Luận án Tiến sĩ Triết học: Quan niệm giải thoát Phật giáo & đời sống Việt Nam

Luận án nghiên cứu quan niệm giải thoát trong Phật giáo và tác động của nó đến đời sống người Việt Nam hiện nay, mang lại góc nhìn sâu sắc.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC&CNDVLS

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

264

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quan niệm giải thoát Phật giáo Nền tảng và phát triển

Nhân loại luôn khao khát tự do. Khát vọng này thể hiện qua các học thuyết xã hội. Phương Tây tìm tự do bằng chinh phục tự nhiên. Phương Đông tìm giải thoát từ tâm linh nội tại. Phật giáo là một tôn giáo-triết học khám phá sâu sắc điều này. Đức Phật Thích Ca Mâu Ni coi giải thoát là mục đích tối hậu. Quan niệm giải thoát xuyên suốt giáo lý Phật giáo. Nó tạo nên nét đặc sắc riêng. Phật giáo không hẳn là sự tha hóa. Trái lại, nó giải thoát con người khỏi tha hóa. Nó kết tinh giá trị tâm linh cao cả. Nghiên cứu giải thoát giúp hiểu sự đa dạng con đường giải phóng. Sự kết hợp giải thoát hướng nội và hướng ngoại hoàn thiện khát vọng tự do.

1.1. Khát vọng tự do và giải thoát trong triết học cổ đại

Phạm trù giải thoát là hạt nhân của tôn giáo-triết học Ấn Độ cổ đại. Con người cổ đại tìm kiếm sự giải thoát khỏi khổ đau. Triết lý này đặt nền móng cho nhiều trường phái. Nó phản ánh cuộc đấu tranh bền bỉ. Khát vọng này mang tính nhân văn cao cả. Nó thúc đẩy sự phát triển tư duy.

1.2. Giải thoát Hạt nhân giáo lý Phật giáo nguyên thủy

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni chọn giải thoát làm mục đích chính. "Nước ngoài biển khơi chỉ có một vị mặn". Giáo lý Phật giáo tập trung vào con đường thoát khổ. Đây là cốt lõi của đạo Phật. Nó định hình toàn bộ tư tưởng. Giải thoát giúp con người cởi trói bản thân.

1.3. Sự tiến hóa của tư tưởng giải thoát Tiểu thừa và Đại thừa

Quan niệm giải thoát phát triển qua các thời kỳ. Phật giáo Tiểu thừa tập trung vào sự tự giải thoát cá nhân. Đại thừa mở rộng sang giải thoát cho chúng sinh. Mỗi trường phái có cách tiếp cận riêng. Sự đa dạng này làm phong phú giáo lý. Nó đáp ứng nhu cầu tâm linh khác nhau.

II.Giải thoát Phật giáo Việt Nam Lịch sử và đặc điểm

Phật giáo du nhập vào Việt Nam từ rất sớm. Nó hòa quyện với văn hóa bản địa. Quan niệm giải thoát được tiếp nhận và biến đổi. Nó mang những nét đặc trưng riêng của người Việt. Triết lý này không chỉ ảnh hưởng tôn giáo. Nó thấm sâu vào đời sống xã hội. Nó định hình tinh thần dân tộc. Phật giáo Việt Nam thể hiện sự dung hợp. Nó có vai trò quan trọng trong lịch sử.

2.1. Tổng quan Phật giáo Việt Nam Nét đặc trưng

Phật giáo Việt Nam có lịch sử lâu đời. Nó trải qua nhiều thăng trầm. Đặc điểm nổi bật là sự nhập thế. Phật giáo đồng hành cùng dân tộc. Nó khuyến khích tinh thần yêu nước. Các Thiền phái như Trúc Lâm Yên Tử ra đời. Nó thể hiện sự độc lập của Phật giáo Việt Nam.

2.2. Quan niệm giải thoát Dấu ấn Phật giáo Việt Nam qua các thời kỳ

Quan niệm giải thoát ở Việt Nam có sự khác biệt. Nó nhấn mạnh sự giác ngộ ngay trong cuộc đời. Không tách rời khỏi thế tục. Các thiền sư Lý, Trần đều là những vị vua. Họ thực hành Phật pháp song hành với trị quốc. Giải thoát gắn liền với trách nhiệm xã hội. Nó là sự hài hòa giữa đạo và đời.

2.3. Ảnh hưởng lịch sử của giải thoát Phật giáo tới người Việt

Giải thoát Phật giáo ảnh hưởng sâu rộng đến người Việt. Nó hình thành lối sống từ bi, hỷ xả. Tinh thần không tham lam, sân hận, si mê. Nó góp phần tạo nên bản sắc văn hóa. Các giá trị đạo đức được vun đắp. Tinh thần đoàn kết, nhân ái được khuyến khích. Phật giáo là chỗ dựa tinh thần. Nó giúp vượt qua khó khăn lịch sử.

III.Ảnh hưởng giải thoát Phật giáo tới đời sống Việt hiện nay

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới. Cơ chế thị trường và toàn cầu hóa mang lại nhiều biến động. Những thành tựu vật chất to lớn đạt được. Tuy nhiên, nghịch lý xã hội cũng xuất hiện. Con người có thể trở thành nô lệ của vật chất. Sự cô đơn, bế tắc tinh thần gia tăng. Khoảng cách giữa người với người giãn rộng. Khoảng trống tâm linh ngày càng lớn. Trong bối cảnh đó, giải thoát Phật giáo trở nên "phần bù" thực tại. Nó giúp xoa dịu nỗi đau tinh thần. Nó bù đắp sự trống trải. Nó lập lại cân bằng cho đời sống. Việc nghiên cứu này giải thích sự hồi sinh của Phật giáo.

3.1. Xu hướng Phật giáo tại Việt Nam và biến đổi tinh thần giải thoát

Phật giáo Việt Nam đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Nhiều người tìm đến đạo Phật để tìm bình an. Các khóa tu, hoạt động cộng đồng được tổ chức. Tinh thần giải thoát có những biến đổi. Nó thích nghi với bối cảnh hiện đại. Giới trẻ cũng quan tâm đến thiền định. Việc thực hành Phật pháp trở nên linh hoạt hơn.

3.2. Ảnh hưởng hai mặt của tư tưởng giải thoát trong xã hội hiện đại

Quan niệm giải thoát có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực. Tích cực: nó giảm căng thẳng, nuôi dưỡng đạo đức. Nó khuyến khích sống thiện, giúp đỡ cộng đồng. Nó mang lại sự bình an nội tâm. Tiêu cực: có thể dẫn đến thái độ yếm thế. Có thể lẩn tránh thực tại xã hội. Một số người lợi dụng niềm tin tôn giáo. Việc này cần được nhìn nhận khách quan.

3.3. Giải pháp phát huy giá trị tích cực của giải thoát Phật giáo

Cần có giải pháp để phát huy ảnh hưởng tích cực. Giới thiệu đúng đắn về giáo lý giải thoát. Khuyến khích thực hành Phật pháp nhập thế. Gắn liền đạo với đời sống xã hội. Hạn chế những tư tưởng cực đoan. Nâng cao nhận thức cộng đồng về đạo Phật chân chính. Giáo dục đạo đức từ bi. Hỗ trợ các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội.

IV.Khát vọng tự do Giải thoát Phật giáo và con người

Con người luôn đấu tranh cho khát vọng tự do. Khát vọng này tồn tại xuyên suốt lịch sử nhân loại. Phương Tây tìm cách giải phóng bằng đấu tranh xã hội. Chủ nghĩa Mác-Lênin là ví dụ. Phương Đông tìm giải thoát qua khai phóng tâm linh. Phật giáo là đại diện tiêu biểu. Không thể có giải phóng triệt để nếu con người không tự cởi trói. Nỗ lực tự thân rất quan trọng. Phật giáo đã khám phá sâu sắc khía cạnh này. Nó coi đó là cứu cánh giáo lý. Giải thoát Phật giáo không phải sự tha hóa. Nó là sự thăng hoa giá trị tâm linh.

4.1. Giải phóng con người Triết lý Đông Tây hội tụ

Hai con đường giải phóng: hướng ngoại và hướng nội. Phương Tây chinh phục tự nhiên. Phương Đông khai phóng tâm thức. Sự kết hợp hai con đường này quan trọng. Nó hoàn thiện con đường đạt tới tự do. Giải thoát Phật giáo bổ sung cho giải phóng xã hội. Nó mang lại cái nhìn toàn diện về con người.

4.2. Khắc phục tha hóa Giải thoát như phần bù thực tại

Xã hội hiện đại phát triển vật chất. Nhưng con người đối mặt nhiều nghịch lý. Sự cô đơn, bế tắc gia tăng. Khoảng trống tâm linh lớn. Khát vọng giải thoát trong Phật giáo gặp gỡ hiện thực. Nó là "phần bù" cho thế giới vật chất. Nó giải tỏa nỗi đau tinh thần. Nó giúp lập lại trạng thái cân bằng. Nó giải quyết "khát vọng khắc phục sự tha hóa trên phương diện ý niệm".

4.3. Sự hồi sinh Phật giáo Đáp ứng khoảng trống tâm linh

Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ. Con người đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, họ cũng đối diện sự cô đơn trong hiện hữu. Khoảng trống tâm linh khiến họ quay về nội tâm. Sự hồi sinh của Phật giáo là một minh chứng. Nó đáp ứng nhu cầu tìm kiếm bình an. Nó mang lại ý nghĩa cuộc sống. Giải thoát Phật giáo cung cấp con đường mới. Nó giúp con người đối diện chính mình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ triết học quan niệm về giải thoát trong phật giáo và ảnh hưởng của nó đối với đời sống người việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (264 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NGUYÊN THỊ TOAN QUAN NIỆM VỀ GIẢI THOÁT TRONG PHẬT GIÁO VÀ ANH HUONG CUA NÓ ĐỐI VỚI ĐỜI SONG NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC&CNDVLS Mã số ỹ 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYÊN HÙNG HẬU 2. NGUYEN HAM GIA Hà Nội - 2006 MỤC LỤC Trang Chương 1. Quan niệm về giải thoát trong Phật giáo.

Những tiền đề, điều kiện hình thành quan niệm về giải thoát trong hs) re 12 1. Pham trù giải thoát- hat nhân của tôn giáo- triết học An Độ cổ đại WEE ĐỤC. Fe han cess nh LH 5c it ea Acinic GC RS LS 1H 18 1. Quan niệm về giải thoát trong Phật giáo nguyên thuỷ.

Sự phát triển của quan niệm về giải thoát trong Phật giáo Tiểu thừa và Đại thừỪa.-- Gà 1L H1 21T HH ng SH TH HH ng KH ng rrg 57 Kết luận chương 1 74 Chương 2. Quan niệm về giải thoát trong Phật giáo Việt Nam và ảnh hưởng của nó doi với đời sống người Việt Nam trong lịch sử 75 2. Tổng quan về Phật giáo Việt Nam. c5 se 5z se£erxeced 75 2.

Quan niệm về giải thoát của Phật giáo Việt Nam trong lịch sử 85 2. Anh hưởng của quan niệm về giải thoát doi với đời sông người Việt Nam trong lich SỬ. - - +5: +tS+*EStEtEvEeEsxeErrerekekeerrkrvrerrre 108 Kết luận chương 2 wer Chuong 3. Anh hưởng của quan niệm về giải thoát doi với đời song người Việt Nam hin HẠÿ.

Xu hướng phát triển của Phật giáo ở Việt Nam hiện nay và những biến đổi trong tinh thần giải thoát. Ảnh hưởng hai mặt của quan niệm về giải thoát tới những bình diện căn bản của đời sống người Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực trong quan niệm về giải thoát.‹----- - --- 179 Kết luận chương 3 195 KÉT LUẬN 197 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong suốt chiều dài lịch sử, nhân loại luôn bền bi đấu tranh cho một khát vọng mang tính nhân văn cao cả- khát vọng tự do.

Khát vọng đó được phản ánh trong các học thuyết xã hội thành tư tưởng về sự giải phóng con người. Phương Tây duy lý, hướng ngoại đi tìm con đường giải phóng bằng cuộc đấu tranh chỉnh phục tự nhiên và chống áp bức xã hội mà tiêu biểu là học thuyết về sự giải phóng con người của chủ nghĩa Mác- Lênin. Phương Đông duy cảm, hướng nội đi tìm giải thoát từ sự khai phóng những năng lực tâm linh ngay trong chiều sâu tâm thức mỗi con người mà tiêu biểu là quan niệm về giải thoát của Phật giáo. Trong thời kỳ cận- hiện đại, lịch sử có xu hướng thiên về con đường thứ nhất.

Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, không thể có sự giải phóng triệt để nếu con người không quyết tâm vươn lên cởi trói cho mình khỏi sự lệ thuộc vào chính giới hạn của bản thân mình bằng nỗ lực tự thân. Trong lịch sử triết học nhân loại, có một tôn giáo- triết học đã khai thác khá sâu sắc khía cạnh này và coi đó là cứu cánh trong toàn bộ giáo lý của mình, đó là Phật giáo. Cách đây 2500 năm, Phật Thích Ca Mau Ni đã chọn giải thoát làm mục đích tối hậu của toàn bộ giáo lý Phật giáo, như “nước ngoài biển khơi chỉ có một vị mặn”. Quan niệm về giải thoát xuyên suốt giáo lý của đạo Phật, tạo thành nét đặc sắc của tôn giáo- triết học này.

Quan niệm đó đã giúp cho Phật giáo trở thành một “tôn giáo phi tôn giáo”, không hẳn là sự tha hoá, vong thân của con người mà trái lại, trong chừng mực nhất định nó còn giải thoát cho con người khỏi sự tha hoá, vong thân bởi sự kết tinh va thăng hoa những giá trị tâm linh cao ca của con người. Nghiên cứu quan niệm về giải thoát trong Phật giáo sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn sự đa dạng của các cách thức, các con đường giải phóng con người trong các học thuyết xã hội. Sự kết hợp của giải thoát bằng hướng nội và giải phóng bằng hướng ngoại sẽ hoàn thiện hơn con đường đạt tới khát vọng tự do của nhân loại. với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhân loại đã đạt được những thành tựu vĩ đại trong việc tạo ra một nền văn minh vật chất đồ sộ song lại rơi vào những nghịch lý khó khác phục: con người vừa là chủ thể vừa là nô lệ của nền văn minh vật chất mà họ đã tạo dựng; sự bế tắc, cô đơn ngày càng tăng song hành cùng những tăng trưởng kinh tế; khoảng cách giữa người với người ngày càng giãn rộng trong khi khoảng cách giữa con người và vũ trụ ngày càng rút ngắn lại.

Sự cô đơn trong hiện hữu, khoảng trống tâm linh khiến con người quay về, đối diện với chính mình. Khát vọng giải thoát trong hiện thực gặp gỡ khát vọng giải thoát trong Phật giáo- “khát vọng khác phục sự tha hoá trên phương diện ý niệm”. Trong bối cảnh đó, quan niệm về giải thoát của Phật giáo đã trở thành “phần bù” của thế giới thực tại, góp một phần giải toa nỗi đau khổ tinh thần, bù đắp phần nào sự cô don, trống trải, lập lại trạng thái cân bằng nhất định cho đời sống con người. Việc nghiên cứu quan niệm này cùng thực trạng xã hội hiện đại giúp chúng ta có thêm cơ sở để giải thích về sự hồi sinh của Phật giáo nói riêng và tôn giáo nói chung trong giai đoạn hiện nay.

Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới với những ảnh hưởng có tính chất hai mặt của cơ chế thị trường và cơn bão toàn cầu hoá, với những nguy cơ và nghịch lý của giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Sự hồi sinh của Phật giáo nói riêng, tôn giáo nói chung là một tất yếu khách quan, là một sự phản kháng "định mệnh” của tiến trình toàn cầu hoá với nguy cơ điệt vong nền văn hoá của các quốc gia chậm phát triển. Mặt khác, những khó khăn về đời sống vật chất, những thiếu hụt trong đời sống tâm linh khiến cho người Việt Nam có xu hướng tìm về với Phật giáo- một tôn giáo truyền thống có khả năng bù dap tinh thần cho con người trong chừng mực nhất định. Với phương châm "Đạo pháp- dân tộc và chủ nghĩa xã hội", Phật giáo vẫn đồng hành cùng dân tộc trong tiến trình bảo vệ và dựng xây Tổ quốc.

Tuy nhiên, những "điểm nóng" tôn giáo hiện nay vẫn là lời cảnh tỉnh chúng ta trên con đường hội nhập và phát triển. Những mặt trái của tôn giáo nói chung, Phật giáo nói riêng vẫn cần được khắc phục bằng một sự "bù đắp hiện thực" cho con người. Vì vậy, việc nghiên cứu Phật giáo với tâm điểm là quan niệm về giải thoát sẽ giúp chúng ta có hiểu biết sâu sắc hơn về một giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại để có thái độ đối xử, kế thừa đúng đắn, góp phần xây dựng thành công xã hội mới. Việc nghiên cứu Phật giáo cùng quan niệm về giải thoát trong Phật giáo cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học.

Những kết quả nghiên cứu này vận dụng vào quá trình giảng dạy sẽ giúp người học có một cái nhìn toàn diện, hệ thống hơn về lịch sử triết học đồng thời hiểu sâu sắc hơn về triết học Mác- Lênin trong dòng chảy chung của nền văn minh nhân loại. Đối với công tác nghiên cứu, việc chat lọc những hạt nhân hợp lý trong quan niệm về giải thoát của Phật giáo để làm giàu thêm cho tư tưởng giải phóng con người trong lịch sử tư tưởng nhân loại, thiết nghĩ đó cũng là điều hữu ích để đáp ứng tốt hơn cho thực tiễn cách mạng hiện nay. Với những ý nghĩa thiết thực như trên, tôi đã chọn đề tài “Quan niệm về giải thoát trong Phật giáo và ảnh hưởng của nó đối với đời sống người Việt Nam hiện nay ” cho luận án tiến sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài 2.

Về Phật giáo nói chung, đây là một tôn giáo- triết học lớn, thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước. Có một khối lượng khá đồ s6 các công trình nghiên cứu tổng quan về Phật giáo hay các khía cạnh khác nhau trong Phật giáo. Ở nước ngoài, có các chuyên gia nghiên cứu về Phật giáo như bác sĩ Kimura Taiken với tác phẩm bộ ba: “Nguyên thuỷ Phật giáo tư tưởng luận ”, “Tiểu thừa Phật giáo tư tưởng luận”, “Đại thừa Phật giáo tư tưởng luận ”; D.Suzuki với ba tập “hiển luận” (quyền thượng, quyển trung, quyển hạ), “Cốt tuy dao Phát”, “Huyền học dao Phật và Thiên Chúa”; E. Scherbatsky với “Tuyển tập về Phật giáo”; K.Dhamananda với “Nhìn Phật giáo qua khoa học”, “Đạo Phật và cuộc sống hiện đại”, “Đạo Phật dưới mắt các nhà trí thức ”; Tưởng Duy Kiểu với “Đại cương triết học Phật giáo”.

Trong nước có các công trình nghiên cứu chuyên sâu về Phật giáo của các nhà Phật học như Nguyễn Văn Chế với “Những vấn dé cơ ban trong Phật giáo Việt Nam”, Trí Không với “Phật pháp căn bản”, Thích Thiện Hoa với “Phật học phổ thông”, Thích Quảng Liên với “Tư tưởng Phật giáo”, Thích Thiện Siêu với “Chữ nghiệp trong dao Phat”, “Vô ngã là Niết Bàn”, Thu Giang Nguyễn Duy Cần với “Phật học tinh hoa”, Minh Chi với “Các vấn dé Phật học”, Nguyễn Đăng Thục với “Lịch sử triết học phương Dong” (một phan của tập 3 viết về Phật giáo Ấn Độ và tập 4 viết về Phật giáo Trung Quốc), Doan Trung Còn với “Các tông phái dao Phat”. Về quan niệm giải thoát trong Phật giáo, vì đây là hạt nhân trong Phật giáo nên tất cả các tác phẩm viết về Phật giáo đều đề cập tới vấn đề này ở những mức độ khác nhau. Ở nước ngoài, nổi bật có tác phẩm bộ ba của Kimura Taiken. Trong tác phẩm “Đại thừa Phát giáo tư tưởng luận” (Ban Tu thư, Dai học Vạn Hạnh, Sài Gòn, 1969), ông đã dành toàn bộ chương 2 để viết về vấn dé giải thoát.

Tác giả đã chỉ ra nguồn gốc của quan niệm giải thoát, phân chia thành bốn loại quan niệm về giải thoát:“ Thứ nhất, giải thoát do nhờ nơi nhân cách thần; thứ hai, giải thoát do nơi tinh thần độc lập cá nhân; thứ ba, giải thoát do sự phủ định ý chí sinh tồn; và thứ tư, giải thoát do tự kỷ thể hiện thực tại vũ trụ” [210, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quan niệm giải thoát trong Phật giáo và tác động của nó đến đời sống người Việt Nam hiện nay, mang lại góc nhìn sâu sắc.

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2006.

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC&CNDVLS. Danh mục: Triết Học Phương Đông.

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải thoát Phật giáo và ảnh hưởng tới đời sống người Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter