Luận án: Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn - Trịnh Thị Hằng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. Phân tích giáo thuyết nhân vị, dân sinh và tác động sâu sắc tới Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở hình thành tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Trịnh Thị Hằng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở hình thành tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn
Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn hình thành từ thực tiễn biến động của Trung Quốc cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ các nước phương Tây. Chế độ phong kiến Mãn Thanh suy tàn, phản động và bất lực. Bối cảnh lịch sử thúc đẩy sự xuất hiện của hệ tư tưởng cứu nước mới. Hệ thống triết học này kết tinh từ tinh hoa văn hóa truyền thống phương Đông và tư tưởng tiến bộ phương Tây. Toàn bộ tư tưởng hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc và hiện đại hóa đất nước.
1.1. Bối cảnh lịch sử xã hội Trung Quốc thời cận đại
Xã hội Trung Quốc nửa cuối thế kỷ XIX rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Chiến tranh Nha phiến mở đầu cho sự can thiệp của các cường quốc thực dân phương Tây. Triều đình Mãn Thanh bảo thủ, ký kết nhiều hiệp ước bất bình đẳng. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt. Nhân dân Trung Quốc lâm vào cảnh lầm than và bế tắc. Các phong trào cải lương và khởi nghĩa nông dân trước đó đều thất bại. Tình hình đó đòi hỏi một học thuyết cách mạng mới mẻ, đủ sức tập hợp lực lượng và định hướng con đường đấu tranh giải phóng dân tộc.
1.2. Tiền đề lý luận Đông Tây và thực tiễn cách mạng
Tôn Trung Sơn tiếp thu sâu sắc tư tưởng truyền thống phương Đông. Các giá trị nhân nghĩa của Nho giáo và tư tưởng Đại đồng được chắt lọc kỹ lưỡng. Đồng thời, quá trình học tập tại nước ngoài giúp tiếp cận khoa học tự nhiên và triết học phương Tây. Các quan điểm về tự do, bình đẳng, bác ái từ Cách mạng Pháp được kế thừa sáng tạo. Học thuyết tiến hóa sinh học và chủ nghĩa dân chủ tư sản Anh - Mỹ cũng trở thành nền tảng quan trọng. Sự dung hợp Đông - Tây tạo nên hệ thống tư tưởng triết học độc đáo, gắn chặt với thực tiễn cách mạng giải phóng dân tộc.
II. Nhận thức luận và thuyết tri hành của Tôn Trung Sơn
Nhận thức luận giữ vị trí trung tâm trong hệ thống triết học Tôn Trung Sơn. Triết học tự nhiên của ông dựa trên quan điểm tiến hóa luận duy vật. Thế giới vật chất vận động và biến đổi không ngừng theo quy luật khách quan. Thuyết tri hành Tôn Trung Sơn ra đời nhằm đập tan tư tưởng bảo thủ, tiêu cực trong xã hội cũ. Luận điểm này đóng vai trò vũ khí lý luận sắc bén, khơi dậy tinh thần hành động cách mạng trong quần chúng nhân dân.
2.1. Thuyết tiến hóa tự nhiên và thế giới quan duy vật
Thế giới quan triết học Tôn Trung Sơn khẳng định bản chất vật chất của vũ trụ. Vũ trụ trải qua ba giai đoạn tiến hóa lớn: vật chất, sinh vật và nhân loại. Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hóa tự nhiên. Tiến hóa sinh vật vận hành theo quy luật sinh tồn và thích nghi môi trường. Tiến hóa nhân loại dựa trên nguyên tắc tương trợ và hợp tác cùng phát triển. Quan điểm tiến bộ này phản bác thuyết sáng tạo thần học, xây dựng niềm tin khoa học vào sự phát triển không ngừng của lịch sử và xã hội loài người.
2.2. Nhận thức luận tri nan hành dị thúc đẩy hành động
Quan điểm tri nan hành dị khẳng định: biết thì khó, làm thì dễ. Đây là đóng góp nhận thức luận độc đáo của thuyết tri hành Tôn Trung Sơn. Quan niệm cũ 'tri dị hành nan' từng gieo rắc tâm lý e ngại, khiến xã hội trì trệ và sợ hãi hành động. Luận điểm mới giải phóng tư tưởng quần chúng, khuyến khích dấn thân làm cách mạng. Nhận thức bắt nguồn từ hành động thực tiễn. Tri và hành luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết, trong đó hành động là cơ sở để đạt tới nhận thức đúng đắn và kiểm nghiệm chân lý.
III. Nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Tam Dân Tôn Trung Sơn
Chủ nghĩa Tam Dân là linh hồn của hệ thống triết học chính trị Tôn Trung Sơn. Học thuyết bao gồm ba trụ cột: Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do và Dân sinh hạnh phúc. Ba nội dung gắn kết hữu cơ, tạo thành cương lĩnh cách mạng dân chủ tư sản hoàn chỉnh. Đây là kim chỉ nam cho phong trào đấu tranh lật đổ ách thống trị phong kiến Mãn Thanh, hướng tới xây dựng một nước Trung Hoa độc lập, dân chủ và thịnh vượng.
3.1. Dân tộc độc lập đánh đổ ách thống trị Mãn Thanh
Mục tiêu Dân tộc độc lập hướng vào việc lật đổ triều đình Mãn Thanh phong kiến và chống lại sự can thiệp của chủ nghĩa đế quốc. Dân tộc Trung Hoa cần đoàn kết để tự quyết vận mệnh quốc gia. Tôn Trung Sơn đề cao sự bình đẳng giữa các dân tộc trong nước. Tinh thần dân tộc được coi là động lực to lớn nhất để thức tỉnh quần chúng nhân dân. Độc lập dân tộc là tiền đề tiên quyết để thực hiện các quyền tự do dân chủ và xây dựng nền kinh tế vững mạnh cho đất nước.
3.2. Dân quyền tự do xây dựng thể chế cộng hòa dân chủ
Nội dung Dân quyền tự do chủ trương xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế hàng nghìn năm. Quyền lực nhà nước thuộc về toàn thể nhân dân. Người dân có các quyền cơ bản: bầu cử, bãi miễn, sáng tạo và phúc quyết pháp luật. Nhà nước cộng hòa dân chủ được thiết lập để bảo vệ quyền tự do của công dân. Thể chế chính trị tiến bộ này phản ánh tư tưởng khai sáng phương Tây, kết hợp nhuần nhuyễn với điều kiện lịch sử và truyền thống văn hóa chính trị Trung Quốc.
3.3. Dân sinh hạnh phúc giải quyết vấn đề ruộng đất
Dân sinh hạnh phúc tập trung nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động. Hai chính sách cốt lõi gồm bình quân địa quyền và tiết chế tư bản. Bình quân địa quyền giải quyết công bằng ruộng đất cho nông dân, ngăn chặn tình trạng địa chủ đầu cơ đất đai. Tiết chế tư bản nhằm kiểm soát các tập đoàn lũng đoạn kinh tế, bảo vệ quyền lợi người lao động. Dân sinh hạnh phúc phản ánh tinh thần nhân đạo sâu sắc, phòng ngừa bất bình đẳng xã hội trong quá trình công nghiệp hóa.
IV. Học thuyết Ngũ quyền hiến pháp và bước tiến Tân Tam Dân
Hệ thống chính trị của Tôn Trung Sơn không ngừng hoàn thiện qua thực tiễn đấu tranh. Học thuyết Ngũ quyền hiến pháp là sáng tạo độc đáo về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước. Về sau, trước yêu cầu mới của thời đại, ông phát triển tư tưởng thành chủ nghĩa Tân Tam Dân. Sự bổ sung đường lối Tam đại chính sách đánh dấu bước chuyển biến cách mạng sâu sắc, đưa phong trào tiến lên một giai đoạn phát triển mới.
4.1. Học thuyết Ngũ quyền hiến pháp phân chia quyền lực
Học thuyết Ngũ quyền hiến pháp phát triển từ thuyết tam quyền phân lập phương Tây. Bộ máy nhà nước chia thành năm viện độc lập: Lập pháp, Hành chính, Tư pháp, Khảo thí và Giám sát. Viện Khảo thí kế thừa truyền thống thi cử phương Đông để tuyển chọn nhân tài công minh. Viện Giám sát giữ vai trò thanh tra, kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng. Mô hình này đảm bảo sự cân bằng quyền lực, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia và ngăn ngừa nguy cơ lạm quyền chuyên chế.
4.2. Cương lĩnh Tân Tam Dân và đường lối Tam đại chính sách
Giai đoạn cuối đời, Tôn Trung Sơn nâng tầm học thuyết lên Tân Tam Dân. Cương lĩnh mới gắn liền với Tam đại chính sách: Liên Nga, Liên Cộng và Phù trợ công nông. Độc lập dân tộc gắn liền với chống chủ nghĩa đế quốc rõ ràng hơn. Dân quyền mở rộng cho đông đảo quần chúng công nông. Dân sinh bổ sung khẩu hiệu người cày có ruộng. Sự phát triển này thể hiện tư tưởng tiến bộ vượt bậc, tạo cơ sở cho mặt trận thống nhất cách mạng và phong trào công nông rộng lớn.
V. Ý nghĩa lịch sử của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn
Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn giữ vị trí then chốt trong tiến trình lịch sử cận đại châu Á. Học thuyết đặt nền tảng tư tưởng cho thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi 1911. Không chỉ làm thay đổi diện mạo Trung Quốc, tư tưởng của ông còn lan tỏa mạnh mẽ sang các nước láng giềng. Nhiều giá trị triết học, chính trị và nhân sinh quan vẫn giữ nguyên tính thời sự trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền và phát triển xã hội hiện đại.
5.1. Dấu ấn tư tưởng trong Cách mạng Tân Hợi 1911 lịch sử
Tư tưởng của Tôn Trung Sơn là ngọn cờ tập hợp lực lượng trong Cách mạng Tân Hợi 1911. Cuộc cách mạng lật đổ hoàn toàn chế độ quân chủ Mãn Thanh, khai sinh Trung Hoa Dân Quốc. Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản đầu tiên tại châu Á, chấm dứt hơn hai nghìn năm phong kiến. Dù còn hạn chế về tính triệt để, Cách mạng Tân Hợi 1911 khẳng định sức mạnh của chủ nghĩa dân chủ, mở đường cho tư tưởng tiến bộ và phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ.
5.2. Ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào cách mạng Việt Nam
Chủ nghĩa Tam Dân ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX. Các nhà cách mạng tiền bối như Phan Bội Châu đã tiếp thu tư tưởng dân chủ để đổi mới phương thức cứu nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao học thuyết Tôn Trung Sơn và kế thừa sáng tạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc. Khẩu hiệu 'Độc lập - Tự do - Hạnh phúc' của Việt Nam phản ánh sự tiếp biến tinh hoa từ tư tưởng Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do và Dân sinh hạnh phúc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ HẰNG TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI, 2020 luan an VIỆN HÀN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRỊNH THỊ HẰNG TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ Chuyên ngành: Triết học Mã ngành: 92.001 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. PHẠM VĂN ĐỨC HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác, nghiêm túc, tin cậy và trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trịnh Thị Hằng luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến bối cảnh xã hội và tiền đề tư tưởng cho sự hình thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. Những công trình nghiên cứu liên quan đến tư tưởng của Tôn Trung Sơn nói chung và tư tưởng triết học của ông nói riêng.
Những công trình nghiên cứu, đánh giá về giá trị, ý nghĩa tư tưởng của Tôn Trung Sơn và ảnh hưởng của nó đối với Việt Nam. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN. Bối cảnh xã hội Trung Quốc giai đoạn cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
Nguồn gốc lý luận cho sự hình thành và phát triển tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. Con người và sự nghiệp hoạt động cách mạng của Tôn Trung Sơn. TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN. Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn trong Tiến hóa luận.
Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn qua thuyết “Tri nan hành dị”. Tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn trong Chủ nghĩa Tam dân. GIÁ TRỊ VÀ Ý NGHĨA TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔN TRUNG SƠN. Giá trị, ý nghĩa trên phương diện thế giới quan và nhận thức luận.
Giá trị và ý nghĩa của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn đối với thực tiễn cách mạng Trung Quốc thời kỳ Cận đại. Một số hạn chế của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn. 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 luan an MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của luận án Tôn Trung Sơn (1866-1925) là nhà cách mạng dân chủ tư sản Trung Quốc cận đại, lãnh tụ của cách mạng Tân Hợi (1911) - cuộc cách mạng lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở Trung Quốc để lập nên một chế độ mới. Ông cũng là người đưa ra Chủ nghĩa Tam dân với những nội dung cơ bản là dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc. Những tư tưởng của Chủ nghĩa Tam dân không chỉ có ý nghĩa đối với phong trào cách mạng lúc đó, mà còn có ý nghĩa đối với giai đoạn hiện nay. Tôn Trung Sơn không chỉ là lãnh tụ của phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc của Trung Quốc, mà còn là một nhà cải cách, một nhà tư tưởng, một nhà triết học với nhiều tư tưởng sâu sắc.
Trong những năm đầu thế kỷ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc nói chung, Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn nói riêng, đã ảnh hưởng lớn đến phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam lúc đó, ảnh hưởng đến các nhà yêu nước Việt Nam như Phan Bội Châu và Hồ Chí Minh, v. Chủ tịch Hồ Chí Minh trong quá trình hoạt động cách mạng ở Trung Quốc đã từng tiếp xúc với Tôn Trung Sơn. Hồ Chí Minh cũng đánh giá rất cao tư tưởng của Tôn Trung Sơn và “nguyện là học trò nhỏ của Tôn Trung Sơn”. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã tiếp thu, vận dụng và phát huy những tư tưởng của Tôn Trung Sơn vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Vì vậy, việc nghiên cứu tư tưởng Tôn Trung Sơn là hết sức quan trọng, không chỉ góp phần làm rõ thêm giai đoạn đầu của cách mạng Việt Nam, mà còn giúp hiểu thêm tư tưởng Hồ Chí Minh, Phan Bội Châu và các nhà cách mạng Việt Nam khác. Ở Đài Loan, Tôn Trung Sơn được xem là “Quốc phụ”, là lãnh tụ vĩ đại của hòn đảo này. Việc tôn thờ Tôn Trung Sơn ở Đài Loan mang ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn đối với người dân nơi đây. Không chỉ vậy, nghiên cứu những 1 luan an học thuyết, tư tưởng của Tôn Trung Sơn, phát huy những giá trị tư tưởng của ông trong xã hội hiện đại luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Bằng chứng là, nhiều viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Tôn Trung Sơn đã được thành lập ở Đài Loan và rất nhiều công trình, sách, các bài nghiên cứu về cuộc đời, tư tưởng, học thuyết, Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn đã được xuất bản. Ở Trung Quốc, thời gian gần đây nổi nên xu hướng nghiên cứu tư tưởng của Tôn Trung Sơn với sự nghiệp hiện đại hóa, cũng như những vấn đề trong xã hội hiện đại. Điều đó cho thấy, tư tưởng của Tôn Trung Sơn ngoài những nội dung tư tưởng cách mạng, còn chứa đựng nhiều giá trị dân chủ, pháp quyền, rất có ý nghĩa đối với giai đoạn hiện nay, nhất là trong việc phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền, v. Ở Việt Nam, Tôn Trung Sơn đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập trên một số phương diện như giới thiệu về cuộc đời, thân thế sự nghiệp, về Chủ nghĩa Tam dân, về cách mạng Tân Hợi, về ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn đối với cách mạng Việt Nam và các nhà cách mạng tiền bối Việt Nam.
Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn còn chưa nhiều, chủ yếu mới chỉ được đề cập một cách lồng ghép trong một số công trình. Với mong muốn đi sâu tìm hiểu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, chỉ ra giá trị, ý nghĩa của những tư tưởng đó, nhằm góp phần bổ sung vào việc nghiên cứu về Tôn Trung Sơn ở Việt Nam nói chung, cũng như việc nghiên cứu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn nói riêng, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn và ý nghĩa của nó” làm đề tài luận án tiến sĩ triết học của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu Nghiên cứu, làm rõ cơ sở hình thành, những nội dung cơ bản của tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn, chỉ ra giá trị, ý nghĩa hiện thời của tư tưởng đó.
Nhiệm vụ Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận án có những nhiệm vụ như sau: n t phân tích cơ sở hình thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. , trình bày và phân tích những nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. , phân tích, đánh giá giá trị và ý nghĩa của tư tưởng Triết học Tôn Trung Sơn, đồng thời chỉ ra ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn nói chung và tư tưởng triết học của ông nói riêng ở Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn và giá trị, ý nghĩa của tư tưởng đó. Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung làm sáng tỏ 3 nội dung cơ bản liên quan đến tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, đó là: 1/ Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn trong Tiến hóa luận; 2/ Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn trong Thuyết “Tri nan hành dị”; 3/ Tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn trong Chủ nghĩa Tam dân. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Cơ sở phương pháp luận Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch s , nhất là các nguyên lý của chủ nghĩa Duy vật lịch s về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, về đấu tranh giai cấp, nhà nước và cách mạng, về vai trò của cá nhân trong lịch s , v.
3 luan an Luận án cũng dựa trên những thành quả nghiên cứu, những quan điểm khoa học đã được thừa nhận của các nhà nghiên cứu đi trước về tư tưởng Tôn Trung Sơn nói chung, tư tưởng Triết học của Tôn Trung Sơn nói riêng. Luận án cũng dựa trên các lý thuyết nghiên cứu, các cách tiếp cận phù hợp với đề tài luận án. Phương pháp nghiên cứu Về các phương pháp cụ thể, luận án s dụng một hệ thống các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu khoa học như: Tổng hợp, phân tích, diễn dịch, quy nạp, so sánh, đối chiếu, lôgíc và lịch s ,… 5. Đóng góp mới của luận án Th nh t, luận án góp phần phân tích, làm rõ cơ sở hình thành tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn.
Th hai, luận án trình bày một số nội dung cơ bản trong tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn như: 1/ Tư tưởng triết học tự nhiên của Tôn Trung Sơn trong Tiến hóa luận; 2/ Nhận thức luận của Tôn Trung Sơn trong Thuyết “Tri nan hành dị”; 3/ Tư tưởng triết học chính trị - xã hội của Tôn Trung Sơn trong Chủ nghĩa Tam dân. Th ba, luận án phân tích, chỉ ra giá trị và ý nghĩa tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn; chỉ ra ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn nói chung và tư tưởng triết học của ông nói riêng ở Việt Nam. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án Luận án góp phần nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện về tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn, đồng thời chỉ ra hạn chế và ý nghĩa của nó đối với cách mạng Trung Quốc giai đoạn cận đại, cũng như làm rõ những ảnh hưởng của nó ở Việt Nam. Luận án có thể s dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy và cho những người quan tâm đến vấn đề này.
Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung chính của luận án gồm 4 chương, 14 tiết.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Thị Hằng (2020). Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/triet-hoc-phuong-dong/tu-tuong-triet-hoc-ton-trung-son-va-y-nghia-lich-su
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tư tưởng triết học của Tôn Trung Sơn. Phân tích giáo thuyết nhân vị, dân sinh và tác động sâu sắc tới Việt Nam.
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học Phương Đông.
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng triết học Tôn Trung Sơn và ý nghĩa lịch sử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.