Luận án tiến sĩ: Thơ tượng trưng ở Việt Nam - Trường hợp nhà thơ Bích Khê

Luận án phân tích thơ tượng trưng Bích Khê, ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật trong phong trào thơ Mới.

Chuyên ngành
Văn học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài 1. Chủ nghĩa tượng trưng là một khuynh hướng nghệ thuật ra đời ở Pháp vào thập niên 60-70 của thế kỷ XIX. Khi vừa xuất hiện, nó trở đã thành một hiện tượng văn hóa tiêu biểu ở châu Âu, ảnh hưởng tới tất cả các loại hình nghệ thuật khác như: âm nhạc, hội họa, điện ảnh, sân khấu, điêu khắc, kiến trúc, đặc biệt là thơ ca. Hòa vào dòng chảy của chủ nghĩa tượng trưng, thơ tượng trưng ra đời gắn với những tên tuổi như: Charles Baudelaire, Mallarmé, Paul Varlaire, Arthur Rimbaud,. Thơ tượng trưng trở thành một trào lưu được ưa chuộng ở Pháp, sau đó lấn dần sang khu vực phương Đông, trong đó có Việt Nam. Thơ tượng trưng là một trường phái thơ quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa văn học thế giới, có sức sống bền bỉ trong đời sống văn học trên toàn thế giới. Nó ảnh hưởng rất lớn đến các nhà Thơ mới Việt Nam, như: Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Đinh Hùng, Nguyễn Xuân Sanh, Đoàn Phú Tứ, Bích Khê. Cùng với thơ lãng mạn, thơ tượng trưng đã tác động mạnh mẽ, góp phần tạo nên một thời đại trong thi ca. Bích Khê là một nhà thơ xuất hiện trong Phong trào Thơ mới, nhưng ở giai đoạn cuối - giai đoạn thoái trào của thơ lãng mạn và mở hướng sang tượng trưng, siêu thực. Bích Khê sáng tác không nhiều, nhưng chính cách Duy tân trong sáng tạo dựa trên những nguyên tắc cơ bản của thơ tượng trưng Pháp (tính nhạc, tương giao, biểu tượng, ngôn ngữ) đã đưa Bích Khê trở thành một nhà thơ tượng trưng nổi bật ở

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu chủ nghĩa tượng trưng Bích Khê
Số trang:
165 trang
Chuyên ngành:
Văn học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu chủ nghĩa tượng trưng Bích Khê

Chủ nghĩa tượng trưng giữ vị trí quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam. Giới nghiên cứu phê bình tiếp cận khuynh hướng này qua nhiều thời kỳ lịch sử. Các giai đoạn khảo sát chia mốc rõ ràng trước năm 1945, từ năm 1945 đến năm 1986 và từ năm 1986 đến nay. Thơ Bích Khê thu hút sự quan tâm của nhiều nhà phê bình. Các công trình học thuật đánh giá cao đóng góp của tác giả cho Phong trào Thơ mới. Những góc nhìn ban đầu còn mang tính cảm tính. Quá trình đổi mới tư duy lý luận sau năm 1986 mở ra hướng tiếp cận khoa học hơn. Thơ tượng trưng Bích Khê dần được nhận diện đúng tầm vóc thi ca. Việc nghiên cứu toàn diện giúp làm sáng tỏ vị thế đỉnh cao của nhà thơ.

1.1. Tình hình nghiên cứu thơ tượng trưng trước và sau năm 1945

Giai đoạn trước năm 1945 ghi nhận những ghi chép ban đầu về thơ tượng trưng. Các nhà phê bình thời bấy giờ nhận xét tác phẩm dựa trên cảm thụ trực tiếp. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1986 chứng kiến sự gián đoạn trong việc đánh giá trào lưu này. Định kiến xã hội học dung tục khiến chủ nghĩa tượng trưng chưa được nhìn nhận khách quan. Thơ mới thời kỳ này chịu nhiều đánh giá khắt khe. Các sáng tác mang màu sắc tượng trưng bị xếp vào khuynh hướng tiêu cực. Tình hình thay đổi căn bản sau mốc năm 1986. Đời sống học thuật tiếp nhận những phương pháp nghiên cứu hiện đại. Thơ tượng trưng được nhìn nhận như một thành tựu nghệ thuật đỉnh cao của văn học nhân loại.

1.2. Nghiên cứu thơ Bích Khê từ thời kỳ đổi mới 1986 đến nay

Giai đoạn từ năm 1986 đến nay đánh dấu bước ngoặt lớn trong nghiên cứu thơ Bích Khê. Giới học thuật giải phóng tư duy phê bình. Hàng loạt bài viết, chuyên luận và kỷ yếu khoa học xuất hiện. Tác giả Bích Khê được khẳng định là gương mặt tiên phong của Phong trào Thơ mới. Các nhà nghiên cứu phân tích sâu sắc thi phẩm trong tập thơ Tinh huyết. Họ phát hiện nét độc đáo về mỹ học và cấu trúc ngôn từ. Sự xuất hiện của tập thơ Tinh hoa cũng nhận được nhiều sự quan tâm. Các nhà nghiên cứu đối chiếu sáng tác của Bích Khê với thành viên Trường Thơ Loạn. Tầm vóc của thi sĩ ngày càng được khẳng định vững chắc.

1.3. Khoảng trống lý luận cần tiếp tục giải mã về tác giả Bích Khê

Nhiều công trình nghiên cứu hiện nay vẫn dừng lại ở các khía cạnh đơn lẻ. Giới phê bình còn đưa ra nhiều ý kiến trái chiều và mang nặng tính chủ quan. Mối quan hệ giữa thơ tượng trưng Pháp và sáng tác của Bích Khê chưa được phân tích triệt để. Các cách tân về thi pháp và cảm quan nghệ thuật cần cơ sở lý luận vững chắc hơn. Giới nghiên cứu cần hệ thống hóa các phương thức biểu hiện đặc sắc của tác giả. Việc phân tích đối chiếu với thơ ca truyền thống phương Đông vẫn là một khoảng trống. Làm rõ những vấn đề trên giúp xác lập vị trí kinh điển của Bích Khê trong dòng chảy văn học dân tộc.

II. Thơ tượng trưng Pháp tác động đến Phong trào Thơ mới

Chủ nghĩa tượng trưng ra đời tại Pháp vào nửa cuối thế kỷ XIX. Trào lưu này tạo nên cuộc cách mạng sâu sắc trong nghệ thuật phương Tây. Thơ tượng trưng nhanh chóng lan rộng sang các nước phương Đông. Phong trào Thơ mới tại Việt Nam tiếp nhận luồng gió mới này một cách tự nhiên. Thơ Việt chuyển dịch mạnh mẽ từ cảm hứng lãng mạn sang cảm quan tượng trưng và siêu thực. Tác giả Bích Khê là đại diện tiêu biểu cho bước chuyển biến thẩm mỹ này. Sự kết hợp giữa tư tưởng duy tân và kỹ thuật thơ Pháp tạo nên diện mạo mới cho thi ca dân tộc giai đoạn 1932-1945.

2.1. Khái lược nguồn gốc và đặc trưng của chủ nghĩa tượng trưng

Chủ nghĩa tượng trưng xuất hiện tại Pháp vào thập niên 60-70 của thế kỷ XIX. Khuynh hướng này phản ứng chống lại chủ nghĩa hiện thực và trường phái thi sơn. Thơ tượng trưng chủ trương khám phá chiều sâu vô thức và thế giới tâm linh huyền bí. Nghệ thuật tượng trưng từ chối việc miêu tả trực tiếp hiện thực đời sống. Thi ca hướng đến việc gợi mở những ý niệm trừu tượng thông qua hệ thống biểu tượng. Trào lưu này đề cao tính nhạc và sự tương giao giữa các giác quan. Tư tưởng thẩm mỹ tượng trưng mở ra chân trời mới cho nghệ thuật hiện đại thế giới.

2.2. Ảnh hưởng từ Charles Baudelaire Arthur Rimbaud và Paul Verlaine

Thơ tượng trưng gắn liền với những tên tuổi lỗi lạc như Charles Baudelaire, Arthur Rimbaud và Paul Verlaine. Charles Baudelaire đặt nền móng với nguyên lý tương giao huyền diệu trong tập thơ Ác hoa. Paul Verlaine tôn vinh nhạc tính qua tuyên ngôn xem nhạc là trên hết. Arthur Rimbaud khai phá thế giới vô thức và sự xáo trộn các giác quan. Các nhà thơ Việt Nam tiếp thu tinh hoa từ những đại diện tiêu biểu này. Tác giả Bích Khê học tập cách tạo nhạc tính và nghệ thuật xây dựng hình ảnh tương giao. Ảnh hưởng từ các bậc thầy Pháp giúp thơ Việt bước sang giai đoạn hiện đại hóa đỉnh cao.

2.3. Quá trình chuyển biến từ thơ lãng mạn sang thơ tượng trưng

Phong trào Thơ mới khởi đầu bằng cảm hứng lãng mạn trữ tình sâu sắc. Các nhà thơ giai đoạn đầu tập trung giải phóng cái tôi cá nhân. Cuối thập niên 1930, thơ lãng mạn bộc lộ dấu hiệu bế tắc và thoái trào. Nhu cầu cách tân thôi thúc các thi sĩ tìm kiếm hướng đi mới. Thơ Việt chuyển dịch từ lãng mạn sang tượng trưng và siêu thực. Bích Khê cùng các thành viên Trường Thơ Loạn dẫn dắt cuộc chuyển biến này. Thi ca từ bỏ lối bộc lộ cảm xúc trực tiếp. Tác phẩm hướng tới cấu trúc ngôn ngữ phức hợp và thế giới biểu tượng đa tầng.

III. Cảm quan thế giới mới trong thơ tượng trưng Bích Khê

Thơ tượng trưng Bích Khê mở ra hệ thống cảm quan nghệ thuật hoàn toàn mới lạ. Tác giả kiến tạo một thế giới vừa thanh khiết vừa đẫm màu sắc tâm linh. Quan niệm về cái đẹp và thi ca có sự bứt phá mạnh mẽ khỏi khuôn mẫu truyền thống. Tác phẩm thể hiện sự giao hòa giữa tinh thần thuần túy và tính chất tượng trưng. Nghệ thuật đối với tác giả là kết tinh của nỗi đau thương và khát vọng sáng tạo tột cùng. Tư tưởng duy tân thôi thúc nhà thơ chưng cất những giá trị mỹ học độc đáo. Thế giới thơ trở thành không gian huyền diệu đầy sức cuốn hút.

3.1. Cảm quan thế giới huyền diệu và tương quan đối lập

Bích Khê xây dựng không gian nghệ thuật thanh khiết và lung linh ánh sáng. Thế giới thơ ngập tràn vẻ đẹp kỳ ảo của trăng, ngọc và hương thơm. Tác giả đồng thời khám phá thế giới đẫm màu sắc tâm linh huyền bí. Cảm quan thi ca chứa đựng tương quan sâu sắc giữa các mặt đối lập. Sự sống tinh khôi đan xen với cõi chết rùng rợn. Ánh sáng rực rỡ tương phản với bóng tối thâm u. Cái thanh cao thuần khiết song hành cùng sự ma quái. Sự kết hợp các yếu tố đối lập tạo nên chiều sâu triết mỹ cho thi phẩm.

3.2. Quan niệm về cái đẹp tuyệt đỉnh và màu sắc nhục thể

Bích Khê tôn vinh cái đẹp tuyệt đỉnh và tột cùng của tạo hóa. Cái đẹp trong thơ không dừng lại ở chuẩn mực ước lệ cổ điển. Tác giả mạnh dạn đưa yếu tố thân thể và nhục cảm vào tác phẩm. Vẻ đẹp nhục thể được thanh lọc qua lăng kính tượng trưng huyền ảo. Thân xác người phụ nữ trở thành một kiệt tác kiến trúc thánh thiện và tinh khôi. Sự khao khát nhục cảm hòa quyện với xúc cảm tâm linh thuần khiết. Cách tiếp cận này tạo nên bước đột phá táo bạo trong tiến trình phát triển của Phong trào Thơ mới.

3.3. Tư tưởng xem thơ là sự giao hòa thuần túy và duy tân

Quan niệm thi ca của Bích Khê gắn liền với tinh thần duy tân triệt để. Thơ ca là sự giao hòa trọn vẹn giữa vẻ đẹp thuần túy và tính chất tượng trưng. Tác giả tích hợp hội họa và âm nhạc vào cấu trúc câu thơ. Nhà thơ đóng vai trò người chưng cất những tinh hoa của vũ trụ. Nỗi đau thương thể xác được chuyển hóa thành lạc thú sáng tạo nghệ thuật. Khát vọng đổi mới nghệ thuật giúp tác giả vượt qua ranh giới thi pháp thông thường. Tinh thần duy tân khẳng định tư cách nghệ sĩ tiên phong của Bích Khê.

IV. Thi pháp và nhạc tính trong thơ tượng trưng Bích Khê

Phương thức biểu hiện trong thơ tượng trưng Bích Khê đạt đến độ chín muồi về mặt nghệ thuật. Tác giả vận dụng triệt để nguyên lý tương giao giữa các giác quan. Hệ thống biểu tượng thơ mang tính đa nghĩa và gợi cảm sâu sắc. Nhạc tính được coi như linh hồn cốt lõi của thi phẩm. Ẩn dụ và cấu trúc câu phi tuyến tính tạo ra cơ chế tạo nghĩa mới lạ. Ngôn ngữ thơ chuyển hóa từ phương ngữ bình dân sang sắc thái tượng trưng quý phái. Những cách tân thi pháp này khẳng định phong cách nghệ thuật độc đáo của tác giả.

4.1. Nguyên lý tương giao giữa các giác quan và vạn vật vũ trụ

Bích Khê kế thừa xuất sắc thuyết tương giao từ phương Tây. Thơ ca thiết lập sự tương hợp kỳ diệu giữa thị giác, thính giác, khứu giác và xúc giác. Âm thanh, màu sắc, ánh sáng và hương thơm hòa quyện thành một thể thống nhất. Vạn vật, vũ trụ và con người luôn giao cảm mật thiết với nhau. Một giọt hương có thể mang màu sắc và tạo ra âm thanh ngân vang. Hiện tượng trộn lẫn cảm giác giúp mở rộng biên độ cảm thụ của độc giả. Thơ tượng trưng nhờ đó chạm tới những rung động tinh vi nhất của tâm hồn.

4.2. Hệ thống biểu tượng độc đáo về thân thể và cõi chết

Hệ thống biểu tượng là phương thức biểu hiện nổi trội của Bích Khê. Tác giả sáng tạo những biểu tượng màu sắc giàu sức gợi như sắc trắng tinh khôi hay sắc vàng huyền diệu. Biểu tượng thân thể xuất hiện với đường nét gợi cảm và tràn đầy sức sống. Biểu tượng cõi chết và sự hủy hoại mang màu sắc ma mị và rùng rợn. Hình ảnh đầu lâu, xương khô hay nấm mồ được thẩm mỹ hóa thành chất liệu nghệ thuật. Sự đan xen giữa biểu tượng sinh thành và tiêu vong tạo nên cấu trúc hình tượng độc đáo.

4.3. Nhạc tính thi ca như linh hồn và cấu trúc phi tuyến tính

Nhạc tính được xem là linh hồn và nội dung cốt lõi của thi ca Bích Khê. Tác giả biến âm nhạc thành cơ chế tạo nghĩa và đối tượng khám phá nghệ thuật. Điệp từ, điệp âm và vần điệu được phối hợp nhịp nhàng như một bản giao hưởng. Cấu trúc câu thơ ngẫu nhiên và phi tuyến tính phá vỡ logic ngữ pháp thông thường. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đóng vai trò phương thức tạo nghĩa chủ đạo. Ngôn ngữ thơ mang vẻ đẹp biến ảo và đạt đến độ tinh tế hiếm có.

V. Giá trị độc đáo từ tập thơ Tinh huyết và Trường Thơ Loạn

Tập thơ Tinh huyết là đỉnh cao nghệ thuật của Bích Khê và Phong trào Thơ mới. Tác phẩm khẳng định vị trí trung tâm của nhà thơ trong nhóm Trường Thơ Loạn. Cuộc cách tân ngôn từ và mỹ học trong tác phẩm mang tính đột phá cho cả thời đại. Tác giả tiếp tục phát triển quan niệm duy tân qua tập thơ Tinh hoa. Thơ tượng trưng Bích Khê góp phần quan trọng vào tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam. Giá trị nghệ thuật của các thi phẩm vẫn giữ nguyên sức hút và tầm ảnh hưởng sâu rộng.

5.1. Cuộc cách tân ngôn ngữ đỉnh cao trong tập thơ Tinh huyết

Xuất bản năm 1939, tập thơ Tinh huyết đánh dấu bước đột phá ngoạn mục của thi ca Việt Nam. Tập thơ hội tụ đầy đủ các đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tượng trưng. Bích Khê thực hiện cuộc duy tân ngôn ngữ quyết liệt và táo bạo. Nhà thơ sử dụng từ ngữ gợi cảm giác mạnh và liên tưởng bất ngờ. Câu thơ phá bỏ giới hạn diễn đạt truyền thống để vươn tới sự tự do tuyệt đối. Tinh huyết thể hiện một thế giới nội tâm mãnh liệt giữa đam mê và đau đớn. Tác phẩm trở thành hiện tượng văn học độc đáo bậc nhất thời kỳ 1932-1945.

5.2. Sự kế thừa mỹ học qua tập thơ Tinh hoa và Trường Thơ Loạn

Bích Khê cùng Hàn Mặc Tử và Chế Lan Viên tạo nên dấu ấn rực rỡ của Trường Thơ Loạn. Nhóm tác giả chia sẻ cảm quan nghệ thuật dị biệt và khát vọng cách tân mãnh liệt. Tập thơ Tinh hoa tiếp tục khẳng định hướng đi duy tân và hoàn thiện mỹ học tượng trưng. Tác phẩm thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nét huyền diệu phương Đông và kỹ thuật phương Tây. Tinh thần sáng tạo của nhóm thúc đẩy thi ca dân tộc tiến nhanh trên con đường hiện đại hóa. Di sản Bích Khê để lại là nguồn cảm hứng quý báu cho nền thơ ca hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thơ tượng trưng ở Việt Nam
1.1.1. Giai đoạn trước năm 1945
1.1.2. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1986
1.1.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
1.2. Tình hình nghiên cứu thơ Bích Khê và thơ tượng trưng Bích Khê
1.2.1. Từ 1986 đến nay
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA TƯỢNG TRƯNG VỚI THƠ MỚI
2.1. Khái lược về chủ nghĩa tượng trưng và thơ tượng trưng
2.1.1. Chủ nghĩa tượng trưng
2.1.2. Thơ tượng trưng
2.2. Ảnh hưởng của thơ tượng trưng Pháp đến Thơ mới Việt Nam
2.2.1. Nguyên nhân ra đời của thơ tượng trưng ở Việt Nam
2.2.2. Thơ mới từ lãng mạn đến tượng trưng
2.2.3. Bích Khê - Trường hợp điển hình của thơ tượng trưng ở Việt Nam
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THƠ TƯỢNG TRƯNG BÍCH KHÊ: NHỮNG CẢM QUAN NGHỆ THUẬT MỚI
3.1. Cảm quan về thế giới
3.1.1. Một thế giới thanh khiết, huyền diệu
3.1.2. Một thế giới tương quan giữa các đối lập
3.1.3. Một thế giới đẫm màu sắc tâm linh
3.2. Quan niệm về cái đẹp
3.2.1. Cái đẹp tột cùng, tuyệt đỉnh
3.2.2. Cái đẹp gắn với màu sắc nhục thể
3.3. Quan niệm về thơ
3.3.1. Thơ là sự giao hòa giữa “Thuần túy và tượng trưng”
3.3.2. Thơ là sự tích hợp giữa các loại hình nghệ thuật
3.3.3. Thơ là nỗi đau thương đã trở thành lạc thú sáng tạo
3.4. Quan niệm về nhà thơ
3.4.1. Nhà thơ - Người chưng cất nên những điều đẹp đẽ
3.4.2. Nhà thơ - Người luôn khát vọng “Duy tân”
4. CHƯƠNG 4: THƠ TƯỢNG TRƯNG BÍCH KHÊ: NHỮNG ĐẶC SẮC VỀ PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN
4.1. Tính tương giao, tương hợp
4.1.1. Tương giao, tương hợp giữa các giác quan
4.1.2. Tương giao, tương hợp giữa vạn vật, vũ trụ và con người
4.1.3. Tương giao, tương hợp giữa âm thanh, màu sắc, hương thơm và ánh sáng
4.2. Tạo dựng những biểu tượng độc đáo
4.2.1. Biểu tượng về màu sắc
4.2.2. Biểu tượng về thân thể
4.2.3. Biểu tượng về cõi chết
4.3. Nhạc tính như là linh hồn của thi ca
4.3.1. Nhạc được xem là đối tượng khám phá của thi ca
4.3.2. Nhạc được xem là cơ chế tạo nghĩa
4.3.3. Nhạc được xem là nội dung quan trọng của thi ca
4.4. Ẩn dụ, cấu trúc câu và ngôn ngữ - Những phương thức nổi trội của thơ tượng trưng Bích Khê
4.4.1. Ẩn dụ - phương thức chủ đạo của thơ tượng trưng
4.4.2. Cấu trúc câu thơ ngẫu nhiên, phi tuyến tính
4.4.3. Phương ngữ - từ ngôn ngữ bình dân đến sắc thái tượng trưng
4.5. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ văn học thơ tượng trưng ở việt nam trường hợp bích khê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 PHẦN NỘI DUNG. 5 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thơ tƣợng trƣng ở Việt Nam.

Giai đoạn trước năm 1945. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1986. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay. Tình hình nghiên cứu thơ Bích Khê và thơ tƣợng trƣng Bích Khê.

Từ 1986 đến nay. 20 Tiểu kết chƣơng 1. 29 Chƣơng 2: CHỦ NGHĨA TƢỢNG TRƢNG VỚI THƠ MỚI. Khái lƣợc về chủ nghĩa tƣợng trƣng và thơ tƣợng trƣng.

Chủ nghĩa tượng trưng. Thơ tượng trưng. Ảnh hƣởng của thơ tƣợng trƣng Pháp đến Thơ mới Việt Nam. Nguyên nhân ra đời của thơ tượng trưng ở Việt Nam.

Thơ mới từ lãng mạn đến tượng trưng. Bích Khê - Trường hợp điển hình của thơ tượng trưng ở Việt Nam. 55 Tiểu kết chƣơng 2. 67 Chƣơng 3: THƠ TƢỢNG TRƢNG BÍCH KHÊ: NHỮNG CẢM QUAN NGHỆ THUẬT MỚI.

Cảm quan về thế giới. Một thế giới thanh khiết, huyền diệu. Một thế giới tương quan giữa các đối lập. Một thế giới đẫm màu sắc tâm linh.

Quan niệm về cái đẹp. Cái đẹp tột cùng, tuyệt đỉnh. Cái đẹp gắn với màu sắc nhục thể. Quan niệm về thơ.

Thơ là sự giao hòa giữa “Thuần túy và tượng trưng”. Thơ là sự tích hợp giữa các loại hình nghệ thuật. Thơ là nỗi đau thương đã trở thành lạc thú sáng tạo. Quan niệm về nhà thơ.

Nhà thơ - Người chưng cất nên những điều đẹp đẽ. Nhà thơ - Người luôn khát vọng “Duy tân”. 104 Chƣơng 4: THƠ TƢỢNG TRƢNG BÍCH KHÊ: NHỮNG ĐẶC SẮC VỀ PHƢƠNG THỨC BIỂU HIỆN. Tính tƣơng giao, tƣơng hợp.

Tương giao, tương hợp giữa các giác quan. Tương giao, tương hợp giữa vạn vật, vũ trụ và con người. Tương giao, tương hợp giữa âm thanh, màu sắc, hương thơm và ánh sáng. Tạo dựng những biểu tƣợng độc đáo.

Biểu tượng về màu sắc. Biểu tượng về thân thể. Biểu tượng về cõi chết. Nhạc tính nhƣ là linh hồn của thi ca.

Nhạc được xem là đối tượng khám phá của thi ca. Nhạc được xem là cơ chế tạo nghĩa. Nhạc được xem là nội dung quan trọng của thi ca. Ẩn dụ, cấu trúc câu và ngôn ngữ - Những phƣơng thức nổi trội của thơ tƣợng trƣng Bích Khê.

Ẩn dụ - phương thức chủ đạo của thơ tượng trưng. Cấu trúc câu thơ ngẫu nhiên, phi tuyến tính. Phương ngữ - từ ngôn ngữ bình dân đến sắc thái tượng trưng. 143 Tiểu kết chƣơng 4.

147 DANH MỤC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1.

Chủ nghĩa tượng trưng là một khuynh hướng nghệ thuật ra đời ở Pháp vào thập niên 60-70 của thế kỷ XIX. Khi vừa xuất hiện, nó trở đã thành một hiện tượng văn hóa tiêu biểu ở châu Âu, ảnh hưởng tới tất cả các loại hình nghệ thuật khác như: âm nhạc, hội họa, điện ảnh, sân khấu, điêu khắc, kiến trúc, đặc biệt là thơ ca. Hòa vào dòng chảy của chủ nghĩa tượng trưng, thơ tượng trưng ra đời gắn với những tên tuổi như: Charles Baudelaire, Mallarmé, Paul Varlaire, Arthur Rimbaud,. Thơ tượng trưng trở thành một trào lưu được ưa chuộng ở Pháp, sau đó lấn dần sang khu vực phương Đông, trong đó có Việt Nam.

Thơ tượng trưng là một trường phái thơ quan trọng trong tiến trình hiện đại hóa văn học thế giới, có sức sống bền bỉ trong đời sống văn học trên toàn thế giới. Nó ảnh hưởng rất lớn đến các nhà Thơ mới Việt Nam, như: Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Đinh Hùng, Nguyễn Xuân Sanh, Đoàn Phú Tứ, Bích Khê. Cùng với thơ lãng mạn, thơ tượng trưng đã tác động mạnh mẽ, góp phần tạo nên một thời đại trong thi ca. Bích Khê là một nhà thơ xuất hiện trong Phong trào Thơ mới, nhưng ở giai đoạn cuối - giai đoạn thoái trào của thơ lãng mạn và mở hướng sang tượng trưng, siêu thực.

Bích Khê sáng tác không nhiều, nhưng chính cách Duy tân trong sáng tạo dựa trên những nguyên tắc cơ bản của thơ tượng trưng Pháp (tính nhạc, tương giao, biểu tượng, ngôn ngữ) đã đưa Bích Khê trở thành một nhà thơ tượng trưng nổi bật ở Việt Nam giai đoạn 1932-1945. Tuy vậy, quá trình tiếp nhận và nghiên cứu thơ tượng trưng chưa thật sự ngang tầm với đóng góp của nó so với thơ lãng mạn, đặc biệt là trường hợp Bích Khê. Số lượng bài viết, công trình nghiên cứu về thơ tượng trưng ở Việt Nam nói chung và thơ tượng trưng Bích Khê nói riêng khá phong phú, đặc biệt là từ năm 1986 đến nay. Nhưng, hầu hết các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một vài khía cạnh riêng lẻ, thậm chí có những ý kiến trái chiều, chủ quan, thiên về cảm tính, chưa thâm nhập nghiên cứu vào mối quan hệ, sự ảnh hưởng của thơ tượng trưng Pháp đối với Thơ mới cũng như đối với Bích Khê.

Đặc biệt, tìm ra những cách tân, duy tân, cảm quan mới về nghệ thuật, phương thức biểu hiện để minh chứng Bích Khê là nhà thơ tượng trưng tiêu 1 biểu ở Việt Nam vẫn là khoảng trống. Với những lý do trên, chúng tôi chọn Thơ tượng trưng ở Việt Nam: Trường hợp Bích Khê làm đề tài nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu - Luận án nhằm khái quát sự ảnh hưởng của thơ tượng trưng Pháp đến các nhà thơ Mới Việt Nam và trường hợp Bích Khê; - Luận án phân tích, đối chiếu, so sánh thơ tượng trưng Bích Khê với thơ truyền thống phương Đông, thơ tượng trưng Pháp, thơ lãng mạn, Trường thơ Loạn nhằm tìm ra những đóng góp của thơ tượng trưng Bích Khê trên các phương diện như: cảm quan mới về nghệ thuật, phương thức biểu hiện nghệ thuật đặc sắc.

Từ đó, tìm ra những yếu tố tượng trưng đặc sắc trong thơ tượng trưng Bích Khê để đi đến khẳng định: Bích Khê là nhà thơ tiêu biểu của thơ tượng trưng ở Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác lập một số cơ sở lý thuyết bằng cách hệ thống hóa và nêu lên những khái niệm cơ bản như: chủ nghĩa tượng trưng; thơ tượng trưng; biểu tượng;. - Nêu lên được những ảnh hưởng của chủ nghĩa tượng trưng đến phong trào Thơ mới ở Việt Nam và trường hợp Bích Khê để thấy được sự đổi mới, cách tân của Thơ mới và thơ Bích Khê theo khuynh hướng tượng trưng; - Chỉ ra được những đóng góp của Bích Khê trong việc sử dụng yếu tố tượng trưng vào thơ. Bên cạnh đó chỉ ra được Bích Khê đã vận dụng hợp lý các nguyên tắc cơ bản của thơ tượng trưng Pháp bên cạnh vận dụng yếu tố Đường thi và thơ truyền thống Việt Nam một cách nhuần nhuyễn để tạo nên những tác phẩm thơ tượng trưng tiêu biểu ở Việt Nam.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Thực hiện luận án này, chúng tôi xác định đối tượng chính là thơ tượng trưng ở Việt Nam giai đoạn 1932-1945 được nghiên cứu qua trường hợp Bích Khê. Phạm vi nghiên cứu Về phạm vi nghiên cứu, luận án khu biệt hai phạm vi cơ bản: Phạm vi thời gian: Luận án trọng tâm khai thác thơ tượng trưng ở Việt Nam giai đoạn 1932-1945 (Vì Bích Khê là nhà thơ xuất hiện vào giai đoạn này); Phạm vi tư liệu: Tư liêu về lý thuyết, tư liệu về cuộc đời - sự nghiệp Bích Khê, đặc biệt là 2 tập thơ Tinh huyết (1939), Tinh hoa (1997) của Bích Khê cùng một số tác phẩm tiêu biểu của thơ truyền 2 thống và Thơ mới. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Nhằm đặt thơ tương trưng Pháp, thơ tượng trưng Việt Nam, thơ tượng trưng Bích Khê trong sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội và lịch sử thi ca; - Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Study): Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp nhằm nêu bật đối tượng điển hình mà luận án đang đề cập, cụ thể là trường hợp Bích Khê; - Phương pháp nghiên cứu tiểu sử tác giả: Nghiên cứu tiểu sử, cuộc đời của tác giả nhằm tìm ra những nét riêng góp phần tạo nên phong cách thơ tượng trưng Bích Khê; - Phương pháp tiếp cận thi pháp học: Thi pháp học được vận dụng nhằm nhận diện thơ tượng trưng Bích Khê qua ngôn ngữ, biểu tượng, tính nhạc, thuyết tương giao.; - Phương pháp thống kê: Dùng để khảo sát, thống kê nguồn tư liệu theo những vấn đề chi tiết: tần số xuất hiện, phương thức sử dụng,…; - Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng phương pháp này chúng tôi nhằm so sánh thơ tượng trưng Việt Nam với thơ tượng trưng Pháp; thơ Bích Khê với một số nhà Thơ mới, như: Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Quách Tấn;… nhằm nêu bật những cách tân của thơ tượng trưng Việt Nam và thơ tượng trưng Bích Khê; - Phương pháp phân tích: Phương pháp này được vận dụng một cách thường xuyên trong quá trình nghiên cứu của luận án, cụ thể luôn đưa ra dẫn chứng thơ nhằm phân tích, lập luận trên mọi chiều cạnh dựa trên các luận cứ, luận điểm mà tác giả luận án đưa ra; Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng sự các phương pháp nghiên cứu như: khảo sát văn bản; phân loại, tổng hợp, phê bình văn học,… để khám phá đặc trưng của thơ tượng trưng thế giới; thơ tượng trưng ở Việt Nam; thơ tượng trưng Bích Khê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/luan-an-tho-tuong-trung-bich-khe-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích thơ tượng trưng Bích Khê, ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật trong phong trào thơ Mới.

Luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" thuộc chuyên ngành Văn học. Danh mục: Văn Học Việt Nam.

Luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Thơ tượng trưng Bích Khê - Ảnh hưởng và cách tân nghệ thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter