trò và sứ mệnh của nhà thơ
2.2.3. Quan niệm về mối quan hệ giữa nhà thơ và công chúng
2.3. Cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân
2.3.1. Quá trình vận động của cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam hiện đại
2.3.2. Một số kiểu loại cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại
2.3.2.1. Cái tôi cá nhân trỗi dậy mạnh mẽ, khẳng định cá tính độc đáo riêng biệt
2.3.2.2. Cái tôi bản thể đòi quyền bình đẳng giới, giải phóng trong tình yêu, tình dục
2.3.2.3. Cái tôi vô thức, tâm linh
2.3.2.4. Cái tôi triết luận, đối thoại và phản biện
3. CHƯƠNG 3: THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƯỢNG
3.1. Khái niệm biểu tượng nghệ thuật
3.2. Một số biểu tượng nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu thế cách tân
3.2.1. Biểu tượng Nước và các biến thể của Nước
3.2.2. Biểu tượng Đêm và các biến thể của Đêm
3.2.3. Biểu tượng thân thể nữ gắn với khát khao tính dục
3.3. Biểu tượng trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh
4. CHƯƠNG 4: THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN NGÔN NGỮ VÀ GIỌNG ĐIỆU
4.1. Cách tân về ngôn ngữ nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại
4.1.1. Ngôn ngữ thân thể giàu màu sắc nhục cảm
4.1.2. Lớp từ ngữ mới giàu tính ẩn dụ, đa nghĩa, gợi nhiều liên tưởng
4.1.3. Ngôn ngữ văn xuôi mang đậm tính đời thường
4.2. Một số giọng điệu nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại
4.2.1. Giọng điệu kiêu hãnh
4.2.2. Giọng điệu trào lộng
4.2.3. Giọng điệu trung tính – vô âm sắc
4.3. Giọng điệu nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ việt nam đương đại qua sáng tác của một số nhà thơ tiêu biểu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM DƢƠNG HOÀI THƢƠNG XU HƢỚNG CÁCH TÂN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƢƠNG ĐẠI (Qua sáng tác của một số nhà thơ tiêu biểu) LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC THÁI NGUYÊN, NĂM 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM DƢƠNG HOÀI THƢƠNG XU HƢỚNG CÁCH TÂN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƢƠNG ĐẠI (Qua sáng tác của một số nhà thơ tiêu biểu) Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 9220121 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Đức Hạnh PGS. TS Cao Thị Hảo THÁI NGUYÊN, NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đức Hạnh và PGS.

Cao Thị Hảo. Các tác phẩm được sử dụng và phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Các số liệu, kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được công bố trước bất kỳ hội đồng nào trước đây. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Dƣơng Hoài Thƣơng i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS.

TS Nguyễn Đức Hạnh, Đại học Thái Nguyên và PGS. TS Cao Thị Hảo, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Ngữ văn, Bộ môn Văn học Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình của một số nhà thơ nữ đương đại có tác phẩm được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Xin được chân thành cảm ơn! Xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh, chị và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Dƣơng Hoài Thƣơng i MỤC LỤC Lời cam đoan.ii Mục lục. iii MỞ ĐẦU.

Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Các công trình nghiên cứu về thơ Việt Nam đương đại. Các công trình nghiên cứu về cách tân thơ nữ Việt Nam đương đại. Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài. Cách tân nghệ thuật trong thơ Việt Nam hiện đại.

Khái niệm “cách tân” và “đương đại”. Hành trình cách tân thơ Việt Nam hiện đại. Khái lược về thơ nữ Việt Nam đương đại. Hai nguồn ảnh hưởng chủ yếu đến thơ nữ Việt Nam đương đại.

Ảnh hưởng từ chủ nghĩa hậu hiện đại. Ảnh hưởng từ lí thuyết giới, thuyết nữ quyền và phê bình văn học nữ quyền. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƢƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ TƢ DUY NGHỆ THUẬT GẮN VỚI CÁC KIỂU LOẠI CÁI TÔI TRỮ TÌNH. Khái niệm tư duy nghệ thuật, cái tôi trữ tình và mối quan hệ giữa chúng.

Tư duy nghệ thuật. Cái tôi trữ tình. Mối quan hệ gắn kết giữa tư duy nghệ thuật với cái tôi trữ tình. Tư duy nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân.

Quan niệm về thơ. Quan niệm về vị trí, vai trò và sứ mệnh của nhà thơ. Quan niệm về mối quan hệ giữa nhà thơ và công chúng. Cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân.

Quá trình vận động của cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam hiện đại. Một số kiểu loại cái tôi trữ tình trong thơ nữ Việt Nam đương đại. Cái tôi cá nhân trỗi dậy mạnh mẽ, khẳng định cá tính độc đáo riêng biệt. Cái tôi bản thể đòi quyền bình đẳng giới, giải phóng trong tình yêu, tình dục.

Cái tôi vô thức, tâm linh. Cái tôi triết luận, đối thoại và phản biện. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƢƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƢỢNG. Khái niệm biểu tượng nghệ thuật.

Một số biểu tượng nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu thế cách tân. Biểu tượng Nước và các biến thể của Nước. Biểu tượng Đêm và các biến thể của Đêm. Biểu tượng thân thể nữ gắn với khát khao tính dục.

Biểu tượng trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh. THƠ NỮ VIỆT NAM ĐƢƠNG ĐẠI: CÁCH TÂN NGÔN NGỮ VÀ GIỌNG ĐIỆU. Cách tân về ngôn ngữ nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại. Ngôn ngữ thân thể giàu màu sắc nhục cảm.

Lớp từ ngữ mới giàu tính ẩn dụ, đa nghĩa, gợi nhiều liên tưởng. Ngôn ngữ văn xuôi mang đậm tính đời thường. Một số giọng điệu nghệ thuật nổi bật trong thơ nữ Việt Nam đương đại. Giọng điệu kiêu hãnh.

Giọng điệu trào lộng. Giọng điệu trung tính – vô âm sắc. Giọng điệu nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại và thơ nữ Việt Nam trước 1986 với cái nhìn đối sánh. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Lí do chọn đề tài Từ năm 1986 đến nay thơ nữ Việt Nam hiện đại đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Nhiều vấn đề đã được đặt ra và nghiên cứu như: chủ nghĩa nữ quyền và thiên tính nữ, sự vận động của cái tôi trữ tình, những tìm tòi, đổi mới trong thơ nữ Việt Nam đương đại, … Hình tượng người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong sáng tác của một số nhà thơ nữ: Dư Thị Hoàn, Đoàn Thị Lam Luyến, Ý Nhi, Phạm Dạ Thủy, Thúy Quỳnh, … đã được đề cập đến. Tuy nhiên một số vấn đề về cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại chưa được nghiên cứu cụ thể. Chẳng hạn sự khác biệt của thơ nữ truyền thống trước 1986 so với thơ nữ đương đại ra sao? Xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại đang diễn ra như thế nào và xu hướng vận động của nó, …? Tất cả các vấn đề đó là những câu hỏi lớn mà giới nghiên cứu - phê bình văn học trả lời sẽ góp phần định hướng cho sáng tác và tiếp nhận văn học hôm nay.

Trong số lượng đông đảo tác giả của thơ nữ Việt Nam đương đại, các cây bút theo xu hướng cách tân có gương mặt khá ấn tượng và nổi bật. Họ góp những tiếng nói mới, giọng điệu riêng trong chặng đường cách tân, đổi mới, sáng tạo của thơ Việt Nam đương đại. Việc nghiên cứu xu hướng cách tân nghệ thuật này sẽ làm rõ những thành công và hạn chế trong sáng tác của những cây bút nữ trẻ, đồng thời góp phần phác họa và lí giải hành trình sáng tạo đi từ truyền thống đến hiện đại và hội nhập của thơ nữ Việt Nam đương đại. Do đó đề tài được thực hiện có cả giá trị thực tiễn và lí luận, là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai muốn tìm hiểu về “dòng chảy” thơ nữ Việt Nam hôm nay, cho công tác dạy và học văn học Việt Nam hiện đại trong nhà trường các cấp.

Sáng tác của các nhà thơ nữ theo xu hướng cách tân: Phan Thị Vàng Anh, Phan Huyền Thư, Vi Thùy Linh, Đinh Thị Như Thúy, Phạm Ngọc Liên, Trương Quế Chi,. đã góp phần khẳng định những bước phát triển về chất lượng nghệ thuật và sự đổi mới tư duy nghệ thuật của thơ nữ Việt Nam đương đại nói riêng và của nền thơ Việt Nam hiện đại nói chung. Nhưng việc nghiên cứu sáng tác 2 của các nhà thơ này vẫn còn tản mạn, lẻ tẻ, biệt lập, đặc biệt vấn đề cách tân nghệ thuật trong sáng tác của họ chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống. Bởi vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: Xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại (qua các tác phẩm của một số nhà thơ tiêu biểu) với nỗ lực góp phần “lấp đầy” “khoảng trống” ấy.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề xu hướng cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại với các vấn đề tiêu biểu như: cách tân về tư duy nghệ thuật gắn với các kiểu loại cái tôi trữ tình; hệ thống biểu tượng nghệ thuật; ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật. Phạm vi nghiên cứu Thơ nữ Việt Nam đương đại theo xu hướng cách tân có số lượng tác giả và tác phẩm phong phú, chất lượng không đồng đều, đại đa số các tác giả tác phẩm nổi bật, xuất sắc xuất hiện trên thi đàn từ năm 2000. Luận án sẽ tập trung vào một số tác giả, tác phẩm được đánh giá cao và được dư luận quan tâm trong khoảng từ năm 2000 đến nay, tiêu biểu như: Phan Thị Vàng Anh (1968) với tập thơ Gửi VB (Nxb Hội Nhà văn 2006); Phan Huyền Thư (1974) với 2 tập thơ Nằm nghiêng (Nxb Hội Nhà văn, 2002) và Rỗng ngực (Nxb Văn học, 2005); Ly Hoàng Ly (1975) với 2 tập thơ: Cỏ trắng (Nxb Hội Nhà văn, 1999) và Lô lô (Nxb Hội Nhà văn, 2005); Nguyễn Ngọc Tư (1976) với 2 tập thơ Chấm (Nxb Hội Nhà văn, 2013) và Gọi xa xôi (Nxb Văn học, 2018); Trần Lê Sơn Ý (1977) với tập thơ Cơn ngạt thở tình cờ (Nxb Phụ nữ, 2007); Chiêu Anh Nguyễn (1978) với tập thơ C.N (Nxb Văn học, 2011); Trần Hạ Vi (1979) với tập thơ: Vi (Nxb Hội nhà văn, 2020); Vi Thùy Linh (1980) với 5 tập thơ: Khát (Nxb Hội Nhà văn, 1999), Linh (Nxb Thanh niên, 2000), Đồng tử (Nxb Văn nghệ, 2005), Vili in love (Nxb Văn nghệ, 2008), và Phim đôi - tình tự chậm (Nxb Thanh niên, 2010), Lynh Bacardi, Khương Hà, Thanh Xuân, Nguyệt Phạm với tập thơ: Dự báo phi thời tiết (in chung - Nxb Hội Nhà văn, 2006); Trương Quế Chi (1987) với tập thơ 3 Tôi đang lớn (Nxb Trẻ, 2005); Nguyễn Thị Thúy Hạnh (1987) với tập thơ Di chữ (Nxb Hội Nhà văn, 2017); Nồng Nàn Phố (Phạm Thiên Ý - 1988) với tập thơ Anh ngủ thêm đi anh em còn dậy lấy chồng (Nxb Văn học, 2014); Lữ Thị Mai (1988) với hai tập thơ Giấc (Nxb Hội Nhà văn 2010) và Mở mắt rồi mơ (Nxb Hội Nhà văn 2015); và Du Nguyên với 2 tập thơ Mục: Xó xỉnh.

Ngoài ra chúng tôi cũng quan tâm tới sáng tác của các tác giả khác để so sánh, đối chiếu khi cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Hoài Thương (2021). Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-cach-tan-nghe-thuat-trong-tho-nu-viet-nam-duong-dai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự đổi mới nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại, phân tích xu hướng sáng tạo và giá trị thẩm mỹ.

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cách tân nghệ thuật trong thơ nữ Việt Nam đương đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter