Luận án: Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại giai đoạn đổi mới
Luận án phân tích khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại. Khẳng định sự ảnh hưởng của hiện đại hóa trong tác phẩm thơ hiện nay.
Luan An
luận án
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khuynh hướng hiện sinh: Thơ Việt Nam đương đại (1986-nay)
- Số trang:
- 164 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khuynh hướng hiện sinh Thơ Việt Nam đương đại 1986 nay
Văn học nghệ thuật Việt Nam không ngừng vận động. Thơ ca cũng vậy. Từ năm 1986, công cuộc Đổi mới mang lại thay đổi mạnh mẽ. Thơ Việt Nam đương đại gặt hái nhiều thành tựu. Thơ gắn liền với đời sống con người, cảm xúc, trực giác. Thơ thích ứng nhanh chóng, phát triển đa dạng. Sau 35 năm, thi pháp thơ Việt Nam đương đại xác lập rõ nét. Diện mạo thơ được hiện đại hóa. Nhiều khuynh hướng, trào lưu, trường phái xuất hiện. Chúng thể hiện nỗ lực tìm kiếm dân chủ trong thơ. Khát vọng đổi mới, đa dạng hóa thi ca rất lớn. Hiện sinh là một khuynh hướng quan trọng. Nó đem lại nhiều sáng tạo độc đáo cho thơ Việt Nam đương đại. Cảm quan về đời sống, con người thay đổi. Kĩ thuật viết cũng có sự cách tân. Cốt lõi của tư tưởng hiện sinh là quan tâm đến thân phận con người. Đó là thân phận trong đời sống thực tiễn. Các nhà thơ Việt Nam đương đại tiếp nhận luồng tư tưởng này. Họ đến gần hơn với độc giả. Thơ chia sẻ những trăn trở, suy tư. Đó là những suy tư về thân phận con người giữa cuộc đời hiện sinh.
1.1. Bối cảnh văn học Đổi mới và sự chuyển mình của thơ
Văn học nghệ thuật Việt Nam không ngừng vận động và phát triển. Thơ ca cũng vậy, luôn có những đổi mới. Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đã tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ. Thơ Việt Nam đương đại đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Thơ gắn chặt với đời sống, cảm xúc, trực giác con người. Nó thích ứng nhanh, phát triển đa dạng. Sau 35 năm, thi pháp, diện mạo thơ hiện đại hóa rõ nét.
1.2. Hiện sinh trong thơ Khuynh hướng sáng tạo độc đáo
Sự xuất hiện của nhiều khuynh hướng, trào lưu cho thấy khát vọng đổi mới. Thơ tìm kiếm sự đa dạng, dân chủ. Hiện sinh là một khuynh hướng nổi bật. Nó mang đến cho thơ Việt Nam đương đại nhiều sáng tạo. Cảm quan về đời sống, con người thay đổi. Kĩ thuật viết cũng có những cách tân độc đáo.
1.3. Tiếp nhận tư tưởng Vấn đề thân phận con người
Cốt lõi tư tưởng hiện sinh là quan tâm thân phận con người. Nó đặt trong đời sống thực tiễn. Các nhà thơ Việt Nam đương đại tiếp nhận tư tưởng này. Họ chia sẻ trăn trở với độc giả. Những suy tư về thân phận con người được thể hiện. Thơ phản ánh cuộc đời hiện sinh với nhiều vấn đề.
II.Thơ hậu Đổi Mới Sự trỗi dậy của tâm thức hiện sinh
Năm 1986 đánh dấu công cuộc Đổi mới. Nó là bước ngoặt cho văn học nghệ thuật Việt Nam. Thơ ca trải qua sự chuyển mình mạnh mẽ. Nhiều thể nghiệm mới mẻ xuất hiện. Thế hệ nhà thơ mới góp phần làm phong phú thơ Việt Nam đương đại. Họ mang đến cái nhìn khác biệt. Thơ hậu Đổi Mới thể hiện khát vọng đổi mới. Nỗ lực tìm kiếm dân chủ trong thơ là rõ ràng. Thơ ca ngày càng hiện đại hóa. Sự xuất hiện của nhiều khuynh hướng là minh chứng. Mỗi khuynh hướng mang một tiếng nói riêng. Chủ nghĩa hiện sinh ảnh hưởng sâu sắc. Nó tạo nên một hiện tượng trong thơ Việt Nam đương đại. Đây là dấu mốc quan trọng. Nó đánh dấu sự cách tân, đổi mới của nền thơ ca dân tộc. Sự tiếp thu không chỉ về số lượng tác phẩm. Nó còn thể hiện ở chiều sâu nhận thức, tư tưởng hiện sinh. Tâm thức hiện sinh lan tỏa trong thi ca.
2.1. Đổi mới 1986 Khởi nguồn thay đổi mạnh mẽ thi ca
Công cuộc Đổi mới khởi xướng từ 1986. Nó tạo nên sự thay đổi lớn cho thơ Việt Nam. Thơ ca có sự khởi sắc mạnh mẽ. Các thế hệ nhà thơ mang đến thể nghiệm, sáng tạo mới mẻ. Độc giả dễ dàng nắm bắt đặc điểm thơ thời đại ấy.
2.2. Sự đa dạng Nỗ lực tìm kiếm dân chủ hiện đại hóa
Thơ đương đại Việt Nam có sự xác lập rõ nét về thi pháp. Diện mạo thơ ngày càng hiện đại hóa. Việc xuất hiện hàng loạt khuynh hướng, trào lưu chứng tỏ điều đó. Thơ nỗ lực tìm kiếm dân chủ. Thi ca khao khát đổi mới và đa dạng hóa.
2.3. Dấu ấn hiện sinh Một hiện tượng ghi dấu ấn sâu sắc
Hiện sinh đem lại cho thơ Việt Nam nhiều sáng tạo độc đáo. Nó thay đổi cảm quan về đời sống, con người. Kĩ thuật viết cũng được cách tân. Sự ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện sinh là rõ rệt. Nó tạo nên một hiện tượng đậm nét trong thơ. Đây là dấu mốc cách tân, đổi mới của nền thơ ca dân tộc.
III.Triết học hiện sinh Ảnh hưởng sâu rộng đến thi ca Việt Nam
Gốc rễ của khuynh hướng hiện sinh nằm ở triết học hiện sinh. Triết học hiện sinh và văn học có mối quan hệ lớn. Chúng tác động, ảnh hưởng lẫn nhau. Nhiều nhà hiện sinh chủ nghĩa đồng thời là nhà văn. Camus và Sartre là những ví dụ điển hình. Chủ nghĩa hiện sinh phát triển ở châu Âu. Sau đó, nó nhanh chóng lan tỏa. Ảnh hưởng đến các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Sự ảnh hưởng này thể hiện rõ trong văn học và thơ ca. Tư tưởng hiện sinh được tiếp nhận rộng rãi. Nhiều nhà thơ đương đại đề cập chủ đề hiện sinh. Các chủ đề như bản thể, buồn nôn, cô đơn xuất hiện. Phi lý, tính dục cũng là những yếu tố được khai thác. Sự tiếp nhận này không chỉ ở số lượng tác giả. Nó còn ở bề sâu nhận thức, tư tưởng. Điều này tạo nên một dấu ấn đậm nét trong thơ Việt Nam. Thể hiện ý thức hiện sinh rõ rệt.
3.1. Gốc rễ triết học Mối liên hệ chặt chẽ với văn học
Gốc rễ của khuynh hướng hiện sinh đến từ triết học hiện sinh. Giữa triết học và văn học có mối quan hệ sâu sắc. Chúng tác động và ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn. Nhiều nhà hiện sinh chủ nghĩa cũng là nhà văn. Camus và Sartre là những minh chứng điển hình cho sự giao thoa này.
3.2. Ảnh hưởng quốc tế Từ châu Âu đến thơ Việt Nam
Từ châu Âu, chủ nghĩa hiện sinh nhanh chóng lan tỏa. Nó ảnh hưởng đến các nước châu Á. Việt Nam là một trong số đó. Sự ảnh hưởng thể hiện rõ trong văn học và thơ ca. Đây là sự tiếp biến văn hóa quan trọng. Tư tưởng hiện sinh được đón nhận rộng rãi.
3.3. Tác giả tiêu biểu Tiếp thu sâu sắc chủ nghĩa hiện sinh
Tác phẩm của nhiều nhà thơ đương đại đề cập chủ đề hiện sinh. Các chủ đề như bản thể, buồn nôn, cô đơn xuất hiện. Phi lý, tính dục cũng được khai thác. Sự tiếp thu này không chỉ ở số lượng. Nó còn ở bề sâu nhận thức, tư tưởng. Điều này tạo nên dấu ấn đậm nét trong thơ Việt Nam đương đại.
IV.Chủ đề hiện sinh nổi bật Cô đơn tha hóa ý nghĩa cuộc sống
Thơ Việt Nam đương đại khám phá nhiều chủ đề. Bản thể là một trong số đó. Cảm giác phi lý, nỗi cô đơn thường xuyên xuất hiện. Cái chết và ý nghĩa cuộc sống cũng được đào sâu. Đây là những vấn đề trung tâm của triết học hiện sinh. Thơ phản ánh sự trăn trở của con người. Các nhà thơ tiếp cận độc giả qua tâm thức hiện sinh. Họ chia sẻ suy tư về thân phận. Cuộc sống thực tại đặt ra nhiều câu hỏi. Sự tha hóa là một mối lo ngại. Con người tìm kiếm ý nghĩa trong một thế giới phi lý. Thơ ca trở thành nơi thể hiện tiếng lòng. Khuynh hướng hiện sinh mang lại nhiều sáng tạo. Kỹ thuật viết được đổi mới. Cảm quan về đời sống, con người trở nên phong phú. Ngôn ngữ thơ đa dạng, giàu hình ảnh. Cách thể hiện cảm xúc trực diện, mạnh mẽ. Điều này giúp độc giả cảm nhận sâu sắc hơn.
4.1. Chủ đề cốt lõi Bản thể phi lý cô đơn cái chết
Thơ Việt Nam đương đại đề cập nhiều chủ đề hiện sinh. Bản thể con người là trọng tâm. Nỗi cô đơn, cảm giác phi lý thường xuất hiện. Chủ đề cái chết và ý nghĩa cuộc sống cũng được khai thác sâu sắc. Đây là những vấn đề triết học hiện sinh cơ bản.
4.2. Tâm thức hiện sinh Trăn trở về thân phận con người
Thơ chia sẻ những trăn trở về thân phận con người. Nó phản ánh cuộc đời hiện sinh đầy thử thách. Tâm thức hiện sinh giúp nhà thơ gần gũi độc giả hơn. Sự tha hóa là một vấn đề được quan tâm. Thơ là tiếng nói chung về các vấn đề tồn tại.
4.3. Biểu hiện nghệ thuật Kỹ thuật viết độc đáo
Khuynh hướng hiện sinh mang đến nhiều sáng tạo nghệ thuật. Kỹ thuật viết có sự đổi mới đáng kể. Cảm quan về đời sống, về con người trở nên phong phú. Điều này tạo nên một diện mạo mới cho thơ. Thơ thể hiện sự tìm kiếm, thử nghiệm cái mới.
V.Ý nghĩa và đóng góp Khuynh hướng hiện sinh trong thơ
Nghiên cứu khuynh hướng hiện sinh là cần thiết. Nó giúp nắm bắt mạch vận động của thơ ca dân tộc. Cảm thức trữ tình cơ bản của thời đại được nhận diện. Xã hội và con người Việt Nam được phản ánh. Thơ ca là tấm gương của thời cuộc. Giao lưu văn hóa xuyên quốc gia là phổ quát. Thơ Việt Nam đương đại tiếp nhận ảnh hưởng. Triết học hiện sinh là trào lưu lớn của thế kỷ XX. Việc nghiên cứu giúp nhận chân sự tiếp nhận đó. Nó thể hiện sự mở cửa, hội nhập của thi ca Việt Nam. Khuynh hướng hiện sinh có vai trò quan trọng. Nó khẳng định sự tồn tại của một trường phái thơ. Mang lại đóng góp cho sự phát triển của thơ ca. Đưa đến cái nhìn khoa học, khách quan về lịch sử thơ. Tâm thức hiện sinh định hình một phần diện mạo thơ.
5.1. Nắm bắt mạch vận động Tiến trình thơ ca dân tộc
Nghiên cứu khuynh hướng thơ hiện sinh là một yêu cầu cần kíp. Nó góp phần nắm bắt mạch vận động của tiến trình thơ ca dân tộc. Qua đó, cảm thức trữ tình cơ bản của thời đại được nhận diện rõ hơn. Thơ phản ánh xã hội và con người Việt Nam đương đại.
5.2. Giao lưu tiếp biến Ảnh hưởng triết học thế kỷ XX
Giao lưu và tiếp biến văn hóa xuyên quốc gia là một hiện tượng phổ quát. Nghiên cứu thơ Việt Nam từ góc nhìn hiện sinh chủ nghĩa. Điều này giúp nhận chân ảnh hưởng, tiếp nhận của thơ Việt Nam. Triết học hiện sinh là một trào lưu lớn của thế kỷ XX.
5.3. Vai trò thẩm mỹ Khẳng định sự tồn tại khuynh hướng
Nghiên cứu giúp khẳng định sự tồn tại của khuynh hướng hiện sinh. Nó đưa đến cái nhìn đúng đắn, khoa học, khách quan. Thơ ca Việt Nam có những thay đổi mạnh mẽ. Tư duy sáng tạo và cảm quan thẩm mĩ mang tâm thức hiện sinh rõ nét. Điều này góp phần vào sự phát triển của thơ.
VI.Nghiên cứu hiện sinh Xác định bản chất thơ Việt Nam
Thực tế đánh giá về hiện sinh không thuần nhất. Có nhiều ý kiến trái chiều. Một số phê phán chủ nghĩa hiện sinh. Một số khác lại cổ súy. Cũng có quan điểm trung dung, cẩn trọng. Điều này cho thấy sự phức tạp của vấn đề hiện sinh. Hiểu bản chất của nó không dễ dàng. Nghiên cứu này nhằm khảo sát yếu tố hiện sinh. Nó xác định sự hiện diện của khuynh hướng. Đặc điểm và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ được làm rõ. Đề xuất các vấn đề tiếp cận, tìm hiểu, nghiên cứu. Khẳng định đóng góp của hiện sinh cho thơ ca dân tộc. Nhiệm vụ bao gồm khái quát, đánh giá hiện sinh trong thơ. Xác lập cơ sở lý thuyết là cần thiết. Phân loại các khuynh hướng từ 1986 đến nay. Nhận diện rõ khuynh hướng hiện sinh. Khảo sát, phân tích nội dung biểu hiện. Khái quát đặc điểm nghệ thuật tổ chức ngôn từ. Rút ra kết luận về vai trò, ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ.
6.1. Đánh giá đa chiều Quan điểm trái chiều về hiện sinh
Thực tế đánh giá về khuynh hướng hiện sinh không thuần nhất. Có những ý kiến trái chiều tồn tại. Một số phê phán chủ nghĩa hiện sinh. Một số khác lại cổ súy. Một số giữ quan điểm trung dung, cẩn trọng. Điều này cho thấy sự phức tạp của 'câu chuyện' hiện sinh. Nhận diện bản chất khuynh hướng không dễ dàng.
6.2. Mục đích nghiên cứu Xác định đặc điểm ý nghĩa
Mục đích nghiên cứu là khảo sát yếu tố hiện sinh. Nó xác định sự hiện diện của khuynh hướng. Đặc điểm và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ riêng của nó được làm rõ. Nghiên cứu đề xuất các vấn đề tiếp cận, tìm hiểu. Có thêm cơ sở khẳng định đóng góp của hiện sinh cho thơ ca dân tộc.
6.3. Nhiệm vụ cụ thể Khảo sát nội dung và nghệ thuật
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm khái quát, đánh giá hiện sinh trong thơ. Xác lập cơ sở lý thuyết là cần thiết. Thơ Việt Nam từ 1986 đến nay được bao quát. Các khuynh hướng được phân loại, hiện sinh được nhận diện. Khảo sát, phân tích nội dung biểu hiện. Khái quát đặc điểm nghệ thuật tổ chức ngôn từ. Cuối cùng, rút ra kết luận về vai trò và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài 1. Văn học nghệ thuật nói chung, thơ ca nói riêng luôn vận động và phát triển trong những bối cảnh lịch sử văn hóa nhất định. Từng giai đoạn lịch sử thường xuất hiện một thế hệ nhà thơ đem đến các thể nghiệm, sáng tạo mới mẻ, giúp người đọc nắm bắt được những đặc điểm riêng biệt của thơ thời đại ấy, Thơ Việt Nam đương đại, từ công cuộc đổi mới được khởi xướng từ năm 1986, đã có sự thay đổi mạnh mẽ và gặt hái được nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Thực ra không chỉ thơ, mà cả nền văn học nghệ thuật đã có sự khởi sắc, nhưng thơ được xem là thể loại có sức cảm hoá lớn.
Do gắn chặt với đời sống của con người, nhất là ở phương diện cảm xúc, tình cảm, trực giác nên thơ thích ứng nhanh và phát triển đa dạng. Sau 35 năm đổi mới, thơ đương đại Việt Nam đã có sự xác lập rõ nét về thi pháp, diện mạo, càng ngày càng được hiện đại hóa. Việc xuất hiện hàng loạt các khuynh hướng, trào lưu, trường phái đã phần nào cho thấy nỗ lực tìm kiếm dân chủ trong thơ và khát vọng đổi mới, đa dạng hóa thơ. Trong số đó, hiện sinh là một khuynh hướng đem lại cho thơ Việt Nam đương đại nhiều sáng tạo độc đáo, từ phương diện cảm quan về đời sống về con người cho đến kĩ thuật viết.
Gốc rễ của khuynh hướng hiện sinh là từ triết học hiện sinh. Giữa triết học hiện sinh và văn học có mối quan hệ, tác động ảnh hưởng rất lớn. Các nhà hiện sinh chủ nghĩa đồng thời là nhà văn, nhà tiểu thuyết như Camus, Sartre. Từ châu Âu, chủ nghĩa hiện sinh nhanh chóng ảnh hưởng đến các nước châu Á, trong đó có Việt Nam.
Sự ảnh hưởng thể hiện rõ trong văn học và thơ ca. Tác phẩm của nhiều nhà thơ đương đại đã đề cập đến các chủ đề của chủ nghĩa hiện sinh như: bản thể, buồn nôn, cô đơn, phi lý, tính dục, …Sự tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại không chỉ ở số lượng tác giả, tác phẩm mà còn ở bề sâu nhận thức, tư tưởng, tạo nên một hiện tượng ghi dấu ấn đậm nét trong thơ Việt Nam, như một dấu mốc đánh dấu sự cách tân đổi mới của nền thơ ca dân tộc. Cốt lõi của tư tưởng hiện sinh là quan tâm đến thân phận con người trong đời sống thực tiễn. Khi tiếp nhận luồng tư tưởng mới mẻ này các nhà thơ Việt Nam đương đại đã đến gần hơn nữa với độc giả, chia sẻ cộng hưởng với họ những trăn trở suy tư về thân phận con người trong đời sống thực tại, giữa cuộc đời hiện sinh.
Nghiên cứu, nhận diện thực tiễn vận động và phát triển của một khuynh hướng thơ ca nổi trội và quan trọng như vậy được xem là một yêu cầu cần kíp góp phần nắm bắt mạch vận động của tiến trình 2 thơ ca dân tộc, qua đó, nhận diện rõ hơn cảm thức trữ tình cơ bản của thời đại và xã hội. Thời đại và xã hội nói đến ở đây trước hết là thời đại và xã hội đất nước dân tộc nhưng đó cũng không thể và không phải là một giới hạn cô lập. Nói cách khác, giao lưu và tiếp biến văn hóa xuyên siêu quốc gia luôn là một hiện tượng phổ quát. Vì vậy, nghiên cứu thơ ca Việt Nam đương đại từ góc nhìn hiện sinh chủ nghĩa cũng là để nhận chân ảnh hưởng tiếp nhận của thơ Việt Nam đương đại đối với một trong những trào lưu triết học được cho là lớn nhất của thế kỷ XX.
Thực tế đánh giá về khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại không thuần nhất mà có những ý kiến trái chiều. Có người phê phán chủ nghĩa hiện sinh, khuynh hướng hiện sinh; có người lại cổ súy; cũng có người trung dung, cẩn trọng, ngại khen chê lộ liễu.Tất cả những điều này cho thấy “câu chuyện” về hiện sinh tương đối phức tạp và để hiểu bản chất của chủ nghĩa hiện sinh, nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ là không dễ dàng. Lựa chọn đề tài này, chúng tôi muốn truy nguyên bản chất của vấn đề, bắt đầu từ những khái niệm có tính chất triết học, từ đó, thấy được sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy sáng tạo và cảm quan thẩm mĩ mang tâm thức hiện sinh của các nhà thơ đương đại góp phần khẳng định sự tồn tại khuynh hướng này, đưa đến cho người đọc một cái nhìn đúng đắn khoa học, khách quan về lịch sử - tiến trình và hiện tượng của nền thơ ca Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Thông qua việc khảo sát yếu tố hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại, luận án nhằm xác định sự hiện diện của khuynh hướng hiện sinh với những đặc điểm và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ riêng của nó, từ đó đề xuất một số vấn đề về tiếp cận, tìm hiểu, nghiên cứu, có thêm cơ sở để khẳng định những đóng góp của khuynh hướng hiện sinh trong thơ đối với sự phát triển của cả nền thơ ca dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu 2. Khái quát, đánh giá khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại và xác lập cơ sở lý thuyết cho việc thực hiện đề tài. Bao quát thơ Việt Nam từ năm 1986 đến nay, phân loại các khuynh hướng và nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại.
Khảo sát, phân tích, làm rõ những đặc điểm của khuynh hướng hiện sinh 3 trong thơ Việt Nam đương đại trên phương diện nội dung biểu hiện. Khảo sát, phân tích, khái quát những đặc điểm của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại trên phương diện nghệ thuật tổ chức ngôn từ. Cuối cùng rút ra một số kết luận về vai trò và ý nghĩa xã hội - thẩm mỹ của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại. Phạm vi nghiên cứu Đề tài trên cơ sở bao quát toàn bộ thơ Việt Nam đương đại, tập trung vào mảng thơ thuộc khuynh hướng hiện sinh. Phạm vi tư liệu khảo sát là các tác phẩm thơ Việt Nam từ năm 1986 đến nay viết theo cảm hứng hiện sinh. Các tác giả - tác phẩm thơ Việt Nam đương đại tiêu biểu thuộc khuynh hướng hiện sinh gồm: Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn, Trương Đăng Dung, Inrasara, Vi Thùy Linh, Ly Hoàng Ly, Phạm Thị Ngọc Liên, Đoàn Thị Lam Luyến, Phan Huyền Thư … 4.
Phương pháp nghiên cứu Chọn đề tài Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại, luận án vận dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, trong đó có các phương pháp chính sau đây: 4. Phương pháp lịch sử: Phương pháp lịch sử giúp cho việc nhìn nhận, xác định diễn tiến của thơ Việt Nam đương đại với quá trình tiếp thu và xuất hiện những dấu ấn của chủ nghĩa hiện sinh. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này giúp cho việc phân tích và tổng hợp các vấn đề, các nội dung được khảo sát theo định hướng của luận án. Phương pháp so sánh - đối chiếu: Phương pháp này được dùng để đối chiếu so sánh sự tương đồng và khác biệt trong cảm thức hiện sinh của các nhà thơ Việt Nam trên cả hai trục đồng đại và lịch đại, sự tương đồng và khác biệt của các khuynh hướng tư tưởng trong thơ Việt Nam đương đại.
Phương pháp loại hình: Phương pháp này được dùng để nhìn nhận, đánh giá, luận giải các vấn đề được tìm hiểu, nghiên cứu theo đặc điểm loại hình tư tưởng và loại hình - thể loại. Phương pháp liên ngành: Phương pháp giúp cho việc huy động tri thức của một số ngành khác như văn hóa học, triết học, tâm lý học, ngôn ngữ học. nhằm tham chiếu, soi tỏ các vấn đề được khảo sát, tìm hiểu trong luận án. Phương pháp cấu trúc - hệ thống: Phương pháp này được dùng để xem xét đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều mối quan hệ khác nhau, trong trạng thái vận động và phát triển để tìm ra nét bản chất và quy luật vận động của vấn đề được nghiên cứu trong luận án.
Đóng góp của luận án Luận án là công trình tìm hiểu, nghiên cứu Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại với một cái nhìn tập trung, hệ thống và với tư cách là một vấn đề chuyên biệt. - Luận án trong khi diễn giải trở lại các luận điểm đặc trưng của triết thuyết hiện sinh vì mục đích phục vụ cho nhiệm vụ chính yếu là nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại ít nhiều cũng đã nêu bật được một số nhận xét cá nhân về quá trình tiếp nhận và vận dụng hiện sinh luận tại Việt Nam trong nửa thế kỉ qua. - Luận án trình bày một cách bao quát, xác định và nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại bằng và với những phương pháp, thủ pháp nghiên cứu văn hóa học, thi pháp học thích hợp. - Luận án là một sự khẳng định có cơ sở sự xuất hiện của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại với diện mạo và những đặc điểm riêng trên cả hai phương diện nội dung biểu hiện và nghệ thuật tổ chức ngôn từ.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho việc tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng vào việc dạy - học ngữ văn ở nhà trường. Cấu trúc của luận án Ngoài Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án gồm bốn chương. Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài. Nhận diện khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại.
Những đặc điểm cơ bản của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại nhìn từ nội dung biểu hiện. Những đặc điểm chính của khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại nhìn từ hình thức nghệ thuật. 5 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.
Về nghiên cứu chủ nghĩa hiện sinh và những biểu hiện của chủ nghĩa hiện sinh trong văn học Việt Nam hiện đại 1. Việc giới thiệu chủ nghĩa hiện sinh, mối liên hệ giữa chủ nghĩa hiện sinh với văn học và văn học Việt Nam hiện đại “Hiện sinh”, “Chủ nghĩa hiện sinh” là những khái niệm đã khá quen thuộc với người Việt đương đại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại (1986-nay) (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/khuynh-huong-hien-sinh-trong-tho-viet-nam-duong-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại (1986-nay)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại. Khẳng định sự ảnh hưởng của hiện đại hóa trong tác phẩm thơ hiện nay.
Luận án "Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại (1986-nay)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại (1986-nay)" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khuynh hướng hiện sinh trong thơ Việt Nam đương đại (1986-nay)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.