Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH - Luận án TS Triết học
Luận án tiến sĩ triết học nghiên cứu vai trò của công nhân trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần phát triển.
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH HĐH
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tại Việt Nam đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ công nhân trí thức giữ vai trò trung tâm trong sự nghiệp này. Phát triển đội ngũ công nhân trí thức là yêu cầu cấp thiết. Việc này góp phần định hướng chính sách, chiến lược phát triển quốc gia. Việt Nam đối mặt thách thức lớn về thiếu hụt công nhân kỹ thuật cao. Nâng cao năng lực của lực lượng lao động này là ưu tiên hàng đầu. Luận án nghiên cứu vai trò của họ để thúc đẩy sự phát triển bền vững.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu vai trò công nhân trí thức
Việt Nam đang đẩy mạnh CNH, HĐH. Quá trình này đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ công nhân trí thức giữ vai trò trung tâm. Phát triển đội ngũ này là yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu sâu sắc về vai trò họ có ý nghĩa thực tiễn lớn. Nó góp phần định hướng chính sách, chiến lược phát triển quốc gia. Thiếu hụt công nhân kỹ thuật cao là thách thức lớn. Nâng cao năng lực đội ngũ này là ưu tiên hàng đầu. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học.
1.2. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu luận án
Luận án làm rõ lý luận về công nhân trí thức. Luận án đánh giá thực trạng vai trò đội ngũ này. Nó phân tích những thành tựu và hạn chế. Luận án đề xuất giải pháp phát huy vai trò. Mục đích cuối cùng là thúc đẩy CNH, HĐH. Nhiệm vụ bao gồm hệ thống hóa khái niệm. Nhiệm vụ bao gồm đánh giá thực trạng khách quan. Đề xuất giải pháp khoa học, khả thi là nhiệm vụ trọng tâm. Nghiên cứu góp phần xây dựng lực lượng lao động hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập.
II. Khái niệm đặc điểm đội ngũ công nhân trí thức trong CNH HĐH
Công nhân trí thức là lực lượng lao động đặc biệt, kết hợp tri thức khoa học với kỹ năng sản xuất tiên tiến. Họ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản và làm việc trong các ngành công nghiệp hiện đại. Yêu cầu của CNH, HĐH đặt ra chuẩn mực mới cho đội ngũ này. Công nhân trí thức vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp. Họ đóng góp vào sự phát triển công nghệ, là nhân tố quyết định nâng cao năng suất và chất lượng. Sự phát triển của họ gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ. Vai trò của đội ngũ này được quy định bởi nhiều yếu tố.
2.1. Quan niệm về công nhân trí thức Việt Nam
Công nhân trí thức là lực lượng lao động đặc biệt. Họ kết hợp tri thức khoa học với kỹ năng sản xuất. Họ là những công nhân có trình độ chuyên môn cao. Trình độ này đạt được qua đào tạo chính quy. Họ làm việc trong các ngành công nghiệp hiện đại. Yêu cầu của CNH, HĐH đặt ra chuẩn mực mới. Công nhân trí thức vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Họ giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp. Họ đóng góp vào sự phát triển công nghệ. Đây là nhân tố quyết định nâng cao năng suất, chất lượng. Sự phát triển của họ gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ.
2.2. Đặc điểm đội ngũ công nhân trí thức trong CNH HĐH
Đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam có nhiều đặc điểm nổi bật. Họ sở hữu trình độ học vấn, chuyên môn cao. Kỹ năng thực hành của họ tinh thông, thành thạo. Họ thích nghi nhanh với công nghệ mới. Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo được đề cao. Họ có ý thức kỷ luật lao động cao. Tinh thần trách nhiệm, chủ động trong công việc là nền tảng. Năng lực làm việc nhóm hiệu quả cũng là đặc điểm quan trọng. Đội ngũ này đóng góp trực tiếp vào quá trình sản xuất thông minh. Họ thúc đẩy đổi mới, cải tiến trong các nhà máy, xí nghiệp. Việc phát triển công nhân trí thức giúp Việt Nam cạnh tranh tốt hơn. Đây là nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy CNH, HĐH.
2.3. Nhân tố quy định vai trò công nhân trí thức
Vai trò đội ngũ công nhân trí thức chịu ảnh hưởng nhiều nhân tố. Chính sách của Đảng và Nhà nước là yếu tố hàng đầu. Hệ thống giáo dục, đào tạo nghề chất lượng cao rất quan trọng. Môi trường làm việc khuyến khích sáng tạo là cần thiết. Cơ chế đãi ngộ hợp lý, cạnh tranh thu hút nhân tài. Sự phát triển khoa học công nghệ, thị trường lao động cũng tác động mạnh. Bản thân ý chí vươn lên của công nhân cũng là nhân tố quyết định. Đội ngũ công nhân trí thức cần được đầu tư xứng đáng. Các nhân tố này cùng nhau định hình tầm vóc, ảnh hưởng của lực lượng này. Sự đồng bộ trong các giải pháp sẽ phát huy tối đa tiềm năng.
