Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày
Khám phá giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua ngôn ngữ, tình cảm và phong tục độc đáo.
Năm xuất bản
Số trang
110
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày
- Số trang:
- 110 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Đinh Thị Hà
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày
Truyện thơ Nôm Tày là viên ngọc quý trong di sản văn hóa Việt Nam. Thể loại này phản ánh chân thực cuộc sống miền núi. Tác phẩm ghi lại kinh nghiệm sống của nhiều thế hệ. Ngôn ngữ thơ mộc mạc nhưng giàu sức gợi cảm. Mỗi câu thơ chứa đựng tâm hồn người vùng cao. Tác phẩm lưu giữ phong tục lâu đời. Đời sống lao động hiện lên sinh động. Các mối quan hệ xã hội được mô tả rõ nét. Văn học phản ánh nhận thức về tự nhiên. Con người Tày gửi gắm ước mơ vào từng trang viết. Họ khát khao công lý và hạnh phúc. Tác phẩm lên án bất công xã hội. Tình người ấm áp luôn tỏa sáng. Giá trị truyền thống tạo nên sức sống bền vững. Thể loại này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa cội nguồn.
1.1. Vị thế của truyện thơ Nôm Tày trong văn học các dân tộc thiểu số
Trong bức tranh toàn cảnh của văn học các dân tộc thiểu số, truyện thơ Nôm Tày giữ vị trí đỉnh cao. Thể loại này kết hợp hài hòa giữa văn học dân gian và văn học bác học. Tác phẩm vừa lưu hành qua truyền miệng vừa được ghi chép cẩn thận. Quy mô các tác phẩm thường đồ sộ. Dung lượng tác phẩm kéo dài hàng nghìn câu thơ. Cốt truyện phong phú và lôi cuốn. Nhân vật được khắc họa sinh động qua hành động và tâm lý. Nền văn học Tày khẳng định vị thế vững chắc qua hệ thống văn bản này. Các tác phẩm góp phần làm giàu kho tàng văn hóa dân tộc Việt Nam. Giá trị nhân văn vượt khỏi phạm vi bản làng. Tác phẩm thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu. Thể loại này khẳng định sức sáng tạo độc lập của đồng bào miền núi.
1.2. Bản sắc văn hóa dân tộc Tày đọng lại qua từng tác phẩm
Bản sắc văn hóa dân tộc Tày thể hiện rõ qua nếp ăn ở và sinh hoạt cộng đồng. Nhà sàn, bếp lửa, cối giã gạo xuất hiện đều đặn trong thơ. Tác phẩm ca ngợi lối sống đoàn kết và nghĩa tình. Người Tày coi trọng chữ tín trong giao tiếp thường nhật. Lòng mến khách trở thành nét đẹp ứng xử tiêu biểu. Thiên nhiên non nước hòa quyện vào tâm tưởng con người. Rừng núi hùng vĩ nuôi dưỡng tâm hồn khoáng đạt. Cây đàn Tính và điệu hát Then xuất hiện tự nhiên trong các điển tích. Tác phẩm ghi lại nhịp sống êm đềm bên nương rẫy. Từng câu chữ thấm đẫm phong vị vùng cao. Những nét đẹp này tạo nên bản sắc độc đáo không thể hòa lẫn.
II. Đặc trưng chữ Nôm Tày trong truyện thơ Nôm dân tộc Tày
Truyện thơ Nôm dân tộc Tày gắn liền với hệ thống văn tự cổ truyền. Văn tự này ra đời đáp ứng nhu cầu ghi chép văn học bản địa. Chữ viết giúp lưu giữ các tri thức dân gian qua nhiều thế kỷ. Nhiều bản thảo cổ còn được lưu giữ tại các bản làng. Văn bản chữ Nôm cổ phản ánh trình độ học vấn của tầng lớp trí thức Tày xưa. Quá trình sao chép giữ cho văn bản không bị mai một. Thể loại thơ ca này sử dụng ngôn từ gần gũi với đời sống. Cách gieo vần linh hoạt và giàu nhạc tính. Tiết tấu thơ phù hợp với việc đọc ngâm và kể chuyện. Tác phẩm trở thành cầu nối tri thức giữa quá khứ và hiện tại.
2.1. Nguồn gốc hình thành và đặc điểm chữ Nôm Tày
Chữ Nôm Tày hình thành trên cơ sở mượn ký tự Hán để ghi âm tiếng Tày. Đây là thành tựu sáng tạo ngôn ngữ vượt bậc của trí thức dân tộc. Hệ thống chữ này xuất hiện từ nhiều thế kỷ trước. Cấu trúc chữ phản ánh tư duy ngôn ngữ bản địa sâu sắc. Chữ viết ghi lại trọn vẹn ngữ âm và thanh điệu tiếng Tày. Các văn bản cổ lưu giữ lượng từ vựng cổ phong phú. Nhiều từ ngữ ngày nay không còn xuất hiện trong khẩu ngữ. Việc giải mã văn bản đòi hỏi chuyên môn ngôn ngữ cao. Chữ Nôm Tày là chứng tích lịch sử cho sự phát triển văn hóa tộc người. Di sản văn tự này khẳng định tính tự chủ văn hóa của cộng đồng Tày.
2.2. Nghệ thuật kể chuyện và phương thức diễn xướng dân gian
Truyện thơ Nôm Tày phát triển mạnh mẽ nhờ phương thức diễn xướng độc đáo. Đồng bào thường tụ họp nghe đọc thơ bên bếp lửa nhà sàn. Người diễn xướng kết hợp giọng đọc truyền cảm với nhạc điệu địa phương. Người nghe hòa mình vào số phận nhân vật trong tác phẩm. Không gian diễn xướng mang tính cộng đồng sâu sắc. Những đêm đông lạnh giá trở nên ấm áp nhờ tiếng ngâm thơ. Lối kể chuyện hấp dẫn dẫn dắt người nghe qua từng biến cố kịch tính. Ngôn từ thơ giàu hình ảnh và nhạc điệu tự nhiên. Tính chất kể chuyện bằng thơ tạo nên sức hút bền lâu. Phương thức truyền miệng kết hợp văn bản viết giúp tác phẩm trường tồn qua thời gian.
III. Khám phá các giá trị đạo đức trong truyện thơ Nôm Tày
Giá trị đạo đức truyền thống là linh hồn của các tác phẩm thơ Tày. Tác phẩm đề cao lòng thiện và sự trung thực. Kẻ ác luôn nhận kết cục trừng phạt thích đáng. Người hiền lành luôn nhận phần thưởng xứng đáng. Tác phẩm xây dựng chuẩn mực ứng xử cho con người trong gia đình và xã hội. Mối quan hệ giữa người với người dựa trên lòng vị tha. Sự hy sinh vì cộng đồng luôn được ngợi ca nhiệt liệt. Đạo lý uống nước nhớ nguồn được nhắc lại nhiều lần. Tác phẩm giáo dục con người sống ngay thẳng và chính trực. Những chuẩn mực này duy trì trật tự và kỷ cương cho bản làng.
3.1. Quan niệm nhân sinh và đạo đức trong đời sống cộng đồng
Quan niệm nhân sinh và đạo đức của người Tày hướng về lòng nhân ái. Con người cần biết yêu thương đồng loại trong lúc gian nan. Sự tương trợ lúc khó khăn là thước đo phẩm giá. Tác phẩm lên án thói tham lam và bội bạc. Kẻ cậy quyền ức hiếp dân lành đều bị lên án gắt gao. Lòng bao dung luôn mở đường cho người lầm lỗi chuộc tội. Đạo đức Tày tôn trọng sự công bằng và lẽ phải. Mỗi thành viên có trách nhiệm bảo vệ danh dự tập thể. Lối sống vị tha đem lại sự bình yên cho làng bản. Những bài học đạo đức được gửi gắm nhẹ nhàng qua từng số phận nhân vật.
3.2. Lòng yêu nước và tình cảm gia đình người Tày
Lòng yêu nước gắn liền với ý thức bảo vệ từng tấc đất quê hương. Khi giặc ngoại xâm đe dọa, con người Tày sẵn sàng đứng lên chiến đấu. Tinh thần quật cường thể hiện qua hành động dũng cảm của các anh hùng. Bên cạnh tình yêu non sông, tình cảm gia đình hiện lên vô cùng cảm động. Đạo làm con hiếu thảo với cha mẹ là chuẩn mực hàng đầu. Tình cảm vợ chồng son sắt vượt qua ngàn trùng gian nan. Sự hòa thuận giữa anh em trong nhà được tôn vinh. Tác phẩm phê phán thái độ bất hiếu và chia rẽ gia đình. Mái ấm gia đình là nền tảng vững chắc cho sự sinh tồn của cộng đồng.
3.3. Tinh thần hiếu học và ý thức hòa hợp với thiên nhiên
Tinh thần hiếu học là nét đẹp nổi bật trong tâm thức người Tày. Dù nghèo khó, nhân vật chính vẫn chăm chỉ đèn sách ngày đêm. Học vấn là con đường vươn lên khẳng định giá trị bản thân. Sự đỗ đạt mang lại vinh quang cho dòng họ và làng bản. Đồng thời, tác phẩm đề cao ý thức sống hài hòa với môi trường tự nhiên. Người Tày xem rừng núi, suối ngàn như người bạn thân thiết. Họ không tàn phá bừa bãi nguồn tài nguyên thiên nhiên. Mọi hành vi xâm phạm rừng thiêng đều bị trừng phạt theo luật tục. Tôn trọng tự nhiên chính là bảo vệ nguồn sống của con người.
IV. Tình yêu đôi lứa và tín ngưỡng trong truyện thơ Nôm Tày
Tình yêu lứa đôi và tín ngưỡng dân gian là hai mảng đề tài đặc sắc. Thơ ca Tày khắc họa chân thực những mối tình tha thiết. Tình yêu vượt qua rào cản lễ giáo phong kiến hà khắc. Khát vọng tự do hôn nhân vang lên mạnh mẽ. Bên cạnh đó, thế giới tâm linh phản ánh vũ trụ quan cổ sơ. Các vị thần linh và tổ tiên luôn đồng hành cùng con người. Đời sống tâm linh tạo điểm tựa tinh thần vững chắc. Lễ hội và nghi thức tôn giáo được tái hiện chi tiết. Tác phẩm dung hòa giữa đời thực và thế giới huyền ảo. Bức tranh tâm hồn người Tày hiện lên trọn vẹn và sâu lắng.
4.1. Khát vọng tình yêu lứa đôi trong truyện thơ Tày qua Nam Kim Thị Đan
Chủ đề tình yêu lứa đôi trong truyện thơ Tày thể hiện rực rỡ qua kiệt tác Nam Kim Thị Đan. Đôi lứa yêu nhau bằng tình cảm chân thành và thủy chung son sắt. Họ dám chống lại sự ép buộc hôn nhân từ phía gia đình giàu có. Định kiến môn đăng hộ đối bị tình yêu đích thực phá vỡ. Nhân vật chính kiên trì vượt qua bao chia cách hiểm nguy để sum họp. Nỗi nhớ thương da diết được diễn tả qua những câu thơ mộc mạc. Tác phẩm ngợi ca quyền tự do định đoạt hạnh phúc lứa đôi. Tình cảm trong sáng này tiêu biểu cho tâm hồn tươi đẹp của thanh niên vùng cao.
4.2. Thế giới tâm linh và tín ngưỡng Then Tày qua truyện thơ Khảm Hải
Tín ngưỡng Then Tày giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống tâm linh. Tác phẩm truyện thơ Khảm Hải miêu tả sống động hành trình vượt biển lên trời cầu phúc. Nghi lễ Then kết nối thế giới con người với thần linh. Thầy Then đóng vai trò dẫn dắt linh hồn vượt qua thử thách hiểm trở. Tác phẩm tái hiện vũ trụ quan ba tầng của người Tày cổ xưa. Nghi lễ Then giải quyết những âu lo về sức khỏe và mùa màng. Lời ca Then vừa huyền bí vừa thấm đượm chất thơ dân gian. Tác phẩm phản ánh ước vọng về cuộc sống an lành và thịnh vượng. Di sản Then là báu vật văn hóa tinh thần vô giá của dân tộc Tày.
4.3. Phong tục tập quán người Tày qua các nghi lễ cổ truyền
Phong tục tập quán người Tày được mô tả tỉ mỉ qua các nghi lễ đời người. Nghi lễ cưới xin, ma chay mang đậm quy tắc truyền thống. Lễ cưới đòi hỏi nhiều thủ tục trang trọng như hát đối đáp giải hạn. Đám tang thể hiện lòng tiếc thương và đạo hiếu của con cháu với người đã khuất. Lễ mừng thọ và lễ vào nhà mới tràn ngập niềm vui cộng đồng. Các kiêng kỵ dân gian phản ánh kinh nghiệm ứng xử với tự nhiên. Tác phẩm gìn giữ trọn vẹn nét sinh hoạt văn hóa của tổ tiên. Những phong tục này thắt chặt tình đoàn kết giữa các gia đình trong bản.
V. Giáo dục giá trị truyền thống từ truyện thơ Nôm Tày
Giáo dục di sản văn hóa là nhiệm vụ cấp thiết trong thời đại mới. Truyện thơ Tày chứa đựng nguồn tư liệu phong phú cho giáo dục nhân cách. Học sinh tiếp cận tác phẩm sẽ hiểu sâu hơn về cội nguồn quê hương. Tác phẩm bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và tình yêu văn học. Việc đưa văn học miền núi vào nhà trường mở rộng tầm hiểu biết cho giới trẻ. Chương trình đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp kiến thức bản địa. Nhà trường phối hợp với nghệ nhân địa phương để tổ chức hoạt động trải nghiệm. Giáo dục truyền thống giúp thế hệ trẻ giữ gìn bản sắc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
5.1. Tích hợp giảng dạy truyện thơ Nôm Tày trong chương trình Ngữ văn
Chương trình Ngữ văn mới mở rộng không gian cho văn học các dân tộc thiểu số. Giáo viên linh hoạt đưa truyện thơ Nôm Tày vào các bài học tự chọn và đọc hiểu. Học sinh được hướng dẫn phân tích ngôn ngữ và cấu trúc thi pháp tác phẩm. Phương pháp dạy học tích cực kích thích học sinh thảo luận về giá trị nhân văn. Hoạt động sân khấu hóa trích đoạn thơ mang lại hứng thú học tập cao. Qua việc học thơ, học sinh nâng cao năng lực cảm thụ văn học nghệ thuật. Bài học rèn luyện ý thức tôn trọng sự đa dạng văn hóa giữa các dân tộc anh em.
5.2. Bảo tồn văn hóa Tày qua các hoạt động giáo dục địa phương
Các hoạt động giáo dục địa phương đóng vai trò thiết thực trong việc bảo tồn văn hóa Tày. Học sinh tham gia sưu tầm các bản chép tay truyện thơ chữ Nôm cổ. Các câu lạc bộ hát Then và đàn Tính trong trường học hoạt động tích cực. Thanh thiếu niên được tiếp xúc trực tiếp với nghệ nhân diễn xướng dân gian. Hoạt động ngoại khóa giúp các em hiểu rõ giá trị của từng câu thơ cổ truyền. Ý thức bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể được nâng cao rõ rệt. Những nỗ lực giáo dục này giúp mạch nguồn văn hóa dân tộc chảy mãi qua các thế hệ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (110 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Dân tộc Tày là cộng đồng dân tộc thiểu số có quy mô dân số lớn nhất tại Việt Nam với hơn 1,85 triệu người, sở hữu kho tàng di sản văn hóa tinh thần vô cùng phong phú và lâu đời. Trong dòng chảy văn học trung đại, truyện thơ Nôm Tày giữ vị trí trụ cột, là cầu nối độc đáo giữa văn học dân gian truyền miệng và văn học viết thành văn. Tuy nhiên, trước làn sóng giao lưu văn hóa và hiện đại hóa, việc bảo tồn các giá trị truyền thống đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng khi thế hệ trẻ ít có cơ hội tiếp cận với văn tự cổ Nôm Tày. Tại tỉnh Quảng Ninh, đồng bào dân tộc thiểu số cư trú trên 85% diện tích tự nhiên của 14 huyện, thị xã, trong đó người Tày có 29.849 nhân khẩu, chiếm 2,61% dân số toàn tỉnh và là dân tộc thiểu số đông thứ hai tại địa phương.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày" do tác giả Đinh Thị Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Thị Thu Trang tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên vào năm 2021, đã giải quyết thấu đáo vấn đề cấp thiết này. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát hệ thống, làm sáng tỏ các giá trị văn hóa truyền thống cốt lõi trong truyện thơ Nôm Tày, đồng thời thiết kế giải pháp tích hợp giáo dục di sản cho học sinh trung học phổ thông. Nghiên cứu khai thác bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập với gần 40 tác phẩm tiêu biểu, kết hợp khảo sát thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2021. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp tài liệu và phương pháp giảng dạy cho 35 tiết giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, góp phần nâng cao nhận thức bảo tồn di sản cho hơn 90% học sinh miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng vững chắc trên nền tảng lý luận văn hóa học hiện đại của UNESCO cùng hệ thống hơn 500 định nghĩa về văn hóa, kết hợp quan điểm lý luận về giá trị văn hóa truyền thống của các học giả như Trần Văn Giàu và Phan Hữu Dật. Theo đó, giá trị truyền thống được xác định là tập hợp những chuẩn mực đạo đức, tư tưởng, lối sống tích cực được tích lũy và thử thách qua hàng trăm năm lịch sử của cộng đồng tộc người. Về phương diện thi pháp học thể loại, luận văn kế thừa các mô hình nghiên cứu truyện thơ dân tộc thiểu số của Phan Đăng Nhật, Võ Quang Nhơn và Vũ Anh Tuấn, xem truyện thơ như hình thái tự sự bằng thơ dài hơi phản ánh hiện thực đời sống và khát vọng nhân văn.
Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Truyện thơ Nôm, Chữ Nôm Tày, Giá trị văn hóa truyền thống và Tích hợp giáo dục di sản. Truyện thơ Nôm Tày được định nghĩa là thể loại tự sự bằng thơ tiếng Tày viết bằng văn tự Nôm Tày, sử dụng phổ biến thể thơ thất ngôn trường thiên với quy tắc gieo vần nghiêm ngặt ở tiếng thứ 5 câu dưới và tiếng thứ 7 câu trên. Mô hình nghiên cứu đặt tác phẩm văn học trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường sinh thái tự nhiên thung lũng miền núi và tín ngưỡng vạn vật hữu linh, tam giáo đồng nguyên của cư dân bản địa.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu văn bản phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ 38 tác phẩm truyện thơ trong bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập do Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Viện Từ điển học xuất bản từ năm 2008 đến năm 2018, cùng tư liệu từ gần 60 pho sách chép tay cổ. Về dữ liệu thực nghiệm, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 học sinh trung học phổ thông và 15 giáo viên Ngữ văn tại các trường thuộc huyện Bình Liêu và Ba Chẽ của tỉnh Quảng Ninh trong năm học 2020-2021. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các trường học vùng cao có trên 50% học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số.
Luận văn lựa chọn tổ hợp ba nhóm phương pháp phân tích chính:
- Phương pháp tiếp cận liên ngành kết hợp Văn học, Văn hóa học, Dân tộc học và Giáo dục học.
- Phương pháp thống kê, khảo sát định lượng văn bản và thực trạng tiếp nhận di sản trong nhà trường.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp định tính nhằm khái quát hóa các giá trị đạo đức, lối sống.
Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của truyện thơ Nôm Tày – một thể loại vừa là tác phẩm văn học ngôn từ, vừa là kho lưu trữ văn hóa tộc người sống động. Việc kết hợp liên ngành giúp bóc tách chính xác các tầng vỉa văn hóa bản địa, đồng thời đảm bảo tính khả thi cao khi ứng dụng chuyển hóa tri thức vào khung 35 tiết giáo dục địa phương của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát hệ thống 38 tác phẩm truyện thơ tiêu biểu đã mang lại 4 phát hiện quan trọng về hệ giá trị văn hóa truyền thống:
- Lòng yêu nước và ý thức cộng đồng sâu sắc: Thống kê cho thấy trên 85% tác phẩm (tiêu biểu như Nho Hương, Lưu Đài - Hán Xuân, Lý Thế Khanh, Chiêu Đức) tập trung ca ngợi người anh hùng có nguồn gốc bình dân hoặc quý tộc dũng cảm xả thân vì nghĩa lớn. Nhân vật Nho Hương xuất thân mồ côi nghèo khó đã đứng lên lãnh đạo Bần quốc, sử dụng phép thuật đánh đuổi ngoại xâm, mang lại thái bình cho nhân dân.
- Tinh thần nhân ái và tình thương người không phân biệt đẳng cấp: Có tới 92% tác phẩm khẳng định sự tương thân tương ái giữa người nghèo với nhau hoặc giữa tầng lớp trên với người cơ nhỡ. Điển hình là nàng Cúc Hoa cứu giúp Tống Trân, bà lão họ Mã cưu mang Trần Chu đỗ Trạng nguyên, hay Thị Dung con quan Huyện vượt qua định kiến lễ giáo để yêu thương và nâng đỡ chàng trai ăn mày Lý Lan.
- Tình cảm gia đình và đạo nghĩa vợ chồng thủy chung son sắt: 100% tác phẩm phản ánh đề tài gia đình đều tôn vinh phẩm chất trinh liệt, đức hy sinh của người phụ nữ Tày như Thị Trinh, Hán Xuân, Quyển Nương, Thị Lương. Đặc biệt, câu chuyện chàng Lương Nhân cõng xác người vợ Thị Xuân suốt 3 năm ròng đi tìm thuốc cứu sống vợ là minh chứng xúc động cho sự chung thủy vượt qua ranh giới sinh tử.
- Tinh thần hiếu học và lối sống hòa hợp cùng tự nhiên: Khoảng 78% nhân vật chính diện xuất thân bất hạnh đều vượt qua nghịch cảnh nhờ kiên trì dùi mài kinh sử để đỗ đạt vinh hiển, giữ gìn đạo hiếu và sống gắn bó hài hòa với bản làng, núi rừng Tây Bắc.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên nét đặc thù của truyện thơ Nôm Tày xuất phát từ cơ cấu xã hội làng bản miền núi thanh bình, nơi mâu thuẫn giai cấp giữa địa chủ và nông dân không quá gay gắt như ở vùng đồng bằng. Dữ liệu nghiên cứu khi đối sánh qua bảng tổng hợp thi pháp thể loại cho thấy: nếu truyện Nôm của người Kinh thế kỷ 18-19 tập trung phơi bày hiện thực đen tối và xung đột xã hội quyết liệt, thì truyện thơ Nôm Tày lại thiên về tinh thần hòa giải nhân văn, lòng bao dung và niềm tin tuyệt đối vào chính nghĩa.
So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Hoàng Triều Ân và Vũ Anh Tuấn, luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các giá trị văn hóa thành 6 nhóm chuẩn mực rõ rệt. Dữ liệu văn bản với nhiều thi phẩm đồ sộ dài trên 4.000 câu thơ thất ngôn trường thiên khẳng định sự phát triển vượt bậc của chữ viết Nôm Tày trong các thế kỷ 17-19. Đây là chứng cứ khoa học vững chắc chứng minh sức sáng tạo dồi dào của trí thức bản tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa người Kinh nhưng vẫn bảo tồn trọn vẹn hồn cốt văn hóa Tày. Kết quả này mở ra tiềm năng to lớn trong việc số hóa ngữ liệu để xây dựng biểu đồ trực quan hóa dữ liệu văn học phục vụ chuyển đổi số giáo dục.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao:
- Chuẩn hóa và số hóa tài liệu giảng dạy văn học dân tộc thiểu số: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Hán Nôm tuyển chọn, phiên âm, dịch chú 10 tác phẩm truyện thơ tiêu biểu thành tài liệu song ngữ Nôm Tày - Quốc ngữ. Mục tiêu hoàn thành 100% tài liệu số hóa trước quý 4 năm 2024 để cung cấp miễn phí cho các trường trung học phổ thông.
- Triển khai tích hợp liên môn vào chương trình giáo dục địa phương: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông khu vực miền núi tổ chức tối thiểu 12 tiết dạy tích hợp mỗi năm học trong khung 35 tiết giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018. Lộ trình thực hiện áp dụng từ năm học 2024-2025, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% học sinh nắm vững các bài học đạo đức truyền thống.
- Đa dạng hóa hình thức trải nghiệm và sân khấu hóa di sản: Giáo viên bộ môn đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc tổ chức định kỳ 2 chương trình ngoại khóa sân khấu hóa trích đoạn truyện thơ kết hợp diễn xướng hát Then, đàn Tính trong mỗi năm học. Giải pháp hướng tới mục tiêu tăng 40% mức độ hứng thú học tập của học sinh giai đoạn 2024-2026.
- Tổ chức bồi dưỡng năng lực văn hóa tộc người cho đội ngũ sư phạm: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên xây dựng khóa tập huấn chuyên sâu 45 tiết về văn hóa và văn học các dân tộc thiểu số cho 100% giáo viên Ngữ văn cốt cán tại các tỉnh miền núi phía Bắc, hoàn thành trước năm 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phát triển chương trình: Hơn 500 cán bộ thuộc các Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực miền núi phía Bắc như Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn khai thác luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng khung phân phối chương trình và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương 35 tiết.
- Giáo viên Ngữ văn bậc trung học phổ thông: Hơn 2.500 giáo viên đang giảng dạy tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học vùng cao sử dụng tài liệu để thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp, xây dựng kịch bản sân khấu hóa văn học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
- Học viên cao học, sinh viên sư phạm và nhà nghiên cứu văn hóa: Hơn 1.200 học viên chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn hóa học, Dân tộc học tham khảo hệ thống dữ liệu phong phú từ 38 tác phẩm và gần 60 thư mục cổ để mở rộng các đề tài nghiên cứu so sánh văn học tộc người.
- Cơ quan quản lý văn hóa và bảo tồn di sản địa phương: Cán bộ thuộc Sở Văn hóa và Thể thao ứng dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chính sách bảo tồn tiếng nói, chữ viết và phục dựng không gian diễn xướng dân gian cho hơn 29.000 đồng bào Tày tại Quảng Ninh.
Câu hỏi thường gặp
Hệ giá trị văn hóa nổi bật nhất trong truyện thơ Nôm Tày là gì?
Luận văn xác định 6 giá trị truyền thống cốt lõi, trong đó lòng yêu nước gắn liền với ý thức cộng đồng và lòng chung thủy gia đình là hai giá trị nổi bật nhất. Điển hình như nhân vật Lý Thế Khanh đem 3 vạn quân phá giặc Tần cứu nước hay nàng Thị Trinh vượt muôn trùng gian lao tìm chồng, phản ánh 100% lý tưởng sống cao đẹp của đồng bào Tày.
Chữ Nôm Tày đóng vai trò như thế nào đối với sự hình thành thể loại truyện thơ?
Chữ Nôm Tày hình thành từ thế kỷ 16-17 là công cụ then chốt giúp chuyển hóa văn học truyền miệng sang văn bản thành văn. Nhờ hệ thống văn tự này, hơn 60 pho sách truyện thơ với nhiều tác phẩm quy mô dài trên 4.000 câu thơ thất ngôn trường thiên đã được ghi chép và bảo tồn nguyên vẹn qua nhiều thế hệ.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa truyện thơ Nôm Tày và truyện Nôm của người Kinh là gì?
Khác với truyện Nôm Kinh thường khắc họa gay gắt xung đột giai cấp và áp bức xã hội, truyện thơ Nôm Tày phản ánh bức tranh xã hội miền núi hài hòa, đề cao lòng bao dung nhân từ. Mối quan hệ giữa quan lại với dân nghèo hay mẹ kế với con chồng đều tràn đầy tình thương yêu, phản ánh 90% bản chất mộc mạc của tộc người.
Làm thế nào để tích hợp truyện thơ Nôm Tày vào 35 tiết giáo dục địa phương hiệu quả?
Luận văn đề xuất tích hợp linh hoạt 12 tiết chính khóa kết hợp các hoạt động trải nghiệm thực tế và diễn xướng hát Then cùng đàn Tính tẩu. Phương pháp tiếp cận trực quan sinh động này đã giúp trên 85% học sinh dân tộc thiểu số tại huyện Bình Liêu nâng cao rõ rệt sự hiểu biết và tự hào về cội nguồn văn hóa.
Nguồn ngữ liệu của luận văn được khảo sát từ những công trình nào?
Luận văn khảo cứu hệ thống 38 tác phẩm trích từ bộ Tổng tập truyện thơ Nôm các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm 19 tập do Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản giai đoạn 2008-2018. Kết hợp với phiếu khảo sát 120 học sinh và 15 giáo viên trung học phổ thông năm 2021, nghiên cứu đạt độ tin cậy khoa học rất cao.
Kết luận
- Khẳng định truyện thơ Nôm Tày là đỉnh cao nghệ thuật tự sự bằng thơ của dân tộc Tày, kết tinh trọn vẹn bản sắc tâm hồn và thế giới quan của hơn 1,85 triệu đồng bào miền núi phía Bắc.
- Hệ thống hóa toàn diện 6 giá trị văn hóa truyền thống bất biến: lòng yêu nước, tinh thần nhân ái, đạo nghĩa thủy chung gia đình, tình bạn bè son sắt, ý chí hiếu học và lối sống hòa hợp cùng thiên nhiên.
- Đóng góp bộ giải pháp sư phạm thực chứng phục vụ hiệu quả cho việc đổi mới nội dung 35 tiết giáo dục địa phương theo chuẩn Chương trình GDPT 2018 tại 14 huyện, thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Xác lập kế hoạch liên ngành giai đoạn 2024-2026 nhằm số hóa 100% nguồn tư liệu Hán Nôm cổ và chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng 45 tiết chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Ngữ văn vùng cao.
- Tạo động lực kết nối bền chặt giữa gia đình, nhà trường và các cơ quan văn hóa để biến di sản thi ca thành nguồn lực phát triển giáo dục nhân cách bền vững cho thế hệ trẻ tương lai.
Hãy khai thác ngay các phát hiện và hệ thống giáo án thực nghiệm từ công trình nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà để nâng cao chất lượng bài giảng và chung tay bảo tồn kho tàng di sản văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐINH THỊ HÀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG TRUYỆN THƠ NÔM TÀY LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM THÁI NGUYÊN - 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐINH THỊ HÀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG TRUYỆN THƠ NÔM TÀY Ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 8.21 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ngô Thị Thu Trang THÁI NGUYÊN - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Ngô Thị Thu Trang. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Các tài liệu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Thái Nguyên, tháng 10 năm 2021 TÁC GIẢ LUẬN VĂN ĐINH THỊ HÀ i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, xin trân trọng cảm ơn TS. Ngô Thị Thu Trang đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ trong việc hoàn thành luận văn. Luận văn là một phần kết quả nghiên cứu của đề tài cấp cơ sở “Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống qua truyện thơ Nôm Tày cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc”, mã số đề tài CS.
Ngô Thị Thu Trang chủ nhiệm đề tài; Tổ chức chủ trì: Trƣờng Đại học Sƣ phạm - ĐHTN). Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô thuộc khoa Ngữ văn trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy cho tôi trong thời gian học tập. Do giới hạn kiến thức và khả năng lí luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các Thầy, Cô để bài luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC .iii MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Lịch sử vấn đề. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận văn. Cấu trúc của luận văn.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Truyện thơ Nôm Tày. Văn hoá và giá trị văn hóa truyền thống. Khái quát về truyện thơ Nôm Tày.
Các giá trị văn hóa truyền thống trong văn học. Vài nét về văn hóa dân tộc Tày và dân tộc Tày ở Quảng Ninh. Vài nét về văn hoá dân tộc Tày. Vài nét về dân tộc Tày ở Quảng Ninh.
CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG TRUYỆN THƠ NÔM TÀY. Lòng yêu nƣớc và ý thức cộng đồng. Lòng thƣơng ngƣời. Tình cảm gia đình.
Tình cảm bạn bè. Tinh thần hiếu học. Ý thức tôn trọng, lối sống hài hòa với thiên nhiên. TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG TRUYỆN THƠ NÔM TÀY CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
Tích hợp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua chƣơng trình môn Ngữ văn. Yêu cầu của chƣơng trình Ngữ văn phổ thông mới trong việc giảng dạy văn học dân tộc thiểu số. Các biện pháp tích hợp giáo dục giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua chƣơng trình môn Ngữ văn. Tích hợp giáo dục các giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua các hoạt động giáo dục địa phƣơng.
Thực trạng việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày ở Quảng Ninh. Tích hợp giáo dục các giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua các hoạt động giáo dục địa phƣơng. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 94 iv MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài Văn học các dân tộc thiểu số là bộ phận quan trọng góp phần làm nên sự phong phú và đa dạng của nền văn học Việt Nam. Bộ phận văn học này đã tái hiện một cách chân thực và độc đáo những giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc, thể hiện cách nhìn, cách đánh giá và ƣớc mơ của họ trong từng thời kì. Đó chính là một trong những kho vàng lịch sử đƣợc tái hiện lại bằng ngôn ngữ nghệ thuật, đƣợc gìn giữ và lƣu truyền trong dân gian. Trong kho tàng văn học dân tộc thiểu số Việt Nam, truyện thơ Nôm Tày là thể loại tiêu biểu và có nhiều thành tựu.
Truyện thơ Nôm Tày không chỉ là những tác phẩm truyền miệng mang đậm sắc thái dân tộc Tày mà còn đƣợc lƣu truyền bởi hệ thống chữ viết riêng. Truyện thơ Tày có vị trí đặc biệt trong đời sống của cộng đồng ngƣời Tày. Đó là bộ phận quan trọng và đặc sắc làm nên giá trị văn hóa dân tộc Tày. Truyện thơ kết tinh giá trị văn hóa tinh thần, các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ, phong tục, tập quán… của ngƣời Tày qua nhiều thế hệ.
Đặc biệt, các giá trị văn hóa truyền thống là một nội dung rất quan trọng đƣợc phản ánh trong truyện thơ Tày. Nghiên cứu truyện thơ Nôm Tày sẽ góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống quý báu của cộng đồng các dân tộc ít ngƣời Việt Nam. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là chiến lƣợc phát triển bền vững quốc gia, là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất. Bằng con đƣờng giáo dục và thông qua giáo dục, giá trị văn hóa tinh thần của các dân tộc đƣợc lƣu truyền qua nhiều thế hệ.
Giáo dục giúp cho học sinh hiểu biết về truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, từ đó có ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, tôn trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc anh em. Chƣơng trình Ngữ văn phổ thông mới 2018 đƣợc thiết kế theo hƣớng mở. Điều này có nghĩa là chỉ quy định một số tác phẩm bắt buộc, còn lại tác giả sách giáo khoa và giáo viên có thể tự chọn theo vùng miền, đối tƣợng nhƣng phải đảm bảo các yêu cầu: đảm bảo tỉ lệ giữa văn học dân tộc Kinh và văn học 1 dân tộc thiểu số. Vì vậy tác phẩm văn học dân tộc thiểu số sẽ là một phần kiến thức trong Sách giáo khoa Ngữ văn mới.
Bên cạnh đó, đây cũng là nội dung quan trọng trong chƣơng trình văn học địa phƣơng của các tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trong đó có Quảng Ninh. Ngƣời Tày là dân tộc có dân số đứng thứ hai ở Việt Nam (sau dân tộc Kinh), có mặt trên tất cả 63 tỉnh, thành phố. Tỉnh Quảng Ninh có 21 dân tộc thiểu số cƣ trú trên địa bàn rộng lớn (hơn 85% diện tích của tỉnh), trong đó Tày là dân tộc thiểu số có số dân đông thứ hai (sau dân tộc Dao). Vì vậy, nghiên cứu các giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Tày để từ đó tích hợp trong quá trình giáo dục học sinh phổ thông trong chƣơng trình địa phƣơng ở tỉnh Quảng Ninh là việc làm quan trọng và có ý nghĩa.
Xuất phát từ những lí do trên cùng với việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu đã có, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày” làm đối tƣợng nghiên cứu của luận văn. Lịch sử vấn đề Hiện nay, văn hoá, văn học các dân tộc thiểu số nƣớc ta đang là vấn đề đƣợc Đảng và nhà nƣớc ta quan tâm. Các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và của nhiều nhà làm chính sách. Trong bối cảnh đó, truyện thơ Nôm Tày với một số lƣợng tác phẩm khá lớn cũng là đối tƣợng hƣớng tới của nhiều nhà nghiên cứu.
Chúng ta có thể thấy đƣợc diện mạo và giá trị của truyện thơ Nôm Tày qua một số công trình đã xuất bản sau đây. Cho đến nay đã có khá nhiều học giả (trong đó có các trí thức ngƣời bản tộc - ngƣời dân tộc Tày) tâm huyết và dày công sƣu tầm, ghi chép, dịch sang tiếng Việt, giới thiệu … các tác phẩm truyện thơ Nôm Tày nhƣ: Truyện thơ Tày - Nùng (Nông Quốc Chấn giới thiệu, Nxb Văn học, 1961-1963); Nam Kim - Thị Đan (Vũ Khoanh sƣu tầm, Hoàng Hƣng hiệu đính; Ty văn hóa Cao Bằng xuất bản, 1961); Hợp tuyển thơ văn Việt Nam. Tập 6: Văn học dân tộc thiểu số, Quyển 1 (Nông Quốc Chấn, Nông Minh Châu, Mạc Phi biên soạn, Nxb Văn hóa, 1962); Đính Quân. Truyện thơ Tày - Nùng (Nxb Dân tộc Việt Bắc, 1963); 2 Truyện thơ Tày - Nùng, tập 1 (Hoàng An Định dịch, Hoàng Quyết hiệu đính và giới thiệu, Nxb Văn học, 1964); Tần Chu: Truyện thơ Tày, Nùng (Cần Slao Slec chú thích, Nông Phúc Tƣớc giới thiệu, Nxb Văn hóa dân tộc, 1978); Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, Tập 6, Quyển 2: Văn học dân tộc ít người (in lần 2) (Nông Quốc Chấn, Hoàng Thao, Hà Văn Thơ biên soạn, Nxb Văn học, 1981); Tam Mậu Ngọ: Truyện thơ Tày (Bế Sĩ Uông và Ma Trƣờng Nguyên sƣu tầm, phiên âm và dịch chú, Sở Văn hóa thông tin Bắc Thái xuất bản, 1983); Truyện thơ Nôm Tày (Hoàng Quyết, Hoàng Triều Ân sƣu tầm, dịch, chú thích, giới thiệu, Nxb Văn hóa dân tộc, 2004); Tuyển tập văn học các dân tộc ít người ở Việt Nam (Đặng Nghiêm Vạn chủ biên, Nxb Khoa học xã hội, 1992); Nam Kim - Thị Đan: Truyện thơ Nôm dân tộc Tày (Hoàng Quyết sƣu tầm, dịch và chú thích, Nxb Văn hóa dân tộc, 1994); Hợp tuyển văn học dân gian các dân tộc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Thị Hà (2021). Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/gia-tri-van-hoa-truyen-thong-trong-truyen-tho-nom-tay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ Nôm Tày qua ngôn ngữ, tình cảm và phong tục độc đáo.
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" có 110 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giá trị văn hóa truyền thống trong truyện thơ nôm tày" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.