Luận án tiến sĩ về biểu tượng nghệ thuật trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945 - Phạm Đức Cường

Khám phá luận án tiến sĩ về biểu tượng nghệ thuật trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945, phân tích sâu sắc giá trị thẩm mỹ và ý nghĩa văn hóa.

Chuyên ngành
Văn học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài 1. Biểu tƣợng xuất hiện từ lâu trong đời sống văn hóa của các dân tộc và nhân loại, là một trong những ngôn ngữ cơ bản của con ngƣời, tồn tại trong hiện thực và cả trong những giấc mơ. Leskie Alvin White, nhà nhân học Hoa Kỳ, cha đẻ của Thuyết Tiến hóa mới, đã đƣa ra nhận định một cách xác tín rằng “đơn vị cơ bản” của văn hóa là biểu tƣợng và nó là hạt nhân của di truyền xã hội. Và thực tế cho thấy, thông qua những lý thuyết mang tính chất tƣơng đối hệ thống cùng với kinh nghiệm cá nhân, chúng ta đang dần buộc mình phải ghi nhận biểu tƣợng chính là đơn vị cơ bản của mọi hành vi ứng xử và văn minh của nhân loại. Nhà triết học Đức Ernst Cassier đã đƣa ra định nghĩa về con ngƣời nhƣ một “động vật sản xuất ra các hình thái biểu tƣợng”, thậm chí ông còn đƣa ra một đề xuất táo bạo và có căn cứ rằng “chúng ta nên định nghĩa con ngƣời nhƣ là động vật biểu tƣợng”. Biểu tƣợng đƣợc con ngƣời sử dụng nhƣ một phƣơng tiện thông tin và giao tiếp tƣ tƣởng tình cảm chứa đầy tính thẩm mĩ. Không chỉ vậy, có thể coi biểu tƣợng là một dạng “đặc sản tinh thần” của văn hóa mỗi dân tộc, mỗi thời đại, mỗi tập thể và mỗi cá nhân. Ở một góc độ nhất định, biểu tƣợng chính là nét khác biệt, độc đáo khi so sánh giữa các nền văn hóa trên thế giới với nhau. Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu biểu tƣợng nói chung, biểu tƣợng nghệ thuật nói riêng đã đƣợc

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận biểu tượng nghệ thuật thơ ca 1930-1945
Số trang:
186 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Văn học

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận biểu tượng nghệ thuật thơ ca 1930 1945

Biểu tượng giữ vai trò cốt lõi trong đời sống tinh thần nhân loại. Văn hóa loài người vận hành dựa trên hệ thống ký hiệu biểu tượng. Nghiên cứu biểu tượng nghệ thuật đòi hỏi hệ thống lý thuyết liên ngành vững chắc. Thi pháp học hiện đại cung cấp góc nhìn toàn diện về cấu trúc hình tượng. Biểu tượng nghệ thuật trong thơ không đơn thuần là hình ảnh phản ánh hiện thực. Đây là phương thức mã hóa tư tưởng, cảm xúc sâu kín của người cầm bút. Thơ ca giai đoạn 1930-1945 ghi nhận bước chuyển mình lớn của văn học Việt Nam. Quá trình hiện đại hóa thúc đẩy sự bùng nổ của các mã biểu tượng mới. Các hệ thống hình ảnh truyền thống được tái cấu trúc mạnh mẽ. Sự đổi mới này tạo nên những tầng nghĩa thẩm mỹ phong phú, đa chiều và giàu giá trị biểu đạt.

1.1. Khái niệm và đặc trưng biểu tượng trong thi pháp học

Biểu tượng là dạng ký hiệu nghệ thuật mang tính đa nghĩa và hàm súc. Ngành thi pháp học xác định biểu tượng có tính ổn định tương đối nhưng linh hoạt trong tiếp nhận. Hình ảnh thực tế trở thành biểu tượng khi mang ý nghĩa trừu tượng sâu sắc. Bản chất của biểu tượng nghệ thuật nằm ở sự gắn kết giữa cái hữu hình và cái vô hình. Hình ảnh vật chất gợi mở thế giới nội tâm phức tạp. Mỗi biểu tượng đều tích hợp những lớp trầm tích văn hóa sâu rộng. Tính đa tầng nghĩa giúp tác phẩm mở rộng biên độ giải thích. Người đọc có thể tiếp cận văn bản theo nhiều chiều hướng khác nhau. Biểu tượng nghệ thuật định hình cấu trúc tác phẩm và nâng cao giá trị tư tưởng cho thi phẩm.

1.2. Biểu tượng nghệ thuật trong mối quan hệ với thi ca

Thơ ca là mảnh đất màu mỡ cho sự sinh sôi của biểu tượng nghệ thuật. Ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính, cô đọng và giàu sức gợi cảm. Thơ sử dụng biểu tượng để biểu đạt những trạng thái tâm hồn tinh vi nhất. Thế giới nghệ thuật trong thơ hình thành từ chuỗi liên kết các biểu tượng chủ chốt. Không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật được tái hiện qua lăng kính biểu tượng độc đáo. Nhà thơ gửi gắm triết lý nhân sinh qua các hình tượng thẩm mỹ chọn lọc. Biểu tượng thơ tạo sự cộng hưởng cảm xúc mạnh mẽ nơi người đọc. Nhờ biểu tượng, thi ca vượt qua giới hạn của ngôn từ thông thường để chạm tới vô biên.

1.3. Lịch sử nghiên cứu biểu tượng văn học tại Việt Nam

Nghiên cứu biểu tượng tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển phong phú. Giai đoạn đầu, giới nghiên cứu tập trung dịch thuật và tiếp thu các lý thuyết phương Tây. Các công trình của Ernst Cassirer, Carl Jung và Gaston Bachelard tạo tiền đề quan trọng. Về sau, học giới trong nước vận dụng lý thuyết vào thực tiễn văn học dân tộc. Nghiên cứu biểu tượng nghệ thuật giai đoạn 1930-1945 thu hút nhiều sự quan tâm của giới phê bình. Các nhà nghiên cứu phân tích sâu sắc hệ thống biểu tượng trong phong trào Thơ mới 1930-1945 và dòng thơ cách mạng bí mật. Những công trình này khẳng định bước đột phá tư duy nghệ thuật của thi ca Việt Nam hiện đại.

II. Nguồn gốc sinh thành biểu tượng thơ ca Việt Nam 1930 1945

Hệ thống biểu tượng thơ ca giai đoạn 1930-1945 hình thành từ nhiều cội nguồn đa dạng. Bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam thời kỳ này tạo nên những biến động tư tưởng to lớn. Chế độ thực dân phong kiến đè nặng lên đời sống tinh thần nhân dân và tầng lớp trí thức. Sự giao lưu văn hóa Đông - Tây diễn ra vô cùng mạnh mẽ và sâu sắc. Thi ca tiếp thu tinh hoa từ các trào lưu nghệ thuật hiện đại của Pháp. Đồng thời, mạch nguồn văn hóa truyền thống dân tộc vẫn luôn được gìn giữ. Thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc thổi luồng sinh khí mới vào thi ca cách mạng. Hai khuynh hướng thẩm mỹ lãng mạn và cách mạng song hành phát triển, kiến tạo kho tàng biểu tượng đặc sắc.

2.1. Tác động của bối cảnh lịch sử và văn hóa thời đại

Xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945 trải qua cuộc khủng hoảng sâu sắc về cấu trúc và giá trị. Đô thị hóa làm thay đổi lối sống và tâm lý của con người. Tầng lớp thị dân mới khao khát khẳng định cá tính và giải phóng bản thân. Bối cảnh đó sinh ra cái tôi trữ tình đầy trăn trở và cô đơn. Văn hóa phương Tây du nhập làm lung lay nền nếp Nho giáo truyền thống. Con người đối diện với sự xáo trộn giữa cũ và mới, truyền thống và hiện đại. Những xung đột thời đại phản chiếu trực tiếp vào thi ca. Nhà thơ mượn biểu tượng nghệ thuật để giãi bày nỗi đau đời và niềm khát vọng tự do.

2.2. Sự tiếp thu chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa tượng trưng

Thi ca Việt Nam 1930-1945 chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn học Pháp hiện đại. Chủ nghĩa lãng mạn đem đến nguồn cảm hứng tự do tuyệt đối cho cái tôi trữ tình. Nhà thơ lãng mạn tôn vinh cảm xúc cá nhân, cái đẹp u buồn và thiên nhiên huyền diệu. Chủ nghĩa tượng trưng mở rộng biên độ liên tưởng qua thuyết tương giao giác quan. Thơ tiếp cận thế giới vô thức và những bí ẩn tâm linh sâu kín. Chủ nghĩa siêu thực thúc đẩy thi pháp liên tưởng bất ngờ, phá vỡ logic thông thường. Sự dung hợp này giúp hệ thống biểu tượng thơ ca trở nên tân kỳ, phong phú và đa dạng về sắc thái biểu cảm.

2.3. Sự tiếp nối truyền thống và thực tiễn đấu tranh cứu nước

Hệ thống biểu tượng thơ ca giai đoạn 1930-1945 kế thừa vững chắc các mẫu gốc văn học dân gian. Những hình ảnh ước lệ cổ điển được tái sinh bằng cảm quan hiện đại. Bên cạnh dòng chảy lãng mạn, dòng thơ ca cách mạng phát triển mạnh mẽ từ thực tiễn đấu tranh. Hoạt động cách mạng bí mật và chốn lao tù tôi luyện ý chí kiên cường của người chiến sĩ. Hiện thực đấu tranh đòi hỏi một ngôn ngữ thơ mang tính chiến đấu cao. Thơ cách mạng kiến tạo hệ thống biểu tượng mới giàu khí phách anh hùng. Sự hòa quyện giữa truyền thống yêu nước và lý tưởng cộng sản tạo nên sức sống lâu bền cho thơ ca.

III. Biểu tượng nghệ thuật trong phong trào Thơ mới 1930 1945

Phong trào Thơ mới 1930-1945 là cuộc cách mạng rực rỡ trong lịch sử văn học dân tộc. Cuộc cách mạng này giải phóng cái tôi trữ tình cá nhân ra khỏi khuôn mẫu phong kiến chật hẹp. Thế giới nghệ thuật Thơ mới tràn ngập cảm xúc chân thực, tinh tế và phức cảm sâu sắc. Các nhà thơ xây dựng hệ thống biểu tượng nghệ thuật độc đáo, đa thanh và đa sắc diện. Biểu tượng thiên nhiên trở thành tấm gương phản chiếu tâm trạng u uất, cô đơn hoặc đắm say. Không gian nghệ thuật mở rộng từ khu vườn trần thế đến cõi vô biên huyền ảo. Thời gian nghệ thuật chảy trôi nhanh chóng làm tăng nỗi khắc khoải về kiếp người ngắn ngủi.

3.1. Biểu tượng không gian nghệ thuật và biểu tượng thiên nhiên

Không gian nghệ thuật trong Thơ mới gắn liền với những biểu tượng thiên nhiên đặc sắc. Biểu tượng vầng trăng xuất hiện dày đặc với nhiều sắc thái biểu cảm độc đáo. Trăng của Xuân Diệu tình tứ, say đắm trong khi trăng của Hàn Mặc Tử ma mị, đau thương. Biểu tượng khu vườn đại diện cho chốn bình yên, địa đàng trần thế lưu giữ kỷ niệm tình yêu. Hình tượng cánh bướm chập chờn gợi nhắc sự mỏng manh của kiếp phù du và khát khao lãng du bất tận. Các biểu tượng này phản ánh sự nhạy cảm của cái tôi trữ tình trước biến đổi của đất trời. Thiên nhiên không chỉ là ngoại cảnh mà chính là tâm cảnh của thi nhân.

3.2. Thế giới tâm linh qua cõi mộng và linh hồn huyền ảo

Thơ mới khai phá sâu sắc thế giới vô thức và đời sống tâm linh bí ẩn. Các nhà thơ trường phái tượng trưng như Chế Lan Viên, Bích Khê tạo nên những hình ảnh kỳ dị. Biểu tượng âm phủ, địa ngục và mồ hoang phản chiếu nỗi kinh hoàng trước cõi chết và thực tại ngột ngạt. Biểu tượng linh hồn và thể xác phân ly diễn tả nỗi đau xé rách của bản thể cô đơn. Giấc mộng trở thành chốn nương náu duy nhất cho tâm hồn trốn chạy thực tại cay đắng. Thế giới nghệ thuật ma mị này thể hiện sự bế tắc nhưng đầy sáng tạo của cái tôi trữ tình thời đại.

3.3. Thời gian nghệ thuật với biểu tượng mùa thu và mùa xuân

Thời gian nghệ thuật trong Thơ mới mang cảm quan sâu sắc về sự biến dịch vô thường. Biểu tượng mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ rực rỡ, tình yêu nồng nàn và nhựa sống căng tràn. Tuy nhiên, mùa xuân cũng hàm chứa nỗi âu lo về sự phai tàn nhanh chóng. Biểu tượng mùa thu là không gian của hoài niệm, chia ly và nỗi sầu muộn nhân thế. Thơ thu của Lưu Trọng Lư hay Xuân Diệu thấm đẫm cảm giác cô đơn của kiếp người. Sự luân chuyển của các mùa làm nổi bật ý thức cá nhân về giới hạn của đời người. Thi nhân luôn vội vàng tận hưởng sự sống trước khi thời gian xóa nhòa tất cả.

IV. Biểu tượng nghệ thuật trong thơ ca cách mạng 1930 1945

Song hành với Thơ mới, thơ ca cách mạng 1930-1945 mang âm hưởng hào hùng và tràn đầy khí thế. Dòng thơ này gắn liền với các chiến sĩ cộng sản như Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Sóng Hồng. Thơ ca cách mạng xây dựng hệ thống biểu tượng nghệ thuật đậm tính chiến đấu và tư tưởng tiến bộ. Trọng tâm của thế giới nghệ thuật chuyển từ cái tôi cá nhân sang cái ta cộng đồng rộng lớn. Các tác giả sử dụng hình tượng thẩm mỹ để truyền bá lý tưởng giải phóng dân tộc. Không gian nghệ thuật mở ra bầu trời tự do bao la và tương lai tươi sáng. Thời gian nghệ thuật vận động từ đêm tối áp bức hướng về bình minh rạng rỡ của cách mạng.

4.1. Biểu tượng lý tưởng cách mạng qua hình tượng mặt trời và ngọn cờ

Thơ ca cách mạng định hình những biểu tượng rực rỡ cho niềm tin chân lý. Biểu tượng mặt trời tượng trưng cho lý tưởng cộng sản soi sáng con đường giải phóng dân tộc. Hình ảnh mặt trời chân lý xua tan u mê, mang lại sức sống và niềm vui tái sinh cho tâm hồn. Biểu tượng con đường chỉ lối cho nhân dân vượt qua gian khổ để tiến tới độc lập. Biểu tượng ngọn cờ đỏ tung bay đại diện cho sức mạnh đoàn kết toàn dân và ý chí quật khởi. Những biểu tượng này mang tính định hướng tư tưởng mạnh mẽ. Hệ thống hình tượng này truyền cảm hứng đấu tranh mãnh liệt cho các thế hệ quần chúng yêu nước.

4.2. Ý chí quật cường thể hiện qua ngọn lửa và con thuyền

Ý chí chiến đấu bất khuất được kết tinh qua những biểu tượng hành động mạnh mẽ. Biểu tượng con thuyền vượt sóng gió thể hiện bản lĩnh của người cộng sản giữa bão táp phong ba. Con thuyền cách mạng luôn kiên định vượt qua thác ghềnh hiểm nguy để cập bến vinh quang. Biểu tượng ngọn lửa biểu trưng cho nhiệt huyết cách mạng nồng cháy và tinh thần bất diệt. Lửa thiêu rụi xích xiềng nô lệ và nhen nhóm niềm tin thắng lợi trong chốn ngục tù tăm tối. Các biểu tượng này phản ánh khí phách hiên ngang, kiên định của người tù cộng sản trước sự đàn áp dã man của quân thù.

4.3. Sự vận động cách mạng giữa bóng tối và ánh sáng

Thế giới nghệ thuật thơ cách mạng xây dựng cấu trúc tương phản gay gắt giữa hai thái cực. Biểu tượng bóng tối đặc tả chế độ thực dân tàn bạo, cảnh giam cầm và sự thống khổ của nhân dân. Ngược lại, biểu tượng ánh sáng rực rỡ tượng trưng cho tự do, công lý và tương lai tất thắng. Sự vận động từ bóng tối ra ánh sáng phản ánh quy luật phát triển tất yếu của lịch sử. Cuộc đấu tranh gian nan biến đêm trường nô lệ thành bình minh độc lập tự do. Cặp biểu tượng tương phản này nâng cao sức truyền cảm nghệ thuật và khẳng định niềm tin tất thắng của phong trào cách mạng.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu biểu tượng từ góc nhìn lý thuyết
1.1.1. Khái lược về biểu tượng
1.1.2. Một số quan niệm về biểu tượng
1.1.3. Đặc trưng của biểu tượng
1.1.4. Biểu tượng nghệ thuật trong thơ
1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu biểu tượng trên thế giới qua các công trình được biết đến ở Việt Nam
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu biểu tượng, biểu tượng nghệ thuật ở Việt Nam
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC SINH THÀNH CÁC BIỂU TƯỢNG TRONG THƠ CA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
2.1. Kiến tạo biểu tượng từ mẫu gốc và mở rộng biên độ tượng trưng
2.2. Thực tế thời đại - nguồn gốc đầu tiên của biểu tượng
2.3. Chủ nghĩa lãng mạn, Chủ nghĩa tượng trưng, Chủ nghĩa siêu thực và ảnh hưởng tới thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945
2.3.1. Chủ nghĩa lãng mạn
2.3.2. Chủ nghĩa tượng trưng
2.3.3. Chủ nghĩa siêu thực
2.4. Từ thơ ca yêu nước đến thơ ca cách mạng
2.4.1. Tiếp nối truyền thống thơ ca dân tộc
2.4.2. Thơ ca Cách mạng ra đời trong thực tiễn đấu tranh cách mạng
2.5. Quan điểm nghệ thuật của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945
2.5.1. Quan điểm nghệ thuật của thơ ca lãng mạn
2.5.2. Quan điểm nghệ thuật của thơ ca Cách mạng
2.6. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU TRONG THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1932 - 1945
3.1. Biểu tượng về không gian - vật thể
3.1.1. Biểu tượng trăng
3.1.2. Biểu tượng vườn
3.1.3. Biểu tượng cánh bướm
3.2. Biểu tượng về thế giới tâm linh
3.2.1. Biểu tượng âm phủ - địa ngục
3.2.2. Biểu tượng hồn - linh hồn
3.2.3. Biểu tượng giấc mộng
3.3. Biểu tượng về sự vận động của thời gian
3.3.1. Biểu tượng mùa xuân
3.3.2. Biểu tượng mùa thu
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: BIỂU TƯỢNG NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU TRONG THƠ CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
4.1. Biểu tượng về lý tưởng cách mạng
4.1.1. Biểu tượng mặt trời
4.1.2. Biểu tượng con đường
4.2. Biểu tượng cờ - ngọn cờ
4.3. Biểu tượng về ý chí cách mạng
4.3.1. Biểu tượng con thuyền
4.3.2. Biểu tượng lửa
4.4. Biểu tượng về sự vận động của cách mạng
4.4.1. Biểu tượng bóng tối
4.4.2. Biểu tượng ánh sáng
4.5. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học những biểu tượng nghệ thuật tiêu biểu trong thơ ca việt nam giai đoạn 1930 1945

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trong Luận án “Những biểu tượng nghệ thuật tiêu biểu trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Khánh Thành. Những số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận án đều trung thực, rõ ràng, có nguồn gốc đầy đủ và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Đức Cường LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới PGS.TS Trần Khánh Thành - người hướng dẫn khoa học tận tình và tâm huyết - người Thầy đáng kính đã luôn động viên, ủng hộ em trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Em xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học trong Hội đồng chấm luận án; trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp, các bạn sinh viên Trường Đại học Hải Phòng - nơi tôi đang công tác - đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành việc học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đã luôn quan tâm, động viên, ủng hộ để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Đức Cường MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục 1 MỞ ĐẦU 4 Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10 1.

Nghiên cứu biểu tƣợng từ góc nhìn lý thuyết 10 1. Khái lƣợc về biểu tƣợng 10 1. Một số quan niệm về biểu tƣợng 13 1. Đặc trƣng của biểu tƣợng 27 1.

Biểu tƣợng nghệ thuật trong thơ 29 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 33 1. Lịch sử nghiên cứu biểu tƣợng trên thế giới qua các công 33 trình đƣợc biết đến ở Việt Nam 1. Lịch sử nghiên cứu biểu tƣợng, biểu tƣợng nghệ thuật ở 36 Việt Nam Tiểu kết chƣơng 1 42 Chƣơng 2.

NGUỒN GỐC SINH THÀNH CÁC BIỂU TƢỢNG 43 TRONG THƠ CA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945 2. Kiến tạo biểu tƣợng từ mẫu gốc và mở rộng biên độ tƣợng trƣng 43 2. Thực tế thời đại - nguồn gốc đầu tiên của biểu tƣợng 48 2. Chủ nghĩa lãng mạn, Chủ nghĩa tƣợng trƣng, Chủ nghĩa siêu 51 thực và ảnh hƣởng tới thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 2.

Chủ nghĩa lãng mạn 51 2. Chủ nghĩa tƣợng trƣng 56 2. Chủ nghĩa siêu thực 59 1 2. Từ thơ ca yêu nƣớc đến thơ ca cách mạng 62 2.

Tiếp nối truyền thống thơ ca dân tộc 62 2. Thơ ca Cách mạng ra đời trong thực tiễn đấu tranh cách mạng 64 2. Quan điểm nghệ thuật của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945 66 2. Quan điểm nghệ thuật của thơ ca lãng mạn 66 2.

Quan điểm nghệ thuật của thơ ca Cách mạng 69 Tiểu kết chƣơng 2 73 Chƣơng 3. BIỂU TƢỢNG NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU TRONG 75 THƠ MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1932 - 1945 3. Biểu tƣợng về không gian - vật thể 75 3. Biểu tƣợng trăng 75 3.

Biểu tƣợng vƣờn 80 3. Biểu tƣợng cánh bƣớm 84 3. Biểu tƣợng về thế giới tâm linh 89 3. Biểu tƣợng âm phủ - địa ngục 89 3.

Biểu tƣợng hồn - linh hồn 94 3. Biểu tƣợng giấc mộng 104 3. Biểu tƣợng về sự vận động của thời gian 110 3. Biểu tƣợng mùa xuân 110 3.

Biểu tƣợng mùa thu 116 Tiểu kết chƣơng 3 120 Chƣơng 4. BIỂU TƢỢNG NGHỆ THUẬT TIÊU BIỂU TRONG 122 THƠ CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 - 1945 4. Biểu tƣợng về lý tƣởng cách mạng 122 4. Biểu tƣợng mặt trời 122 4.

Biểu tƣợng con đƣờng 125 2 4. Biểu tƣợng cờ - ngọn cờ 132 4. Biểu tƣợng về ý chí cách mạng 140 4. Biểu tƣợng con thuyền 140 4.

Biểu tƣợng lửa 145 4. Biểu tƣợng về sự vận động của cách mạng 156 4. Biểu tƣợng bóng tối 156 4. Biểu tƣợng ánh sáng 162 Tiểu kết chƣơng 4 167 KẾT LUẬN 169 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN 174 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 175 3 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài 1. Biểu tƣợng xuất hiện từ lâu trong đời sống văn hóa của các dân tộc và nhân loại, là một trong những ngôn ngữ cơ bản của con ngƣời, tồn tại trong hiện thực và cả trong những giấc mơ. Leskie Alvin White, nhà nhân học Hoa Kỳ, cha đẻ của Thuyết Tiến hóa mới, đã đƣa ra nhận định một cách xác tín rằng “đơn vị cơ bản” của văn hóa là biểu tƣợng và nó là hạt nhân của di truyền xã hội. Và thực tế cho thấy, thông qua những lý thuyết mang tính chất tƣơng đối hệ thống cùng với kinh nghiệm cá nhân, chúng ta đang dần buộc mình phải ghi nhận biểu tƣợng chính là đơn vị cơ bản của mọi hành vi ứng xử và văn minh của nhân loại.

Nhà triết học Đức Ernst Cassier đã đƣa ra định nghĩa về con ngƣời nhƣ một “động vật sản xuất ra các hình thái biểu tƣợng”, thậm chí ông còn đƣa ra một đề xuất táo bạo và có căn cứ rằng “chúng ta nên định nghĩa con ngƣời nhƣ là động vật biểu tƣợng”. Biểu tƣợng đƣợc con ngƣời sử dụng nhƣ một phƣơng tiện thông tin và giao tiếp tƣ tƣởng tình cảm chứa đầy tính thẩm mĩ. Không chỉ vậy, có thể coi biểu tƣợng là một dạng “đặc sản tinh thần” của văn hóa mỗi dân tộc, mỗi thời đại, mỗi tập thể và mỗi cá nhân. Ở một góc độ nhất định, biểu tƣợng chính là nét khác biệt, độc đáo khi so sánh giữa các nền văn hóa trên thế giới với nhau.

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu biểu tƣợng nói chung, biểu tƣợng nghệ thuật nói riêng đã đƣợc quan tâm và đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Trong hƣớng nghiên cứu văn học từ văn hóa nói chung - một bộ phận không thể tách rời khỏi văn hóa thì giải mã biểu tƣợng là một trong những khâu quan trọng. Biểu tƣợng là loại mã văn hóa mà nếu muốn tìm hiểu một nền văn học, chúng ta không thể bỏ qua. Hiểu đƣợc các ý nghĩa của biểu 4 tƣợng chính là hiểu đƣợc cơ bản hệ giá trị văn hóa của cả một dân tộc, một thời đại sản sinh ra nó.

Với khả năng “gợi cảm đến bất tận”, biểu tƣợng đƣợc biết đến nhƣ một sinh thể có khả năng mở rộng, biến đổi hoặc tái sinh các lớp nghĩa theo thời gian, hoàn cảnh. Chính vì thế, việc nghiên cứu biểu tƣợng ở một giai đoạn, một thời kì văn học hay một thời đại nào đó sẽ là nền tảng để chúng ta thấu hiểu một cách sâu sắc và căn bản một tác giả, hay văn hóa của một dân tộc. Khu biệt lại ở một phạm vi hẹp, biểu tƣợng ở trong thơ chính là những hình ảnh cụ thể nhƣng giàu cảm xúc, tính “gợi cảm thẩm mĩ” và điều quan trọng là nó có khả năng biến hóa linh hoạt cùng với khả năng chứa đựng nhiều tầng, nhiều lớp ý nghĩa sâu xa mà “bề mặt ngôn từ” không thể hiện hết. Xây dựng ít hay nhiều, thậm chí là cả một hệ thống biểu tƣợng trong sáng tác của mình đƣợc coi là một phƣơng thức để nghệ sĩ phản ánh cuộc sống và thể hiện cá tính, tài năng sáng tạo của mình trong thơ.

Chính các biểu tƣợng làm cho tác phẩm trở nên lung linh, huyền ảo, khơi gợi trí tƣởng tƣợng, tò mò khám phá của ngƣời đọc. Việc xây dựng các biểu tƣợng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nền tảng là quan niệm và thị hiếu thẩm mĩ của mỗi dân tộc, mỗi thời đại trong những hoàn cảnh nhất định. Thế giới biểu tƣợng trong văn học Việt Nam nói chung và thơ ca Việt Nam nói riêng là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, hấp dẫn, là mảnh đất nghiên cứu màu mỡ mà trong nhiều năm qua chúng ta mới đang trong quá trình tìm hiểu, khám phá. Biểu tƣợng nghệ thuật vừa mang tính phổ quát vừa mang dấu ấn riêng của từng dân tộc, từng thời đại, từng tập thể và mỗi cá nhân.

Thơ ca lƣu giữ và làm sống lại những biểu tƣợng, những giá trị văn hóa thông qua các biểu tƣợng ngôn từ. Nó chuyên chở mã văn hóa qua tiến trình văn học dân tộc và đi qua mỗi thời đại, nó lại đƣợc bổ sung những nội dung mới, nét nghĩa mới, nhiều khi trở thành yếu tố thể hiện phong cách thời đại hoặc phong cách cá nhân. 5 Thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945 ra đời và tồn tại trong một thời điểm đƣợc cho là cuộc hội tụ lần thứ nhất của nhiều chiều văn hóa, tƣ tƣởng cũ mới, Đông - Tây, cùng với sự hòa trộn của các ý thức hệ xã hội khác nhau. Cần phải khẳng định rằng, thơ ca giai đoạn này chứa đựng và kết tinh nhiều giá trị nội dung, tƣ tƣởng nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu và có nhiều đóng góp quan trọng vào quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam.

Trong đó, có sự xuất hiện của những biểu tƣợng, hệ biểu tƣợng nghệ thuật tiêu biểu, mang giá trị thẩm mĩ và giá trị tƣ tƣởng cao. Chính vì thế, chúng tôi chọn Những biểu tượng nghệ thuật tiêu biểu trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 làm đề tài luận án với hy vọng góp phần làm rõ đặc điểm tƣ duy nghệ thuật, thi pháp và thành tựu của các khuynh hƣớng thơ Việt Nam trong giai đoạn này, dƣới góc độ tiếp cận biểu tƣợng nghệ thuật. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 2. Đối tượng nghiên cứu Trong phạm vi luận án, chúng tôi tập trung khảo sát, phân tích các biểu tƣợng nghệ thuật tiêu biểu trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945 (cụ thể là Phong trào Thơ mới 1932 - 1945 và thơ ca Cách mạng 1930 - 1945).

Phạm vi nghiên cứu Luận án tiếp cận các tác phẩm thơ ca tiêu biểu chứa đựng biểu tƣợng hoặc hệ thống những biểu tƣợng nghệ thuật đƣợc sáng tác trong giai đoạn từ năm 1930 đến năm 1945. Do khối lƣợng các tác phẩm khảo sát khá đồ sộ vì chặng đƣờng thơ diễn ra trong một khoảng thời gian dài nên chúng tôi xin đƣợc tiếp cận các tác phẩm tiêu biểu của một số tác giả tiêu biểu với phong cách độc đáo, có tính đại diện, có tầm ảnh hƣởng lớn đến dòng chảy thơ ca Việt Nam trong giai đoạn này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Đức Cường (n.d.). Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tien-si-bieu-tuong-nghe-thuat-tho-ca-viet-nam-1930-1945

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá luận án tiến sĩ về biểu tượng nghệ thuật trong thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945, phân tích sâu sắc giá trị thẩm mỹ và ý nghĩa văn hóa.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" thuộc chuyên ngành Văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Biểu tượng nghệ thuật thơ ca Việt Nam 1930-1945" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter