Luận án về Tự lực văn đoàn và vai trò trong văn xuôi Việt Nam hiện đại
Khám phá những đóng góp của Tự Lực Văn Đoàn trong việc hình thành nền văn xuôi Việt Nam hiện đại qua luận án PTS Văn học Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tự lực văn đoàn: Vai trò cách tân văn xuôi hiện đại
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Trịnh Hồ Khoa
- Năm:
- 1996
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tự lực văn đoàn Vai trò cách tân văn xuôi hiện đại
Tự lực văn đoàn đóng vai trò quan trọng. Nền văn học Việt Nam cần đổi mới. Lịch sử, xã hội đòi hỏi cách tân văn học. Tự lực văn đoàn xuất hiện đúng lúc. Họ dẫn đầu phong trào hiện đại hóa văn học. Văn đoàn khẳng định vị thế tiên phong. Họ tạo ra những đổi mới lớn. Tuy nhiên, việc đánh giá nhóm văn học này phức tạp. Dư luận đã trải qua nhiều thăng trầm. Đồng chí Trường Chinh từng nhận định. Ông chỉ ra những hạn chế. Nhưng ông cũng khẳng định đóng góp. Hoạt động của Tự lực văn đoàn thúc đẩy phong trào văn nghệ. Nhưng sau đó, nhiều nhà nghiên cứu đã thiên kiến. Họ quá chú ý thái độ chính trị của Nhất Linh, Khái Hưng. Tiêu chí văn học bị bỏ qua. Điều này dẫn đến nhận thức sai lệch. Sinh viên, học sinh nhiều thế hệ chưa hiểu đúng. Cần đánh giá thỏa đáng vai trò văn đoàn. Luận án này góp phần làm sáng tỏ công lao. Văn đoàn đã đặt nền móng cho văn xuôi Việt Nam hiện đại.
1.1. Bối cảnh lịch sử thúc đẩy cách tân văn học
Việt Nam cần một sự đổi mới toàn diện. Xã hội Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ. Nền văn học cũ đã trở nên lạc hậu, không phù hợp. Người đọc mong chờ những tiếng nói mới. Những phong cách thể hiện mới mẻ, hiện đại. Tự lực văn đoàn xuất hiện kịp thời. Họ đáp ứng yêu cầu lịch sử cấp bách. Nhu cầu cách tân văn học trở nên cấp thiết. Đây là giai đoạn quan trọng. Văn học lãng mạn bắt đầu phát triển rực rỡ.
1.2. Vị trí tiên phong của Tự lực văn đoàn
Tự lực văn đoàn chiếm vị trí hàng đầu. Họ là nhóm văn học tiên phong dũng cảm. Văn đoàn dẫn dắt cuộc cách tân văn xuôi. Họ đẩy mạnh tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam. Văn đoàn khẳng định sức ảnh hưởng lớn lao. Nhóm tạo ra những đổi mới quan trọng, nền tảng. Đây là công lao không thể phủ nhận. Họ mở đường cho văn xuôi hiện đại phát triển. Nhất Linh là người lãnh đạo quan trọng của nhóm.
1.3. Tiếp nhận đánh giá phức tạp nhóm văn học này
Tự lực văn đoàn là một hiện tượng đa chiều. Dư luận về họ nhiều thăng trầm, trái chiều. Trường Chinh từng đánh giá khách quan, toàn diện. Ông chỉ ra hạn chế của nhóm văn học. Nhưng ông cũng ghi nhận những đóng góp lớn. Hoạt động của văn đoàn thúc đẩy phong trào văn nghệ. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu đã thiên kiến. Họ chú ý thái độ chính trị của Nhất Linh, Khái Hưng. Tiêu chí văn học bị xem nhẹ không đúng mức. Điều này gây nhận thức sai lệch. Cần đánh giá công bằng. Giá trị văn chương Tự lực văn đoàn cần được làm rõ.
II. Đổi mới tư tưởng Giải phóng cái tôi cá nhân mạnh mẽ
Văn xuôi Tự lực văn đoàn tập trung vào nội dung tư tưởng cốt lõi. Họ thực hiện đấu tranh mạnh mẽ. Mục tiêu là giải phóng cái “Tôi” cá nhân khỏi mọi ràng buộc. Cá nhân bị ràng buộc bởi lễ giáo phong kiến hà khắc. Đại gia đình phong kiến kìm kẹp, kiểm soát họ. Văn đoàn đề cao tự do cá nhân triệt để. Họ cổ vũ tình yêu đôi lứa tự nguyện, chân thành. Điều này là bước tiến lớn trong tư tưởng. Các cây bút chủ chốt thể hiện tư tưởng tốt đẹp. Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo có nhiều ý tưởng tiến bộ. Tư tưởng này rõ ràng trong hoạt động xã hội của họ. Nó cũng rõ trong văn chương thời kỳ đầu. Tác phẩm của họ mang giá trị nhân văn sâu sắc. Tinh thần dân tộc biểu hiện thầm kín. Nó ẩn chứa trong các tác phẩm một cách tinh tế. Nó thể hiện qua tình yêu quê hương, đất nước. Tình yêu con người Việt Nam. Tình yêu cảnh sắc đất nước. Dù không trực diện, nó vẫn mạnh mẽ. Đây là điểm nhấn của Văn học lãng mạn Việt Nam. Nó đặt nền móng cho Đổi mới văn xuôi thành công.
2.1. Phá vỡ lễ giáo đề cao giá trị cá nhân
Văn xuôi Tự lực văn đoàn rất dứt khoát. Họ đấu tranh chống lại lễ giáo cũ kỹ. Những hủ tục phong kiến bị phê phán mạnh mẽ. Văn đoàn cổ vũ tinh thần tự do. Họ đề cao quyền sống, quyền tự quyết của cá nhân. Tình yêu đôi lứa tự nguyện được tôn trọng. Quan điểm này rất tiến bộ, cách mạng. Nó giải phóng con người khỏi ràng buộc xã hội. Các tác phẩm của Nhất Linh, Khái Hưng thể hiện rõ điều này. Đây là đóng góp cốt lõi của văn đoàn.
2.2. Biểu hiện tinh thần dân tộc thầm kín
Bên cạnh đấu tranh cho cá nhân, có tinh thần khác. Tinh thần dân tộc biểu hiện kín đáo, sâu sắc. Nó nằm trong tình yêu cảnh vật quê hương. Tình yêu con người, cuộc sống bình dị. Dù không hô hào trực diện, nó vẫn mạnh mẽ. Các tác phẩm gợi lòng yêu nước thầm kín. Tình cảm này nuôi dưỡng tâm hồn Việt. Thạch Lam đặc biệt thành công trong mảng này. Ông miêu tả vẻ đẹp giản dị quê hương. Nó là một phần của Cách tân văn học toàn diện.
2.3. Tư tưởng tiến bộ của Nhất Linh Khái Hưng
Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo có tư tưởng tiến bộ. Họ ấp ủ nhiều ý tưởng tốt đẹp, nhân văn. Điều này thể hiện rõ trong văn chương ban đầu. Tác phẩm của họ mang giá trị nhân văn cao cả. Họ là những người đổi mới tư tưởng. Văn đoàn đặt nền móng cho hiện đại hóa. Các tác phẩm của họ có giá trị xã hội lớn. Dù sau này có những thay đổi chính trị. Giá trị văn học của họ vẫn được công nhận rộng rãi.
III. Cách tân nghệ thuật văn xuôi Tổng hòa ảnh hưởng Đông Tây
Tự lực văn đoàn thực hiện cách tân nghệ thuật triệt để. Họ tạo ra một bước tổng hợp mới mẻ. Văn đoàn kết hợp ảnh hưởng văn hóa Đông, Tây tinh hoa. Truyền thống văn học dân tộc cũng được giữ gìn, phát huy. Sự pha trộn này tạo nên nét độc đáo, riêng biệt. Nó giúp văn xuôi Việt Nam phát triển vượt bậc. Nghệ thuật xây dựng nhân vật cải thiện rõ rệt. Nhân vật trở nên sống động, có chiều sâu tâm lý. Miêu tả thiên nhiên cũng đổi mới hoàn toàn. Thiên nhiên hài hòa với con người, mang tính biểu tượng. Vẻ đẹp thể chất được khai thác tinh tế. Văn đoàn chú trọng miêu tả nội tâm. Thế giới nội tâm nhân vật được phơi bày một cách sâu sắc. Tâm lý phức tạp được thể hiện tinh tế. Đây là điểm mạnh của Văn học lãng mạn. Nó mang lại chiều sâu cho tác phẩm. Độc giả cảm nhận được sự tinh tế trong cảm xúc. Các tác giả như Nhất Linh, Khái Hưng giỏi điều này. Họ khám phá sâu vào con người Việt Nam. Thạch Lam là bậc thầy miêu tả cảnh vật và nội tâm.
3.1. Tổng hòa văn hóa Đông Tây trong tác phẩm
Tự lực văn đoàn không ngừng sáng tạo. Họ tổng hợp tinh hoa văn hóa. Văn hóa phương Đông gặp gỡ phương Tây hiện đại. Điều này tạo nên nét riêng biệt, độc đáo. Truyền thống dân tộc được tôn trọng, kế thừa. Nhưng cũng tiếp thu cái mới, tiên tiến. Đây là bước tiến lớn trong Cách tân văn học. Nó mở ra chân trời mới cho văn chương. Văn xuôi Việt Nam trở nên phong phú hơn. Nguyễn Tường Tam có công lớn trong việc này.
3.2. Tiến bộ trong xây dựng nhân vật miêu tả thiên nhiên
Nghệ thuật xây dựng nhân vật đạt tầm cao mới. Nhân vật Tự lực văn đoàn rất sống động. Họ có tâm hồn, nội tâm phức tạp, chân thực. Miêu tả thiên nhiên cũng khác biệt. Thiên nhiên không còn là phông nền đơn thuần. Nó hòa quyện với con người, biểu cảm. Nó thể hiện tâm trạng nhân vật, gợi cảm xúc. Vẻ đẹp thể chất được khai thác tinh tế, tự nhiên. Thạch Lam, Khái Hưng là những đại diện xuất sắc.
3.3. Miêu tả thế giới nội tâm sâu sắc tinh tế
Văn đoàn chú trọng khám phá nội tâm con người. Thế giới bên trong nhân vật được mổ xẻ tỉ mỉ. Tâm lý, cảm xúc, suy nghĩ được phơi bày rõ ràng. Đây là đặc trưng nổi bật của Văn học lãng mạn. Nó mang lại chiều sâu tâm lý đặc biệt. Tác phẩm trở nên gần gũi, cuốn hút hơn. Độc giả cảm nhận được sự tinh tế trong ngôn ngữ. Hoàng Đạo cũng có những đóng góp quan trọng.
IV. Phát triển ngôn ngữ cốt truyện Tự lực văn đoàn hiện đại
Cốt truyện được đổi mới mạnh mẽ. Kết cấu tiểu thuyết, truyện ngắn có sự thay đổi lớn. Các tác phẩm của Tự lực văn đoàn thoát khỏi lối mòn cũ kỹ. Chúng trở nên linh hoạt, hiện đại hơn. Sự sắp xếp tình tiết logic, hấp dẫn. Nhịp độ kể chuyện nhanh, lôi cuốn người đọc. Người đọc dễ tiếp cận, dễ hiểu cốt truyện. Ngôn ngữ văn xuôi cũng có sự đổi mới toàn diện. Giọng điệu trở nên nhẹ nhàng, tự nhiên. Nó gần gũi với đời sống hàng ngày, bình dị. Đây là Cách tân văn học quan trọng. Văn đoàn tạo ra phong cách riêng biệt, độc đáo. Ngôn ngữ giàu cảm xúc, giàu hình ảnh. Nguyễn Tường Tam (Nhất Linh) có công lớn. Các thành viên có nhiều đóng góp. Thạch Lam mang đến sự tinh tế. Văn ông nhẹ nhàng, sâu lắng. Hoàng Đạo với văn chính luận sắc sảo. Thế Lữ tạo dấu ấn với truyện trinh thám. Tú Mỡ mang lại tiếng cười trào phúng. Mỗi người một phong cách độc đáo. Họ cùng nhau làm giàu văn xuôi Việt Nam. Đóng góp vào Đổi mới văn xuôi quốc gia.
4.1. Đổi mới cốt truyện kết cấu tiểu thuyết truyện ngắn
Cốt truyện của Tự lực văn đoàn rất mới mẻ. Nó thoát khỏi lối mòn cũ kỹ, đơn điệu. Kết cấu tiểu thuyết, truyện ngắn linh hoạt hơn nhiều. Sự kiện được sắp xếp logic, hấp dẫn. Điều này tạo nên sức hút lớn cho tác phẩm. Tác phẩm trở nên hiện đại, thu hút hơn. Độc giả dễ dàng theo dõi, nắm bắt nội dung. Nhất Linh giỏi trong việc xây dựng kịch tính.
4.2. Cách tân ngôn ngữ giọng điệu văn xuôi Việt
Ngôn ngữ văn xuôi được đổi mới hoàn toàn. Giọng điệu trở nên nhẹ nhàng, trong sáng, tự nhiên. Nó gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày. Từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. Đây là Cách tân văn học quan trọng. Văn đoàn định hình phong cách mới, hiện đại. Ngôn ngữ của họ trong sáng, dễ hiểu. Đó là yếu tố then chốt cho văn xuôi hiện đại. Thạch Lam là một ví dụ điển hình cho ngôn ngữ trong trẻo.
