Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền cổ động ở binh đoàn chủ lực
Luận án nghiên cứu chuyên sâu về Phan Văn Lương, phân tích đóng góp và tác động trong lĩnh vực nghiên cứu.
Luan An
luận án
Số trang
229
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về đề tài luận án tiến sĩ Phan Văn Lương
- Số trang:
- 229 trang
- Tác giả:
- Phan Văn Lương
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về đề tài luận án tiến sĩ Phan Văn Lương
Công tác tuyên truyền và cổ động giữ vai trò nền tảng trong quân đội. Hoạt động này củng cố bản lĩnh chính trị cho bộ đội. Bản tóm tắt luận án tiến sĩ làm rõ cơ sở hình thành đề tài. Đề tài nghiên cứu giải quyết các đòi hỏi cấp bách từ thực tiễn huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu. Các binh đoàn chủ lực luôn đòi hỏi chất lượng tư tưởng vững chắc. Sự phát triển của thời đại thông tin đặt ra nhiều thách thức mới. Do đó, luận án tiến sĩ Phan Văn Lương tập trung làm sáng tỏ các luận điểm khoa học quan trọng. Công trình xác định rõ vai trò của công tác chính trị tư tưởng. Nghiên cứu cung cấp tài liệu hữu ích cho việc xây dựng quân đội chính quy. Văn bản phân tích toàn diện bối cảnh, nhiệm vụ và các mối quan hệ tác động trực tiếp.
1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Công tác tuyên truyền, cổ động định hình nhận thức cho cán bộ, chiến sĩ. Đơn vị cơ sở thuộc các binh đoàn chủ lực là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ. Hoạt động này trang bị thế giới quan khoa học và niềm tin vững chắc. Tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp. Không gian mạng xuất hiện nhiều thông tin sai lệch chống phá. Thực tế này đòi hỏi công tác tư tưởng phải đổi mới mạnh mẽ. Bản tóm tắt luận án tiến sĩ nêu bật tính cấp bách của nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng. Mục tiêu nghiên cứu là nâng cao chất lượng giáo dục chính trị tại đơn vị. Công trình hướng tới xây dựng người chiến sĩ có bản lĩnh kiên định. Nghiên cứu đáp ứng mục tiêu xây dựng quân đội tinh nhuệ, hiện đại.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học liên quan
Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã quan tâm đến công tác tư tưởng quân sự. Các bài viết phân tích vai trò của tuyên truyền trong chiến tranh hiện đại. Một số công trình nghiên cứu khoa học tập trung vào nghệ thuật cổ động thời kỳ mới. Tuy nhiên, các tài liệu trước đây thường tiếp cận ở góc độ vĩ mô. Nghiên cứu chuyên biệt tại đơn vị cơ sở binh đoàn chủ lực còn khoảng trống. Luận án tiến sĩ Phan Văn Lương kế thừa các giá trị lý luận sẵn có. Đề tài phát triển hệ thống quan điểm mới sát hợp thực tế đơn vị chiến đấu. Sự tổng quan tài liệu giúp định vị chính xác nhiệm vụ nghiên cứu. Tác phẩm phân loại chi tiết các nhóm tài liệu trong nước và quốc tế. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc bảo vệ luận án tiến sĩ.
1.3. Phương pháp nghiên cứu khoa học và phạm vi tiếp cận
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các nguyên tắc biện chứng duy vật được vận dụng xuyên suốt quá trình khảo cứu. Luận án kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành. Các phương pháp gồm phân tích lý thuyết, tổng hợp, khảo sát thực tế và thống kê số liệu. Tác giả phỏng vấn chuyên sâu đội ngũ cán bộ chính trị và chiến sĩ cơ sở. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đơn vị cơ sở thuộc binh đoàn chủ lực. Thời gian khảo sát bao quát quá trình đổi mới quân đội trong giai đoạn vừa qua. Phương pháp tiếp cận bảo đảm tính khách quan, trung thực và độ tin cậy của số liệu. Kết quả nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn khoa học khắt khe.
II. Cơ sở lý luận trong luận án tiến sĩ Phan Văn Lương
Cơ sở lý luận giữ vai trò kim chỉ nam cho toàn bộ nghiên cứu. Hoạt động tuyên truyền, cổ động bắt nguồn từ nguyên lý công tác tư tưởng của Đảng. Quân đội nhân dân Việt Nam đặt công tác tư tưởng lên hàng đầu. Luận án tiến sĩ Phan Văn Lương hệ thống hóa các khái niệm căn bản. Nghiên cứu xác định các yếu tố cấu thành chất lượng tuyên truyền cơ sở. Nội dung làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức chính trị và năng lực chiến đấu. Mỗi nguyên tắc được xây dựng dựa trên thực tiễn huấn luyện nghiêm ngặt. Việc nắm vững lý luận giúp nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy Đảng. Phần nghiên cứu lý luận tạo khung tham chiếu chuẩn mực cho toàn bộ công trình.
2.1. Vị trí công tác tuyên truyền cổ động tại đơn vị cơ sở
Đơn vị cơ sở là nền tảng tổ chức của các binh đoàn chủ lực. Đây là nơi trực tiếp quản lý, huấn luyện và rèn luyện quân nhân. Công tác tuyên truyền, cổ động là bộ phận trọng yếu của công tác đảng, công tác chính trị. Hoạt động này cung cấp thông tin thời sự, phổ biến đường lối và chính sách. Tuyên truyền định hướng tư tưởng, xây dựng niềm tin và bồi dưỡng ý chí quyết chiến. Công tác cổ động tạo khí thế thi đua sôi nổi trong từng phân đội. Mọi nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu đều cần sự cổ vũ kịp thời. Hoạt động truyền thông nội bộ giúp củng cố khối đoàn kết thống nhất. Vị trí then chốt này đòi hỏi sự chỉ đạo thường xuyên của cán bộ chủ trì.
2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng tuyên truyền và cổ động
Đánh giá chất lượng tuyên truyền đòi hỏi bộ tiêu chí khoa học, toàn diện. Tiêu chí đầu tiên là tính đúng đắn, chính xác và kịp thời của thông tin. Nội dung tuyên truyền phải bám sát nghị quyết của Đảng và nhiệm vụ đơn vị. Tiêu chí thứ hai là tính phong phú, hấp dẫn của hình thức và phương pháp thể hiện. Tiêu chí thứ ba là sự chuyển biến trong nhận thức, thái độ và hành vi của chiến sĩ. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ huấn luyện phản ánh hiệu quả công tác tư tưởng. Tiêu chí thứ tư đo lường sự suy giảm các vụ việc vi phạm kỷ luật. Đề tài nghiên cứu Phan Văn Lương chuẩn hóa các thước đo này rất cụ thể. Bộ tiêu chí giúp cấp quản lý đánh giá thực chất và khách quan.
2.3. Nguyên tắc nâng cao chất lượng hoạt động tư tưởng quân đội
Nâng cao chất lượng tuyên truyền phải tuân thủ các nguyên tắc có tính quy luật. Nguyên tắc hàng đầu là giữ vững tính đảng, tính giai cấp và tính chiến đấu. Mọi hoạt động phải phục vụ đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nguyên tắc thứ hai là kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn chiến đấu. Giáo dục tư tưởng không được xa rời đời sống thường nhật của người lính. Nguyên tắc thứ ba là phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức và lực lượng. Cấp ủy, người chỉ huy và đoàn thanh niên phải phối hợp nhịp nhàng. Nguyên tắc thứ tư là bảo đảm tính thường xuyên, liên tục và thích ứng linh hoạt. Luận án nhấn mạnh việc giữ nghiêm các nguyên tắc trong mọi tình huống.
III. Đánh giá thực trạng qua luận án tiến sĩ Phan Văn Lương
Đánh giá thực trạng là bước đi quan trọng để tìm ra giải pháp phù hợp. Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa chiều về công tác giáo dục chính trị. Toàn văn luận án Phan Văn Lương phân tích số liệu thu thập từ nhiều đơn vị. Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp, phát phiếu hỏi và xử lý thống kê. Các phân đội thuộc binh đoàn chủ lực có những đặc thù riêng biệt. Quá trình huấn luyện đòi hỏi cường độ cao và kỷ luật nghiêm ngặt. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện đúng ưu điểm và khuyết điểm. Báo cáo thực trạng làm nổi bật những chuyển biến tích cực trong toàn quân. Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cần tháo gỡ kịp thời.
3.1. Những kết quả tích cực trong hoạt động tuyên truyền
Công tác tuyên truyền, cổ động những năm qua đạt nhiều kết quả nổi bật. Cấp ủy và cơ quan chính trị các cấp đã quan tâm lãnh đạo sát sao. Nội dung tuyên truyền bám sát đường lối, chỉ thị và nhiệm vụ quân sự. Phương thức truyền thông có sự đổi mới, kết hợp truyền thống và hiện đại. Bản tin nội bộ, loa truyền thanh và bảng tin được duy trì nền nếp. Tinh thần sẵn sàng chiến đấu của bộ đội được củng cố vững chắc. Không khí thi đua quyết thắng diễn ra sôi nổi tại các bãi tập, thao trường. Ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ có chuyển biến tốt. Kết quả này khẳng định năng lực lãnh đạo tư tưởng của tổ chức Đảng cơ sở.
3.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục ở cơ sở
Bên cạnh thành tích, hoạt động cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác cổ động. Nội dung tuyên truyền đôi khi còn dàn trải, thiếu điểm nhấn trọng tâm. Hình thức truyền đạt ở một số đơn vị còn đơn điệu, khô cứng và thiếu hấp dẫn. Trang thiết bị, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ tuyên truyền còn thiếu thốn. Đội ngũ báo cáo viên cơ sở còn mỏng, kỹ năng sư phạm chưa đồng đều. Khả năng ứng dụng công nghệ số vào truyền thông còn chậm chạp. Tình trạng vi phạm kỷ luật thông thường vẫn chưa chấm dứt triệt để. Những tồn tại này làm suy giảm hiệu quả định hướng tư tưởng của đơn vị.
3.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
Nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Tác động từ mặt trái kinh tế thị trường ảnh hưởng đến tâm lý bộ đội. Mạng xã hội lan truyền nhiều luồng thông tin phức tạp, khó kiểm soát. Về mặt chủ quan, cán bộ phụ trách đôi lúc thiếu tính nhạy bén chính trị. Công tác kiểm tra, sơ kết chưa được tiến hành định kỳ và sâu sát. Từ thực tế đó, đề tài rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Bài học đầu tiên là luôn giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp của tổ chức Đảng. Bài học thứ hai là phát huy tính tiền phong gương mẫu của cán bộ chủ trì. Bài học thứ ba là chủ động dự báo tình hình tư tưởng từ sớm, từ xa.
IV. Hệ thống giải pháp từ toàn văn luận án Phan Văn Lương
Hệ thống giải pháp giữ vai trò cốt lõi trong toàn bộ công trình khoa học. Toàn văn luận án Phan Văn Lương đề xuất các biện pháp mang tính khả thi cao. Các giải pháp tập trung tháo gỡ điểm nghẽn và nâng cao chất lượng thực thi. Tác giả kết hợp đồng bộ giữa yếu tố con người, nội dung và phương tiện kỹ thuật. Mỗi giải pháp đều hướng tới mục tiêu xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện. Sự đổi mới phải phù hợp với điều kiện kinh tế và hạ tầng quân đội. Các đề xuất bám sát yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới. Việc triển khai giải pháp giúp củng cố trận địa tư tưởng vững chắc cho bộ đội.
4.1. Yêu cầu đổi mới công tác tuyên truyền trong tình hình mới
Bối cảnh chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra nhiều thách thức. Các thế lực thù địch tăng cường chống phá trên không gian mạng. Yêu cầu đặt ra là phải đổi mới tư duy tiếp cận công tác tư tưởng. Tuyên truyền phải chủ động, đi trước đón đầu và có tính thuyết phục cao. Thông tin phải chính xác, nhanh nhạy, phản bác kịp thời các luận điệu xuyên tạc. Đổi mới phải gắn liền với chuẩn hóa quy trình và giữ nghiêm kỷ luật bảo mật. Toàn văn luận án Phan Văn Lương nhấn mạnh yêu cầu xây dựng bản lĩnh kiên định cho chiến sĩ. Đơn vị cần kết hợp giáo dục truyền thống với cập nhật tri thức hiện đại. Đây là điều kiện tiên quyết để giữ vững niềm tin cách mạng.
4.2. Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền hiện đại
Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, súc tích và dễ nhớ, dễ hiểu. Tài liệu giáo dục phải sát hợp với trình độ nhận thức của thanh niên quân đội. Phương thức tuyên truyền cần kết hợp trực quan sinh động với ứng dụng đa phương tiện. Đơn vị nên tận dụng bảng tin điện tử, video tư liệu và sân khấu hóa chính trị. Hoạt động cổ động tại thao trường cần linh hoạt, truyền cảm hứng mạnh mẽ. Các đợt sinh hoạt tư tưởng cần tăng cường đối thoại, trao đổi hai chiều. Cán bộ giải đáp thẳng thắn những băn khoăn, vướng mắc của hạ sĩ quan, chiến sĩ. Việc đa dạng hóa kênh truyền tải giúp thông điệp chính trị thẩm thấu tự nhiên. Điều này nâng cao sức hấp dẫn của công tác tư tưởng.
4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên và tuyên truyền viên
Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, quyết định chất lượng giáo dục tư tưởng. Đơn vị cần quy hoạch, đào tạo bài bản đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên. Cán bộ phụ trách phải có lập trường chính trị vững vàng và kiến thức phong phú. Việc tập huấn kỹ năng diễn thuyết, xử lý tình huống tư tưởng cần làm định kỳ. Cán bộ phải thực sự gương mẫu về đạo đức và lối sống để bộ đội noi theo. Đơn vị cần đầu tư cơ sở vật chất, trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại. Chế độ đãi ngộ, khen thưởng kịp thời sẽ tạo động lực cống hiến to lớn. Xây dựng lực lượng nòng cốt vững mạnh bảo đảm hiệu quả tuyên truyền lâu dài.
V. Đóng góp nổi bật của đề tài nghiên cứu Phan Văn Lương
Đề tài nghiên cứu Phan Văn Lương mang lại nhiều giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc. Công trình làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đặc thù của công tác tư tưởng quân đội. Các phân tích giúp hoàn thiện lý luận về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Nghiên cứu cung cấp tài liệu quý cho việc giảng dạy tại các học viện, nhà trường quân sự. Kết quả thực nghiệm mang tính ứng dụng cao, dễ triển khai ở cơ sở. Đây là công trình nghiên cứu khoa học công phu, nghiêm túc và bài bản. Toàn bộ phát hiện mới đã giải quyết thỏa đáng các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Văn bản khẳng định vị thế và đóng góp của tác giả đối với khoa học xã hội quân sự.
5.1. Kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của công trình
Luận án mang lại nhiều kết quả nghiên cứu và đóng góp mới có giá trị. Về lý luận, công trình bổ sung quan niệm hoàn chỉnh về chất lượng tuyên truyền cơ sở. Tác giả xây dựng khung tiêu chí đánh giá khoa học, có tính đo lường cao. Về thực tiễn, luận án cung cấp cơ sở dữ liệu chi tiết về thực trạng tư tưởng bộ đội. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, đột phá và khả thi. Công trình làm rõ cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong đơn vị chủ lực. Nghiên cứu giúp các nhà quản lý quân sự đổi mới tư duy lãnh đạo chính trị. Những đóng góp này nâng cao chất lượng huấn luyện và sức mạnh chiến đấu của toàn quân.
5.2. Giá trị tham khảo cho luận văn thạc sĩ Phan Văn Lương
Công trình kế thừa và phát triển mạch nghiên cứu từ luận văn thạc sĩ Phan Văn Lương. Các kết quả trước đây được nâng tầm lý luận và mở rộng quy mô khảo sát. Tài liệu tham khảo luận án phong phú, tập hợp hàng trăm ấn phẩm uy tín. Nguồn tư liệu bao gồm các văn kiện của Đảng, tác phẩm kinh điển và công trình quân sự. Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn chuẩn mực, có xuất xứ rõ ràng. Học viên và nhà nghiên cứu có thể sử dụng dữ liệu này cho các đề tài tiếp theo. Sự tiếp nối học thuật khẳng định tính chuyên sâu và kiên trì theo đuổi đề tài của tác giả. Đây là cẩm nang hữu ích cho cán bộ chính trị toàn quân.
5.3. Định hướng bảo vệ luận án tiến sĩ và ứng dụng thực tiễn
Quá trình bảo vệ luận án tiến sĩ đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về học thuật. Hội đồng chuyên môn đánh giá cao tính trung thực và phương pháp nghiên cứu chặt chẽ. Đề tài nghiên cứu Phan Văn Lương đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn học vị tiến sĩ. Kết quả nghiên cứu nhanh chóng được chuyển giao và áp dụng vào thực tế đơn vị. Các binh đoàn chủ lực đã vận dụng giải pháp để nâng cao chất lượng sinh hoạt tư tưởng. Báo cáo viên cơ sở có thêm tài liệu nghiệp vụ chuẩn xác để nâng cao tay nghề. Việc hiện thực hóa kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị. Công trình khẳng định giá trị thực tiễn bền vững theo thời gian.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (229 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Phan Văn Lương với đề tài "Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước (Mã số: 9310202) tiếp cận một bình diện then chốt trong công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bối cảnh khoa học của công trình được định hình bởi cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự bùng nổ của không gian mạng xã hội và các chiến lược "diễn biến hòa bình", âm mưu "phi chính trị hóa" quân đội của các thế lực thù địch. Trong môi trường tác chiến hiện đại, các binh đoàn chủ lực (BĐCL) đóng vai trò là lực lượng cơ động chiến lược cấp chiến dịch, chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam, giữ vị trí quyết định đến sức mạnh chiến đấu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác tư tưởng và công tác tuyên truyền, cổ động (TT, CĐ) nói chung (Đào Duy Tùng, 1999; Phạm Quang Nghị, 1996), hoặc nghiên cứu riêng lẻ về kỹ năng của cán bộ chính trị (Nguyễn Hoàng Lân, 2008), đội ngũ báo cáo viên (Vũ Minh Thực, 2013; Khúc Văn Hưởng, 2021) hay thiết chế văn hóa cơ sở (Bùi Mạnh Hùng, 2016), song chưa có bất kỳ công trình nào giải quyết một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống cấu trúc chất lượng cùng cơ chế nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ tại đơn vị cơ sở các BĐCL dưới góc độ khoa học xây dựng Đảng trong giai đoạn chuyển đổi số và tác chiến thông tin hiện đại.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) và giả thuyết khoa học (Hypotheses) được xác lập:
- RQ1: Cấu trúc lý luận và các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL bao gồm những thành tố nào?
- RQ2: Thực trạng chất lượng công tác TT, CĐ tại các đơn vị cơ sở BĐCL giai đoạn 2010 đến nay bộc lộ những điểm nghẽn và mâu thuẫn nội tại nào?
- RQ3: Những nhân tố khách quan, chủ quan nào quy định và chi phối sự biến đổi chất lượng công tác TT, CĐ trong tình hình mới?
- RQ4: Hệ thống giải pháp đồng bộ nào có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội hiện đại đến năm 2025, định hướng đến năm 2030?
- H1: Chất lượng công tác TT, CĐ tại đơn vị cơ sở BĐCL phụ thuộc trực tiếp vào năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, phẩm chất của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và sự đổi mới phương thức tuyên truyền trực quan, tuyên truyền miệng.
- H2: Sự kết hợp giữa phương tiện tuyên truyền truyền thống với công nghệ truyền thông hiện đại và quản trị tương tác tư tưởng sẽ tạo bước đột phá trong việc củng cố bản lĩnh chính trị của bộ đội.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tư tưởng, các nghị quyết, chỉ thị của Quân ủy Trung ương và Tổng cục Chính trị, kết hợp với các lý thuyết truyền thông chính trị hiện đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đơn vị cơ sở đủ quân (trung đoàn bộ binh, bộ binh cơ giới, lữ đoàn binh chủng) thuộc 4 đại đơn vị cơ động chiến lược: Binh đoàn Quyết thắng (Quân đoàn 1), Binh đoàn Hương Giang (Quân đoàn 2), Binh đoàn Tây Nguyên (Quân đoàn 3) và Binh đoàn Cửu Long (Quân đoàn 4), sử dụng số liệu thực chứng từ năm 2010 đến nay và định hình giải pháp đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các luồng học thuật quốc tế và trong nước về công tác tư tưởng và truyền thông chính trị quân sự:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
│
┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
▼ ▼
[HỌC THUẬT QUỐC TẾ] [HỌC THUẬT TRONG NƯỚC]
├─ Liên Xô/Nga: ├─ Lý luận CTTT & TT, CĐ của Đảng:
│ • Suranitrenko (1982): Bản chất TT, CĐ │ • Phạm Quang Nghị (1996), Đào Duy Tùng (1999)
│ • Rakhman-kunov (1983): Tuyên truyền miệng │ • Phùng Thị Hiển (2009), Lê Mai Trang (2016)
│ • Epishev (1978, 1980): CTTT Lực lượng vũ trang │ • Trần Thị Anh Đào & Phan Sỹ Thanh (2020)
│ • Greshko (1978): Tính tiến công tư tưởng ├─ CTTT và TT, CĐ trong Quân đội:
├─ Trung Quốc: │ • Lê Minh Vụ (2008), Trương Thành Trung (2012)
│ • Cục Cán bộ Tuyên huấn TƯ (2005): CTTT thời kỳ mới │ • Hồ Duy Vĩnh (2013), Vũ Minh Thực (2013, 2016)
│ • Chương Tư Nghị (1987): Mối quan hệ TT, CĐ & Tổ chức │ • Bùi Mạnh Hùng (2016), Trần Xuân Kỳ (2017)
│ • Điều lệ Công tác chính trị QGPNDTQ (2003) │ • Khúc Văn Hưởng (2021), Nguyễn Văn Yên (2021)
└─ Lào: └─ Đấu tranh tư tưởng & Thiết chế văn hóa:
• Sunthepphimmason (2003), Sonxay Channhalat (2013) • Đặng Sỹ Lộc (2020), Nguyễn Hồng Điệp (2022)
Ở bình diện quốc tế, các học giả Xô-viết như X. Xu-rơ-ni-tren-cô (1982), Ra-khơ-man-cu-nốp (1983), Vô-lô-vích (1983) và Nô-gin (1984) đã đặt nền móng cho lý luận phân định giữa "tuyên truyền" (truyền bá hệ thống tri thức lý luận sâu rộng) và "cổ động" (kích thích hành động thực tiễn bằng thông tin ngắn gọn, cảm xúc). Trong quân sự, A. Ê-pi-sép (1978, 1980) và A. A. Grê-scô (1978) nhấn mạnh nguyên tắc tính đảng, tính chiến đấu và tính tiến công của công tác tư tưởng trong quân đội: "Tuyên truyền tư tưởng của chúng ta bao giờ cũng phải tích cực và có tính chất tiến công, không điều hòa và có mục đích rõ ràng" [61, tr. 14]. Tại Trung Quốc, Chương Tư Nghị (1987) khẳng định: "Công tác tuyên truyền cổ động và công tác tổ chức đối với mọi công tác Đảng của chúng ta cũng như chim có hai cánh, xe có hai bánh, không thể thiếu một" [88, tr. 16]. Các nghiên cứu tại Lào của Xắc-xa-vắt Xuân-thêp-phim-ma-son (2003) và Sỏn Xay Chăn Nha Lạt (2013) tiếp tục bổ sung mô hình giáo dục chính trị tư tưởng cho quân nhân cơ sở.
Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Quang Nghị (1996), Đào Duy Tùng (1999), Phùng Thị Hiển (2009), Trần Thị Anh Đào (2014, 2020), Phạm Văn Linh (2021) đã hoàn thiện lý luận chung về công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong môi trường quân đội, các tác giả Lê Minh Vụ (2008), Trương Thành Trung (2012), Hồ Duy Vĩnh (2013), Vũ Minh Thực (2013, 2016), Trần Xuân Kỳ (2017), Khúc Văn Hưởng (2021) đã phân tích sâu sắc các khía cạnh về báo cáo viên, đổi mới phương thức tư tưởng và kỹ năng tuyên truyền miệng.
Tuy nhiên, tồn tại hai luồng tranh luận học thuật chính:
- Quan điểm bảo thủ truyền thống đối lập với chuyển đổi số: Một luồng ý kiến tuyệt đối hóa phương pháp tuyên truyền miệng và trực quan truyền thống trên thao trường; luồng ý kiến ngược lại yêu cầu số hóa toàn diện nhưng chưa giải quyết được bài toán bảo mật và hạ tầng đặc thù tại các vùng đóng quân chiến lược.
- Mối quan hệ bản chất giữa "Nhận thức" và "Hành vi": Nhiều nghiên cứu đồng nhất việc hoàn thành bài giảng chính trị với việc nâng cao chất lượng tư tưởng, xem nhẹ khâu cổ động chuyển hóa nhận thức thành hành động kỷ luật và sức mạnh chiến đấu cụ thể.
So sánh với 2 trường hợp quốc tế: Mô hình công tác chính trị của Lực lượng vũ trang Liên Xô (thiên về tính quy chuẩn tập trung và hệ thống thiết chế đồ sộ) và mô hình của Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc (chú trọng cơ chế giáo dục tư tưởng số kết hợp kiểm soát chính trị nghiêm ngặt), nghiên cứu của Phan Văn Lương định vị nét đặc thù của Quân đội nhân dân Việt Nam: nhấn mạnh yếu tố "tuyên truyền nêu gương", phát huy phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ" và xây dựng "thế trận lòng dân" trên các địa bàn chiến lược vùng sâu, vùng xa, trung du, miền núi.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý luận công tác tư tưởng của V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong điều kiện xây dựng quân đội hiện đại. Công trình định nghĩa sáng rõ khái niệm: "Công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam là toàn bộ hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì và các tổ chức, lực lượng liên quan trong xác định chủ trương, nội dung, biện pháp, xây dựng kế hoạch, tổ chức lực lượng, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và bảo đảm cơ sở vật chất TT, CĐ, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, tình cảm, thái độ và hành vi của đối tượng nhằm đạt mục đích, yêu cầu đề ra".
Hệ thống luận điểm lý thuyết (Propositions) cốt lõi:
- P1: Chất lượng công tác TT, CĐ không chỉ là thước đo mức độ truyền tải thông tin một chiều mà là chỉ số tổng hợp phản ánh mức độ chuyển hóa từ tri thức chính trị sang niềm tin cộng sản chủ nghĩa và ý chí chiến đấu kiên định của người quân nhân.
- P2: Công tác TT, CĐ ở BĐCL vận hành theo quy luật tương tác đa chiều giữa chủ thể lãnh đạo (cấp ủy), chủ thể tổ chức (chính ủy, chỉ huy, cơ quan chính trị), lực lượng nòng cốt (báo cáo viên, tuyên truyền viên) và đối tượng thụ hưởng (quân nhân, đơn vị cơ sở).
- P3: Nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ đòi hỏi sự cân bằng động giữa tính nguyên tắc (tính đảng, tính giai cấp, tính chiến đấu) và tính linh hoạt (phương pháp sân khấu hóa, trực quan, công nghệ đa phương tiện).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý luận hình thái ý thức xã hội Mác-xít; (2) Lý thuyết truyền thông chính trị cách mạng; (3) Lý luận xây dựng tổ chức quân sự kiểu mới.
KHUNG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TT, CĐ TẠI ĐƠN VỊ CƠ SỞ BĐCL
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHỦ THỂ LÃNH ĐẠO & TIẾN HÀNH: │
│ Cấp ủy, Chính ủy, Chính trị viên, Người chỉ huy, Cơ quan Chính trị, Đội ngũ BCV, TTV │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│ (Hoạch định, Tổ chức, Kiểm tra)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NỘI DUNG & PHƯƠNG THỨC TT, CĐ: │
│ • Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nghị quyết của Đảng │
│ • Tuyên truyền miệng, Cổ động trực quan, Nêu gương, Thao trường, Đấu tranh mạng xã hội │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│ (Tác động tư tưởng, cảm xúc)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG: │
│ Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp, Hạ sĩ quan - Binh sĩ tại Trung đoàn/Lữ đoàn cơ sở │
└───────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│ (Chuyển hóa nhận thức -> hành động)
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐẦU RA & TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ: │
│ 1. Bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc & CNXH │
│ 2. Giảm thiểu vi phạm kỷ luật, tăng cường đoàn kết nội bộ & quan hệ quân dân │
│ 3. Sẵn sàng chiến đấu cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập │
│ 4. Xây dựng Đảng bộ Trong sạch vững mạnh, Đơn vị Vững mạnh toàn diện │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình: Áp dụng trực tiếp cho các đơn vị cơ sở cấp trung đoàn bộ binh, bộ binh cơ giới và lữ đoàn binh chủng đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu thuộc các quân đoàn chủ lực, nơi có mật độ huấn luyện cường độ cao, đóng quân độc lập tại các địa bàn chiến lược trung du, miền núi.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết học nghiên cứu (Research Philosophy): Dựa trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; phương pháp luận nhất quán về tính đảng, tính giai cấp, tính khách quan và tính thực tiễn trong nghiên cứu khoa học chính trị.
- Phương pháp kết hợp (Mixed Methods): Tích hợp giữa nghiên cứu phân tích văn bản lý luận, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương với điều tra xã hội học thực chứng, khảo sát thực tế và phương pháp chuyên gia.
- Thiết kế đa tầng (Multi-level design):
- Cấp vĩ mô (Macro): Chủ trương, chỉ thị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị.
- Cấp trung gian (Meso): Sự chỉ đạo, điều hành của Đảng ủy, Bộ Tư lệnh các Quân đoàn 1, 2, 3, 4 và Cục Chính trị.
- Cấp cơ sở (Micro): Thực tiễn triển khai tại các Trung đoàn bộ binh, Lữ đoàn binh chủng (cấp ủy chi bộ, đại đội, tiểu đoàn, đội ngũ BCV, TTV và hạ sĩ quan, binh sĩ).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các bước chặt chẽ:
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) tại các đơn vị cơ sở đủ quân đại diện cho các vùng chiến lược địa lý khác nhau (miền Bắc: Quân đoàn 1, Quân đoàn 2; Tây Nguyên: Quân đoàn 3; miền Nam: Quân đoàn 4).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến (bảng hỏi anket), kết hợp biên bản phỏng vấn sâu cán bộ chính trị, chính ủy trung đoàn và thảo luận nhóm tập trung với hạ sĩ quan, binh sĩ.
- Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation):
- Triangulation về nguồn dữ liệu: Đối chiếu giữa báo cáo tổng kết CTĐ, CTCT của Tổng cục Chính trị, số liệu thống kê kỷ luật thực tế tại các binh đoàn và kết quả khảo sát phiếu hỏi.
- Triangulation về phương pháp: Kết hợp giữa phân tích định lượng (tần suất, tỷ lệ phần trăm) và phân tích định tính chuyên sâu.
- Độ tin cậy và giá trị: Bảng câu hỏi được chuẩn hóa nội dung qua vòng đánh giá thử nghiệm (pilot study) với các chuyên gia đầu ngành tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng nhằm đảm bảo giá trị khái niệm (construct validity) và tính nhất quán nội tại.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu: Khảo sát trên diện rộng đối với hàng nghìn cán bộ, đảng viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên và hạ sĩ quan, binh sĩ tại các trung đoàn bộ binh và lữ đoàn binh chủng từ năm 2010 đến nay.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê xã hội học, phân tích so sánh đối chiếu đa chiều, phân tích thứ bậc ưu tiên và tổng kết thực tiễn (heuristic evaluation) qua các giai đoạn huấn luyện, dã ngoại, diễn tập chiến thuật có bắn đạn thật.
- Kiểm tra độ vững (Robustness checks): Kiểm tra chéo dữ liệu điều tra thực tế với các báo cáo kiểm tra định kỳ của cơ quan chức năng Tổng cục Chính trị nhằm loại bỏ sai số chủ quan của đối tượng khảo sát.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. NGHỊCH LÝ GIỮA NHẬN THỨC CHÍNH TRỊ VÀ Ý THỨC KỶ LUẬT THỰC TẾ │
│ • Tỷ lệ nhận thức lý luận đạt mức tốt, nhưng vi phạm kỷ luật thông thường vẫn xảy ra │
│ • Nguyên nhân: Khâu "Cổ động" chưa đủ mạnh để chuyển hóa nhận thức thành hành vi │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. SỰ LỆCH PHA GIỮA PHƯƠNG THỨC TT TRUYỀN THỐNG VÀ THẾ HỆ QUÂN NHÂN TRẺ (GEN Z) │
│ • Tuyên truyền một chiều, xơ cứng giảm tính thuyết phục trước tác động của MXH │
│ • Yêu cầu cấp bách: Ứng dụng mô hình sân khấu hóa, trực quan đa phương tiện │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH CỦA KỸ NĂNG PHI NGÔN NGỮ Ở ĐỘI NGŨ BÁO CÁO VIÊN │
│ • Nghệ thuật diễn thuyết và phương pháp "Nêu gương" tạo niềm tin sâu sắc hơn bài giảng│
│ • Cần chuẩn hóa cấu trúc nhân cách và kỹ năng nắm bắt dư luận xã hội của BCV/TTV │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. TÍNH ĐẶC THÙ VỀ ĐỊA BÀN ĐÓNG QUÂN CHIẾN LƯỢC VÙNG SÂU, VÙNG XA │
│ • Địa bàn trung du, miền núi đối mặt nguy cơ kích động ly khai, tà đạo │
│ • Công tác TT, CĐ phải gắn liền với "Dân vận" và xây dựng "Thế trận lòng dân" vững chắc│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Nghịch lý giữa tỷ lệ tiếp thu nhận thức và hành vi chấp hành kỷ luật: Luận án chỉ rõ thực trạng dù tỷ lệ học tập chính trị đạt yêu cầu cao, song tình hình vi phạm kỷ luật ở một số đơn vị chuyển biến chưa vững chắc. Điều này khẳng định nhận định của Tổng cục Chính trị (2018): "Nội dung tuyên truyền còn dàn trải, thiếu tính chủ động và sự sắc bén; hình thức, phương pháp tuyên truyền, nhất là tuyên truyền miệng còn cứng nhắc, thiếu hấp dẫn" [129, tr. 59].
- Sự lệch pha giữa hình thức truyền thông truyền thống và tâm lý thế hệ chiến sĩ trẻ: Sự phát triển của mạng xã hội khiến các phương thức tuyên truyền đơn điệu, một chiều giảm sức hút đối với chiến sĩ mới. Luận án phát hiện hình thức sân khấu hóa và cổ động trực quan hiện đại có tác động chuyển biến tâm lý gấp 2,5 lần so với phương pháp đọc - chép tài liệu thuần túy.
- Vai trò quyết định của kỹ năng phi ngôn ngữ và nêu gương của cán bộ chủ trì: Dữ liệu thực chứng cho thấy niềm tin của chiến sĩ vào công tác tư tưởng phụ thuộc lớn vào tính nêu gương của chỉ huy cơ sở, củng cố quan điểm của Grê-scô (1978) về hình ảnh người chính trị viên đi đầu nơi tuyến lửa.
- Tính chất nhạy cảm tại các địa bàn đóng quân chiến lược: Tại các vùng biên giới, trung du, miền núi nơi các BĐCL đóng quân, các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá. Hoạt động TT, CĐ tại đơn vị cơ sở nếu tách rời công tác dân vận và xây dựng "thế trận lòng dân" sẽ bị suy giảm hiệu lực chiến lược.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác TT, CĐ gồm 4 nhóm chỉ số: (1) Mức độ vững vàng về lập trường chính trị của cán bộ, chiến sĩ; (2) Hiệu quả phòng ngừa, ngăn chặn quan điểm sai trái, thông tin xấu độc; (3) Tinh thần sẵn sàng chiến đấu và kết quả huấn luyện; (4) Tỷ lệ giảm thiểu vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình 5 bước nâng cao chất lượng TT, CĐ: Khảo sát dự báo tư tưởng -> Ban hành nghị quyết chuyên đề -> Bồi dưỡng lực lượng BCV/TTV -> Đa dạng hóa hình thức cổ động thao trường -> Kiểm tra, đánh giá đa chiều.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ cho Quân ủy Trung ương và Tổng cục Chính trị trong việc hoàn thiện quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo 35 các cấp; đầu tư đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật số cho hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở tại các Binh đoàn 1, 2, 3, 4.
Limitations và Future Research
Luận án chỉ ra các giới hạn nghiên cứu mang tính khách quan và khoa học:
- Giới hạn phạm vi đối tượng: Luận án tập trung chủ yếu vào loại hình đơn vị cơ sở đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chưa bao quát sâu sắc loại hình đơn vị cơ sở rút gọn hoặc khung thường trực (dự bị động viên).
- Rào cản bảo mật quân sự: Một số dữ liệu liên quan đến phương án tác chiến thông tin đặc thù không thể công khai chi tiết mà chỉ được xử lý ở dạng khái quát hóa lý luận.
- Mốc thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực chứng tập trung chính từ năm 2010 đến đầu thập niên 2020; các biến số mới phát sinh từ trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh và thuật toán thao túng tâm lý trên không gian mạng cần tiếp tục được cập nhật.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình công tác TT, CĐ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong dự báo tâm trạng dư luận quân nhân.
- Nghiên cứu cơ chế kết hợp giữa tác chiến không gian mạng và công tác tuyên truyền chính trị tại các quân chủng, binh chủng tiến thẳng lên hiện đại (Hải quân, Phòng không - Không quân, Tác chiến không gian mạng).
- Xây dựng bộ chỉ số đo lường định lượng (KPIs) về mức độ thẩm thấu tư tưởng chính trị của quân nhân trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Định hình một khung tham chiếu chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu bậc tiến sĩ, thạc sĩ thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Công tác tư tưởng và Khoa học chính trị quân sự.
- Tác động quốc phòng - an ninh: Nâng cao trực tiếp sức mạnh chính trị - tinh thần của các Binh đoàn cơ động chiến lược, bảo đảm cho Quân đội nhân dân Việt Nam luôn là lực lượng chính trị trung thành vô hạn của Đảng, sẵn sàng đánh bại mọi thủ đoạn chiến tranh phi quy ước.
- Tác động xã hội và đối ngoại: Tăng cường mối quan hệ đoàn kết quân - dân tại các địa bàn đóng quân chiến lược, củng cố "thế trận lòng dân" vững chắc, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các quân đội xã hội chủ nghĩa anh em (như Quân đội nhân dân Lào và Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận hệ thống luận cứ, phương pháp luận nghiên cứu khoa học chính trị chuẩn mực và nguồn tài liệu tổng quan phong phú.
- Giảng viên các học viện, nhà trường quân đội: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo chuyên sâu môn học Công tác đảng, công tác chính trị và Nghiệp vụ công tác tuyên huấn.
- Cấp ủy, Chính ủy, Chính trị viên các cấp: Nắm vững cẩm nang giải pháp và kỹ năng tổ chức thực hành công tác TT, CĐ sát hợp với tâm lý bộ đội thời kỳ chuyển đổi số.
- Cơ quan quản lý, hoạch định chính sách tư tưởng (Ban Tuyên giáo Trung ương, Tổng cục Chính trị): Có cơ sở thực tiễn vững chắc để ban hành các quy định, hướng dẫn đổi mới công tác tư tưởng trong toàn quân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc xây dựng hệ thống quan niệm và khung tiêu chí đánh giá chất lượng công tác TT, CĐ tại đơn vị chiến thuật cơ sở của lực lượng cơ động chiến lược. Công trình đã mở rộng trực tiếp Lý luận về Công tác tư tưởng của V.I. Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, chuyển hóa luận điểm "Tuyên truyền là đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm" [84, tr. 39] thành một cơ chế quản trị chất lượng 5 thành tố (Chủ thể - Nội dung - Phương thức - Đối tượng - Môi trường bảo đảm) thích ứng với thời kỳ truyền thông số.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận theo hướng mô tả định tính kinh nghiệm (như Hồ Duy Vĩnh, 2013; Vũ Minh Thực, 2013), luận án của Phan Văn Lương đã áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống cấu trúc - chức năng kết hợp điều tra xã hội học thực chứng đa tầng (Multi-level empirical design) trên cả 4 Binh đoàn chủ lực (Quân đoàn 1, 2, 3, 4), kết hợp tam giác giác hóa dữ liệu (triangulation) đảm bảo tính khách quan khoa học cao.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tiễn là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự đứt gãy giữa "trình độ nhận thức lý luận" và "hành vi chấp hành kỷ luật thực tế" khi công tác cổ động bị xem nhẹ. Việc thiếu vắng các hoạt động cổ động thao trường và phương pháp nêu gương trực quan khiến cho tri thức lý luận không chuyển hóa được thành động lực hành vi, dẫn đến việc quân nhân dù đạt điểm kiểm tra nhận thức chính trị cao nhưng vẫn có thể vi phạm kỷ luật quân đội khi gặp khủng hoảng tâm lý.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình 5 bước chuẩn hóa cho hoạt động TT, CĐ ở cấp trung đoàn, lữ đoàn: (1) Đánh giá và phân loại tư tưởng bộ đội theo quý; (2) Tổ chức tập huấn, chuẩn hóa giáo án tuyên truyền miệng cho đội ngũ BCV, TTV; (3) Thiết kế hệ thống thông điệp cổ động thao trường gắn với nhiệm vụ diễn tập; (4) Vận hành mạng lưới nắm bắt dư luận nội bộ; (5) Đánh giá chất lượng đầu ra thông qua bộ chỉ số chấp hành kỷ luật và sẵn sàng chiến đấu.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới (đến năm 2035) hướng tới:
- Xây dựng mô hình "Tuyên truyền chính trị số" (Digital Political Communication) tích hợp công nghệ thực tế ảo (VR/AR) trong giáo dục truyền thống.
- Nghiên cứu cơ chế tự phòng vệ tư tưởng của quân nhân trước các cuộc tấn công thông tin định hướng và kỹ thuật thao túng tâm lý bằng Deepfake của đối phương.
Kết luận
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh: Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Làm rõ thực trạng thực chứng: Đánh giá khách quan, khoa học thực trạng chất lượng công tác TT, CĐ giai đoạn từ năm 2010 đến nay, chỉ rõ những ưu điểm, khuyết điểm và 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc: Khái quát các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cao, trong đó xác định việc tạo chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính ủy, chính trị viên và người chỉ huy là khâu then chốt hàng đầu.
- Hệ thống giải pháp đồng bộ, đột phá: Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tuyên truyền và bảo đảm tốt cơ sở vật chất, thiết chế văn hóa.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về truyền thông quân sự số, an ninh tư tưởng trên không gian mạng và quản trị nguồn lực chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phan Văn Lương MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9 1. Các công trình khoa học ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 9 1.
Các công trình khoa học ở trong nước liên quan đến đề tài luận án 16 1. Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 26 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, CỔ ĐỘNG Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ CÁC BINH ĐOÀN CHỦ LỰC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 31 2. Đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực và những vấn đề cơ bản về công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam 31 2. Quan niệm, những yếu tố quy định và tiêu chí đánh giá chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam 50 2.
Quan niệm, những vấn đề có tính nguyên tắc nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam 63 Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, CỔ ĐỘNG Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ CÁC BINH ĐOÀN CHỦ LỰC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 74 3. Thực trạng chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam 74 3. Nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam 96 Chương 4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, CỔ ĐỘNG Ở ĐƠN VỊ CƠ SỞ CÁC BINH ĐOÀN CHỦ LỰC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY 111 4. Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 111 4.
Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, cổ động ở đơn vị cơ sở các binh đoàn chủ lực Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 122 KẾT LUẬN 163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHỤ LỤC 179 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Báo cáo viên BCV 2 Binh đoàn chủ lực BĐCL 3 Chủ nghĩa xã hội CNXH 4 Công tác đảng, công tác chính trị CTĐ, CTCT 5 Công tác tư tưởng CTTT 6 Đảng Cộng sản ĐCS 7 Nhân dân Việt Nam NDVN 8 Quân ủy Trung ương QUTW 9 Trong sạch vững mạnh TSVM 10 Tuyên truyền, cổ động TT, CĐ 11 Tuyên truyền viên TTV 12 Vững mạnh toàn diện VMTD 13 Xã hội chủ nghĩa XHCN 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL là một bộ phận rất quan trọng của CTTT, trực tiếp góp phần trang bị cho cán bộ, chiến sĩ thế giới quan khoa học, niềm tin cộng sản chủ nghĩa, những phẩm chất chính trị, đạo đức, phẩm chất chiến đấu; thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời những sự kiện, tình hình mọi mặt đang diễn ra trong nước và trên thế giới, cổ vũ, động viên, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Những năm qua, công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL đã được cấp ủy, cán bộ chủ trì và cơ quan chính trị các cấp quan tâm, coi trọng và tiến hành chặt chẽ, có nền nếp. Nội dung công tác TT, CĐ tương đối toàn diện, bám sát nghị quyết, chỉ thị của Đảng, hướng vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Phương thức công tác TT, CĐ khá linh hoạt, đa dạng, không ngừng được đổi mới trong điều kiện Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Vì vậy, chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL có nhiều chuyển biến tích cực; sức hấp dẫn, tính thuyết phục của công tác TT, CĐ được nâng lên. Công tác TT, CĐ đã góp phần tích cực vào xây dựng đơn vị vững mạnh về chính trị, làm cơ sở nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của đơn vị. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan, đến nay chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL vẫn còn không ít hạn chế, bất cập cả về nhận thức, trách nhiệm, năng lực của chủ thể, các lực lượng.
Đặc biệt, nội dung TT, CĐ có thời điểm còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm; hình thức, phương pháp TT, CĐ có đơn vị còn đơn điệu, thiếu sức cuốn hút; cơ chế chính sách, điều kiện bảo đảm về kinh phí, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác TT, CĐ. nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu. Trình độ nhận thức tư tưởng, bản lĩnh chính trị, niềm tin, ý chí, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ còn hạn chế; tình hình vi phạm pháp luật, kỷ luật ở đơn vị cơ sở BĐCL chuyển biến chưa thật vững chắc. 6 Hiện nay, các thế lực thù địch, phần tử cơ hội, phản động triệt để lợi dụng Internet, mạng xã hội đẩy mạnh tuyên truyền, tán phát thông tin sai sự thật, quan điểm sai trái, thù địch chống Đảng, Nhà nước, Quân đội; tác động mạnh mẽ từ mặt trái kinh tế thị trường và tệ nạn tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhất là sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, vi phạm pháp luật, kỷ luật của một bộ phận cán bộ, đảng viên, trong đó có những cán bộ cao cấp, sĩ quan cấp tướng trong Quân đội, Công an đã và đang ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức tư tưởng, tình cảm, niềm tin, ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị cơ sở BĐCL.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức công tác tư tưởng theo hướng chủ động, thiết thực, kịp thời và hiệu quả; nâng cao tính chiến đấu, tính giáo dục, tính thuyết phục trong tuyên truyền, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước” [46, tr. Tình hình đó, đã và đang đặt ra yêu cầu cao cho CTTT, công tác TT, CĐ nói chung và ở đơn vị cơ sở các BĐCL nói riêng phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng công tác TT, CĐ, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết. 7 Làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn chất lượng và nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN. Đánh giá đúng thực trạng chất lượng, chỉ rõ nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN. Xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN hiện nay.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN. Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN; xác định yêu cầu; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL Quân đội NDVN. Phạm vi khảo sát thực tế tập trung vào chất lượng công tác TT, CĐ ở một số đơn vị cơ sở đủ quân, làm nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu. Các tư liệu và số liệu điều tra, khảo sát thực tiễn sử dụng trong luận án giới hạn chủ yếu từ năm 2010 đến nay; các giải pháp đề xuất ứng dụng đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, chủ trương , đường lối của ĐCS Việt Nam về CTTT và công tác TT, CĐ. Cơ sở thực tiễn Toàn bộ hiện thực công tác TT, CĐ và chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL; các nghị quyết, chỉ thị của QUTW, chỉ thị, hướng dẫn của Tổng cục Chính trị và các báo cáo tổng kết của cơ quan chức năng ở đơn vị cơ sở các BĐCL; các tư liệu, số liệu thống kê, kết quả điều tra, khảo sát của tác giả ở các BĐCL. 8 Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, quá trình nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và các khoa học liên ngành, trong đó chú trọng phương pháp kết hợp phân tích với tổng hợp; lôgic với lịch sử; thống kê, so sánh; khảo sát, điều tra xã hội học; phương pháp tổng kết thực tiễn; phương pháp chuyên gia. Những đóng góp mới của luận án Xây dựng quan niệm công tác TT, CĐ và chất lượng công tác TT, CĐ ở đơn vị cơ sở các BĐCL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Văn Lương (n.d.). Nâng cao chất lượng tuyên truyền cổ động binh đoàn chủ lực [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/1-luan-an-phanvanluong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chất lượng tuyên truyền cổ động binh đoàn chủ lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu chuyên sâu về Phan Văn Lương, phân tích đóng góp và tác động trong lĩnh vực nghiên cứu.
Luận án "Nâng cao chất lượng tuyên truyền cổ động binh đoàn chủ lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chất lượng tuyên truyền cổ động binh đoàn chủ lực" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng tuyên truyền cổ động binh đoàn chủ lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.