III. Thực trạng vai trò công nhân trí thức Việt Nam hiện nay
Đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp CNH, HĐH, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Họ là lực lượng sản xuất cốt lõi, vận hành công nghệ hiện đại và nâng cao năng suất. Trên lĩnh vực chính trị - tư tưởng và văn hóa – xã hội, họ đóng vai trò tiên phong, góp phần xây dựng xã hội văn minh. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế về số lượng, chất lượng và sự phân bổ. Những thành tựu và hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, đòi hỏi các giải pháp toàn diện.
3.1. Đánh giá vai trò đội ngũ công nhân trí thức trong kinh tế
Đội ngũ công nhân trí thức đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Họ trực tiếp tham gia sản xuất, vận hành máy móc hiện đại. Họ nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm. Nhiều công nhân kỹ thuật cao làm chủ công nghệ mới. Họ góp phần vào việc tạo ra giá trị gia tăng lớn. Sự tham gia của họ giúp tăng khả năng cạnh tranh quốc tế. Công nhân trí thức là lực lượng sản xuất cốt lõi. Họ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Tuy nhiên, số lượng công nhân kỹ thuật cao vẫn còn hạn chế. Sự phân bổ chưa đồng đều giữa các vùng, ngành.
3.2. Vai trò công nhân trí thức trên lĩnh vực chính trị văn hóa
Trên lĩnh vực chính trị, công nhân trí thức là lực lượng tiên phong. Họ nâng cao ý thức giai cấp, tinh thần làm chủ đất nước. Họ tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh. Đội ngũ này góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Về văn hóa, họ lan tỏa lối sống văn minh, công nghiệp. Họ tiếp thu, truyền bá những giá trị văn hóa mới. Họ là hình mẫu cho thế hệ trẻ học tập, noi theo. Công nhân trí thức góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Sự phát triển toàn diện của họ tác động tích cực đến đời sống xã hội.
3.3. Nguyên nhân thành tựu hạn chế của đội ngũ công nhân
Thành tựu đạt được nhờ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước. Sự đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề là yếu tố quan trọng. Tinh thần ham học hỏi, cần cù của công nhân Việt Nam là nền tảng. Môi trường hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Công tác đào tạo chưa thực sự gắn với nhu cầu thị trường. Cơ chế tuyển dụng, đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn. Thiếu đồng bộ giữa lý thuyết và thực hành. Nhận thức xã hội về vai trò công nhân trí thức còn chưa đầy đủ. Đầu tư cho khoa học công nghệ chưa tương xứng.
IV. Giải pháp phát huy vai trò công nhân trí thức CNH HĐH
Để phát huy tối đa vai trò của đội ngũ công nhân trí thức trong CNH, HĐH, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Trong đó, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lực lượng này là nền tảng. Đồng thời, đổi mới mạnh mẽ hệ thống giáo dục và đào tạo nghề để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường. Cuối cùng, đẩy mạnh quá trình trí thức hóa công nhân, kết hợp nâng cao ý thức xã hội, tinh thần làm chủ và trách nhiệm trong công việc. Các giải pháp này nhằm xây dựng một lực lượng lao động hiện đại, có trình độ và kỹ năng cao.
4.1. Nâng cao nhận thức về đội ngũ công nhân trí thức
Cần thay đổi nhận thức toàn xã hội về vai trò công nhân trí thức. Đảng, Nhà nước cần tiếp tục khẳng định vị thế. Xã hội cần nhìn nhận đúng tầm quan trọng của lực lượng này. Vai trò của công nhân trí thức trong CNH, HĐH phải được nhấn mạnh. Bản thân công nhân cũng cần nâng cao ý thức về vị trí mình. Công nhân trí thức cần nhận thức rõ trách nhiệm, quyền lợi. Việc này giúp họ tự giác phấn đấu, cống hiến nhiều hơn. Nâng cao nhận thức tạo môi trường thuận lợi phát triển. Nó thu hút người trẻ tham gia các ngành nghề kỹ thuật cao.
4.2. Đổi mới giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Hệ thống giáo dục và đào tạo cần được đổi mới mạnh mẽ. Đào tạo nghề phải gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng chương trình, phương pháp giảng dạy. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Phát triển các trường nghề trọng điểm, chất lượng cao. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Mục tiêu là đào tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề. Đội ngũ này phải có trình độ chuyên môn vững vàng. Họ cần kỹ năng thực hành xuất sắc, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. Đây là giải pháp cốt lõi để có nguồn nhân lực chất lượng cao.
4.3. Đẩy mạnh trí thức hóa công nhân nâng cao ý thức xã hội
Cần chủ động đẩy nhanh quá trình trí thức hóa công nhân Việt Nam. Trước hết tập trung vào các trung tâm kinh tế lớn. Sau đó mở rộng ra các vùng ngoại vi. Khuyến khích công nhân tự học, tự nâng cao trình độ. Tạo điều kiện để họ tiếp cận tri thức mới, công nghệ tiên tiến. Nâng cao ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc. Củng cố ý thức pháp luật, kỷ luật lao động. Xây dựng tinh thần làm chủ, trách nhiệm cao trong công việc. Công nhân trí thức phải là những người tiên phong. Họ là những người đổi mới, sáng tạo trong quá trình CNH, HĐH.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới toàn diện tại Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) và bước ngoặt đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) từ Đại hội VIII (1996) đã kiến tạo sự chuyển dịch sâu sắc trong cơ cấu xã hội - giai cấp. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và kinh tế tri thức bùng nổ, sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam đứng trước yêu cầu tất yếu về việc nâng cao chất lượng trí tuệ, hình thành bộ phận tiên phong: đội ngũ công nhân trí thức. Luận án tiến sĩ Triết học (Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Mã số: 62 22 85 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội mang tiêu đề "Vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" là công trình nghiên cứu tiên phong, hệ thống hóa toàn diện cả về phương diện lý luận triết học chính trị lẫn thực tiễn vận động của lực lượng sản xuất chất lượng cao tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết chính là sự thiếu hụt một khung lý thuyết chỉnh thể, nhất quán về khái niệm, đặc điểm và cơ chế phát huy vai trò của "công nhân trí thức" trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mặc dù các công trình trước đây của Bùi Đình Bôn (1997), Cao Văn Lượng (2001) hay Đặng Ngọc Tùng (2008, 2009) đã đề cập đến biến đổi của giai cấp công nhân, nhưng vai trò độc lập và bản chất của bộ phận công nhân được trí thức hóa trong mối quan hệ biện chứng với kinh tế tri thức vẫn chưa được luận giải thấu đáo.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Bản chất, đặc trưng và cơ sở lý luận - thực tiễn nào xác định sự hình thành của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH?
- Thực trạng việc thực hiện vai trò của đội ngũ công nhân trí thức trên các bình diện kinh tế, chính trị - tư tưởng và văn hóa - xã hội giai đoạn 1996–2016 diễn ra như thế nào; đâu là nguyên nhân của những thành tựu và rào cản nội tại?
- Hệ thống giải pháp đồng bộ và mang tính đột phá nào cần được triển khai để giải phóng tối đa năng lực và phát huy vai trò tiên phong của đội ngũ công nhân trí thức đến năm 2020 và tầm nhìn giữa thế kỷ XXI?
Khung lý thuyết của công trình được định vị trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận về kinh tế tri thức và CNH-HĐH rút ngắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 1996–2016, tập trung vào các ngành công nghệ cao, dịch vụ công nghiệp mũi nhọn như hàng không, viễn thông, năng lượng, tài chính - ngân hàng. Tác động của luận án được lượng hóa qua việc cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong cơ cấu 54 triệu lao động (chiếm 58% tổng dân số thời kỳ dân số vàng) tại Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy một bức tranh học thuật đa chiều với nhiều luồng tư tưởng phong phú từ trong nước đến quốc tế:
Luồng nghiên cứu trong nước về giai cấp công nhân và trí thức hóa công nhân: Bùi Đình Bôn (1997) trong "Một số vấn đề về giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay" đã tiên phong mở rộng nội hàm giai cấp công nhân khi khẳng định có thể đưa vào thành phần giai cấp công nhân cả đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên cao cấp trực tiếp tạo ra giá trị vật chất. Cao Văn Lượng (2001), Phan Thanh Khôi (2003, 2005), Dương Xuân Ngọc (2004), Nguyễn Đăng Thành (2007) và Đỗ Thị Thạch (2007) nhấn mạnh rằng khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp buộc công nhân phải nâng cao học vấn và tay nghề. Văn Tạo (2008) trong "Đổi mới tư duy về giai cấp công nhân - kinh tế tri thức và công nhân tri thức" làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế tri thức và công nhân tri thức, khẳng định họ vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của nền kinh tế mới. Các luận án của Nguyễn Thị Hường (2011), Bùi Thị Kim Hậu (2011) và Trần Thị Như Quỳnh (2011) đã đi sâu vào tính tiên phong, quá trình trí thức hóa và thực trạng công nhân trí thức tại TP. Hồ Chí Minh.
Các tranh luận học thuật nổi bật xoay quanh hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất: Nhấn mạnh tính bất biến và ranh giới truyền thống nghiêm ngặt của giai cấp công nhân. Điển hình như GS.TS Covalep (2005, Nga) trên Tạp chí Người Cộng sản lập luận rằng dù giai cấp công nhân được tuyển mộ từ nhiều tầng lớp nhưng không thể bao gồm những người làm công việc trí thức phi vật chất thuần túy như giáo viên, bác sĩ; bản chất vô sản gắn chặt với phương thức sản xuất công nghiệp trực tiếp.
- Quan điểm thứ hai: Mở rộng tối đa phạm trù giai cấp công nhân trong kỷ nguyên số. Các học giả Trung Quốc như Liễu Kha Bạch, Vương Mai, Diêm Xuân Chi (2008) trong "Vị trí và vai trò của giai cấp công nhân đương đại" cho rằng giai cấp công nhân bao gồm đại đa số những người làm công ăn lương, từ giáo sư, nhà khoa học mũi nhọn đến nhà quản lý xã hội. Tương tự, Lưu Bảo Quốc (2006) chỉ ra xu thế phân tử trí thức tách ra thành một giai tầng độc lập thông qua quá trình trí thức hóa toàn diện.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình của Alvin Toffler (2011) trong "Làn sóng thứ ba" dự báo sự hình thành của tầng lớp lao động trí tuệ trong nền văn minh siêu công nghiệp nhưng phủ nhận sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản. Luận án của Nguyễn Thị Thanh Hương định vị nghiên cứu ở điểm giao thoa: Kế thừa luận điểm của Ph.Ăngghen về "giai cấp vô sản lao động trí óc", tiếp thu lý thuyết kinh tế tri thức quốc tế, nhưng kiên định thế giới quan Mác-xít để khẳng định công nhân trí thức Việt Nam là bộ phận tiên tiến nhất, đóng vai trò hạt nhân lãnh đạo sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp xuất sắc vào việc mở rộng và cụ thể hóa các lý thuyết kinh điển:
- Phát triển dự báo khoa học của Ph.Ăngghen về "giai cấp vô sản lao động trí óc phải được hình thành từ hàng ngũ sinh viên" (được PGS.TS Nguyễn Đức Bách luận giải năm 2010), chứng minh sự chuyển hóa từ dự báo lý thuyết sang thực tiễn sinh động tại các quốc gia đang phát triển.
- Phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất biện chứng: "công nông hóa trí thức, trí thức hóa công nông" và luận điểm "muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì nhất định phải có học thức", chỉ rõ xóa bỏ sự đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay là quy luật khách quan của chủ nghĩa xã hội.
- Định hình khái niệm khoa học chuẩn xác về đội ngũ công nhân trí thức: "là một bộ phận tiên tiến, ưu tú nhất, tiêu biểu của giai cấp công nhân, ra đời và trưởng thành cùng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại và kinh tế tri thức, bao gồm những công nhân có trình độ học vấn, tri thức khoa học tương đương trình độ của trí thức; trực tiếp sử dụng, vận hành các công cụ sản xuất hiện đại, công nghệ cao, tham gia nghiên cứu, chế tạo, cải tiến, chuyển giao công nghệ trong sản xuất - kinh doanh - dịch vụ công nghiệp hoặc có tính chất công nghiệp; vừa là sản phẩm, vừa là động lực chủ yếu của sự phát triển kinh tế tri thức và là đội quân tiên phong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong thời đại hiện nay."
Mô hình lý thuyết của luận án thiết lập 3 mệnh đề quan hệ:
- Mệnh đề P1: Trình độ phát triển của nền sản xuất CNH-HĐH gắn với kinh tế tri thức tỷ lệ thuận với tốc độ gia tăng quy mô và chất lượng của đội ngũ công nhân trí thức.
- Mệnh đề P2: Hàm lượng tri thức và kỹ năng công nghệ cao của công nhân trí thức là biến số quyết định năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Mệnh đề P3: Bản lĩnh chính trị và tính tổ chức kỷ luật của công nhân trí thức là điều kiện tiên quyết giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng và định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành 3 trục lý thuyết trụ cột:
- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (Karl Marx, V.I. Lenin): Làm rõ cơ sở bản chất giai cấp và quan hệ sản xuất.
- Lý thuyết hiện đại hóa và kinh tế tri thức (Modernization & Knowledge Economy Theory): Luận giải tác động của khoa học - công nghệ như một lực lượng sản xuất trực tiếp, nơi yếu tố tri thức chiếm tới 65% chi phí trong giá thành sản xuất.
- Lý thuyết phân tầng xã hội và vốn con người (Social Stratification & Human Capital Theory): Khảo sát sự biến đổi nội bộ giai cấp công nhân từ lao động cơ bắp sang lao động kỹ thuật bậc cao.
Cách tiếp cận phân tích đa chiều (Tri-faceted Analytical Approach) được thiết lập dựa trên 3 cấu phần chức năng:
- Bình diện kinh tế - kỹ thuật: Vai trò làm chủ công nghệ nguồn, tối ưu hóa quy trình sản xuất, tạo ra giá trị gia tăng cao.
- Bình diện chính trị - tư tưởng: Giữ vai trò nòng cốt xây dựng khối liên minh công - nông - trí thức, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
- Bình diện văn hóa - xã hội: Thiết lập chuẩn mực tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và lối sống văn minh hiện đại.
Điều kiện biên (Boundary Conditions) được xác định rõ: Khung phân tích vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự đan xen giữa nhiều trình độ công nghệ (thủ công, cơ khí và tự động hóa cao) tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận và nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Critical Materialist Realism), xem xét các hiện tượng xã hội trong sự vận động, phát triển không ngừng và trong mối liên hệ phổ biến.
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) được cấu trúc chặt chẽ:
- Cấp độ vĩ mô (Macro level): Phân tích hệ thống chủ trương, đường lối của Đảng (từ Đại hội VIII, IX, X, XI đến Nghị quyết Trung ương 6 khóa X) và chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ.
- Cấp độ trung mô (Meso level): Khảo sát sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trọng điểm (Khu CNC Hòa Lạc, Khu CNC Quang Trung).
- Cấp độ vi mô (Micro level): Đánh giá trình độ học vấn, kỹ năng tay nghề, ý thức chính trị và đời sống vật chất - tinh thần của người lao động kỹ thuật cao.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên sâu:
- Phương pháp phân tích văn bản học (Textual analysis): Khai thác hệ thống văn kiện chính trị, báo cáo tổng kết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đề tài cấp Nhà nước (như Đề tài KX.15/06-10 do Đặng Ngọc Tùng làm chủ nhiệm).
- Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic: Tái hiện tiến trình phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam từ thời kỳ sản xuất nhỏ, gia công đến giai đoạn tiếp cận công nghệ cao và kinh tế tri thức.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn, so sánh - đối chiếu: Đánh giá sự tương quan giữa các nhóm công nhân thuộc các thành phần kinh tế khác nhau (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI).
- Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu lý luận chính trị, số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức và các kết quả khảo sát xã hội học chuyên ngành để đảm bảo tính giá trị (construct validity) và độ tin cậy tuyệt đối của các luận điểm.
Data và phân tích
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý chuẩn xác từ các cơ quan thống kê quốc gia và báo cáo ngành:
- Quy mô lực lượng lao động: 54 triệu lao động trên tổng số 56,5 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm 58% tổng dân số cả nước.
- Dữ liệu tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên tại các ngành công nghiệp và dịch vụ công nghiệp công nghệ cao:
- Tập đoàn Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines): 46,6%.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): 28,58%.
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT): 26,5%.
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): 72,8%.
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): 94,1%.
- Dữ liệu cấu trúc chi phí kinh tế tri thức: Tỷ trọng hàm lượng tri thức chiếm tới 65% giá thành sản xuất và 35% giá thành sản phẩm hoàn chỉnh trong các ngành công nghệ mũi nhọn (theo dữ liệu hội thảo quốc gia do PGS. Nguyễn Duy Hùng chủ biên, 2012).
Các phân tích định tính và định lượng mô tả khẳng định tính tất yếu của việc tái cơ cấu lực lượng sản xuất theo hướng nâng cao tỷ trọng lao động trí tuệ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự hình thành công nhân trí thức là bước nhảy vọt về chất trong cấu trúc giai cấp công nhân Việt Nam: Thực tiễn 20 năm CNH-HĐH khẳng định công nhân trí thức không còn là dự báo lý thuyết mà đã trở thành lực lượng vật chất hữu hình, tập trung đông đảo trong các ngành công nghệ cao, công nghệ thông tin, tự động hóa, hóa dầu và tài chính - viễn thông.
- Sự phân hóa và phân tầng tích cực trong nội bộ giai cấp công nhân: Luận án chứng minh sự phân tầng giữa công nhân lao động giản đơn và công nhân trí thức là một quá trình lịch sử - tự nhiên, phản ánh sự tồn tại đan xen của các thế hệ công nghệ, trong đó công nhân trí thức đóng vai trò đầu tàu kéo theo sự phát triển của toàn bộ lực lượng lao động.
- Nghịch lý giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật và tính tích cực chính trị - xã hội: Dữ liệu thực tế cho thấy một bộ phận công nhân kỹ thuật cao tại các doanh nghiệp FDI và khu vực tư nhân có xu hướng tập trung vào lợi ích kinh tế cá nhân, mức độ giác ngộ giai cấp và hiểu biết lý luận chính trị chưa tương xứng với trình độ học vấn.
- Sự thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ chuyên gia công nghệ đầu đàn và tổng công trình sư: Mặc dù tỷ lệ lao động có bằng cấp tăng nhanh (điển hình ngành ngân hàng đạt trên 70-90%), nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng sáng tạo công nghệ độc lập, chuyển giao công nghệ phức tạp và quản lý cấp cao vẫn rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN TRÍ THỨC VIỆT NAM |
| (Hạt nhân tiên phong - Sản phẩm & Chủ thể của Kinh tế tri thức và CNH-HĐH) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
v v
+----------------------------------+ +----------------------------------+
| VAI TRÒ KINH TẾ - KỸ THUẬT | | VAI TRÒ CHÍNH TRỊ - TƯ TƯỞNG |
| - Lực lượng sản xuất trực tiếp | | - Giữ vững bản chất GCCN |
| - Vận hành công nghệ cao, CNC | | - Nòng cốt liên minh Công-Nông-Trí|
| - Tạo giá trị gia tăng đột phá | | - Bảo vệ nền tảng tư tưởng Đảng |
+----------------------------------+ +----------------------------------+
| |
+----------------------------+----------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VAI TRÒ VĂN HÓA - TÁC PHONG XÃ HỘI |
| - Lan tỏa tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động hiện đại |
| - Thúc đẩy quá trình "Trí thức hóa công nhân" và "Công nhân hóa trí thức" |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về lý luận: Bổ sung và hoàn thiện hệ thống quan điểm của Chủ nghĩa xã hội khoa học về cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ; bác bỏ các luận điệu phản động của các thế lực thù địch cho rằng giai cấp công nhân đang tiêu vong hoặc mất đi sứ mệnh lịch sử khi kinh tế tri thức phát triển.
- Về phương pháp luận: Cung cấp hệ tiêu chí nhận diện công nhân trí thức dựa trên 3 tiêu chuẩn cốt lõi: trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên, tính chất lao động trực tiếp gắn với công nghệ cao, và ý thức giác ngộ chính trị - xã hội.
- Về chính sách và thực tiễn:
- Đổi mới giáo dục và đào tạo nghề: Chuyển đổi căn bản hệ thống dạy nghề từ đào tạo kỹ năng đơn thuần sang đào tạo theo chiều sâu, gắn kết "Ba nhà" (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
- Chính sách tiền lương và đãi ngộ: Xây dựng cơ chế tiền lương đặc thù dựa trên giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cống hiến, bảo đảm nhà ở, an sinh xã hội cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung.
- Xây dựng tổ chức chính trị: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Công đoàn và Đảng bộ trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và nâng cao bản lĩnh chính trị cho công nhân trí thức.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu sơ cấp: Do phạm vi đề tài rộng trên bình diện toàn quốc, công trình chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực tiễn tại các đô thị hạt nhân (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh) mà chưa thực hiện được một cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn với các mô hình kinh tế lượng cấu trúc (SEM).
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu phản ánh trọng tâm giai đoạn từ Đại hội VIII (1996) đến Đại hội XI, XII (2016), là giai đoạn tiền đề trước khi cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0) bùng nổ mạnh mẽ với Trí tuệ nhân tạo (AI) và Tự động hóa thông minh.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, Big Data và AI đến sự biến đổi cấu trúc nghề nghiệp và nguy cơ đào thải/chuyển dịch của công nhân trí thức Việt Nam.
- Đánh giá thực nghiệm so sánh (Cross-national comparative analysis) về mô hình xây dựng giai cấp công nhân trí thức giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc.
- Ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng nâng cao (PLS-SEM, QCA) để lượng hóa tác động của ý thức chính trị đến năng suất lao động và năng lực đổi mới sáng tạo của công nhân kỹ thuật cao.
- Xây dựng khung thể chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và sáng kiến cải tiến kỹ thuật cho công nhân trí thức trong các chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực cho công tác nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Xã hội học lao động tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối khoa học xã hội.
- Chuyển dịch công nghiệp: Đóng vai trò là luận cứ định hướng cho chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị tại các tập đoàn kinh tế mũi nhọn (VNPT, EVN, Viettel, Vietnam Airlines) chuyển dịch từ gia công chi phí thấp sang sản xuất công nghệ cao.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội trong việc hoàn thiện Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy xã hội hóa học tập, tạo phong trào tự học tập, nâng cao tay nghề trong hàng triệu người lao động, góp phần tối ưu hóa lợi thế của giai đoạn cơ cấu dân số vàng tại Việt Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Khai thác cơ sở lý luận, phương pháp luận và các khoảng trống nghiên cứu để phát triển các đề tài chuyên sâu về giai cấp công nhân và kinh tế tri thức.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận: Sử dụng hệ thống luận điểm và dữ liệu đã được hệ thống hóa để phục vụ bài giảng lý luận chính trị và bảo vệ nền tảng tư tưởng Mác-xít.
- Lãnh đạo doanh nghiệp và nhà quản trị nhân sự: Vận dụng các giải pháp về đào tạo nghề, đãi ngộ và tạo động lực lao động nhằm xây dựng đội ngũ R&D và kỹ thuật viên cốt lõi.
- Các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo hệ thống giải pháp 4 nhóm (Nhận thức, Giáo dục - Đào tạo, Kinh tế - Kỹ thuật, Tổ chức chính trị - Đời sống) để ban hành chính sách an sinh và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển học thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc chuẩn hóa và làm sâu sắc khái niệm "công nhân trí thức" trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Luận án đã phát triển học thuyết Mác - Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản và luận điểm của Ph.Ăngghen về "giai cấp vô sản lao động trí óc", chứng minh sự dung hợp biện chứng giữa thuộc tính giai cấp công nhân truyền thống (tính tổ chức, kỷ luật, gắn với sản xuất lớn) và thuộc tính trí thức hiện đại (lao động sáng tạo, hàm lượng chất xám cao).
2. Điểm đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? Trả lời: Khác với các công trình thuần túy mô tả thực trạng xã hội học hoặc thuần túy diễn giải văn kiện chính trị, luận án đã thiết lập khung phân tích liên ngành tích hợp giữa Triết học chính trị, Xã hội học giai cấp và Kinh tế học tri thức. Phương pháp kết hợp lịch sử - lôgic được vận dụng triệt để nhằm làm rõ sự phát triển về chất của giai cấp công nhân qua từng mốc Đại hội Đảng (VIII, IX, X, XI), tạo nên tính thuyết phục cao.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng là gì? Trả lời: Đó là sự chênh lệch (độ trễ) giữa tốc độ gia tăng trình độ chuyên môn kỹ thuật và mức độ trưởng thành về ý thức chính trị của công nhân trí thức, đặc biệt tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học ở các ngành dịch vụ công nghiệp đạt trên 70-90% (như Ngân hàng Ngoại thương đạt 94,1%), mức độ tham gia vào các tổ chức Đảng, Đoàn thể và ý thức làm chủ chính trị của bộ phận này vẫn còn nhiều khoảng trống cần lấp đầy.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (replication protocol) cho các nghiên cứu tiếp theo không? Trả lời: Luận án cung cấp bộ tiêu chí thao tác hóa khái niệm rõ ràng (Operational Definition) gồm 3 chiều kích: Vị trí trong quan hệ sản xuất công nghiệp, Trình độ học vấn - kỹ năng công nghệ (từ cao đẳng trở lên), và Bản lĩnh chính trị - tác phong công nghiệp. Bộ tiêu chí này hoàn toàn có thể áp dụng để đánh giá và tái lặp nghiên cứu tại bất kỳ ngành kinh tế mũi nhọn nào trong giai đoạn hiện nay.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Trả lời: Tập trung vào 3 hướng chính: (1) Đánh giá tác động của Tự động hóa và AI đến sự phân hóa việc làm của công nhân trí thức; (2) Hoàn thiện cơ chế liên minh Công - Nông - Trí thức số trong nền kinh tế nền tảng (Platform Economy); (3) Xây dựng mô hình trường đại học - viện nghiên cứu trong lòng các tập đoàn công nghiệp lớn để rút ngắn chu trình đào tạo công nhân trí thức.
Kết luận
- Luận án đã giải quyết căn cơ bài toán lý luận về bản chất, vị trí và vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước.
- Khẳng định vững chắc rằng sự xuất hiện của công nhân trí thức là quy luật vận động khách quan của lực lượng sản xuất, minh chứng cho sức sống trường tồn của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới.
- Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng vai trò của công nhân trí thức trên cả 3 phương diện kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội giai đoạn 1996–2016 với các dữ liệu thực chứng xác đáng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, đồng bộ từ nhận thức, giáo dục đào tạo, phát triển kinh tế tri thức đến chính sách an sinh và củng cố tổ chức chính trị.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật liên ngành mới về cấu trúc giai cấp công nhân trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số.
- Cung cấp nền tảng luận cứ khoa học có giá trị thực tiễn lâu dài, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYÊN THỊ THANH HƯƠNG LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIET HOC Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN THỊ THANH HƯƠNG VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN TRÍ THỨC VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA DAT NƯỚC Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học Mã số: 62 22 85 01 Chủ tịch hội đồng Người hướng dẫn khoa học PGS. Nguyễn Anh Tuan PGS. Ngô Thị Phượng HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những kết quả và nội dung của luận án là trung thực, chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác.
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương MỤC LỤC 97. Tính cấp thiết của dé tài luận án. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới của luận AN .-- x1 91H TH TH HH nh nh nh trệt 4 6. Ý nghĩa của luận án. Kết cấu của luận án.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình khoa học nghiên cứu về giai cấp công nhân. Các công trình khoa học nghiên cứu về giai cấp công nhân ở Việt Nam. Các công trình khoa học nghiên cứu về giai cấp công nhân ở nước ngoài đã được dịch sang tiếng 77a.
Các công trình khoa học nghiên cứu về đội ngũ công nhân trí thức. Các công trình khoa học nghiên cứu về đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam. Các công trình khoa học nghiên cứu về công nhân trí thức ở nước ngoài đã được dịch sang tiếng 772 24 1. Đánh giá khái quát các công trình nghiên cứu về giai cấp công nhân và đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam .- Q22 n S2 SH Hy y1 hy 25 1.
Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu.--- 22 2+cs+cs+zxzzezceee 27 Chương 2. MOT SO VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE CÔNG NHÂN TRÍ THỨC, VAI TRO CUA DOI NGŨ CÔNG NHÂN TRÍ THUC VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIEN ĐẠI HÓA DAT NƯỚC. Quan niệm về công nhân trí thức và đặc điểm của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất nước. Quan niệm về công nhân tri tHiỨC.- + ©c+++2E++SE++EE2ExSEtezEesrxesrxrre 29 2.
Đặc điển của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất UOC cresecccscsesceseseseesesesvesesssvsesesvsverssvsvsseatsvessatsvsnesesvenes 40 2. Vai trò và những nhân tố quy định vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quan niệm vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất HHỚC. Những nhân tô quy định vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
VAI TRO CUA DOI NGU CONG NHAN TRi THUC VIET NAM TRONG SU NGHIEP CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA DAT NUOC: THUC TRANG VA NHUNG VAN DE DAT RA. Thực trang vai trò của đội ngũ công nhân tri thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế- xã hội. Vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trên lĩnh vực chính trị- tư tưởng.
Vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trên lĩnh vực văn hóa- xã hội. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra về vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.-----:-c2cctthnhnnH nu ga 99 3. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế vé vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Viet GIH. <c E311 EE11 1955111111911 1kg 1k k ng 1kg và 99 3.
Những van dé đặt ra về vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước .----©-z+cs+cse: 105 Chương 4. NHỮNG GIẢI PHAP CƠ BAN PHÁT HUY VAI TRÒ CUA DOI NGŨ CÔNG NHÂN TRÍ THỨC VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HOA DAT NƯỚC. Giải pháp về nhận thức đối với đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam và vai trò của nó trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nwoc. Tiếp tục nâng cao nhận thức của Dang, xã hội về đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam và vai trò của đội ngũ này trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4.
Nâng cao nhận thức của bản thân đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam vé vai trò cua mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Giải pháp về giáo dục và đào tạo, đào tạo nghề, giáo dục ý thức chính trị cho đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đổi mới giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, gắn với nhu cau xã hội nham nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có đội ngũ công nhân trí thức 4. Doi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, góp phan xây dựng dội ngũ công nhân trí thức Việt Nam có trình độ và kỹ năng CAO .Chủ động, tích cực day nhanh trí thức hoá công nhân Việt Nam, trước hết ở các trung tâm kinh tế lon, từ đó dẫn mở rộng ra các vùng ngoại vi.
Không ngừng nâng cao ý thức giai cấp, tinh than dân tộc, ý thức pháp luật, kỷ luật, tinh than làm chủ của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam. Tiếp tục day mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, khoa học và công nghệ tạo tiền đề kinh tế- kỹ thuật cho đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam phát triển và phát huy vai trò của mình. Không ngừng thúc day quá trình chuyến dich cơ cau kinh tế theo hướng hiện đại. Tiếp tục phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu công nghệ cao.
Tăng cường phát triển khoa hoc và công nghỆ.4 Tiếp tục thúc day quá trình hội nhập kinh té quốc tỄ.------z©cz+cs+css: 136 4. Giải pháp về tổ chức chính trị và đời sống, lao động, việc làm nhằm tạo động lực để đội ngũ công nhân trí thức phát triển, phát huy vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xây dựng và củng cô các tổ chức của giai cấp công nhân. Quan tâm thiết thực đến đời sống, lao động, việc làm cho đội ngũ công nhân UT thir Viet NQI1 EEEEESEESSAAẢ.---©5-©52 22221 2E2122127127121121121121121121121121111211 21211 rre 150 DANH MỤC CONG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN.
5 2S 2t 22212222 T21122121121121111112101112121211121211 re 152 TÀI LIEU THAM KHAO .-- 22-5255 2E22EE2EE2E122312711271221211 221 2E re. Tính cấp thiết của đề tài luận án Từ năm 1996, trong Đại hội VIII, Đảng xác định nước ta bước vào thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ đó đến nay, về đường lối, Đảng ta luôn xác định: công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trọng tâm, tạo nền tảng dé đến năm 2020 nước ta co bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đến Đại hội IX (2001) Đảng ta tiếp tục chỉ rõ: “con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta cần và có thé rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt” và một trong những yeu tố dé thực hiện được điều này là “từng bước phát triển kinh tế tri thức” [ 25, tr.
Tư tưởng này được Đại hội X (2006) bồ sung và phát triển: “Đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện dai hóa; phát triển mạnh các ngành kinh tế và các sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa vào kinh tế tri thức” [ 27, tr. Tại Đại hội XI (2011) Đảng ta tiếp tục khăng định phải “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đây mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyên đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh và bền vững” [ 29, tr. Chủ trương, đường lỗi này của Đảng không chỉ phản ánh đúng xu thế khách quan của sự phát triển kinh tế- xã hội hiện nay, mà nó còn đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đổi mới đất nước.
Do vậy, qua quá trình thực hiện đường lỗi day mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đây nền kinh tế nước ta chuyền dịch theo hướng ngày càng hiện đại; sản xuất nhỏ hiệu quả thấp đã chuyền dan sang sản xuất mang lại hiệu quả cao; cơ cau kinh tế có sự chuyền dịch theo hướng tích cực và ngày cảng hiện đại cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; việc sử dụng sức lao động có tri thức ngày càng phố biến; sức cạnh tranh của nền kinh tế đã được nâng lên một bước; đã tạo ra thế va lực dé đất nước tiếp tục trên con đường phát triển. Đạt được những thành tựu này, còn là sự đóng góp không nhỏ của giai cấp công nhân nói chung và công nhân trí thức nói riêng. Trên thực tế, cùng với sự nghiệp day mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự hình thành ngày càng đông đảo của công nhân trí thức- bộ phận tiêu biểu của giai cấp công nhân Việt Nam. Sự ra đời và phát triển của công nhân trí thức có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đối với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam.
Nước ta bước vào thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh trên thế giới nền kinh tế tri thức đã hình thành và phát triển mạnh mẽ, nhất là ở các nước có nền công nghiệp phát triển. Với đặc trưng cơ bản là sử dung lao động trí tuệ là chủ yếu, kinh tế tri thức trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển nền kinh tế thé giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Hương (2016). Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/vai-tro-doi-ngu-cong-nhan-tri-thuc-viet-nam-trong-cnh-hdh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ triết học nghiên cứu vai trò của công nhân trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần phát triển.
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong CNH, HĐH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.