4.3. Đóng góp của Thạch Lam Hoàng Đạo Thế Lữ
Mỗi thành viên có đóng góp riêng. Thạch Lam mang đến sự tinh tế, trữ tình. Hoàng Đạo với văn chính luận sắc sảo, trí tuệ. Thế Lữ ghi dấu ấn với truyện trinh thám kỳ bí. Tú Mỡ mang lại tiếng cười trào phúng, châm biếm. Nguyễn Tường Tam (Nhất Linh) là hạt nhân chính. Khái Hưng cũng có nhiều tác phẩm thành công. Họ cùng nhau làm giàu văn xuôi. Họ tạo nên sự đa dạng cho Văn học lãng mạn Việt Nam.
V. Đánh giá Tự lực văn đoàn Giá trị và công lao lịch sử
Việc đánh giá Tự lực văn đoàn cần khách quan. Cần thẩm định lại các tác phẩm quá khứ một cách khoa học. Chính sách mở cửa tạo điều kiện thuận lợi. Tiếp cận tư liệu, phương pháp nghiên cứu đa dạng. Giúp nhìn nhận chính xác hơn về họ. Tập trung vào tiêu chí văn học là ưu tiên hàng đầu. Phát huy tinh thần gạn đục khơi trong của Trường Chinh. Tự lực văn đoàn có công lao to lớn. Họ xây dựng một nền văn xuôi hiện đại, vững chắc. Giá trị nhân văn, nghệ thuật của họ được làm sáng tỏ. Văn đoàn góp phần vào Cách tân văn học. Họ mở đường cho thế hệ sau phát triển. Việc đánh giá cần dựa vào giá trị văn học thuần túy. Tránh chú ý quá mức thái độ chính trị của cá nhân. Nhất Linh, Khái Hưng từng có con đường chính trị riêng. Điều này không làm mất giá trị văn chương của họ. Cần phân biệt rõ ràng hai lĩnh vực. Mục đích của đề tài là làm rõ đóng góp. Văn phẩm phải được xem xét độc lập. Luận án khẳng định công lao của Tự lực văn đoàn.
5.1. Thẩm định lại những giá trị văn chương
Cần có cái nhìn mới, khách quan về Tự lực văn đoàn. Những tác phẩm quá khứ cần được thẩm định lại. Chính sách mở cửa của nhà nước hỗ trợ việc này. Tiếp cận tư liệu, phương pháp nghiên cứu đa dạng. Điều này giúp đánh giá khách quan, chính xác hơn. Tránh những định kiến cũ, lạc hậu. Tập trung vào giá trị văn học thuần túy. Đó là nền tảng của mọi đánh giá công bằng.
5.2. Công lao cho nền văn học dân tộc hiện đại
Tự lực văn đoàn có công lao vĩ đại. Họ xây dựng nền văn xuôi hiện đại. Giá trị nhân văn của tác phẩm cao cả. Giá trị nghệ thuật cũng nổi bật. Văn đoàn góp phần lớn vào Cách tân văn học. Họ là những người tiên phong, dũng cảm. Họ mở đường cho sự phát triển của văn chương. Nền văn học dân tộc có bước tiến lớn nhờ họ.
5.3. Tránh thiên kiến chính trị khi đánh giá văn đoàn
Việc đánh giá cần dựa trên tiêu chí văn học. Thái độ chính trị của cá nhân không chi phối. Nhất Linh, Khái Hưng từng có hoạt động chính trị riêng. Nhưng điều này không làm giảm giá trị văn chương. Cần phân biệt rõ ràng hai lĩnh vực. Mục đích là làm rõ đóng góp văn học. Văn phẩm phải được xem xét độc lập, công bằng. Đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Tiến trình chuyển giao hình thái văn học Việt Nam từ phạm trù trung đại sang quỹ đạo hiện đại trong những năm 1930–1945 là một trong những bước ngoặt mang tính cách mạng nhất của lịch sử văn hóa dân tộc. Trong bối cảnh công cuộc Đổi mới sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra không gian học thuật thông thoáng và giải phóng tư duy thẩm mỹ khỏi định kiến xã hội học dung tục, luận án Phó tiến sĩ Khoa học Ngữ văn của nghiên cứu sinh Trịnh Hồ Khoa với đề tài "Những đóng góp của Tự lực văn đoàn cho việc xây dựng một nền văn xuôi Việt Nam hiện đại" (Chuyên ngành Văn học Việt Nam, Mã số 5.04.33, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Phan Cự Đệ, bảo vệ năm 1996 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội) đã đặt một dấu mốc học thuật tiên phong trong việc tái định vị và phục quyền giá trị văn học sử cho Tự lực văn đoàn (TLVĐ).
Vấn đề cốt lõi (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ sự bất cập kéo dài suốt bốn thập kỷ (1954–1985) trong giới phê bình mác-xít chính thống: việc đồng nhất thiên kiến chính trị của các tác giả chủ chốt như Nhất Linh (Nguyễn Tường Tam), Khái Hưng (Trần Khánh Giư) sau mốc 1940 với toàn bộ giá trị thẩm mỹ – văn hóa của các tác phẩm văn xuôi giai đoạn 1932–1940. Khoảng trống này khiến nền học thuật thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, khách quan, độc lập, đánh giá TLVĐ như một chỉnh thể nghệ thuật hoàn chỉnh dựa trên tiêu chí nội tại của thi pháp văn học hiện đại.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Những điều kiện kinh tế – xã hội, đô thị hóa và tiếp xúc văn hóa Đông – Tây nào đã tạo tiền đề tất yếu cho sự trỗi dậy của Tự lực văn đoàn như một tổ chức văn học cách tân?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Văn xuôi TLVĐ đã giải quyết mối xung đột ý thức hệ giữa giải phóng cái "Tôi" cá nhân với hệ thống lễ giáo đại gia đình phong kiến như thế nào, và tinh thần dân tộc thầm kín được thể hiện qua các phương diện nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): TLVĐ đã thực hiện những đột phá thi pháp nào trên các trục: xây dựng nhân vật, phân tích tâm lý bản ngã, miêu tả thiên nhiên, tổ chức cốt truyện – kết cấu và chuẩn hóa ngôn ngữ văn xuôi quốc ngữ?
- Giả thuyết khoa học (H1): TLVĐ là tổ chức văn học tiên phong đã chính thức khép lại thi pháp văn học quy phạm trung đại mang tính phi ngã và mở ra kỷ nguyên văn xuôi tự sự hiện đại cho văn học Việt Nam.
- Giả thuyết khoa học (H2): Mặc dù mang tính chất cải lương tư sản về mặt ý thức hệ, văn xuôi TLVĐ sở hữu giá trị nhân văn tiến bộ và tinh thần dân tộc tích cực, thể hiện qua việc bảo tồn bản sắc Việt và cách tân chữ quốc ngữ trong sáng, giàu nhạc tính.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít cùng lý thuyết thi pháp học lịch sử và xã hội học văn học. Phạm vi khảo sát (scope) bao quát toàn bộ di sản văn xuôi gồm 40 tác phẩm tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự tiêu biểu của Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Hoàng Đạo, Trần Tiêu xuất bản trong khung thời gian 1932–1940. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc thiết lập hệ chuẩn mực khoa học mới để biên soạn lại giáo trình văn học sử phổ thông và đại học.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu hiện tượng Tự lực văn đoàn trải qua bốn làn sóng học thuật với những đối cực phức tạp:
flowchart TD
A["Giai đoạn Tiền chiến (1939-1942)<br/>Trương Chính, Dương Quảng Hàm, Vũ Ngọc Phan"] --> B["Giai đoạn 1954-1985: Phân tuyến ý thức hệ<br/>Miền Nam (Thanh Lãng, Phạm Thế Ngũ) vs Miền Bắc (Vũ Đức Phúc, Bạch Năng Thi)"]
B --> C["Giai đoạn Đổi mới (1986-1995)<br/>Phan Cự Đệ, Hà Minh Đức, Trương Chính, Trần Đình Hươu"]
C --> D["Luận án Trịnh Hồ Khoa (1996)<br/>Tái cấu trúc hệ thống thi pháp & Định vị toàn diện đóng góp văn xuôi"]
Làn sóng thứ nhất (1939–1942) ghi nhận các công trình tiền chiến xuất sắc: Trương Chính với Dưới mắt tôi (1939) dành hơn 100 trang phân tích tâm lý nhân vật trong Đoạn tuyệt, Lạnh lùng, Gió đầu mùa; Dương Quảng Hàm trong Việt Nam văn học sử yếu (1941) phân định tiểu thuyết luận đề của Nhất Linh và khuynh hướng lý tưởng thẩm mỹ của Khái Hưng; Vũ Ngọc Phan trong Nhà văn hiện đại (1942) so sánh tài hoa Khái Hưng với Alfred de Musset và ngòi bút của Nhất Linh với Pierre Hamp.
Làn sóng thứ hai (1954–1985) chứng kiến sự phân rẽ địa lý – tư tưởng sâu sắc. Tại miền Nam, các công trình của Thanh Lãng (1967), Phạm Thế Ngũ (1972), Thế Phong (1974) ca ngợi kỹ thuật tiểu thuyết của Khái Hưng, so sánh Bướm trắng với Tội ác và trừng phạt của Dostoevsky, nhưng còn phân loại tản mạn theo 8 ý hướng cảm xúc. Ngược lại, tại miền Bắc, các nhà phê bình như Vũ Đức Phúc, Nam Mộc đánh giá khắt khe, coi văn học lãng mạn là "bạc nhược suy đồi", phê phán Thạch Lam thiếu tinh thần đấu tranh giai cấp; điểm sáng hiếm hoi là nhận định của Bạch Năng Thi (1974) khi thừa nhận chủ nghĩa nhân văn tư sản của TLVĐ tiến bộ vượt bậc so với ý thức hệ phong kiến hủ bại.
Làn sóng thứ ba (1986–1995) khởi sắc với công trình Tự lực văn đoàn – Con người và văn chương của Phan Cự Đệ (1990), các nghiên cứu của Hà Minh Đức, Trần Đình Hươu xác quyết tính dân tộc độc đáo: "Cái đẹp trong văn chương Tự lực văn đoàn là Việt Nam chứ không phải Tàu, không phải Tây".
Luận án của Trịnh Hồ Khoa định vị vị trí học thuật bằng việc vượt thoát khỏi lối phê bình tiểu sử và xã hội học cơ học, thiết lập hướng tiếp cận thi pháp học cấu trúc – loại hình để nghiên cứu văn xuôi TLVĐ như một chỉnh thể nghệ thuật hoàn chỉnh. So sánh quốc tế cho thấy vai trò của TLVĐ tương đương với Văn học Nghiên cứu hội (Literary Research Association, thành lập 1921 bởi Mâu Thuẫn, Diệp Thánh Đào) và Sáng Tạo xã (Creation Society, 1921 bởi Quách Mạt Nhược, Úc Đạt Phu) trong Phong trào Ngũ Tứ (1919) tại Trung Quốc về phương diện đoạn tuyệt văn ngôn cổ, xác lập văn bạch thoại và giải phóng bản thể cá nhân. Đồng thời, kỹ thuật văn xuôi TLVĐ phản chiếu cuộc cách tân tâm lý học của văn học lãng mạn và hiện thực tâm lý Pháp (Flaubert, Proust, André Gide) khi chuyển dịch trọng tâm tự sự từ sự kiện ngoại tại sang dòng ý thức và thế giới nội tâm tinh vi.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết hiện đại hóa văn học trong bối cảnh các nước thuộc địa phương Đông bằng cách kiểm chứng luận điểm của V.I. Lenin về nhiệm vụ dân chủ tư sản: trong xã hội phong kiến – thuộc địa, việc giương cao ngọn cờ giải phóng cá nhân khỏi ách áp chế của luân lý gia tộc là một bước tiến mang tính cách mạng. Công trình bổ sung vào lý thuyết trường văn học (Bourdieu) mô hình vận hành của một thiết chế văn học tư nhân tự chủ (tờ báo Phong Hóa, Ngày Nay, Nhà xuất bản Đời Nay, hệ thống giải thưởng văn chương).
Mô hình lý thuyết chuyển đổi thi pháp được xác lập qua 3 mệnh đề (Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Sự chuyển dịch từ mô hình con người chức năng/đạo đức trung đại sang mô hình "cái Tôi" cá nhân bản thể với quyền tự quyết về tình yêu, hôn nhân và dục vọng thể xác.
- Mệnh đề 2 (P2): Sự phá vỡ kết cấu chương hồi ước lệ, luật nhân quả tuyến tính (thiện ác đáo đầu) để chuyển sang kết cấu tâm lý, cốt truyện mở và tình huống thế sự phức hợp.
- Mệnh đề 3 (P3): Sự giải phóng ngôn ngữ văn xuôi khỏi tính biền ngẫu, điển cố Hán học, kiến tạo phong cách quốc ngữ thuần Việt, trong sáng, chuẩn xác và đa thanh điệu.
graph LR
subgraph KTPT["Khung phân tích đa tầng"]
A["Môi trường Xã hội - Đô thị<br/>35 vạn trí thức tân học, báo chí"] --> B["Hệ tư tưởng & Cảm quan nghệ thuật<br/>Chủ nghĩa cá nhân, Tinh thần dân tộc"]
B --> C["Thi pháp Văn xuôi Hiện đại<br/>Nhân vật, Tâm lý, Cốt truyện, Ngôn ngữ"]
C --> D["Hình thái Văn học Mới<br/>Tiểu thuyết luận đề, Tâm lý, Truyện ngắn trữ tình"]
end
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột: Thi pháp học tự sự (Narratology), Xã hội học văn học (Sociology of Literature), và Ngôn ngữ học phong cách (Stylistics). Đóng góp khái niệm then chốt nằm ở việc định danh "Hiện tượng văn học Tự lực văn đoàn" là một thực thể vận động biện chứng giữa hai cực: khát vọng cải cách dân chủ tư sản tiến bộ và giới hạn cải lương thỏa hiệp; giữa tính chất Âu hóa về kỹ thuật tự sự và chiều sâu bản sắc văn hóa dân tộc thầm kín. Giới hạn hiệu lực (boundary conditions) của mô hình được xác định trong giai đoạn cực thịnh 1932–1940, trước khi các tác giả rơi vào khủng hoảng tư tưởng và định mệnh luận duy tâm.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết học hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử, triển khai thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) kết hợp đồng đại (synchronic) và lịch đại (diachronic). Nghiên cứu so sánh loại hình văn học đối chiếu sáng tác của TLVĐ với tiểu thuyết giao thời (Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh) và các dòng văn học hiện thực cùng thời (Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Ngô Tất Tố).
classDiagram
class ThietKeNghienCuu {
+TrietHoc: Duy vat lich su & Bien chung
+PhuongPhap1: So sanh loai hinh dong dai & lich dai
+PhuongPhap2: Thi phap hoc he thong - cau truc
+PhuongPhap3: Phan tich van ban lien van ban
}
class MauKhaoSat {
+TongSoTacPham: 40 van pham van xuoi
+KhungThoiGian: 1932 - 1940
+TacGiaTieuBieu: Nhat Linh, Khai Hung, Thach Lam, Hoang Dao, Tran Tieu
+TheLoai: Tieu thuyet, Truyen ngan, Phong su
}
class NguonDuLieu {
+BaoChi: Phong Hoa, Ngay Nay
+VanKienLichSu: 10 diem Ton chi TLVD 1933
+NienGiamThongKe: Dong Duong 1932-1933
+GiaiThuongVanChuong: 3 mua giai (1935, 1937, 1939)
}
ThietKeNghienCuu --> MauKhaoSat
ThietKeNghienCuu --> NguonDuLieu
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý tư liệu văn bản tuân thủ tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ 40 tác phẩm văn xuôi nòng cốt được ấn hành bởi NXB Đời Nay và đăng tải trên tuần báo Phong Hóa (1932–1936), Ngày Nay (1936–1940).
- Tam giác đạc dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn bản tác phẩm, tiểu luận lý luận phê bình (Theo giòng của Thạch Lam, Viết và đọc tiểu thuyết của Nhất Linh), tôn chỉ 10 điều của văn đoàn công bố năm 1933, hồi ức thành viên (Trong bếp núc Tự lực văn đoàn của Tú Mỡ) và các tài liệu lưu trữ thống kê xã hội học thực dân.
- Độ tin cậy và giá trị: Đảm bảo tính khách quan lịch sử bằng cách tái lập nguyên bản ngữ cảnh tiếp nhận thời kỳ 1930–1945, tách bạch ranh giới giữa giá trị văn học nội tại và hành vi chính trị hậu kỳ của tác giả.
Data và phân tích
Tập dữ liệu lịch sử – văn bản được định lượng và phân tích cụ thể:
- Bối cảnh đô thị hóa: Thống kê Niên giám Đông Dương năm 1932–1933 ghi nhận tầng lớp trí thức tân học (học sinh, sinh viên, công chức) vượt mức 35 vạn người (350.000 người), tạo nên công chúng độc giả thị dân hoàn toàn mới.
- Thiết chế kinh tế tư sản: Sự xuất hiện của các doanh nghiệp bản địa lớn từ 1925–1926 (Xà phòng Trương Văn Bền, Nước mắm Bắc Kỳ Vũ Văn An, Tiên Long thương đoàn, đồn điền cao su 38.000 mẫu tây của Lê Phát Vĩnh – Nguyễn Hữu Hào) xác nhận cơ sở hạ tầng tư sản hóa.
- Khảo sát giải thưởng văn chương TLVĐ qua 3 kỳ:
- Năm 1935: 4 giải khuyến khích.
- Năm 1937: hơn 80 tác phẩm dự thi, trao 2 giải nhì cho Bỉ vỏ (Nguyên Hồng) và Kim tiền (Vi Huyền Đắc).
- Năm 1939: trao 6 giải (4 tiểu thuyết, 2 thơ), trong đó giải nhất tiểu thuyết đồng hạng thuộc về Làm lẽ (Mạnh Phú Tứ) và Cái nhà gạch (Kim Hà – công nhân nhà máy bia Hommel), 2 giải thơ thuộc về Bức tranh quê (Anh Thơ) và Nghẹn ngào (Tế Hanh).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án chỉ ra 4 đột phá bản lề của văn xuôi Tự lực văn đoàn:
- Cách mạng giải phóng cái "Tôi" cá nhân: TLVĐ đã tấn công trực diện vào thành trì đại gia đình phong kiến gia trưởng. Nhân vật Mai trong Đoạn tuyệt, Loan trong Đôi bạn, Nhung trong Lạnh lùng không còn là những nạn nhân thụ động mà đã dám đấu tranh quyết liệt đòi quyền tự do yêu đương, quyền sống và hạnh phúc cá nhân.
- Phát hiện và khẳng định tinh thần dân tộc thầm kín: Bác bỏ định kiến cho rằng TLVĐ chỉ là "Âu hóa lai căng", luận án chứng minh các tác phẩm như Hồn bướm mơ tiên, Gánh hàng hoa, phóng sự Bùn lầy nước đọng, cùng các thiên truyện ngắn của Thạch Lam (Hà Nội ba mươi sáu phố phường) đã khắc họa sâu sắc phong vị quê hương, nét đẹp phong tục truyền thống và cốt cách thanh lịch của con người Việt Nam.
- Đột phá thi pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật và miêu tả tâm lý: Chuyển từ miêu tả ước lệ ngoại hình sang phân tích vẻ đẹp thể chất sinh động, hiện đại hóa ngôn ngữ cơ thể; đặc biệt là kỹ thuật soi chiếu chiều sâu vô thức, những rung cảm "phiền phức, kín đáo và uyển chuyển" trong tâm hồn con người.
- Xác lập thi pháp truyện ngắn trữ tình không có cốt truyện: Thạch Lam đã đưa truyện ngắn Việt Nam đạt đến đỉnh cao thẩm mỹ của chủ nghĩa hiện thực tâm lý với quan niệm: "Văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên; trái lại, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn".
graph TD
A["Đột phá của Văn xuôi Tự lực văn đoàn"] --> B["1. Tư tưởng: Giải phóng bản thể cá nhân & Tinh thần dân tộc"]
A --> C["2. Nhân vật: Vẻ đẹp thể chất & Thế giới nội tâm đa tầng"]
A --> D["3. Kết cấu: Phá vỡ cốt truyện ước lệ, tiểu thuyết tâm lý & luận đề"]
A --> E["4. Ngôn ngữ: Chuẩn hóa Quốc ngữ giản dị, trong sáng, gợi cảm"]
Implications đa chiều
- Về lý thuyết văn học: Cung cấp luận cứ khẳng định tính liên tục và quy luật nhảy vọt của lịch sử văn học dân tộc; xác định rõ vai trò chuyển giao hệ hình từ tiền hiện đại sang hiện đại.
- Về phương pháp luận: Cung cấp chuẩn mực phân tích văn học sử kết hợp hữu cơ giữa tiêu chí mỹ học nghệ thuật và bối cảnh lịch sử – xã hội.
- Về ứng dụng thực tiễn và giáo dục: Định hình lại hệ thống văn bản trích giảng của Tự lực văn đoàn trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông và giáo trình Đại học, trả lại vị trí xứng đáng cho các kiệt tác văn xuôi 1932–1940.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:
- Giới hạn phạm vi tư liệu: Chủ yếu tập trung vào thể loại văn xuôi tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự), chưa bao quát toàn diện mảng kịch nói, thơ ca và toàn bộ các bài tiểu luận báo chí trên Ngày Nay.
- Điều kiện tiếp cận nguồn tư liệu lưu trữ: Thời điểm năm 1996, một số ấn bản gốc của NXB Đời Nay và các văn bản phóng sự hải ngoại chưa được số hóa đầy đủ.
- Khung thời gian nghiên cứu: Dừng lại ở mốc 1940, chưa đi sâu khảo sát diễn biến thi pháp giai đoạn 1940–1945 khi TLVĐ phân hóa sâu sắc.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng:
- Nghiên cứu liên văn bản và dịch thuật học: Khảo sát ảnh hưởng của văn học lãng mạn và hiện thực Pháp thế kỷ XIX đối với kỹ thuật tiểu thuyết của Nhất Linh, Khái Hưng.
- Ứng dụng thi pháp học không gian (Spatial poetics): Phân tích biểu tượng đô thị Hà Nội và không gian nông thôn Bắc Bộ trong văn xuôi TLVĐ.
- Nghiên cứu tiếp nhận và xã hội học xuất bản: Định lượng mạng lưới lưu hành và ấn lượng thực tế của NXB Đời Nay tại ba kỳ Nam – Trung – Bắc.
- Nghiên cứu so sánh khu vực Đông Á: Đối sánh mô hình tổ chức của TLVĐ với các đoàn thể văn học cùng thời tại Nhật Bản (Tân cảm giác phái) và Trung Quốc.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án đã tạo ra những tác động học thuật và xã hội sâu rộng:
- Ảnh hưởng học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo kinh điển cho các công trình nghiên cứu về văn học Việt Nam hiện đại 1930–1945; thúc đẩy hàng chục luận văn thạc sĩ, tiến sĩ tiếp nối nghiên cứu chuyên sâu từng tác gia Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Hoàng Đạo.
- Tác động giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để các nhà biên soạn chương trình đưa các tác phẩm của Thạch Lam (Gió đầu mùa, Hai đứa trẻ), Nhất Linh (Đoạn tuyệt), Khái Hưng (Nửa chừng xuân) trở lại sách giáo khoa quốc gia.
- Giá trị văn hóa – xã hội: Góp phần giải tỏa những định kiến ý thức hệ lịch sử, phục hồi di sản văn hóa chữ quốc ngữ và tôn vinh những đóng góp của các văn nghệ sĩ tiền chiến cho nền văn minh dân tộc.
Đối tượng hưởng lợi
Học phái và các nhóm thụ hưởng giá trị nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận thi pháp học lịch sử và hệ thống tư liệu chuẩn xác về văn xuôi 1930–1945.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học sử: Sử dụng khung phân tích để xây dựng bài giảng chuyên đề về tiến trình hiện đại hóa văn học phương Đông.
- Giới phê bình và nhà văn đương đại: Kế thừa bài học về nghệ thuật xây dựng nhân vật tâm lý, sự tinh tế trong câu chữ và nguyên tắc "thành thực" trong sáng tạo nghệ thuật.
- Cơ quan quản lý văn hóa và giáo dục: Hoạch định chính sách bảo tồn di sản văn học thế kỷ XX và đổi mới sách giáo khoa văn học.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc chứng minh một cách khoa học rằng Tự lực văn đoàn không chỉ thực hiện cuộc cách tân về hình thức ngôn ngữ mà đã tạo ra một cuộc "cách mạng ý thức hệ thẩm mỹ": chuyển dịch từ quan niệm văn chương đạo lý chở đạo sang văn chương khám phá bản thể cá nhân và đời sống thế sự. -
Đột phá phương pháp luận so với các công trình trước 1986?
Thay vì phê phán xã hội học dung tục quy chụp tác phẩm vào lập trường chính trị giai cấp của tác giả, luận án áp dụng phương pháp thi pháp học cấu trúc – loại hình, khảo sát tác phẩm như một chỉnh thể nghệ thuật trong sự tương tác biện chứng giữa lịch đại và đồng đại. -
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu khảo sát văn bản?
Việc phát hiện và minh chứng "tinh thần dân tộc thầm kín" trong sáng tác TLVĐ – một phương diện bị che lấp suốt nhiều thập kỷ bởi định kiến coi văn đoàn này là phong trào "Âu hóa xa rời gốc rễ dân tộc". -
Luận án có cung cấp quy trình tái lập khảo sát (replication protocol) không?
Có. Quy trình đối chiếu văn bản học giữa 40 tác phẩm văn xuôi với 10 điều tôn chỉ và các tiểu luận lý luận phê bình (Theo giòng, Viết và đọc tiểu thuyết) được chuẩn hóa thành khung phân tích thi pháp tường minh. -
Chương trình nghiên cứu dài hạn được gợi mở như thế nào?
Mở đường cho việc nghiên cứu toàn diện hệ sinh thái văn hóa Tự lực văn đoàn, bao gồm báo chí (Phong Hóa, Ngày Nay), hội họa (trường Mỹ thuật Đông Dương), thời trang (áo dài Le Mur) và kiến trúc xã hội (Hội Ánh Sáng).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Hồ Khoa đã tổng kết 5 đóng góp lịch sử mang tính quy luật của Tự lực văn đoàn đối với văn xuôi Việt Nam:
- Tổ chức và thiết chế: Xây dựng thành công tổ chức văn học hiện đại đầu tiên có tôn chỉ, cơ quan ngôn luận, nhà xuất bản tự chủ và giải thưởng văn chương uy tín thúc đẩy tài năng trẻ.
- Hệ tư tưởng thẩm mỹ: Lật đổ quy phạm phi ngã trung đại, giương cao ngọn cờ giải phóng cá nhân và khẳng định quyền sống của con người.
- Thi pháp nhân vật và tâm lý: Tiên phong xây dựng nhân vật cá tính hóa với đời sống nội tâm đa tầng, phức cảm và vẻ đẹp hình thể tự nhiên.
- Thể loại và kết cấu: Định hình vững chắc thể loại tiểu thuyết luận đề, tiểu thuyết tâm lý và sáng tạo đỉnh cao truyện ngắn trữ tình không cốt truyện.
- Ngôn ngữ nghệ thuật: Hiện đại hóa, chuẩn hóa tiếng Việt văn xuôi đạt đến độ trong sáng, giản dị, uyển chuyển và giàu chất hội họa, âm nhạc.
Công trình khẳng định vị thế bất biến của Tự lực văn đoàn như một mốc son rực rỡ, đưa văn xuôi Việt Nam hội nhập hoàn toàn vào quỹ đạo văn học hiện đại của nhân loại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNC ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘT VÀ NHÂN VẲN TRỊNH Iĩồ KII0A NHU NG ĐÓNG GÓP CỦA TỤ' Lực VĂN ĐOÀN :i ■ CHO VIỆC XÂY DựNG■ I MỘT NỀN VÃN XUÔI VIỆĨ NAM HIỆN ĐẠI I I I I CHUYÈN NGÀNH: Ván hoc Việt Nam MÃ SỐ: 5 04. 33 LUẬN ÁN PHÓ TIẺN SỸ KHOA HỌC NGữ VĂN ■ ■ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GIÁO S ư PHAN C ự Đ È Hà Nội - 1996 M Ụ C LỤC Trang A. Lý do chọn đề tài 1 II. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 2 III.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3 IV.Phương pháp nghiên cứu 12 V.
Đóng góp của luận án 12 VI.Ý nghĩa thực tiễn của luận án 13 VII. Kết cấu của luận án 14 B. NỘI DUNG 16 Chương /: r Vai trò của Tự lực văn đoàn trong quá trình hiên đai hóa nền văn học Việt Nam » • 16 I. Những yêu cầu của lịch sử, xã hôi đối với cuôc cách tân văn hoc ^ II.
Vai trò của Tự lực văn đoàn trong cuộc cách tân văn học Chương II: Những đóng góp về nội dung tư tưởng của văn xuôi -ị Tự lực văn đoàn I. Đấu tranh nhằm giải phóng cái “Tôi“ cá nhân ra khỏi sự ràng buộc của lễ giáo và đại gia đình phong kiến. Những biểu hiện của một tinh thần dân tộc thầm kín 55 Chương III: Những cách tân trons nshệ thuật văn xuôi. Một bước tổng hợp mới giữa những ảnh hưởng của văn 83 hóa Đống, Tây và truyền thống vãn học dân tộc.
Một bước tiến mới trong nghệ thuật xây dựng nhân vật 10 ° và miêu tả thiên nhiên 1. Miêu tả vẻ đẹp thể chất 10 3 2. Miêu tả thế giới nội tàm 109 3. Miêu tá thiên nhiên trong mối quan hệ hài hòa vòi 126 con người • III.
Sự đổi mới cốt truyện và kết cấu trorm các thể lọai tiểu. thuyết và truyện ngắn 1 37 IV. Sự đổi mới ngôn ngừ và ỉãọng điệu văn xuôi I ‘59 C.TÀI LIỆU THAM KHẢO ị 66 " A. MỞĐẦU I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong lịch sử văn học Việt Nam, Tự lực văn đoàn là một hiện tượng văn học phức tạp ,đã phải trải qua nhiều bước thăng trầm trong dư luận.
Trong bản báo cáo "Chủ nghĩa Mác và vắn đề văn hóa Việt Nam " đọc tại hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ II tháng 7 năm 1948, khi đề cập đến trào lưu lãng mạn trước cách mạng tháng Tám, đồng chí Trường Chinh đã nêu lên những mặt hạn chế của văn-đoàn này," nhưng đồng thời cũng khẳng định rằng : "Dầu sao, hoạt động của nhóm Tự lực văn đoàn đã đẩy mạnh phonơ trào văn nghệ nước ta tiến tới". Mặc dầu vậy, suót bốn thập kỷ sau, một só nhà nghiên cửu của chúng ta đã không quán triệt được tinh thần gạn đục khơi trong của đồng chí Trường Chinh khi đánh giá hiện tượng văn học này: Quá chú ý vào thái độ chính trị của Nhất Linh, Khái Hưng từ sau năm 1940 nên đã nhìn nhận những nhân vật chủ chót của văn đoàn này với thái độ thành kiến mà không chú ý đúng mức đến tiêu chí văn học trong đánh giá do đó không nêu được đầy đủ những đóng góp của họ cho nền văn học nước nhà. Điều này đã dẫn đến một số nhận J % • thức sai lệch • của nhiều thế hệ. sinh, sinh 7 viên khi học tập, nghiên cứu văn chương Tự lực văn đoàn.
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, với chính sách mổ cửa của Nhà nước, chúng ta đã có cơ hội mỏ rộng giao lưu văn hóa với tất cả các nước, được tiếp cận nhiều hơn với tư liệu và phương pháp nghiên cứu đa dạns hơn. Nòi một cách khác, chúng ta có những điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định lại những tác phẩm văn chương quá khứ. Trons bối cảnh như vậy việc nghiên’cứu hiện tượng văn chương Tự lực văn đoàn để đánh giá một cách thỏa đáng vai trò của nó đôi với sự phát triển nền văn học dân tộc một việc làm cần thiết và bổ ích. Đe góp phẩn nhổ bé của mình vào phong trào nghiên cứu chung, nhằm nêu lên nhừng giá trị nhân văn, giá trị nghệ thuật và làm sáng tỏ công lao của Tự lực văn đoàn trong việc cách tân nền văn hóa dân tộc, chúng tôi đẵ viết bản luận án với đề tài: "Những đóng góp của Tự lực văn đoàn cho việc xây dựng một nền văn xuôi Việt Nam hiện đại" II - MỤC • ĐÍCH VÀ NHIỆM • v ụ• CỦA ĐE TÀI: Tự lực văn đoàn là một hiện tượng văn học phức tạp - Các cây bút chủ chốt của Tự lực văn đoàn như Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo thời kỳ đầu có nhiều ý tưỏng tót, tư tưỏng tiến bộ.
Điều này biểu hiện khá rõ ỏ nhừng hoạt động xã hội và văn chương của họ. Khi Nhật vào Đông Dương (1940), những người này dần đần từ bỏ con đường văn chương rẽ sang con đường hoạt động chính trị thân Nhật, tham gia nhiều hoạt động, đảng phái chống lại cách mạng. Sự kiện trên đã gây không ít khó khăn cho việc đánh giá văn phẩm của họ. Ngoài hiện tượng chính trị trên đây, còn có một hiện tượng phức tạp trong văn chương: Cùng một tôn chỉ của văn đoàn nhưng nhân sinh quan, quan điểm thẩm mỹ, phong cách nghệ thuật của các nhà văn không giổng nhau, có trườns hợp củng một tác giả nhưng nhừng tác phẩm viết vào thời kỳ Mặt trân Dân chủ gíá trị hơn hẳn nhừns cuổn viết về sau.
Có nhiều tác phẩm có thể xếp nsang hàng với văn học hiện thực. Nhưng cũng có vài ba cuốn chỉ có giá trị nghệ thuật văn chương còn ý nghĩa xà hội rất yếu. Tham khảo con người chính trị của nhà văn để hiểu rõ hơn tác phẩm là cần thiết nhưng nhiệm vụ của đề tài là dựa chủ yếu vào tiêu chí của văn học để xem xét và đánh giá nhằm nêu lên những đóng góp của Tự lực văn đoàn cho sự phát triển văn chương hiện đại nói chung, văn xuôi Việt Nam hiện đại nói riêng. Sự nghiệp văn chương Tự lực văn đoàn bao gồm nhiều thể loại: thơ, văn xuôi, kịch và cả lý luận phê bình.
Do yêu cầu của đề tài, chúng tôi chỉ giói hạn nhiệm vụ nghiên cứu của mình trong phạm vi văn xuôi chủ yếu là tiểu thuyết và phóng sự. truyện ngắn, Văn chương Tự lực văn đoàn có nhiều ưu điểm đáng trân trọng nhưng cũng còn có những mặt hạn chế và nhược điểm. Trong bản luận án này, chúng tôi có lưu ý đến mặt yếu đó nhưng không đi sâu,- mà chủ yếu tập trung khai thác phần đóng góp của văn đoàn cho sự phát triển của nền văn nghệ nước nhà trong những năm 30 của thế kỷ này như có lần đồng chí Trường Chinh đã nhắc tới. III - LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Trong lịch sử văn học Việt Nam cận hiện đại, ít có một hiện tượng văn học mà từ khi ra đời đến nay đã trỏ thành đề tài tranh luận sôi nổi trên báo chí và thu hút sự chú ý của giới phê bình văn học như hiện tượng Tự lực văn đoàn.
Trước năm 1945, Trương Chính đã viết cuốn "Dưới mắt tôi" (1939), trong đó ông dành hơn một trăm trang nghiên cứu những tác phẩm chính cáa Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam như Đọan tuyệt, 'Lạnh lùngì *rối tăm (Nhất Linh ); 'Hồn bướm mơ tiêrì* *Nửa chừng xuân', ^Trống Mái* "Gia đình* (Khái Hưng ) Gánh hàng hoa, Đời mua gió (Nhất Linh - Khái Hùng) và tập truyện ngắn của Thạch Lam: Gió đầu mùa? Những trang viết của ông cho đến nay vẫn còn có giá trị; tuy quá đề cao nhưng ông cũng có nhiều ý kiến xác đáng. Chẳng hạn ông cho rằng "Đoạn tuyệt" vẫn là một tuyệt tác trong văn chương Việt Nam vượt lên trên tất cả những lời phê bình nông nổi không xác đáng vì người phê bình còn mang tư tưỏng thành kiến bị chi phối bỏi giáo lý phong kiến. Ông khen "Hồn bướm mơ tiên" của Khái Hưng là "quyển truyện thứ nhất cám dỗ lạ lùng mà nhà phê bình sung sướng gặp đưộc trong khi khảo cứuvề văn học _ Việt Nam hiện đại" (4,35) - Ông chê "Nửa chừng xuân" kết cấu không chặt chẽ và trong quá trình viết Khái Hưng sao nhãng chủ đề xung đột giữa cá nhân và gia đình. Ông vạch ra nhiều lỗi trong cách hành văn của Thạch Lam nhưng ông cũng không phủ nhận Thạch Lam là một văn tài và là "một dấu hiệu riêng, không thể lầm lẫn được".
"Tuy không sâu sắc bằng Khái Hưng, không rắn rỏi bằng Hoàng Đạo, Thạch Lam có một tâm hồn dễ rung động hơn. Phản ánh tư tưỏng và tâm lý, nhà văn ấy lại nhiều tình cảm. Năm 1941, Dương Quảng Hàm cho xuất bản cuốn "Việt Nam văn học sử yếu" làm sách giáo khoa cho bậc trung học - Ông dành bốn trang cho Tự lực văn đoàn để trình bày tóm lược tổ chức, tôn chỉ, các văn gia và tác phẩm chính, v ề các văn gia, ỏng cũng chỉ nêu có hai: Nhất Linh và Khái Hưng, và chỉ nhận xét có bốn tác phẩm: "Đoạn tuyệt", "Lạnh lùng", "Hồn bướm mơ tiên" và "Nửa chừng xuân". Ông cho rằng, hầu hết tác phẩm của Nhất Linh là tiểu thuyết luận đề, còn Khái Hưng thì thiên về khuynh hướng lý tưỏng.
Theo ông, trong hai cuón của Nhất Linh, "ta nhận thấv sự xung đột của quan niệm mới và tập tục cù, mà kết cục thì hoặc là sự đắc thắng của quan niệm mới, hoặc là sự đắc thắng của tập tục cù". Hai tác phẩm của Khái Hưng "tuy vẫn có khuynh hướng xà hội, nhưnơ lại thiên về mặt lý tưỏng và có thi vị riêng. Khái Hưng có một cách tả người tả cảnh tuy xác thực mà có một vẻ nhẹ nhàng, thanh thú khiến cho người đọc thấy cảm" (38,453) Năm 1942, nhà phê bình Vũ Ngọc Phan cho ra công trình "Nhà văn hiện đại" gồm bón cuốn dày tới gần 1400 trang, trong đó gần 100 trang viết về Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo, Thạch Lam - Quan điểm đánh giá của ông về các nhà văn này nhìn chung rất gần với sự đánh giá của giới phê bình hiện nay. Ông gọi Nhất Linh là tiểu thuyết gia có khuynh hướng về cải cách .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Hồ Khoa (1996). Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/dong-gop-cua-tu-luc-van-doan-cho-van-xuoi-viet-nam-hien-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá những đóng góp của Tự Lực Văn Đoàn trong việc hình thành nền văn xuôi Việt Nam hiện đại qua luận án PTS Văn học Việt Nam.
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đóng góp của Tự lực văn đoàn cho văn xuôi Việt Nam hiện đại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.