Luận án: Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam - Vũ Mạnh Dũng

Luận án TS triết học: Sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống VN. Phân tích thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy và định hướng.

Chuyên ngành
Đạo đức học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận cơ bản về giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam
Số trang:
151 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Đạo đức học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận cơ bản về giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam

Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam giữ vai trò nền tảng trong đời sống tinh thần dân tộc. Hệ giá trị này hình thành qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Hoàn cảnh thiên nhiên khắc nghiệt cùng các cuộc kháng chiến vệ quốc hun đúc nên lòng yêu nước nồng nàn. Tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, tính cần cù và truyền thống hiếu học trở thành rường cột tinh thần vững chắc. Dưới góc độ triết học đạo đức, các chuẩn mực này tạo nên cốt cách và bản lĩnh Việt Nam. Đây là nguồn lực nội sinh quan trọng giúp cộng đồng vượt qua mọi biến động lịch sử. Giá trị đạo đức không bất biến. Hệ thống giá trị luôn vận động cùng sự thay đổi kinh tế và xã hội. Việc nghiên cứu các giá trị này giúp nhận diện bản sắc dân tộc trong thời kỳ mới.

1.1. Khái niệm và cấu trúc giá trị đạo đức theo triết học

Giá trị đạo đức là hệ thống các quan niệm chuẩn mực định hướng hành vi con người. Cấu trúc giá trị đạo đức bao gồm ý thức đạo đức, quan hệ đạo đức và thực tiễn đạo đức. Ý thức đạo đức phản ánh tồn tại xã hội qua các phạm trù thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm và danh dự. Quan hệ đạo đức thể hiện qua mối liên kết giữa cá nhân với gia đình, cộng đồng và xã hội. Thực tiễn đạo đức là hành động cụ thể tuân thủ hoặc vượt qua các khuôn mẫu sẵn có. Triết học đạo đức xem xét giá trị như sự thống nhất giữa tính khách quan và tính chủ quan. Hệ giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam mang tính nhân văn sâu sắc. Tinh thần yêu nước và chủ nghĩa tập thể giữ vai trò trung tâm. Các giá trị này hướng dẫn cá nhân hành động vì lợi ích chung của cộng đồng.

1.2. Cơ sở hình thành chuẩn mực đạo đức qua các thời kỳ

Chuẩn mực đạo đức xã hội Việt Nam bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước và điều kiện lịch sử đặc thù. Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi tính cố kết cộng đồng và tinh thần tương trợ xóm làng. Thiên tai thường xuyên buộc con người phải đoàn kết trị thủy và bảo vệ mùa màng. Lịch sử chống ngoại xâm liên tục củng cố lòng yêu nước và ý chí tự cường dân tộc. Các luồng tư tưởng Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo du nhập đã được bản địa hóa linh hoạt. Đạo lý thương người như thể thương thân và uống nước nhớ nguồn ăn sâu vào tâm thức cộng đồng. Trải qua các thời kỳ phong kiến và cách mạng, hệ thống chuẩn mực liên tục được bồi đắp. Lòng trung quân dần chuyển thành lòng trung với nước, hiếu với dân. Đây là nền tảng hình thành nhân cách con người Việt Nam.

1.3. Phương pháp tiếp cận từ nền tảng đạo đức học mác xít

Đạo đức học mác-xít cung cấp phương pháp luận duy vật biện chứng để xem xét hiện tượng đạo đức. Học thuyết khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các điều kiện kinh tế vật chất. Khi cơ sở hạ tầng kinh tế thay đổi, kiến trúc thượng tầng đạo đức tất yếu biến đổi theo. Đạo đức học mác-xít nhìn nhận sự vận động của giá trị đạo đức trong tính lịch sử cụ thể. Phương pháp này giúp phân tích khoa học sự kế thừa và chọn lọc giá trị qua từng giai đoạn phát triển. Những yếu tố tích cực phù hợp với tiến bộ xã hội được kế thừa. Những tập tục lạc hậu và tư tưởng bảo thủ bị loại bỏ. Cách tiếp cận này tạo tiền đề vững chắc cho việc định hình nền đạo đức mới tiến bộ.

II. Quy luật biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam

Sự biến đổi thang giá trị là quy luật tất yếu trong tiến trình phát triển lịch sử. Đạo đức truyền thống không tồn tại biệt lập mà luôn tương tác với đời sống xã hội. Quá trình đổi mới đất nước tạo ra bước ngoặt căn bản cho đời sống tinh thần. Các chuẩn mực đạo đức cũ dần thích nghi với những đòi hỏi của thời đại mới. Sự biến đổi diễn ra trên cả ba bình diện: nhận thức, tình cảm và hành vi đạo đức. Quá trình này mang tính hai mặt rõ rệt. Mặt tích cực mang lại sự năng động, tự chủ và tinh thần thượng tôn pháp luật. Mặt tiêu cực làm xói mòn một số giá trị nhân văn truyền thống. Việc nắm bắt quy luật biến đổi giúp định hướng xã hội phát triển lành mạnh và bền vững.

2.1. Cơ chế vận động và biến đổi thang giá trị qua lịch sử

Cơ chế vận động của thang giá trị chịu sự chi phối bởi quy luật kinh tế và thể chế chính trị. Khi phương thức sản xuất thay đổi, các quan hệ xã hội được tái thiết lập. Con người điều chỉnh tiêu chí đánh giá về cái đúng, cái sai, cái tiến bộ và lạc hậu. Biến đổi thang giá trị phản ánh sự xung đột giữa thói quen cũ và yêu cầu mới. Giá trị mới hình thành thông qua thực tiễn lao động sáng tạo và giao lưu văn hóa. Quá trình này không diễn ra tức thì mà trải qua quá trình thẩm thấu lâu dài. Xã hội tiếp nhận những chuẩn mực tiến bộ và dần loại bỏ định kiến lỗi thời. Trọng tâm giá trị chuyển dịch từ nhấn mạnh nghĩa vụ thuần túy sang tôn trọng quyền lợi chính đáng của cá nhân.

2.2. Tính hai mặt trong tiếp biến các chuẩn mực đạo đức xã hội

Tiếp biến chuẩn mực đạo đức xã hội luôn mang tính chất hai mặt đối lập. Ở mặt tích cực, tính chủ động, tư duy sáng tạo và tinh thần cạnh tranh lành mạnh được phát huy. Cá nhân có điều kiện khẳng định năng lực và tự do phát triển bản thân. Trách nhiệm công dân và ý thức pháp quyền ngày càng được nâng cao rõ rệt. Ngược lại, mặt tiêu cực bộc lộ qua sự phai nhạt các liên kết cộng đồng. Tâm lý sùng bái vật chất và chạy theo lợi ích trước mắt có xu hướng gia tăng. Khoảng cách giàu nghèo tạo nên sự phân tầng xã hội và xung đột giá trị. Nhận diện rõ tính hai mặt giúp chủ động phát huy điểm mạnh và hạn chế tối đa các hệ quả tiêu cực.

2.3. Tác động của hội nhập quốc tế và giữ gìn bản sắc văn hóa

Hội nhập quốc tế và giữ gìn bản sắc văn hóa là hai mặt của một quá trình thống nhất. Mở rộng giao lưu toàn cầu mang lại cơ hội tiếp thu tinh hoa nhân loại. Các giá trị phổ quát như bình đẳng, dân chủ, nhân quyền và tự do được tiếp nhận sâu rộng. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng đem theo các trào lưu ngoại lai thiếu lành mạnh. Nguy cơ đồng hóa văn hóa và suy giảm ý thức tự tôn dân tộc luôn thường trực. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là điểm tựa vững chắc để hội nhập thành công. Xã hội cần xây dựng bộ lọc văn hóa nhạy bén để tiếp thu cái mới mà không đánh mất cội nguồn. Sự kết hợp hài hòa này tạo nên sức đề kháng tinh thần mạnh mẽ cho đất nước.

III. Thực trạng biến đổi giá trị đạo đức truyền thống hiện nay

Thực trạng đạo đức tại Việt Nam hiện nay diễn biến phức tạp và đan xen đa chiều. Đổi mới kinh tế mở rộng không gian tự do cho tư tưởng và hành động của mỗi người. Nhiều chuẩn mực tiến bộ mới hình thành và hòa quyện với đạo lý cổ truyền. Tinh thần tương thân tương ái tiếp tục tỏa sáng trong thiên tai và dịch bệnh. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường làm phát sinh nhiều hiện tượng tiêu cực. Một bộ phận người dân có biểu hiện lệch lạc về lý tưởng sống. Văn hóa ứng xử nơi công cộng và môi trường mạng xã hội xuất hiện nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Nhận định chính xác thực trạng là căn cứ vững chắc để đề xuất giải pháp đúng đắn.

3.1. Các xu hướng tích cực trong chuyển biến ý thức đạo đức

Xu hướng tích cực thể hiện rõ qua sự thức tỉnh ý thức cá nhân và tinh thần thượng tôn pháp luật. Con người hiện đại tự tin, năng động và có tinh thần tự lực vươn lên làm giàu chính đáng. Tính trung thực, trách nhiệm nghề nghiệp và tính kỷ luật lao động được đề cao. Hoạt động thiện nguyện, đền ơn đáp nghĩa thu hút đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tinh thần yêu nước chuyển hóa thành khát vọng cống hiến vì một quốc gia hùng cường. Giá trị dân chủ và sự tôn trọng tính đa dạng văn hóa ngày càng thấm sâu. Các chuẩn mực đạo đức xã hội mới kết nối truyền thống nhân ái với tư duy văn minh hiện đại. Điều này tạo động lực to lớn thúc đẩy xã hội phát triển toàn diện.

3.2. Nguy cơ tha hóa đạo đức xã hội và suy thoái nhân cách

Nguy cơ tha hóa đạo đức xã hội đang biểu hiện qua nhiều lĩnh vực của đời sống. Hiện tượng chạy theo đồng tiền làm đảo lộn nhiều giá trị tinh thần thiêng liêng. Bệnh vô cảm, dối trá, lừa lọc và chủ nghĩa cá nhân ích kỷ có chiều hướng gia tăng. Tình trạng tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị ở một bộ phận cán bộ làm suy giảm niềm tin công chúng. Các tệ nạn xã hội và tội phạm bạo lực diễn biến phức tạp hơn. Mối quan hệ giữa người với người có lúc bị biến thành quan hệ mua bán sòng phẳng. Sự xói mòn đạo đức công vụ và đạo đức nghề nghiệp cản trở tiến trình đổi mới. Đây là những thách thức nghiêm trọng đòi hỏi xã hội phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời.

3.3. Xung đột giữa đạo đức gia đình truyền thống và hiện đại

Mối quan hệ đạo đức gia đình truyền thống và hiện đại đang trải qua những xáo trộn sâu sắc. Gia đình truyền thống đề cao chữ hiếu, sự hòa thuận, kính trên nhường dưới và vai trò trưởng tộc. Gia đình hiện đại chú trọng bình đẳng giới, quyền tự do cá nhân và sự độc lập của con cái. Sự khác biệt về quan niệm sống giữa các thế hệ tạo ra hố sâu ngăn cách và xung đột. Tỷ lệ ly hôn tăng cao, tình trạng bạo lực gia đình và sự lỏng lẻo trong quan hệ cha con xuất hiện nhiều hơn. Thời gian dành cho việc chăm sóc và gắn kết người thân bị thu hẹp do áp lực công việc. Cân bằng giữa tôn ti trật tự truyền thống và tự do cá nhân hiện đại là bài toán cấp thiết.

IV. Tác động kinh tế thị trường tới giá trị đạo đức Việt Nam

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tạo nên những biến đổi sâu sắc trong ý thức đạo đức. Nền kinh tế mới thúc đẩy năng lực sáng tạo, tính chủ động và hiệu quả lao động của mỗi người. Tuy nhiên, quy luật cung cầu và động lực tối đa hóa lợi nhuận cũng tạo ra áp lực tâm lý lớn. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét làm thay đổi thái độ ứng xử giữa các giai tầng xã hội. Quan hệ đạo đức có nguy cơ bị chi phối bởi các tính toán kinh tế thực dụng. Việc nghiên cứu tác động của kinh tế thị trường giúp tìm ra giải pháp điều hòa lợi ích vật chất và đạo lý. Đây là nền tảng xây dựng một xã hội thịnh vượng nhưng giàu tính nhân văn.

4.1. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Mô hình này khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội. Kinh tế nhiều thành phần mở ra cơ hội bình đẳng cho mọi tầng lớp tham gia cống hiến. Nhà nước sử dụng pháp luật và chính sách để điều tiết, bảo vệ quyền lợi người lao động. Môi trường này nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và tính minh bạch. Tuy nhiên, sự vận hành chưa đồng bộ của thể chế kinh tế đôi khi tạo khe hở cho hành vi phi đạo đức. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế là tiền đề để củng cố nền tảng đạo đức xã hội.

4.2. Sự lan rộng của lối sống thực dụng cá nhân chủ nghĩa

Mặt trái kinh tế dẫn đến sự bùng phát của lối sống thực dụng cá nhân chủ nghĩa. Lối sống này đặt lợi ích bản thân lên trên nghĩa vụ cộng đồng và đất nước. Đồng tiền và tiện nghi vật chất được tôn sùng như thước đo giá trị cao nhất của con người. Tinh thần tương thân tương ái, tính vị tha và lòng khoan dung dần bị lấn át bởi toan tính hẹp hòi. Xu hướng hưởng thụ thái quá và chạy theo danh vọng ảo làm tha hóa nhân cách của một bộ phận giới trẻ. Mối quan hệ thầy trò, bè bạn và đồng nghiệp bị thương mại hóa nặng nề. Lối sống thực dụng phá hủy các mối liên kết xã hội bền vững và làm suy kiệt nguồn lực văn hóa tinh thần của quốc gia.

4.3. Yêu cầu đổi mới nhận thức về triết học đạo đức hiện đại

Triết học đạo đức hiện đại đòi hỏi sự nhìn nhận khách quan và toàn diện về bản chất con người. Con người không chỉ là chủ thể đạo đức trừu tượng mà còn là chủ thể kinh tế với những nhu cầu vật chất chính đáng. Cần khắc phục lối tư duy duy ý chí, đạo đức hóa đời sống kinh tế một cách khiên cưỡng. Nhận thức đạo đức phải bắt rễ từ thực tế sinh động, tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng trong mối hài hòa với lợi ích tập thể. Triết học cần cung cấp cơ sở lý luận khoa học để giải quyết các mâu thuẫn mới nảy sinh. Điều này giúp thiết lập hệ tiêu chuẩn đạo đức phù hợp với nền kinh tế mở và xã hội thông tin.

V. Giải pháp phát huy giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam

Phát huy giá trị đạo đức truyền thống đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Cần kết hợp hài hòa giữa xây và chống, giữa giáo dục đạo đức và răn đe pháp luật. Các chính sách phát triển phải coi trọng yếu tố con người và văn hóa làm trung tâm. Xã hội cần tạo dựng môi trường thuận lợi để mỗi cá nhân tự giác tu dưỡng và rèn luyện đạo đức. Các chuẩn mực đạo đức tốt đẹp cần được lan tỏa sâu rộng trong đời sống thường nhật. Đồng thời, việc đấu tranh loại trừ các hành vi tiêu cực, suy thoái đạo đức phải được thực hiện kiên quyết. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước trong giai đoạn mới.

5.1. Xây dựng môi trường văn hóa gắn với chuẩn mực đạo đức xã hội

Môi trường văn hóa lành mạnh là cái nôi nuôi dưỡng và hoàn thiện nhân cách con người. Xây dựng chuẩn mực đạo đức xã hội phải bắt đầu từ nếp sống văn minh tại khu dân cư, công sở và trường học. Các phong trào thi đua văn hóa cần đi vào thực chất, tránh phô trương hình thức. Đẩy mạnh các hoạt động tôn vinh tấm gương người tốt, việc tốt và tinh thần cống hiến vì cộng đồng. Không gian mạng cần được quản lý chặt chẽ để ngăn chặn các nội dung độc hại, kích động bạo lực và bôi nhọ đạo lý. Tạo lập hệ sinh thái văn hóa tích cực giúp mỗi cá nhân hình thành sức đề kháng tự nhiên trước cám dỗ. Văn hóa phải trở thành động lực tinh thần thúc đẩy kinh tế - xã hội tiến lên.

5.2. Kết hợp giáo dục gia đình nhà trường và toàn xã hội

Giáo dục đạo đức là quá trình liên tục đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa ba trụ cột: gia đình, nhà trường và xã hội. Gia đình là tế bào xã hội, nơi truyền thụ những bài học đầu tiên về lễ nghĩa, lòng hiếu thảo và tính trung thực. Nhà trường không chỉ dạy chữ mà phải đặt nhiệm vụ dạy người và giáo dục kỹ năng sống lên hàng đầu. Nội dung giáo dục cần đổi mới theo hướng thực tiễn, tránh thuyết giáo khô khan và giáo điều. Toàn xã hội có trách nhiệm giám sát, tạo sân chơi lành mạnh và làm gương cho thế hệ trẻ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa ba môi trường này tạo thành sức mạnh tổng hợp, giúp định hình nhân cách và bản lĩnh vững vàng cho công dân.

5.3. Hoàn thiện thể chế pháp luật nâng đỡ nền tảng đạo đức

Pháp luật và đạo đức là hai công cụ điều chỉnh hành vi xã hội có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ. Pháp luật nghiêm minh là điểm tựa vững chắc để chuẩn mực đạo đức được thực thi nghiêm túc trong thực tế. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách nhằm bịt kín các kẽ hở dẫn đến tham nhũng, lãng phí và lạm quyền. Xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật và suy đồi đạo đức mà không có vùng cấm. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực cho từng ngành nghề, đặc biệt là công chức và viên chức nhà nước. Thượng tôn pháp luật phải trở thành nét đẹp văn hóa và chuẩn mực đạo đức tối thượng của xã hội văn minh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Sự biến đổi của các giá trị đạo đức truyền thống việt nam hiện nay luận án tiến sĩ triết học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ MẠNH DŨNG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Đạo đức học Mã số :9 22 90 06 LUẬN ÁN TIỄN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Hồ Sĩ Quý HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung cũng như các số liệu trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vũ Mạnh Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những vấn đề lý luận về giá trị đạo đức truyền thống và sự biến đổi của giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam. Những công trình liên quan đến thực trạng, nguyên nhân biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam và gi i pháp cho sự biến đổi t ch cực các giá trị đ 18 1.

Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án. 26 Chương 2: SỰ BIẾN ĐỔI CÁC GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG 29 VIỆT NAM – MỘT SỐ VẤN ĐỀ L LUẬN C BẢN. Giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam: các khái niệm c b n và một số giá trị tiêu bi u. Sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống: khái niệm c chế và bi u hiện của n qua các th i kỳ trong lịch s dân tộc Việt Nam.

52 Chương 3: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI CÁC GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG HIỆN NAY Ở VIỆT NAM. Những bi u hiện t ch cực trong sự biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống hiện nay Việt Nam và nguyên nhân của n. i u hiện tiêu cực trong sự biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống hiện nay Việt Nam và nguyên nhân của n. 93 Chương 4: MỘT SỐ PH NG H NG VÀ GIẢI PHÁP PHÁP ĐẢM BẢO SỰ BIẾN ĐỔI GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM THEO H NG TÍCH CỰC.

Một số phư ng hướng đ m b o sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam theo hướng t ch cực. Một số gi i pháp đ m b o sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam theo hướng t ch cực. 130 CÁC C NG TR NH ĐÃ C NG BỐ CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN. 135 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Lý do chọn đề tài Cộng đồng các dân tộc Việt Nam sinh tồn trong một vùng lãnh thổ có điều kiện thiên nhiên được cho là tư ng đối khắc nghiệt thư ng xuyên ph i đối phó với thiên tai. Thêm vào đ vị tr địa chính trị có sự giao lưu giữa các dòng văn minh lớn nên luôn luôn bị các thế lực bành trướng nhòm ngó, xâm lược. B i vậy, cộng đồng ngư i Việt từ xa xưa đã ph i thư ng xuyên đấu tranh chống thiên tai và chống lại những kẻ thù xâm lược mạnh h n đ tồn tại và phát tri n. Tr i qua hàng ngàn năm nhiều thế kỷ đất nước đã từng bị ngoại xâm đô hộ nhưng dân tộc Việt Nam vẫn đứng vững, phát tri n và làm nên lịch s của mình.

Ch nh điều kiện lịch s gian nan nhưng oanh liệt đ của dân tộc đã rèn luyện và hun đúc nên những thế hệ con ngư i Việt Nam giàu lòng yêu nước c tinh thần đoàn kết giàu lòng nhân ái cần cù tiết kiệm hiếu học tôn sư trọng đạo c ch chịu đựng kh khăn Những đức t nh đ đã tr thành truyền thống được các thế hệ nâng niu gìn giữ và truyền lại cho thế hệ sau đồng th i tạo ra sức mạnh nội sinh đ đất nước phát tri n con ngư i và cộng đồng tiến bộ. Trong các giá trị truyền thống của dân tộc thì giá trị đạo đức truyền thống luôn giữ vị trí nền t ng. Những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam vừa là kết qu , vừa là nội lực của quá trình đấu tranh gian khổ, quật cư ng mà ông cha ta đã tr i qua và đã được thực tiễn lịch s ki m nghiệm. Đ chiến thắng những kẻ thù lớn mạnh h n gấp nhiều lần về tiềm lực vật chất như các thế lực phong kiến phư ng ắc, thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Việt Nam chắc chắn không ph i chỉ nh vào sức mạnh văn minh vật chất mà còn nh có sức mạnh tinh thần - sức mạnh được kh i nguồn được phát huy từ những giá trị văn h a truyền thống trong đ c giá trị đạo đức truyền thống.

Có th nói, 1 các giá trị đạo đức truyền thống là yếu tố rất c b n tạo nên cốt cách tinh thần, sức mạnh Việt Nam. Các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộcViệt Nam được hình thành và tư ng đối ổn định từ lâu nhưng nội dung, bi u hiện và phư ng thức tác động của chúng không ph i là bất biến mà luôn có sự tiếp biến cùng với sự thay đổi của đ i sống kinh tế - xã hội, của các th chế chính trị - xã hội và sự xâm nhập giao lưu với các trào lưu tư tư ng văn h a từ bên ngoài. Các giá trị đạo đức truyền thống đ đã không ngừng được đổi mới, bổ sung và phát tri n làm phong phú thêm đặc biệt là trong quá trình Việt Nam đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát tri n nền kinh tế thị trư ng, m c a và hội nhập quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá. Kinh tế thị trư ng, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện đang là xu thế tất yếu khách quan tác động mạnh mẽ đến nhiều quốc gia dân tộc trên thế giới.

Xu thế này đòi hỏi các quốc gia ph i bắt nhịp được vào dòng ch y toàn cầu nếu không muốn ngày càng bị tụt hậu xa h n so với các nước trong khu vực và thế giới. Quá trình hội nhập đư ng nhiên sẽ tạo ra cho các nước những c hội phát tri n mới nhưng cũng xuất hiện c những thách thức. Trong các thách thức thì có thách thức về văn hoá - việc giữ gìn, phát huy b n sắc dân tộc, phát huy các giá trị đạo đức truyền thống được coi là một trong những thách thức không nhỏ đối với các nước đang phát tri n. Việt Nam không ph i là ngoại lệ khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá.

Hội nhập quốc tế trong xu hướng toàn cầu hoá đã đem lại những c hội đ phát tri n kinh tế giao lưu văn hoá làm giàu c thêm nền văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên, hội nhập quốc tế và kinh tế thị trư ng cũng đặt ra những thách thức lớn mà một trong những thách thức đáng lo ngại nhất là sự xói mòn, thậm chí là huỷ hoại những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, dẫn đến nguy c đánh mất b n sắc văn hoá tức là đánh mất sức mạnh tự thân vốn có của dân tộc. 2 Trong những năm qua các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, trên thực tế đã c sự biến động sâu sắc, mạnh mẽ. Một mặt, các giá trị đạo đức truyền thống được kế thừa và bổ sung những yếu tố mới mang tính th i đại hướng tới những giá trị toàn nhân loại.

Nhưng mặt khác cũng xuất hiện xu hướng, suy gi m các giá trị chuẩn mực đạo đức truyền thống trong một số cộng đồng, tầng lớp, nhất là lớp trẻ. Việc cần ph i nghiên cứu sự biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống, tìm ra các gi i pháp đ hạn chế những biến đổi tiêu cực và hướng các giá trị đạo đức truyền thống theo xu hướng tích cực, đang là yêu cầu cấp thiết. Vấn đề là chỗ, cần thiết ph i nhận diện chính xác sự biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống và chỉ ra cho được mặt tích cực bên cạnh những nét tiêu cực của sự biến đổi đ. Không ph i mọi thay đổi của truyền thống đều tiềm ẩn nguy c tiêu cực.

Cũng không ph i mọi biến đổi đều không th khống chế được hoặc không tránh được. Do vậy, việc xác định và tìm ra được các gi i pháp phù hợp và c t nh kh thi nhằm can thiệp tác động đ quá trình hội nhập không những không đánh mất những giá trị đạo đức truyền thống, mà còn làm cho các giá trị truyền thống tr nên giá trị h n giữ gìn và phát huy được những nét đẹp đạo đức qu giá thu hút được sự tiếp biến tích cực của văn h a nhân loại. Đ ch nh là l do khiến tác gi chọn: “Sự biến đổi của các giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích nghiên cứu của luận án Làm rõ sự biến đổi của các giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam trong điều kiện hiện nay, từ đ đề xuất gi i pháp nhằm b o đ m sự biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống theo hướng tích cực. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Đ đạt được mục đ ch trên đây nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định: 3 Một là, tổng quan những công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn c liên quan đến đề tài và xác định những nội dung mà luận án cần ph i tiếp tục nghiên cứu. Hai là, luận án làm rõ một số khái niệm c b n và các giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam tiêu bi u; đồng th i phân tích sự biến đổi của chúng trong sự vận động lịch s của dân tộc Việt Nam. Ba là, nghiên cứu thực trạng biến đổi các giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam c những biến đổi theo hướng t ch cực lẫn biến đổi tiêu cực và nguyên nhân của sự biến đổi đ nước ta hiện nay.

ốn là đề xuất một số phư ng hướng và gi i pháp nhằm tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực đến sự biến đổi của các giá trị đạo đức truyền thống đáp ứng các yêu cầu xây dựng đất nước con ngư i Việt Nam hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Mạnh Dũng (2019). Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/su-bien-doi-cua-cac-gia-tri-dao-duc-truyen-thong-viet-nam-hien-nay-luan-an-tien-si-triet-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS triết học: Sự biến đổi giá trị đạo đức truyền thống VN. Phân tích thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy và định hướng.

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Đạo đức học. Danh mục: Triết Học.

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter