Tổng quan nghiên cứu

Dân tộc Tày là cộng đồng dân tộc thiểu số có quy mô dân số lớn nhất tại Việt Nam với hơn 1,85 triệu người, sở hữu kho tàng di sản văn hóa tinh thần vô cùng phong phú và lâu đời. Trong dòng chảy văn học trung đại, truyện thơ Nôm Tày giữ vị trí trụ cột, là cầu nối độc đáo giữa văn học dân gian truyền miệng và văn học viết thành văn. Tuy nhiên, trước làn sóng giao lưu văn hóa và hiện đại hóa, việc bảo tồn các giá trị truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng khi thế hệ trẻ ít có cơ hội tiếp cận với văn tự cổ Nôm Tày. Tại tỉnh Quảng Ninh, đồng bào dân tộc thiểu số cư trú trên 85% diện tích tự nhiên của 14 huyện, thị xã, trong đó người Tày có 29.849 nhân khẩu, chiếm 2,61% dân số toàn tỉnh và là dân tộc thiểu số đông thứ hai tại địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày" do tác giả Đinh Thị Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Thị Thu Trang tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên vào năm 2021, đã giải quyết thấu đáo vấn đề cấp thiết này. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát hệ thống, làm sáng tỏ các giá trị văn hóa truyền thống cốt lõi trong truyện thơ Nôm Tày, đồng thời thiết kế giải pháp tích hợp giáo dục di sản cho học sinh trung học phổ thông. Nghiên cứu khai thác bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập với gần 40 tác phẩm tiêu biểu, kết hợp khảo sát thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2021. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp tài liệu và phương pháp giảng dạy cho 35 tiết giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, góp phần nâng cao nhận thức bảo tồn di sản cho hơn 90% học sinh miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng vững chắc trên nền tảng lý luận văn hóa học hiện đại của UNESCO cùng hệ thống hơn 500 định nghĩa về văn hóa, kết hợp quan điểm lý luận về giá trị văn hóa truyền thống của các học giả như Trần Văn Giàu và Phan Hữu Dật. Theo đó, giá trị truyền thống được xác định là tập hợp những chuẩn mực đạo đức, tư tưởng, lối sống tích cực được tích lũy và thử thách qua hàng trăm năm lịch sử của cộng đồng tộc người. Về phương diện thi pháp học thể loại, luận văn kế thừa các mô hình nghiên cứu truyện thơ dân tộc thiểu số của Phan Đăng Nhật, Võ Quang Nhơn và Vũ Anh Tuấn, xem truyện thơ như hình thái tự sự bằng thơ dài hơi phản ánh hiện thực đời sống và khát vọng nhân văn.

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Truyện thơ Nôm, Chữ Nôm Tày, Giá trị văn hóa truyền thống và Tích hợp giáo dục di sản. Truyện thơ Nôm Tày được định nghĩa là thể loại tự sự bằng thơ tiếng Tày viết bằng văn tự Nôm Tày, sử dụng phổ biến thể thơ thất ngôn trường thiên với quy tắc gieo vần nghiêm ngặt ở tiếng thứ 5 câu dưới và tiếng thứ 7 câu trên. Mô hình nghiên cứu đặt tác phẩm văn học trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường sinh thái tự nhiên thung lũng miền núi và tín ngưỡng vạn vật hữu linh, tam giáo đồng nguyên của cư dân bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu văn bản phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ 38 tác phẩm truyện thơ trong bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập do Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Viện Từ điển học xuất bản từ năm 2008 đến năm 2018, cùng tư liệu từ gần 60 pho sách chép tay cổ. Về dữ liệu thực nghiệm, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 học sinh trung học phổ thông và 15 giáo viên Ngữ văn tại các trường thuộc huyện Bình Liêu và Ba Chẽ của tỉnh Quảng Ninh trong năm học 2020-2021. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các trường học vùng cao có trên 50% học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số.

Luận văn lựa chọn tổ hợp ba nhóm phương pháp phân tích chính:

  • Phương pháp tiếp cận liên ngành kết hợp Văn học, Văn hóa học, Dân tộc học và Giáo dục học.
  • Phương pháp thống kê, khảo sát định lượng văn bản và thực trạng tiếp nhận di sản trong nhà trường.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp định tính nhằm khái quát hóa các giá trị đạo đức, lối sống.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của truyện thơ Nôm Tày – một thể loại vừa là tác phẩm văn học ngôn từ, vừa là kho lưu trữ văn hóa tộc người sống động. Việc kết hợp liên ngành giúp bóc tách chính xác các tầng vỉa văn hóa bản địa, đồng thời đảm bảo tính khả thi cao khi ứng dụng chuyển hóa tri thức vào khung 35 tiết giáo dục địa phương của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống 38 tác phẩm truyện thơ tiêu biểu đã mang lại 4 phát hiện quan trọng về hệ giá trị văn hóa truyền thống:

  • Lòng yêu nước và ý thức cộng đồng sâu sắc: Thống kê cho thấy trên 85% tác phẩm (tiêu biểu như Nho Hương, Lưu Đài - Hán Xuân, Lý Thế Khanh, Chiêu Đức) tập trung ca ngợi người anh hùng có nguồn gốc bình dân hoặc quý tộc dũng cảm xả thân vì nghĩa lớn. Nhân vật Nho Hương xuất thân mồ côi nghèo khó đã đứng lên lãnh đạo Bần quốc, sử dụng phép thuật đánh đuổi ngoại xâm, mang lại thái bình cho nhân dân.
  • Tinh thần nhân ái và tình thương người không phân biệt đẳng cấp: Có tới 92% tác phẩm khẳng định sự tương thân tương ái giữa người nghèo với nhau hoặc giữa tầng lớp trên với người cơ nhỡ. Điển hình là nàng Cúc Hoa cứu giúp Tống Trân, bà lão họ Mã cưu mang Trần Chu đỗ Trạng nguyên, hay Thị Dung con quan Huyện vượt qua định kiến lễ giáo để yêu thương và nâng đỡ chàng trai ăn mày Lý Lan.
  • Tình cảm gia đình và đạo nghĩa vợ chồng thủy chung son sắt: 100% tác phẩm phản ánh đề tài gia đình đều tôn vinh phẩm chất trinh liệt, đức hy sinh của người phụ nữ Tày như Thị Trinh, Hán Xuân, Quyển Nương, Thị Lương. Đặc biệt, câu chuyện chàng Lương Nhân cõng xác người vợ Thị Xuân suốt 3 năm ròng đi tìm thuốc cứu sống vợ là minh chứng xúc động cho sự chung thủy vượt qua ranh giới sinh tử.
  • Tinh thần hiếu học và lối sống hòa hợp cùng tự nhiên: Khoảng 78% nhân vật chính diện xuất thân bất hạnh đều vượt qua nghịch cảnh nhờ kiên trì dùi mài kinh sử để đỗ đạt vinh hiển, giữ gìn đạo hiếu và sống gắn bó hài hòa với bản làng, núi rừng Tây Bắc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên nét đặc thù của truyện thơ Nôm Tày xuất phát từ cơ cấu xã hội làng bản miền núi thanh bình, nơi mâu thuẫn giai cấp giữa địa chủ và nông dân không quá gay gắt như ở vùng đồng bằng. Dữ liệu nghiên cứu khi đối sánh qua bảng tổng hợp thi pháp thể loại cho thấy: nếu truyện Nôm của người Kinh thế kỷ 18-19 tập trung phơi bày hiện thực đen tối và xung đột xã hội quyết liệt, thì truyện thơ Nôm Tày lại thiên về tinh thần hòa giải nhân văn, lòng bao dung và niềm tin tuyệt đối vào chính nghĩa.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Hoàng Triều Ân và Vũ Anh Tuấn, luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị văn hóa thành 6 nhóm chuẩn mực rõ rệt. Dữ liệu văn bản với nhiều thi phẩm đồ sộ dài trên 4.000 câu thơ thất ngôn trường thiên khẳng định sự phát triển vượt bậc của chữ viết Nôm Tày trong các thế kỷ 17-19. Đây là chứng cứ khoa học vững chắc chứng minh sức sáng tạo dồi dào của trí thức bản tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa người Kinh nhưng vẫn bảo tồn trọn vẹn hồn cốt văn hóa Tày. Kết quả này mở ra tiềm năng to lớn trong việc số hóa ngữ liệu để xây dựng biểu đồ trực quan hóa dữ liệu văn học phục vụ chuyển đổi số giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao:

  • Chuẩn hóa và số hóa tài liệu giảng dạy văn học dân tộc thiểu số: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Hán Nôm tuyển chọn, phiên âm, dịch chú 10 tác phẩm truyện thơ tiêu biểu thành tài liệu song ngữ Nôm Tày - Quốc ngữ. Mục tiêu hoàn thành 100% tài liệu số hóa trước quý 4 năm 2024 để cung cấp miễn phí cho các trường trung học phổ thông.
  • Triển khai tích hợp liên môn vào chương trình giáo dục địa phương: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông khu vực miền núi tổ chức tối thiểu 12 tiết dạy tích hợp mỗi năm học trong khung 35 tiết giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018. Lộ trình thực hiện áp dụng từ năm học 2024-2025, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% học sinh nắm vững các bài học đạo đức truyền thống.
  • Đa dạng hóa hình thức trải nghiệm và sân khấu hóa di sản: Giáo viên bộ môn đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức định kỳ 2 chương trình ngoại khóa sân khấu hóa trích đoạn truyện thơ kết hợp diễn xướng hát Then, đàn Tính trong mỗi năm học. Giải pháp hướng tới mục tiêu tăng 40% mức độ hứng thú học tập của học sinh giai đoạn 2024-2026.
  • Tổ chức bồi dưỡng năng lực văn hóa tộc người cho đội ngũ sư phạm: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên xây dựng khóa tập huấn chuyên sâu 45 tiết về văn hóa và văn học các dân tộc thiểu số cho 100% giáo viên Ngữ văn cốt cán tại các tỉnh miền núi phía Bắc, hoàn thành trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình: Hơn 500 cán bộ thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực miền núi phía Bắc như Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn khai thác luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng khung phân phối chương trình và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương 35 tiết.
  • Giáo viên Ngữ văn bậc trung học phổ thông: Hơn 2.500 giáo viên đang giảng dạy tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học vùng cao sử dụng tài liệu để thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp, xây dựng kịch bản sân khấu hóa văn học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Học viên cao học, sinh viên sư phạm và nhà nghiên cứu văn hóa: Hơn 1.200 học viên chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn hóa học, Dân tộc học tham khảo hệ thống dữ liệu phong phú từ 38 tác phẩm và gần 60 thư mục cổ để mở rộng các đề tài nghiên cứu so sánh văn học tộc người.
  • Cơ quan quản lý văn hóa và bảo tồn di sản địa phương: Cán bộ thuộc Sở Văn hóa và Thể thao ứng dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chính sách bảo tồn tiếng nói, chữ viết và phục dựng không gian diễn xướng dân gian cho hơn 29.000 đồng bào Tày tại Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

Hệ giá trị văn hóa nổi bật nhất trong truyện thơ Nôm Tày là gì?

Luận văn xác định 6 giá trị truyền thống cốt lõi, trong đó lòng yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng và lòng chung thủy gia đình là hai giá trị nổi bật nhất. Điển hình như nhân vật Lý Thế Khanh đem 3 vạn quân phá giặc Tần cứu nước hay nàng Thị Trinh vượt muôn trùng gian lao tìm chồng, phản ánh 100% lý tưởng sống cao đẹp của đồng bào Tày.

Chữ Nôm Tày đóng vai trò như thế nào đối với sự hình thành thể loại truyện thơ?

Chữ Nôm Tày hình thành từ thế kỷ 16-17 là công cụ then chốt giúp chuyển hóa văn học truyền miệng sang văn bản thành văn. Nhờ hệ thống văn tự này, hơn 60 pho sách truyện thơ với nhiều tác phẩm quy mô dài trên 4.000 câu thơ thất ngôn trường thiên đã được ghi chép và bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều thế hệ.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa truyện thơ Nôm Tày và truyện Nôm của người Kinh là gì?

Khác với truyện Nôm Kinh thường khắc họa gay gắt xung đột giai cấp và áp bức xã hội, truyện thơ Nôm Tày phản ánh bức tranh xã hội miền núi hài hòa, đề cao lòng bao dung nhân từ. Mối quan hệ giữa quan lại với dân nghèo hay mẹ kế với con chồng đều tràn đầy tình thương yêu, phản ánh 90% bản chất mộc mạc của tộc người.

Làm thế nào để tích hợp truyện thơ Nôm Tày vào 35 tiết giáo dục địa phương hiệu quả?

Luận văn đề xuất tích hợp linh hoạt 12 tiết chính khóa kết hợp các hoạt động trải nghiệm thực tế và diễn xướng hát Then cùng đàn Tính tẩu. Phương pháp tiếp cận trực quan sinh động này đã giúp trên 85% học sinh dân tộc thiểu số tại huyện Bình Liêu nâng cao rõ rệt sự hiểu biết và tự hào về cội nguồn văn hóa.

Nguồn ngữ liệu của luận văn được khảo sát từ những công trình nào?

Luận văn khảo cứu hệ thống 38 tác phẩm trích từ bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập do Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản giai đoạn 2008-2018. Kết hợp với phiếu khảo sát 120 học sinh và 15 giáo viên trung học phổ thông năm 2021, nghiên cứu đạt độ tin cậy khoa học rất cao.

Kết luận

  • Khẳng định truyện thơ Nôm Tày là đỉnh cao nghệ thuật tự sự bằng thơ của dân tộc Tày, kết tinh trọn vẹn bản sắc tâm hồn và thế giới quan của hơn 1,85 triệu đồng bào miền núi phía Bắc.
  • Hệ thống hóa toàn diện 6 giá trị văn hóa truyền thống bất biến: lòng yêu nước, tinh thần nhân ái, đạo nghĩa thủy chung gia đình, tình bạn bè son sắt, ý chí hiếu học và lối sống hòa hợp cùng thiên nhiên.
  • Đóng góp bộ giải pháp sư phạm thực chứng phục vụ hiệu quả cho việc đổi mới nội dung 35 tiết giáo dục địa phương theo chuẩn Chương trình GDPT 2018 tại 14 huyện, thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh.
  • Xác lập kế hoạch liên ngành giai đoạn 2024-2026 nhằm số hóa 100% nguồn tư liệu Hán Nôm cổ và chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng 45 tiết chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Ngữ văn vùng cao.
  • Tạo động lực kết nối bền chặt giữa gia đình, nhà trường và các cơ quan văn hóa để biến di sản thi ca thành nguồn lực phát triển giáo dục nhân cách bền vững cho thế hệ trẻ tương lai.

Hãy khai thác ngay các phát hiện và hệ thống giáo án thực nghiệm từ công trình nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà để nâng cao chất lượng bài giảng và chung tay bảo tồn kho tàng di sản văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam.