Luận án tiến sĩ: Phân tâm học trong tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI - Văn Thị Phương Trang
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa phân tâm học và tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI, phân tích xu hướng sáng tác mới.
Trường Đại học Khoa học Huế - Đại học Huế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan lý luận phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam
- Số trang:
- 155 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Huế - Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Văn Thị Phương Trang
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan lý luận phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam
Công trình nghiên cứu tập trung vào bước chuyển biến quan trọng của văn xuôi nước nhà sau năm 1986. Tiểu thuyết thời kỳ này phản ánh sâu sắc những biến động xã hội và con người. Các nhà văn chuyển hướng khám phá thế giới nội tâm bí ẩn. Phương pháp phân tâm học trở thành chìa khóa giải mã hiện thực. Hướng tiếp cận này mang lại góc nhìn đa chiều, mới lạ và sâu sắc. Việc vận dụng lý thuyết giúp soi chiếu các tầng vỉa tâm lý con người. Con người không còn xuất hiện đơn giản theo mô hình sử thi. Con người hiện diện với đầy đủ ước mơ thầm kín, ẩn ức và khát khao. Văn học đương đại gắn liền với hành trình tìm về bản ngã. Các trang viết chạm vào những vùng mờ xa xăm của tâm thức. Đây là nền tảng hình thành nên các giá trị học thuật có tính đột phá. Nghiên cứu khẳng định vị thế của văn xuôi đầu thế kỷ XXI trên bản đồ văn học dân tộc.
1.1. Lịch sử phê bình phân tâm học trong văn học
Khuynh hướng phê bình phân tâm học trong văn học thế giới phát triển qua nhiều giai đoạn. Phân tâm học tiểu sử tập trung vào cuộc đời nhà văn. Phân tâm học văn bản khám phá cấu trúc biểu tượng và ngôn ngữ. Phân tâm học người đọc tập trung vào quá trình tiếp nhận thẩm mỹ. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này từng chịu nhiều dè dặt và định kiến. Giai đoạn Đổi mới mở ra không gian học thuật thông thoáng và cởi mở. Giới nghiên cứu tiếp cận trực tiếp các văn bản lý thuyết phương Tây. Phân tâm học từng bước khẳng định giá trị công cụ trong phê bình hiện đại. Nhiều bài viết chuyên sâu xuất hiện trên các diễn đàn học thuật uy tín. Hướng đi này giúp tái định vị nhiều giá trị văn học từng bị khuất lấp. Lịch sử tiếp nhận phân tâm học ghi nhận sự chuyển dịch tư duy thẩm mỹ mạnh mẽ.
1.2. Vị trí luận án tiến sĩ lý luận văn học chuyên sâu
Công trình đóng vai trò như một luận án tiến sĩ lý luận văn học và văn học sử tiêu biểu. Nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện diện mạo văn xuôi thập niên đầu thế kỷ XXI. Phạm vi khảo sát bao quát hàng loạt tác phẩm tiêu biểu của thời kỳ đổi mới. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa liên ngành văn học, tâm lý học và văn hóa học. Luận án chỉ ra quy luật vận động nội tại của thể loại tiểu thuyết. Đề tài làm sáng tỏ những đóng góp thẩm mỹ mới mẻ của các cây bút trẻ. Đây là tư liệu tham khảo giá trị cho giới nghiên cứu văn học nước nhà. Công trình cung cấp hệ thống thao tác phân tích văn bản khoa học và chuẩn xác. Những kết luận rút ra có sức thuyết phục cao về mặt học thuật. Văn học Việt Nam nhờ đó có thêm góc nhìn giải mã hiện đại và tiến bộ.
II. Ảnh hưởng lý thuyết phân tâm học Freud và Jung sâu sắc
Lý thuyết phân tâm học cung cấp hệ thống khái niệm nền tảng cho nghiên cứu văn học. Các quan niệm về vô thức, ý thức và vô thức tập thể mở rộng biên độ sáng tạo. Nhà văn tiếp thu lý thuyết để thâm nhập vào tầng sâu tâm linh con người. Những xung năng vô thức thúc đẩy quá trình sáng tạo nghệ thuật thăng hoa. Tác phẩm văn chương trở thành nơi giải phóng những dồn nén thầm kín. Sự kết hợp giữa tư tưởng phương Tây và thực tiễn phương Đông tạo nên nét đặc thù. Tiểu thuyết giai đoạn này khai thác triệt để những góc khuất tâm hồn. Con người được soi chiếu qua lăng kính của những ám ảnh và khát vọng. Bản năng không còn bị coi là điều cấm kỵ trong sáng tác nghệ thuật. Mọi biểu hiện tâm lý đều được phân tích thấu đáo và chân thực.
2.1. Cấu trúc vô thức và bản năng trong tiểu thuyết
Việc khám phá vô thức và bản năng trong tiểu thuyết tạo nên bước ngoặt lớn về thi pháp. Tác phẩm không còn chú trọng miêu tả hành động bề mặt bên ngoài. Ngòi bút đi sâu mổ xẻ những giấc mơ, ảo giác và trạng thái vô thức. Lý thuyết phân tâm học Freud và Jung soi sáng mối quan hệ giữa bản năng và đạo đức. Nhân vật thường rơi vào xung đột gay gắt giữa cái Ấy, cái Tôi và cái Siêu tôi. Những ham muốn tự nhiên bị kiềm tỏa tìm cách bộc lộ qua hành vi lệch chuẩn. Trực giác và linh cảm dẫn dắt diễn biến cốt truyện một cách tự nhiên. Thế giới vô thức làm phong phú thêm đời sống tinh thần của nhân vật tiểu thuyết. Hiện thực tâm lý trở thành đối tượng phản ánh trung tâm của tác phẩm.
2.2. Khám phá phân tâm học Lacan trong nghiên cứu văn học
Ứng dụng phân tâm học Lacan trong nghiên cứu văn học mở ra những hướng đọc mới mẻ. Lacan xem vô thức có cấu trúc như một hệ thống ngôn ngữ. Văn bản tiểu thuyết trở thành mạng lưới các ký hiệu trượt nghĩa liên tục. Bản ngã nhân vật được hình thành qua giai đoạn soi gương và trật tự biểu tượng. Nhân vật luôn khao khát cái Thiếu và tìm kiếm ham muốn của Kẻ Khác. Những khoảng trống trong văn bản mời gọi sự đồng sáng tạo từ người đọc. Diễn ngôn văn học phản ánh những vết nứt trong căn tính của con người hiện đại. Ngôn ngữ không chỉ miêu tả thực tại mà còn kiến tạo nên chính chủ thể. Sự du nhập của lý thuyết Lacan làm sâu sắc thêm năng lực giải mã văn bản. Giới phê bình có thêm công cụ sắc bén để phân tích cấu trúc diễn ngôn tự sự.
2.3. Chấn thương tâm lý trong văn học thế kỷ 21 nổi bật
Vấn đề chấn thương tâm lý trong văn học thế kỷ 21 phản ánh những vết thương sau chiến tranh và biến động xã hội. Con người đối diện với sự cô đơn, mất mát và khủng hoảng niềm tin. Ký ức đau thương thường dội về dưới dạng ác mộng và sự hoảng loạn tâm thần. Nhân vật chật vật tìm cách chữa lành và tái hòa nhập với cuộc sống thường nhật. Những ẩn ức bị dồn nén lâu ngày biến thành trạng thái trầm cảm hoặc nổi loạn. Tiểu thuyết ghi lại chân thực quá trình tự vấn đau đớn của con người đương thời. Viết văn trở thành một liệu pháp giải tỏa và trị liệu tinh thần hiệu quả. Tác phẩm chạm đến chiều sâu nhân bản khi thấu cảm nỗi đau con người. Những trang viết mang giá trị nhân văn cao cả và cảnh tỉnh xã hội sâu sắc.
III. Khám phá diễn ngôn tính dục và bản ngã nhân vật mới
Thế giới nhân vật trong văn xuôi đổi mới mang diện mạo hoàn toàn khác biệt. Con người cá nhân bước ra khỏi bóng râm của cái ta cộng đồng rộng lớn. Nhân vật được tự do thể hiện những nhu cầu sinh học và bản năng tự nhiên. Diễn ngôn tính dục và bản ngã nhân vật trở thành trục tư tưởng xuyên suốt nhiều tác phẩm. Các nhà văn dũng cảm đối diện với những vùng cấm kỵ trong văn hóa truyền thống. Tình dục không thuần túy là nhục cảm thể xác mà là ngôn ngữ biểu đạt thân phận. Con người hiện diện với đầy đủ sự phức tạp, mâu thuẫn và đa đoan. Bản ngã cá nhân được khẳng định thông qua những trải nghiệm riêng tư sâu kín. Tác phẩm mang lại cái nhìn bao dung và nhân đạo đối với con người.
3.1. Đời sống tâm linh và sự quẫy đạp của miền vô thức
Nhân vật thường sống trong trạng thái giằng xé giữa đời thực và cõi tâm linh huyền ảo. Sự quẫy đạp của vô thức thể hiện qua những cơn mê sảng, mộng du và ám ảnh. Thế giới tâm linh trở thành điểm tựa giúp nhân vật vượt qua khủng hoảng thực tại. Nhân vật đối thoại với cõi âm, với tiền kiếp và những bóng hình vô hình. Hiện thực và ảo giác đan cài tạo nên không khí huyền bí, ma mị cho tác phẩm. Miền vô thức giải phóng những năng lượng bị xã hội quy ước giam hãm. Qua đó, chiều sâu bí ẩn trong tâm hồn con người được phơi bày trọn vẹn. Con người nhận thức rõ hơn về sự hữu hạn và nhỏ bé của chính mình. Những trải nghiệm tâm linh mở rộng chiều kích hiện tồn của nhân vật.
3.2. Mặc cảm Oedipe và ẩn ức thân phận của nhân vật
Mặc cảm Oedipe và mặc cảm thiến hoạn xuất hiện như những môtip tâm lý phổ biến. Nhân vật mang gánh nặng ám ảnh về quan hệ gia đình và dòng tộc. Xung đột cha - con hay tình cảm mẹ - con mang sắc thái phức tạp, đa chiều. Những ẩn ức thời thơ ấu tạo nên vết hằn sâu sắc trong nhân cách trưởng thành. Nhân vật quằn quại trong nỗi đau thân phận và mặc cảm tự ti, yếu thế. Sự nổi loạn chống lại các chuẩn mực xã hội phản ánh khao khát tự do mãnh liệt. Tâm lý nhân vật được xây dựng với tính cách đa dạng, không đơn điệu một chiều. Các tác giả giải mã nguồn gốc sâu xa của những hành vi lệch chuẩn xã hội. Điều đó giúp tác phẩm đạt tới chiều sâu tâm lý học thuyết phục.
IV. Giải mã cổ mẫu và hệ thống biểu tượng văn học sâu sắc
Hệ thống biểu tượng đóng vai trò then chốt trong việc chuyển tải thông điệp nghệ thuật. Các biểu tượng cổ xưa được tái tạo với những tầng nghĩa hiện đại phong phú. Việc giải mã cổ mẫu và biểu tượng văn học giúp hiểu rõ cấu trúc tầng sâu của tác phẩm. Biểu tượng không chỉ làm giàu giá trị thẩm mỹ mà còn khơi gợi liên tưởng triết học. Nhà văn gửi gắm những suy tư về vũ trụ, nhân sinh qua hình tượng nghệ thuật. Người đọc được dẫn dắt vào hành trình khám phá những mật mã văn hóa độc đáo. Sự kết hợp giữa cổ mẫu truyền thống và hiện thực tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt. Tác phẩm mở ra nhiều tầng nghĩa mời gọi các cách diễn giải khác nhau.
4.1. Biểu tượng Lửa và Nước trong thế giới nghệ thuật
Lửa và Nước là hai cổ mẫu xuất hiện với tần suất dày đặc trong tác phẩm. Biểu tượng Lửa tượng trưng cho khát vọng, đam mê bùng cháy và sự thanh tẩy tâm hồn. Lửa vừa có sức mạnh hủy diệt vừa mang năng lượng tái sinh mãnh liệt. Phân tâm học về lửa chỉ ra nguồn gốc bản năng tính dục và ý chí sinh tồn. Biểu tượng Nước gắn liền với tính nữ, sự luân hồi, tẩy rửa và miền vô thức sâu thẳm. Nước vừa êm dịu, bao dung vừa ẩn chứa nguy cơ nhấn chìm mọi ảo tưởng. Sự đối ngẫu Lửa - Nước tạo nên thế cân bằng động cho cấu trúc tác phẩm. Hai biểu tượng này liên kết các chủ đề về sự sống, cái chết và hồi sinh. Chúng phản chiếu những dao động nội tâm tinh tế nhất của nhân vật.
4.2. Không gian và thời gian từ chiều kích tâm linh
Không gian nghệ thuật mở rộng ra nhiều chiều kích phi thực tế và siêu thực. Không gian tâm linh, vô thức đối lập gay gắt với không gian sinh hoạt đời thường ngột ngạt. Những gian phòng tối, nghĩa địa, dòng sông trở thành biểu tượng cho sự giam hãm hoặc giải thoát. Thời gian nghệ thuật bị phân rã, xáo trộn trật tự tuyến tính truyền thống. Thời gian tâm lý, thời gian hồi ức và thời gian giấc mơ chiếm vị trí chủ đạo. Quá khứ, hiện tại và tương lai đồng hiện trong tâm thức của nhân vật. Thủ pháp đồng hiện thời gian giúp bộc lộ trọn vẹn những chấn thương chưa lành. Sự biến hóa của thời - không nghệ thuật tạo nên vẻ đẹp hiện đại cho tiểu thuyết.
V. Thi pháp phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ 21
Sự thâm nhập của phân tâm học tạo ra cuộc cách mạng trong nghệ thuật văn xuôi. Thi pháp phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam định hình một hệ quy chiếu thẩm mỹ mới. Các nhà văn đổi mới toàn diện từ cốt truyện, kết cấu đến giọng điệu trần thuật. Cốt truyện tuyến tính nhường chỗ cho cốt truyện tâm lý và dòng ý thức. Người kể chuyện đa điểm nhìn thay thế cho người kể chuyện toàn tri truyền thống. Tác phẩm trở thành cuộc đối thoại đa thanh giữa nhiều luồng ý thức khác nhau. Văn học đương đại thể hiện bước tiến dài trên con đường hội nhập thế giới. Nghiên cứu khẳng định giá trị bền vững của những cách tân nghệ thuật táo bạo này.
5.1. Ngôn ngữ dục tính trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại
Trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại, ngôn ngữ dục tính mang chức năng nghệ thuật quan trọng. Ngôn ngữ không còn né tránh những trạng thái thể xác và khoái cảm nhục dục. Lớp từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm giải mã những rung động tinh tế của cơ thể. Ngôn ngữ dục tính gắn liền với nỗi cô đơn và khát vọng gắn kết giữa người với người. Việc sử dụng ngôn từ trần trụi phản ánh tinh thần giải thiêng và phá vỡ cấm kỵ. Lối hành văn giàu nhịp điệu, nhạc tính khơi gợi thế giới cảm giác mãnh liệt. Ngôn ngữ trở thành phương tiện phản kháng lại sự đơn điệu của đời sống thường nhật. Đây là một sáng tạo độc đáo làm giàu thêm vốn từ vựng văn học dân tộc.
5.2. Sự đổi mới hệ hình tư duy nghệ thuật hiện đại
Tiểu thuyết bước vào thế kỷ mới với một hệ hình tư duy nghệ thuật hoàn toàn mới. Tác phẩm vượt qua khuôn mẫu phản ánh hiện thực giản đơn để vươn tới hiện thực tâm linh. Nhà văn khẳng định quyền tự do sáng tạo và cá tính nghệ thuật độc đáo. Độc giả không còn tiếp nhận thụ động mà tham gia vào quá trình giải mã tác phẩm. Phân tâm học trở thành cầu nối giữa văn học dân tộc và tinh hoa học thuật nhân loại. Thành tựu của văn xuôi đầu thế kỷ XXI tạo tiền đề cho sự phát triển tiếp theo. Văn học Việt Nam ngày càng tự tin, hiện đại và đậm đà bản sắc nhân bản.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ VĂN THỊ PHƯƠNG TRANG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÂM HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM MÃ SỐ: 62 22 01 21 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Thế Hà HUẾ, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được ghi rõ nguồn gốc. Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2016 Tác giả luận án Văn Thị Phương Trang LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự góp ý, giúp đỡ tận tình của các thầy cô khoa Ngữ Văn, các thầy cô ở phòng đào tạo sau đại học - trường Đại học Khoa học Huế, các thầy cô ở phòng đào tạo Đại học Huế. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hồ Thế Hà - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp nơi tôi công tác đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tác giả luận án NCS. Văn Thị Phương Trang MỤC LỤC Trang A.
Lý do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp khoa học của luận án.
Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TIỂU THUYẾT VIỆT NAM THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI .5 TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÂM HỌC. Các khuynh hướng phê bình văn học trên thế giới từ góc nhìn phân tâm học. Phê bình phân tâm học tiểu sử.
Phê bình phân tâm học văn bản. Phê bình phân tâm học người đọc .2 Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam từ góc nhìn phân tâm học. Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986 -2000) từ góc nhìn phân tâm học. Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI từ góc nhìn phân tâm học.
Nhận xét tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam từ góc nhìn phân tâm học và hướng triển khai của luận án. Nhận xét tình hình nghiên cứu. Hướng triển khai của luận án. PHÂN TÂM HỌC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG PHÂN TÂM HỌC TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI.
Một số lý thuyết căn nền của phân tâm học. Lý thuyết về tâm thần bộ. Lý thuyết về tính dục và phức cảm. Lý thuyết cổ mẫu và phân tâm học về lửa.
Quan niệm của phân tâm học về sáng tạo văn học. Sáng tạo văn học từ vai trò của vô thức. Sáng tạo văn học từ vai trò của ham muốn. Những ảnh hưởng phân tâm học trong tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI.
Những tiền đề cơ bản của việc vận dụng phân tâm học trong tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI. Khái quát những ảnh hưởng phân tâm học trong tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI. THẾ GIỚI NHÂN VẬT TRONG TIỂU THUYẾT .62 VIỆT NAM THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI .62 TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÂM HỌC. Kiểu nhân vật với đời sống vô thức, tâm linh.
Nhân vật với sự quẫy đạp của vô thức. Nhân vật với sự ám ảnh tâm linh. Kiểu nhân vật với các phức cảm. Nhân vật với mặc cảm thân phận - mặc cảm hoạn.
Nhân vật với mặc cảm Oedipe. Kiểu nhân vật với đời sống tính dục thường ngày. Nhân vật với nỗi khát khao tính dục. Nhân vật với sự nổi loạn của cô đơn và ẩn ức.
PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN CỦA TIỂU THUYẾT .100 VIỆT NAM THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI .100 TỪ GÓC NHÌN PHÂN TÂM HỌC. Biểu tượng Lửa. Biểu tượng Nước. Không gian và thời gian nghệ thuật.
Không gian và thời gian từ góc nhìn tâm linh, vô thức. Không gian và thời gian từ góc nhìn đời thường. Ngôn ngữ nhuốm màu sắc dục tính. Ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Đã từ lâu, trên thế giới và ngay cả ở Việt Nam, phân tâm học không còn là một mảng mờ, theo hàm nghĩa chứa đựng những ẩn thức bất khả lí giải trước cái nhìn dè dặt của giới nghiên cứu. Cuộc sống càng mở ra nhiều góc nhìn đa diện, nhiều chiều vào tâm thức con người, thì phân tâm học càng có cơ hội cung cấp cho con người cách kiến giải của cuộc hành trình đi - đến, yêu - ghét, sống - chết trong “cõi nhân gian bé tí” (chữ dùng của Nguyễn Khải) mà cũng rất đỗi bao la này. Như những vòng tròn đồng tâm mà tâm điểm là con người, cả văn học và phân tâm học đều tìm được sự giao nhau ở đối tượng phản ánh.
Việc vận dụng lý thuyết phân tâm học soi chiếu vào tác phẩm văn học là cần thiết để góp một hướng nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về con người và cuộc sống. Từ phân tâm học, vấn đề trong tác phẩm văn học được soi chiếu ở góc nhìn rất con người, với những ước mơ thầm kín như dồn nén, phút chốc chợt vỡ ra. Người đọc bắt gặp điều vốn không dám thổ lộ, như một miền ẩn ức và trong khoảnh khắc, họ lại khát khao bộc lộ cả điều không thể. Con người tìm trong văn học một cảm giác thỏa mãn khi trái tim người nghệ sĩ thực sự chạm vào sâu thẳm tâm hồn người đọc.
Trong cõi mờ xa xăm ấy, phân tâm học có lúc đã chỉ ra được con đường dẫn con người về với bản ngã trong vô thức và tưởng tượng. Hóa ra, cái giây phút người nghệ sĩ thăng hoa nhất để làm nên tuyệt tác có khi cũng chỉ là những chơi vơi không thể lý giải, là những giấc mơ ban ngày của người sáng tạo trên hành trình đan xé giữa ý thức và vô thức. Hoá ra, thế giới ẩn dụ đầy biểu tượng của tiểu thuyết nói riêng và văn học nói chung lắm lúc lại quy tụ về một điểm đầy náo nức, lặng thinh nào đó ở thẳm sâu tâm hồn. Tiếp cận mảng văn học Việt Nam trong vòng 10 năm gần đây, đặc biệt ở mảng tiểu thuyết, người đọc ngỡ ngàng trước sự nở rộ của nhiều nhà văn tìm tòi và trải nghiệm.
Hiện thực cuộc đời đã được tác giả soi chiếu từ góc nhìn riêng, cách thể nghiệm riêng. Bức tranh toàn cảnh của đời sống như động đậy, phập phồng trên trang viết. Đó cũng là lúc con người thực sự sống sâu với đời và rung cảm với chính 2 mình. Ở mảng tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI, với hàng loạt vấn đề mới mẻ được đặt ra, việc chọn nhiều toạ độ, nhiều góc nhìn khác nhau để có thể tham chiếu bổ sung cho nhau thật sự là hướng nghiên cứu cần thiết.
Mặt khác, không thể phủ nhận rằng, phân tâm học có thế mạnh trong việc mở ra một đối thoại mới ở những miền nội tâm uẩn khúc - đặc biệt khi gắn liền với xung động sáng tạo tinh thần này. Có thể nói, từ tọa độ phân tâm học để quét cái nhìn riêng về mảng tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI - vấn đề không phải là không thú vị. Từ sự yêu thích của bản thân, sự hấp dẫn của tiểu thuyết đầu thế kỷ XXI khi phóng chiếu phân tâm học vào tác phẩm, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài Tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI từ góc nhìn phân tâm học, mong được góp một cái nhìn riêng vào việc tiếp cận quá trình vận động và phát triển của văn xuôi đương đại nước ta mà chủ yếu là tiểu thuyết trong xu thế đổi mới và hội nhập với nền văn học nhân loại. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án: tập trung nghiên cứu tiểu thuyết Việt Nam đầu thế kỷ XXI ẩn chứa yếu tố phân tâm học qua những hiện tượng văn học nổi bật như: tiểu thuyết của Tạ Duy Anh, Hồ Anh Thái, Thuận, Nguyễn Đình Tú, Nguyễn Bình Phương.
- Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn ở việc tìm hiểu biểu hiện của phân tâm học qua hai bình diện nội dung tư tưởng và phương thức nghệ thuật; đồng thời làm rõ được ý nghĩa của những phương diện nghệ thuật ấy. Cơ sở lý thuyết - Lý thuyết phân tâm học gồm nhiều vấn đề. Trong luận án này, chúng tôi chủ yếu sử dụng học thuyết của Freud (lý thuyết về tâm thần bộ, thuyết tính dục và mặc cảm), lý thuyết cổ mẫu của Jung, phân tâm học về lửa của Bachelard… Từ đó, soi chiếu vào một số hiện tượng tiêu biểu của tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI từ hai phương diện nội dung và phương thức nghệ thuật để thấy được những đóng góp và sáng tạo của các nhà tiểu thuyết giai đoạn này. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Với phương pháp nghiên cứu này, nền tảng và điểm xuất phát của quá trình nghiên cứu là tri thức lý luận gồm các quan 3 điểm, các học thuyết.
Ở đây, người viết tiến hành nghiên cứu, hệ thống hóa, vận dụng phân tâm học làm lý thuyết căn nền cho luận án. - Phương pháp phân loại: sử dụng phương pháp này, người viết tiến hành phân loại, khu biệt các biểu hiện đặc thù về các kiểu nhân vật trong tiểu thuyết Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI từ góc nhìn phân tâm học. Đồng thời, cũng bằng phương pháp nghiên cứu này, người viết phân loại các kiểu phương thức thể hiện được sử dụng trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại từ góc nhìn phân tâm học như các loại biểu tượng, các kiểu không gian - thời gian, các đặc điểm về ngôn ngữ. - Phương pháp cấu trúc, hệ thống: sử dụng phương pháp này, người viết sắp xếp, xây dựng cấu trúc luận án một cách hợp lý, có hệ thống trên cả hai phương diện nội dung và phương thức nghệ thuật.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: trong quá trình triển khai luận án, người viết tiến hành so sánh các tác phẩm của các nhà văn để tìm các nét gặp gỡ tương đồng, lẫn nét riêng của từng cá tính sáng tạo, đồng thời chỉ ra sự vận động của tiểu thuyết từ góc nhìn phân tâm học.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Văn Thị Phương Trang (2016). Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Huế - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/ly-luan-van-hoc/luan-an-tien-si-phan-tam-hoc-tieu-thuyet-viet-nam-the-ky-xxi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa phân tâm học và tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI, phân tích xu hướng sáng tác mới.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Huế - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Văn Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phân tâm học tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.