Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp ca dao dân ca đồng bằ
Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp, phân tích vai trò văn hóa xã hội trong tác phẩm.
Năm xuất bản
Số trang
470
Thời gian đọc
1 giờ 11 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiếp cận ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh hiện nay
- Số trang:
- 470 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Trần Văn Thịnh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiếp cận ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh hiện nay
Nghiên cứu văn học dân gian truyền thống thường coi văn bản ca dao là chỉnh thể nghệ thuật độc lập. Phương pháp này tách rời câu ca khỏi môi trường diễn xướng thực tế. Cách nhìn nhận trên làm mờ nhạt đi sức sống nguyên bản của tác phẩm dân gian. Hướng tiếp cận bối cảnh mở ra phương thức khảo sát toàn diện hơn. Ca dao không chỉ tồn tại trên trang sách in. Câu hát dân gian gắn liền với đời sống lao động và sinh hoạt cộng đồng. Góc nhìn bối cảnh xem xét lời ca trong quan hệ với người nói, không gian và thời gian phát ngôn. Hướng nghiên cứu này tái hiện sinh động văn hóa truyền thống của từng vùng miền. Cách tiếp cận mới giúp khôi phục các giá trị văn hóa phi vật thể đang dần mai một theo thời gian.
1.1. Thực trạng tiếp cận văn học dân gian truyền thống
Nhiều công trình trước đây tập trung phân tích văn bản từ góc độ thi pháp học thuần túy. Người nghiên cứu thường sưu tầm câu chữ rồi trích xuất ý nghĩa tĩnh trên trang giấy. Cách làm này vô tình xem ca dao như một đối tượng văn học viết. Mối liên hệ tự nhiên giữa lời ca và hoàn cảnh nảy sinh bị gián đoạn. Dân ca nhiều khi bị giới hạn trong khuôn khổ phân tích âm nhạc đơn thuần. Sự tách biệt giữa phần lời và môi trường diễn xướng làm giảm tính chân thực. Văn hóa dân gian vốn mang bản chất diễn xướng sống động trong đời sống. Việc chỉ nhìn vào văn bản trên giấy tạo ra khoảng trống lớn trong việc thấu hiểu di sản. Tiếp cận văn bản học cần được bổ sung bởi góc nhìn bối cảnh xã hội.
1.2. Xu hướng chuyển dịch sang nghiên cứu bối cảnh
Lý thuyết bối cảnh trên thế giới phát triển mạnh mẽ từ nửa sau thế kỷ hai mươi. Xu hướng này coi tác phẩm văn học dân gian là một sự kiện giao tiếp thực tế. Mỗi lần diễn xướng là một lần tái tạo tác phẩm trong đời sống cộng đồng. Nghiên cứu văn hóa tại Việt Nam bắt đầu tiếp thu và ứng dụng quan điểm hiện đại này. Ca dao dân ca được định vị như một quá trình tương tác xã hội trong phạm vi nhóm nhỏ. Các yếu tố như tâm lý, quan hệ ứng xử và phong tục tập quán đều tham gia định hình lời ca. Việc chuyển dịch góc nhìn giúp khôi phục giá trị đích thực của di sản văn hóa phi vật thể trong dòng chảy thời đại.
II. Cơ sở lý luận nghiên cứu ca dao dân ca trong bối cảnh
Nghiên cứu ca dao dưới góc độ bối cảnh đòi hỏi nền tảng lý luận chặt chẽ và nhất quán. Hệ thống khái niệm phải bao quát cả văn bản, chủ thể thực hiện và không gian văn hóa. Tư liệu khảo sát cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa thực địa và văn bản học. Cách tiếp cận này xây dựng mô hình phân tích đa chiều về tác phẩm dân gian. Lời ca dao được đặt trong cấu trúc giao tiếp trực tiếp của đời sống thường nhật. Mỗi phát ngôn đều mang mục đích tương tác xã hội cụ thể. Sự kết hợp giữa ngữ dụng học và dân tộc học tạo nên phương pháp luận vững chắc. Mô hình nghiên cứu này giải mã sâu sắc cơ chế vận hành của di sản dân gian trong cộng đồng.
2.1. Nhận diện các nguồn tư liệu thực địa và văn bản
Nguồn ngữ liệu nghiên cứu bao gồm hai mảng tư liệu then chốt gắn bó mật thiết. Thứ nhất là nguồn tư liệu điền dã sưu tầm từ đời sống đương đại của người dân bản địa. Công tác ghi âm, phỏng vấn và quan sát trực tiếp mang lại những dữ liệu cuộc thoại sinh hoạt chân thực. Thứ hai là nguồn văn bản lưu trữ trong các công trình xuất bản truyền thống. Nguồn tư liệu văn học viết và ghi chép cổ cung cấp bối cảnh lịch sử bổ trợ hữu ích. Việc đối chiếu giữa thực tế sinh động và tư liệu văn bản giúp kiểm chứng độ xác thực của thông tin. Dữ liệu thực địa phản ánh rõ nét sự biến đổi của ngôn ngữ và nếp sống qua từng thời kỳ.
2.2. Hai dạng thức tồn tại chính của ca dao dân ca
Ca dao dân ca trong đời sống văn hóa vận hành qua hai dạng thức cơ bản rõ rệt. Dạng thức thứ nhất là lời nói trong sinh hoạt giao tiếp thường nhật của cộng đồng. Người bình dân sử dụng câu ca như một phương tiện biểu đạt lời ăn tiếng nói tự nhiên. Dạng thức thứ hai là dân ca trong môi trường diễn xướng âm nhạc truyền thống. Tại đây, ca từ gắn liền với giai điệu, tiết tấu và cung bậc cảm xúc của làn điệu. Cả hai dạng thức đều phản ánh tư duy nghệ thuật phong phú của người lao động. Sự phân định này giúp làm rõ ranh giới và mối quan hệ hữu cơ giữa nói năng và ca hát dân gian.
2.3. Tính hệ thống trong cấu trúc giao tiếp nhóm nhỏ
Ca dao trong bối cảnh thực tế hoạt động như một hệ sinh thái giao tiếp hoàn chỉnh. Các thành tố chính gồm người phát ngôn, người tiếp nhận, hoàn cảnh không gian và thông điệp. Quy mô giao tiếp nhóm nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho sự thấu hiểu tức thì giữa các cá nhân. Mối quan hệ thân tộc hoặc láng giềng đóng vai trò quyết định cách thức diễn đạt lời ca. Tính hệ thống thể hiện ở sự tương tác qua lại liên tục giữa các thành tố giao tiếp. Một thay đổi nhỏ trong bối cảnh xã hội sẽ làm biến đổi sắc thái ý nghĩa của câu ca. Hệ thống này đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững của tri thức bản địa.
III. Ca dao dân ca Đồng bằng sông Cửu Long dạng lời nói
Vùng đất Nam Bộ mang đặc trưng văn hóa sông nước trù phú, phóng khoáng và hào sảng. Ca dao Đồng bằng sông Cửu Long thâm nhập sâu vào lời ăn tiếng nói hàng ngày của cư dân. Người dân thường mượn câu ca để khuyên răn, bông đùa hoặc bày tỏ tình cảm chân thành. Dạng thức lời nói phản ánh tính cách bộc trực và hóm hỉnh của con người phương Nam. Việc vận dụng lời ca phụ thuộc mật thiết vào mục đích cụ thể của từng cuộc thoại. Lời ca dao trở thành một thành phần hữu cơ trong cấu trúc ngôn ngữ giao tiếp xã hội. Qua đó, giá trị văn hóa dân gian được duy trì tự nhiên và bền bỉ qua nhiều thế hệ.
3.1. Bối cảnh sử dụng ca dao trong sinh hoạt giao tiếp
Người dân Nam Bộ đưa ca dao vào các tình huống sinh hoạt thường nhật rất phong phú. Trong bối cảnh gia đình thường xuất hiện lời răn dạy đạo đức, hiếu thảo và tình nghĩa vợ chồng. Trong lao động sản xuất nông nghiệp, ca dao dùng để cổ vũ tinh thần và trao đổi kinh nghiệm mùa vụ. Khi gặp gỡ bạn bè chòm xóm, câu hát trở thành công cụ châm biếm nhẹ nhàng hoặc kết nối thân tình. Mỗi tổ hợp hoàn cảnh cụ thể đều kích hoạt những câu ca mang chức năng giao tiếp tương ứng. Bối cảnh giao tiếp làm sáng tỏ ý nghĩa biểu cảm và giá trị thực tiễn của từng lời ăn tiếng nói.
3.2. Cấu trúc cuộc thoại và hành động mượn lời ca dao
Khảo sát thực địa cho thấy ca dao thường xuất hiện phổ biến trong các cặp thoại hai tham thoại. Người nói thực hiện hành vi mượn lời tiền nhân để tăng sức thuyết phục cho quan điểm cá nhân. Dẫn lời ca dao giúp người phát ngôn giảm bớt tính áp đặt mang tính chủ quan trực diện. Lời nói trở nên uyển chuyển, tinh tế, giàu hình ảnh nhưng vẫn giữ nguyên sức nặng lý lẽ. Người nghe nhanh chóng tiếp nhận và giải mã ngụ ý nhờ vốn tri thức văn hóa chung của cộng đồng. Hành động mượn lời ca dao là một chiến lược giao tiếp thông minh và đậm đà bản sắc phương Nam.
IV. Đặc trưng ca dao dân ca Nam Bộ trong dạng thức dân ca
Dạng thức dân ca gắn liền với các làn điệu hò, lý và hát ru đặc sắc của miền Nam. Môi trường sông nước mênh mông tạo nên không gian diễn xướng khoáng đạt và tự do. Điệu hò trên sông rạch hay câu hát đối đáp trên đồng ruộng mang âm hưởng ngân vang trải rộng. Diễn xướng dân ca không chỉ là biểu diễn nghệ thuật mà còn gắn liền với lao động và giao duyên. Yếu tố nhịp điệu hòa quyện chặt chẽ với nhịp chèo xuồng, nhịp cấy lúa và hơi thở con người. Dạng thức này lưu giữ trọn vẹn cảm xúc và tâm hồn của người dân Nam Bộ qua bao thế hệ.
4.1. Không gian diễn xướng và phương thức đối đáp nam nữ
Không gian diễn xướng dân ca vùng Đồng bằng sông Cửu Long vô cùng phong phú và sinh động. Dân ca phi đối đáp thường xuất hiện trong những khoảnh khắc ru con, chèo ghe hay lao động đơn lẻ. Dân ca đối đáp nam nữ diễn ra sôi nổi trong các đêm trăng thanh, hội làng hoặc mùa gặt mùa cấy. Các nam thanh nữ tú mượn câu hò điệu lý để thử tài đối đáp thông minh và gửi gắm tâm tình lứa đôi. Thể thức đối đáp tạo nên bầu không khí thi tài hào hứng và thắt chặt tình đoàn kết xóm giềng. Không gian sông nước mênh mang nuôi dưỡng những làn điệu dân ca ngọt ngào, sâu lắng.
4.2. Vai trò của nhịp điệu và chủ thể diễn xướng dân gian
Nhịp điệu dân ca Nam Bộ mang tính co giãn linh hoạt theo từng thao tác lao động thực tế. Tốc độ và tiết tấu câu hò thay đổi nhịp nhàng theo động tác kéo lưới, giã gạo hay chèo thuyền. Chủ thể diễn xướng chính là những người nông dân chân lấm tay bùn bình dị trên đồng ruộng. Họ vừa là người sáng tạo ngẫu hứng, vừa là người gìn giữ và truyền thừa làn điệu qua thời gian. Nghệ nhân dân gian thể hiện cảm xúc chân thành, mộc mạc mà không cần kỹ xảo biểu diễn bác học. Giọng hát tự nhiên phản ánh tâm hồn khoáng đạt, kiên cường và bao dung của cư dân miệt vườn.
V. Giá trị văn hóa ca dao dân ca Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh khẳng định những giá trị nhân văn sâu sắc. Tác phẩm dân gian phản ánh chân thực tiến trình lịch sử khẩn hoang và định cư của cư dân Nam Bộ. Ngôn ngữ ca dao mang đậm dấu ấn phương ngữ Nam Bộ mộc mạc, giàu nhạc tính và truyền cảm. Nếp sống trọng tình trọng nghĩa của người dân phương Nam hiển hiện rõ nét qua từng câu ca tiếng hát. Hướng tiếp cận bối cảnh đem lại cái nhìn toàn diện và mới mẻ về di sản văn hóa phi vật thể. Công trình nghiên cứu đóng góp nền tảng thiết thực cho việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
5.1. Phản ánh đời sống tâm hồn người dân vùng sông nước
Ca dao dân ca ghi lại bức tranh chân thực về đời sống tinh thần phong phú của người dân phương Nam. Tình yêu quê hương sông nước hòa quyện sâu sắc trong tình yêu đôi lứa và nghĩa tình chòm xóm. Con người Nam Bộ luôn thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời trước thiên nhiên hoang sơ và khắc nghiệt. Sự dung hợp văn hóa giữa các cộng đồng dân cư Việt, Khmer, Hoa tạo nên nét độc đáo riêng biệt. Những câu ca mộc mạc thể hiện triết lý sống chan hòa, trượng nghĩa, bao dung và khẳng khái. Đó là kho tàng tri thức bản địa vô giá nuôi dưỡng tâm hồn nhiều thế hệ.
5.2. Định hướng bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể Nam Bộ
Công tác bảo tồn ca dao dân ca trong thời kỳ hiện đại cần gắn liền với không gian diễn xướng thực tế. Việc truyền dạy không thể chỉ đóng khung trong sách vở hay các bản thu âm tĩnh tại. Cần tạo điều kiện duy trì các câu lạc bộ đờn ca tài tử và dân ca sinh hoạt định kỳ tại cơ sở. Đưa ca dao dân ca vào chương trình giáo dục địa phương giúp thế hệ trẻ trân trọng nguồn cội văn hóa. Khôi phục các lễ hội truyền thống nhằm tạo môi trường diễn xướng tự nhiên cho các làn điệu dân gian. Di sản văn hóa chỉ thực sự sống khi tiếp tục hiện diện sinh động trong sinh hoạt cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (470 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN THỊNH NGHIÊN CỨU CA DAO - DÂN CA DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH (TRƯỜNG HỢP CA DAO - DÂN CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN VĂN THỊNH NGHIÊN CỨU CA DAO - DÂN CA DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH (TRƯỜNG HỢP CA DAO - DÂN CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG) Chuyên ngành : Văn học Việt Nam Mã số : 62 22 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP 2. NGUYỄN VĂN NỞ Thành phố Hồ Chí Minh – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Ngọc Điệp và PGS.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực. Một số kết quả nghiên cứu trong luận án đã được công bố trong các bài báo khoa học của tôi trong thời gian thực hiện luận án, còn lại các nội dung khác chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Người nghiên cứu Trần Văn Thịnh MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Quy ước trình bày Danh mục bảng Danh mục biểu đồ, hình MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG TIẾP CẬN CA DAO - DÂN CA DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Nghiên cứu văn học dân gian dưới góc nhìn bối cảnh ở nước ngoài. Nghiên cứu văn học dân gian dưới góc nhìn bối cảnh trong nước.
Nghiên cứu ca dao - dân ca Đồng bằng sông Cửu Long và những bước đi đầu tiên trong tiếp cận dưới góc nhìn bối cảnh. Nghiên cứu ca dao - dân ca ĐBSCL dưới góc nhìn bối cảnh - những vấn đề còn bỏ ngỏ. Ca dao - dân ca được tiếp cận như chỉnh thể ngôn từ nghệ thuật độc lập với sự kiện diễn xướng, không chú ý đến các dạng thức tồn tại cụ thể của ca dao - dân ca. Ca dao - dân ca được quan niệm như chỉnh thể ngôn từ nghệ thuật độc lập, tách rời với bối cảnh chung trong nghiên cứu.
Quan niệm xem dân ca là đối tượng của lĩnh vực âm nhạc chứ không phải là đối tượng nghiên cứu của hướng tiếp cận bối cảnh. Ca dao - dân ca cần được nhận thức là một thực thể tồn tại dưới dạng thức một quá trình giao tiếp trong nhóm nhỏ. Vấn đề nhận dạng các thành tố của ca dao - dân ca trong bối cảnh. Vấn đề phương pháp trong sưu tầm và nghiên cứu ca dao - dân ca trong bối cảnh.
Nhận xét tình hình nghiên cứu và hướng triển khai đề tài. Nhận xét tình hình nghiên cứu. Hướng triển khai đề tài .31 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG NGHIÊN CỨU CA DAO - DÂN CA DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH.
Tư liệu trong nghiên cứu ca dao - dân ca dưới góc nhìn bối cảnh. Nhận diện đặc điểm nguồn tư liệu ca dao - dân ca trong bối cảnh. Nhận diện các nguồn tư liệu ca dao - dân ca trong bối cảnh. Các phương pháp thu thập tư liệu trong nghiên cứu ca dao - dân ca trong bối cảnh.
Các dạng thức của ca dao - dân ca trong bối cảnh. Dạng thức lời nói. Dạng thức dân ca. Ca dao - dân ca trong bối cảnh là một hệ thống.
Tính hệ thống của ca dao - dân ca trong bối cảnh. Một số thành tố hệ thống của ca dao - dân ca trong bối cảnh .73 Tiểu kết chương 2. CA DAO - DÂN CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH - TRƯỜNG HỢP DẠNG THỨC LỜI NÓI. Công tác thu thập tư liệu.
Về phạm vi, đối tượng và phương pháp sưu tầm. Kết quả sưu tầm khảo sát và đối tượng tiếp cận. Bối cảnh sử dụng ca dao - dân ca trong dạng thức lời nói. Bối cảnh sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng dựa vào chức năng cụ thể và chức năng khái quát.
Bối cảnh sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng dựa vào tổ hợp chức năng. Một số đặc điểm hình thức định hướng thể loại ca dao - dân ca trong dạng thức lời nói. Đặc điểm cuộc thoại và người sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng. Đặc điểm cặp thoại trong cuộc thoại nói năng của ca dao - dân ca.
Đặc điểm tham thoại có sử dụng ca dao trong cặp thoại hai tham thoại. Đặc điểm hành động dẫn lời, mượn lời ca dao - dân ca .126 Tiểu kết chương 3. CA DAO - DÂN CA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG DƯỚI GÓC NHÌN BỐI CẢNH - TRƯỜNG HỢP DẠNG THỨC DÂN CA. Công tác thu thập tư liệu.
Nguồn tư liệu từ sưu tầm thực tế và tác phẩm văn học. Nguồn tư liệu từ các công trình sưu tầm ca dao truyền thống. Nguồn tư liệu từ âm nhạc dân gian. Bối cảnh sử dụng ca dao - dân ca trong dạng thức dân ca.
Bối cảnh một số dạng thức dân ca phi đối đáp. Bối cảnh dạng thức dân ca đối đáp nam nữ. Một số đặc điểm hình thức định hướng thể loại ca dao - dân ca trong dạng thức dân ca. Đặc điểm các hình thức diễn xướng.
Đặc điểm yếu tố nhịp điệu trong các dạng thức dân ca của ca dao - dân ca trong bối cảnh. Đặc điểm về người diễn xướng.181 Tiểu kết chương 4.190 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.194 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 QUY ƯỚC TRÌNH BÀY Chữ viết tắt: ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long STT: Số thứ tự SL: Số lượng Chú thích nguồn ngữ liệu: Mã minh chứng ca dao - dân ca trong dạng thức lời nói được sưu tầm từ thực tế giao tiếp bao gồm ký hiệu NN và số thứ tự gồm 3 chữ số. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tách xuất các thành tố của một sự kiện diễn xướng .2: Phân tích thành tố tâm lí của một sự kiện diễn xướng nói năng .3: Các thành tố của sự kiện diễn xướng nói năng từ mẫu NN017 .4: Ví dụ về nhận dạng, tách xuất sự kiện diễn xướng ca dao - dân ca từ tác phẩm Của ngày đã mất .5: Các dạng thức ca dao - dân ca ở cấp độ đơn vị diễn xướng .6: Các biểu hiện dạng thức ca dao - dân ca ở cấp độ sự kiện diễn xướng .7: Các loại chuỗi diễn xướng đối đáp .8: Bảng so sánh dạng thức lời nói và dạng thức dân ca .9: Cấu trúc cơ bản của người diễn xướng .10: Cấu trúc cơ bản của người tham gia .11: Phương thức diễn xướng ca dao - dân ca .12: Một số dạng thức lời ca dao - dân ca cơ bản trong một số dạng thức bối cảnh .1: Bảng phân loại bối cảnh gắn với chức năng cụ thể .2: Bảng thống kê một số bối cảnh khái quát .3: Bảng thống kê các tổ hợp chức năng .4: Bảng thống kê các bối cảnh gắn với tổ hợp chức năng .5: Bảng thống kê các cuộc thoại sử dụng ca dao - dân ca ĐBSCL .6: Bảng thống kê người sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng theo giới tính .7: Bảng thống kê người sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng theo lứa tuổi .8: Bảng thống kê người sử dụng ca dao - dân ca trong nói năng theo quan hệ .9: Bảng thống kê cặp thoại sử dụng ca dao - dân ca .10: Bảng thống kê về các loại tham thoại sử dụng ca dao - dân ca.11: Bảng thống kê lời dẫn/ khóa diễn xướng ca dao - dân ca .12: Bảng thống kê lời dẫn/ khóa diễn xướng trong một số tác phẩm của Sơn Nam .13: Bảng thống kê về chủ thể dân gian trong lời dẫn/ khóa diễn xướng .14: Bảng thống kê tỉ lệ hành động mượn lời và dẫn lời .1: Bảng thống kê về mối quan hệ giữa nội dung câu ca dao và loại bối cảnh .2: Dạng thức diễn xướng của ca dao - dân ca ĐBSCL .3: Tiểu dạng thức diễn xướng thuộc dạng thức diễn xướng Lý của ca dao - dân ca ĐBSCL.4: Tiểu dạng thức diễn xướng thuộc dạng thức hò của ca dao - dân ca ĐBSCL.5: Tiểu dạng thức diễn xướng thuộc dạng thức hát huê tình của ca dao - dân ca ĐBSCL.6: Tiểu dạng thức diễn xướng thuộc dạng thức hát ru của ca dao - dân ca ĐBSCL .7: So sánh số lượng định danh tiểu dạng thức diễn xướng .8: Nhịp điệu dạng thức diễn xướng lí của ca dao - dân ca ĐBSCL .9: Nhịp điệu dạng thức diễn xướng hò của ca dao - dân ca ĐBSCL .10: Nhịp điệu dạng thức diễn xướng Hát huê tình của ca dao - dân ca ĐBSCL .11: Nhịp điệu dạng thức diễn xướng Hát ru của ca dao - dân ca ĐBSCL .12: Cơ cấu giới ở các tiểu dạng thức qua số bài được nam/ nữ cung cấp .187 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2.1: Một loại mô hình ca dao - dân ca (lời) trong sự kiện diễn xướng đối đáp .1: Một dạng mô hình bối cảnh dạng thức dân ca của ca dao - dân ca đối đáp nam nữ .2: Biểu đồ đặc điểm chung về độ tuổi của người diễn xướng (khoảng cách 4 tuổi) .3: Biểu đồ đặc điểm chung về độ tuổi của người diễn xướng (khoảng cách 10 tuổi) .4: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở dạng thức lí của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 4 tuổi) .5: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở tiểu dạng thức lí của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 10 tuổi) .6: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở tiểu dạng thức hò của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 4 tuổi) .7: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở tiểu dạng thức hò của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 10 tuổi) .8: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở tiểu dạng thức hát ru của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 4 tuổi) .9: Biểu đồ độ tuổi của người diễn xướng ở tiểu dạng thức hát ru của ca dao - dân ca ĐBSCL (khoảng cách 10 tuổi) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Thịnh (2022). Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/ca-dao-dan-ca-duoi-goc-nhin-boi-canh-truong-hop-ca-dao-dan-ca-dong-bang-song
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp, phân tích vai trò văn hóa xã hội trong tác phẩm.
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" có 470 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ca dao dân ca dưới góc nhìn bối cảnh trường hợp c" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.