Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và vận dụng ở Thái Bình
Luận án TS triết học: Giá trị nhân văn, đoàn kết tôn giáo Hồ Chí Minh và vận dụng xây dựng khối đoàn kết tôn giáo tại Thái Bình hiện nay.
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Ngô Minh Thuận
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo
Luận án này tập trung nghiên cứu. Luận án phân tích giá trị nhân văn sâu sắc. Đặc biệt là trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Trọng tâm là quan điểm của Người về đoàn kết tôn giáo. Việc nghiên cứu cũng đánh giá sự vận dụng tư tưởng này. Mục tiêu là xây dựng khối đoàn kết tôn giáo. Việc này diễn ra cụ thể tại tỉnh Thái Bình. Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phức tạp. Tôn giáo tồn tại từ rất sớm trong lịch sử nhân loại. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống. Ảnh hưởng này bao trùm nhiều khía cạnh xã hội. Đã có thời kỳ, quyền lực tôn giáo chi phối hoàn toàn. Quyền lực này lấn át quyền lực thế tục. Xã hội từng chứng kiến nhiều cuộc chiến tranh. Những cuộc chiến kéo dài, đẫm máu. Nguyên nhân xuất phát từ xung đột tôn giáo. Tuy nhiên, tôn giáo cũng có nhiều giá trị tích cực. Tôn giáo hướng con người đến những giá trị cao đẹp. Đó là chân, thiện, mỹ. Đoàn kết là một nguyên tắc cơ bản. Đoàn kết là sự gắn bó chặt chẽ. Đoàn kết là sự hợp tác bền vững. Đoàn kết là sự thống nhất ý chí và hành động. Các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng cùng hướng tới. Mục tiêu chung là đạt được những lợi ích chung. Đoàn kết tôn giáo mang ý nghĩa đặc biệt. Nó góp phần quan trọng vào đại đoàn kết dân tộc.
1.1. Khái niệm cơ bản về tôn giáo và đoàn kết
Luận án này tập trung nghiên cứu. Luận án phân tích giá trị nhân văn sâu sắc. Đặc biệt là trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Trọng tâm là quan điểm của Người về đoàn kết tôn giáo. Việc nghiên cứu cũng đánh giá sự vận dụng tư tưởng này. Mục tiêu là xây dựng khối đoàn kết tôn giáo. Việc này diễn ra cụ thể tại tỉnh Thái Bình. Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phức tạp. Tôn giáo tồn tại từ rất sớm trong lịch sử nhân loại. Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống. Ảnh hưởng này bao trùm nhiều khía cạnh xã hội. Đã có thời kỳ, quyền lực tôn giáo chi phối hoàn toàn. Quyền lực này lấn át quyền lực thế tục. Xã hội từng chứng kiến nhiều cuộc chiến tranh. Những cuộc chiến kéo dài, đẫm máu. Nguyên nhân xuất phát từ xung đột tôn giáo. Tuy nhiên, tôn giáo cũng có nhiều giá trị tích cực. Tôn giáo hướng con người đến những giá trị cao đẹp. Đó là chân, thiện, mỹ. Đoàn kết là một nguyên tắc cơ bản. Đoàn kết là sự gắn bó chặt chẽ. Đoàn kết là sự hợp tác bền vững. Đoàn kết là sự thống nhất ý chí và hành động. Các cá nhân, các nhóm, các cộng đồng cùng hướng tới. Mục tiêu chung là đạt được những lợi ích chung. Đoàn kết tôn giáo mang ý nghĩa đặc biệt. Nó góp phần quan trọng vào đại đoàn kết dân tộc.
1.2. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo
Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo nổi bật. Tư tưởng này chứa đựng giá trị nhân văn sâu sắc. Người luôn đề cao quyền tự do tín ngưỡng. Người tôn trọng niềm tin cá nhân. Người tôn trọng phong tục, tập quán của đồng bào có đạo. Hồ Chí Minh nhận thức rõ sức mạnh to lớn. Sức mạnh này đến từ khối đại đoàn kết toàn dân. Sức mạnh đó bao gồm cả đồng bào các tôn giáo. Mục tiêu tối thượng là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Người khẳng định tôn giáo có thể là một lực lượng tích cực. Điều kiện là tôn giáo phải phục vụ lợi ích dân tộc. Chính sách tôn giáo Việt Nam được xây dựng. Chính sách này dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là chính sách đại đoàn kết dân tộc. Hồ Chí Minh không phân biệt tôn giáo. Người chỉ phân biệt giữa hành động thiện và ác. Người kiên trì kêu gọi đoàn kết lương giáo. Người kêu gọi đoàn kết giữa các tôn giáo khác nhau. Tất cả cùng chung tay vì độc lập. Tất cả vì tự do, vì hạnh phúc của nhân dân. Đây là một phần quan trọng trong lý luận triết học về tôn giáo của Người. Nó hướng tới sự hòa hợp xã hội. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững.
II. Hồ Chí Minh Đoàn kết tôn giáo đại đoàn kết dân tộc
Chính sách tôn giáo Việt Nam được hình thành. Chính sách này kế thừa và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Nó khẳng định quyền tự do tín ngưỡng. Đồng thời, quyền không tín ngưỡng cũng được đảm bảo. Nhà nước Việt Nam không can thiệp. Nhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo. Tuy nhiên, mọi hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật. Mọi hoạt động phải phù hợp với hiến pháp hiện hành. Mục tiêu chung là góp phần xây dựng đất nước mạnh giàu. Giá trị nhân văn Hồ Chí Minh được thể hiện rõ ràng. Đó là sự tôn trọng tối đa con người. Tôn trọng mọi niềm tin chính đáng của cá nhân. Chính sách này thúc đẩy mạnh mẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Các tôn giáo được khuyến khích cùng chung sức. Cùng đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Không có sự phân biệt đối xử. Không phân biệt về tôn giáo hay dân tộc. Chính sách này góp phần củng cố lòng tin. Nó xây dựng sự đồng thuận xã hội. Nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tư tưởng Hồ Chí Minh bao hàm lý luận triết học đặc sắc. Lý luận này về vai trò của tôn giáo trong xã hội. Người không đặt tôn giáo vào vị trí đối lập. Tôn giáo không bị coi là hoàn toàn đối lập với cách mạng. Hồ Chí Minh xem xét tôn giáo trong bối cảnh lịch sử cụ thể. Người nhìn nhận vai trò nhất định của tôn giáo. Tôn giáo có thể trở thành một nguồn lực quan trọng. Nguồn lực này phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. Điều kiện là phải biết phát huy đúng cách. Tôn giáo có khả năng đoàn kết con người. Khả năng này rất lớn và cần được khai thác. Người kiên định chủ trương đoàn kết các tôn giáo. Đoàn kết tất cả vì một mục tiêu chung cao cả hơn. Đó là mục tiêu giành độc lập dân tộc. Đó là mục tiêu mang lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân. Tư tưởng này vượt ra khỏi những khuôn khổ truyền thống. Nó đặt giá trị con người ở vị trí trung tâm. Nó hướng tới sự hòa hợp giữa các cộng đồng. Nó ngăn ngừa các xung đột tôn giáo không đáng có. Đây là sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh một cách linh hoạt. Nó thể hiện tầm nhìn chiến lược của Người.
2.1. Giá trị nhân văn trong chính sách tôn giáo Việt Nam
Chính sách tôn giáo Việt Nam được hình thành. Chính sách này kế thừa và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Nó khẳng định quyền tự do tín ngưỡng. Đồng thời, quyền không tín ngưỡng cũng được đảm bảo. Nhà nước Việt Nam không can thiệp. Nhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo. Tuy nhiên, mọi hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật. Mọi hoạt động phải phù hợp với hiến pháp hiện hành. Mục tiêu chung là góp phần xây dựng đất nước mạnh giàu. Giá trị nhân văn Hồ Chí Minh được thể hiện rõ ràng. Đó là sự tôn trọng tối đa con người. Tôn trọng mọi niềm tin chính đáng của cá nhân. Chính sách này thúc đẩy mạnh mẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Các tôn giáo được khuyến khích cùng chung sức. Cùng đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Không có sự phân biệt đối xử. Không phân biệt về tôn giáo hay dân tộc. Chính sách này góp phần củng cố lòng tin. Nó xây dựng sự đồng thuận xã hội. Nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
2.2. Lý luận triết học về tôn giáo trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh bao hàm lý luận triết học đặc sắc. Lý luận này về vai trò của tôn giáo trong xã hội. Người không đặt tôn giáo vào vị trí đối lập. Tôn giáo không bị coi là hoàn toàn đối lập với cách mạng. Hồ Chí Minh xem xét tôn giáo trong bối cảnh lịch sử cụ thể. Người nhìn nhận vai trò nhất định của tôn giáo. Tôn giáo có thể trở thành một nguồn lực quan trọng. Nguồn lực này phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. Điều kiện là phải biết phát huy đúng cách. Tôn giáo có khả năng đoàn kết con người. Khả năng này rất lớn và cần được khai thác. Người kiên định chủ trương đoàn kết các tôn giáo. Đoàn kết tất cả vì một mục tiêu chung cao cả hơn. Đó là mục tiêu giành độc lập dân tộc. Đó là mục tiêu mang lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân. Tư tưởng này vượt ra khỏi những khuôn khổ truyền thống. Nó đặt giá trị con người ở vị trí trung tâm. Nó hướng tới sự hòa hợp giữa các cộng đồng. Nó ngăn ngừa các xung đột tôn giáo không đáng có. Đây là sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh một cách linh hoạt. Nó thể hiện tầm nhìn chiến lược của Người.
III. Tình hình tôn giáo và công tác tôn giáo ở Thái Bình
Tỉnh Thái Bình có những đặc điểm riêng. Điều kiện tự nhiên của tỉnh mang tính đặc thù. Nền kinh tế - xã hội đang trong quá trình phát triển. Tỉnh đang hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tình hình tôn giáo Thái Bình khá đa dạng. Nhiều tôn giáo khác nhau cùng tồn tại. Phật giáo và Công giáo là hai tôn giáo chính. Số lượng tín đồ đông đảo. Ngoài ra, đạo Tin lành cũng có mặt. Các tín đồ tôn giáo là một bộ phận không thể thiếu. Họ là một phần quan trọng của dân cư. Họ đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh. Việc hiểu rõ bối cảnh địa phương là cần thiết. Điều này giúp đánh giá đúng thực trạng. Thực trạng công tác tôn giáo ở Thái Bình hiện nay. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh cần sự linh hoạt. Nó đòi hỏi sự phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Đặc biệt là những đặc điểm về tôn giáo và văn hóa. Thái Bình đã nỗ lực vận dụng. Tỉnh áp dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Mục đích là xây dựng và củng cố khối đoàn kết tôn giáo. Từ năm 2004 đến nay, nhiều hoạt động đã triển khai. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm. Công tác tôn giáo được tăng cường hiệu quả. Đã đạt được những thành tựu quan trọng. Mối quan hệ giữa các tôn giáo được cải thiện rõ rệt. Tình đoàn kết lương giáo được củng cố. Tín đồ các tôn giáo tham gia tích cực. Họ tham gia vào các hoạt động xã hội. Họ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Đây là minh chứng cho hiệu quả của việc vận dụng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những thách thức. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp kịp thời. Bên cạnh những thành tựu đạt được, nhiều vấn đề vẫn tồn tại. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh đôi khi gặp khó khăn. Một số chính sách chưa được triển khai đồng bộ. Sự thống nhất trong hành động chưa cao. Năng lực của đội ngũ cán bộ. Đặc biệt là cán bộ làm công tác tôn giáo cần được nâng cao. Cần có thêm kiến thức chuyên môn. Cần có thêm kỹ năng mềm. Tình hình tôn giáo Thái Bình vẫn tiềm ẩn những phức tạp. Một số yếu tố tiêu cực có thể ảnh hưởng. Đó là hoạt động lợi dụng tôn giáo. Điều này gây chia rẽ trong cộng đồng. Việc duy trì và củng cố đoàn kết tôn giáo là nhiệm vụ. Đây là nhiệm vụ lâu dài và đầy thử thách. Nó đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu. Nó cần các giải pháp cụ thể và sát thực tế. Đặc biệt trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội Thái Bình
Tỉnh Thái Bình có những đặc điểm riêng. Điều kiện tự nhiên của tỉnh mang tính đặc thù. Nền kinh tế - xã hội đang trong quá trình phát triển. Tỉnh đang hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tình hình tôn giáo Thái Bình khá đa dạng. Nhiều tôn giáo khác nhau cùng tồn tại. Phật giáo và Công giáo là hai tôn giáo chính. Số lượng tín đồ đông đảo. Ngoài ra, đạo Tin lành cũng có mặt. Các tín đồ tôn giáo là một bộ phận không thể thiếu. Họ là một phần quan trọng của dân cư. Họ đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh. Việc hiểu rõ bối cảnh địa phương là cần thiết. Điều này giúp đánh giá đúng thực trạng. Thực trạng công tác tôn giáo ở Thái Bình hiện nay. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh cần sự linh hoạt. Nó đòi hỏi sự phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Đặc biệt là những đặc điểm về tôn giáo và văn hóa.
3.2. Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh tại Thái Bình
Tỉnh Thái Bình đã nỗ lực vận dụng. Tỉnh áp dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Mục đích là xây dựng và củng cố khối đoàn kết tôn giáo. Từ năm 2004 đến nay, nhiều hoạt động đã triển khai. Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đặc biệt quan tâm. Công tác tôn giáo được tăng cường hiệu quả. Đã đạt được những thành tựu quan trọng. Mối quan hệ giữa các tôn giáo được cải thiện rõ rệt. Tình đoàn kết lương giáo được củng cố. Tín đồ các tôn giáo tham gia tích cực. Họ tham gia vào các hoạt động xã hội. Họ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Đây là minh chứng cho hiệu quả của việc vận dụng. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những thách thức. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp kịp thời.
3.3. Những vấn đề đặt ra trong xây dựng đoàn kết tôn giáo
Bên cạnh những thành tựu đạt được, nhiều vấn đề vẫn tồn tại. Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh đôi khi gặp khó khăn. Một số chính sách chưa được triển khai đồng bộ. Sự thống nhất trong hành động chưa cao. Năng lực của đội ngũ cán bộ. Đặc biệt là cán bộ làm công tác tôn giáo cần được nâng cao. Cần có thêm kiến thức chuyên môn. Cần có thêm kỹ năng mềm. Tình hình tôn giáo Thái Bình vẫn tiềm ẩn những phức tạp. Một số yếu tố tiêu cực có thể ảnh hưởng. Đó là hoạt động lợi dụng tôn giáo. Điều này gây chia rẽ trong cộng đồng. Việc duy trì và củng cố đoàn kết tôn giáo là nhiệm vụ. Đây là nhiệm vụ lâu dài và đầy thử thách. Nó đòi hỏi sự nghiên cứu chuyên sâu. Nó cần các giải pháp cụ thể và sát thực tế. Đặc biệt trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay.
IV. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh Giải pháp tại Thái Bình
Tôn giáo trên thế giới và trong nước đang biến động. Những biến động này mang nhiều chiều hướng khác nhau. Tỉnh Thái Bình cũng không nằm ngoài xu hướng này. Việc nhận diện đúng các xu hướng là cực kỳ quan trọng. Nó giúp định hình phương hướng đúng đắn. Phương hướng cho việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh. Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam. Nó hướng dẫn mọi hoạt động tôn giáo. Phương hướng chính là tiếp tục củng cố đoàn kết. Phát huy tối đa vai trò tích cực của các tôn giáo. Đồng thời, cần ngăn chặn hiệu quả. Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo. Mục tiêu cuối cùng là vì sự ổn định xã hội. Mục tiêu là vì sự phát triển bền vững của tỉnh. Công tác tôn giáo ở Thái Bình cần sự linh hoạt. Nó cần thích ứng nhanh chóng với tình hình mới. Luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Các giải pháp này nhằm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh hiệu quả. Một trong số đó là nâng cao nhận thức. Nhận thức về tầm quan trọng của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đặc biệt là về đoàn kết tôn giáo. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục. Phổ biến sâu rộng chính sách tôn giáo Việt Nam. Cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Cán bộ làm công tác tôn giáo cần chuyên nghiệp hơn. Cần tạo điều kiện thuận lợi. Điều kiện cho các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp. Đồng thời, tăng cường quản lý chặt chẽ. Quản lý mọi hoạt động tôn giáo theo pháp luật. Cần phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc. Phát huy các tổ chức chính trị - xã hội khác. Thúc đẩy đối thoại, giao lưu giữa các tôn giáo. Xây dựng một môi trường sống hài hòa. Mọi người dân đều cảm thấy an toàn và bình đẳng. Góp phần vững chắc vào đại đoàn kết dân tộc.
4.1. Xu hướng biến động của tôn giáo và phương hướng vận dụng
Tôn giáo trên thế giới và trong nước đang biến động. Những biến động này mang nhiều chiều hướng khác nhau. Tỉnh Thái Bình cũng không nằm ngoài xu hướng này. Việc nhận diện đúng các xu hướng là cực kỳ quan trọng. Nó giúp định hình phương hướng đúng đắn. Phương hướng cho việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh. Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam. Nó hướng dẫn mọi hoạt động tôn giáo. Phương hướng chính là tiếp tục củng cố đoàn kết. Phát huy tối đa vai trò tích cực của các tôn giáo. Đồng thời, cần ngăn chặn hiệu quả. Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo. Mục tiêu cuối cùng là vì sự ổn định xã hội. Mục tiêu là vì sự phát triển bền vững của tỉnh. Công tác tôn giáo ở Thái Bình cần sự linh hoạt. Nó cần thích ứng nhanh chóng với tình hình mới.
4.2. Các giải pháp xây dựng khối đoàn kết tôn giáo bền vững
Luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Các giải pháp này nhằm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh hiệu quả. Một trong số đó là nâng cao nhận thức. Nhận thức về tầm quan trọng của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đặc biệt là về đoàn kết tôn giáo. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục. Phổ biến sâu rộng chính sách tôn giáo Việt Nam. Cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Cán bộ làm công tác tôn giáo cần chuyên nghiệp hơn. Cần tạo điều kiện thuận lợi. Điều kiện cho các tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp. Đồng thời, tăng cường quản lý chặt chẽ. Quản lý mọi hoạt động tôn giáo theo pháp luật. Cần phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc. Phát huy các tổ chức chính trị - xã hội khác. Thúc đẩy đối thoại, giao lưu giữa các tôn giáo. Xây dựng một môi trường sống hài hòa. Mọi người dân đều cảm thấy an toàn và bình đẳng. Góp phần vững chắc vào đại đoàn kết dân tộc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRUONG ĐẠI HOC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VĂN NGÔ MINH THUẬN GIA TRI NHÂN VĂN TRONG TƯ TƯỞNG HO CHÍ MINH VE DOAN KET TON GIÁO VÀ SU LUẬN AN TIEN SĨ TRIET HOC Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÔ MINH THUẬN Chuyén nganh: CNDVBC&CNDVLS Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIET HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. TS TRAN DINH THAO Hà Nội - 2015 Loi cam đoan - Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học: Giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và sự vận dụng vào xây dựng khói đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình hiện nay, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Tran Đình Thảo là hoàn toàn mới, không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác. - Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bat cứ công trình khoa học nào. TÁC GIÁ Ngô Minh Thuận Lời cảm ơn! Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới thầy PGS, TS. Trần Đình Thảo - Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Triết học của Trường Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội đã định hướng, giúp đỡ tác giả trong việc lựa chọn đề tài khoa học trên để nghiên cứu. Đề tài bước đầu đã đáp ứng đúng nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của nhà trường cũng như tình hình thực tiễn ở tỉnh Thái Bình đặt ra trong giai đoạn đôi mới hiện nay. Xin trân trọng cảm ơn tới các cơ quan hữu trách của Trung tâm dao tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị thuộc Đại học quốc gia Hà Nội, Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Tuyên giáo tỉnh Thái Bình, Ban Tôn giáo tỉnh Thái Bình, Trường chính trị tỉnh Thái Bình. đã cộng tác, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn tới tập thể lớp nghiên cứu sinh Triết học K.2011 đã có nhiều đóng góp quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận án. MỤC LỤC Trang MỤC LỤC | Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 2 Danh mục các bảng 3 MỞ ĐẦU 4 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Tổng quan tư liệu, tài liệu liên quan đến đề tài luận án. GIA TRI NHÂN VAN TRONG TƯ TƯỞNG HO CHÍ MINH VE DOAN KET TON GIÁO. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án. Nội dung giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo.
THỰC TRẠNG VÀ NHUNG VAN DE DAT RA Ở TINH THÁI BINH TREN CƠ SỞ VẬN DỤNG GIÁ TRI NHÂN VĂN TRONG TƯ TƯỞNG HO CHI MINH VE DOAN KET TON GIÁO. Khai quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá va tôn giáo ở tỉnh Thái Bình. Thực trạng vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình từ năm 2004 đến nay.Những van đề đặt ra của việcvận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hỗ Chí Minh về xây dựng khối đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình 118 Chuong 4. PHUONG HUONG VA GIAI PHAP NHAM THUC HIEN TOT VIEC VAN DUNG GIA TRI NHÂN VAN TRONG TƯ TƯỞNG HO CHÍ MINH VE DOAN KET TON GIÁO O TINH THÁI BÌNH NHUNG NAM DOI MỚI TIẾP THEO.
Xu hướng biến động của tôn giáovà phương hướng vận dụng giá tri nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở tinh Thái Bình.Các giải pháp vận dụng giá trị nhân văn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo ở tỉnh Thái Bình những năm đổi mới tiếp theo. 130 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.--2-22222222EEE2EEEE22EE1122E1E127E1E2EEEE.EEEErEEEErrrrrrrrrrrree 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 156 TÀI LIEU THAM KHẢO.--22+2222++22EEEE+2EEEE2EE11322711122211E2721E271EE 2E Et. 168 DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TAT BCH : Ban chấp hành CT : Chỉ thị CNXH : Chủ nghĩa xã hội €CNH,HDH : Công nghiệp hoa, hiện đại hoá ĐCS : Dang Cộng sản LHPN : Liên hiệp phụ nữ MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NQ : Nghi quyét QLNN : Quản ly Nha nước QD : Quyết định SL : Sắc lệnh UBND : Ủy ban nhân dân TT : Thông tư TW : Trung ương TNCS : Thanh niên Cộng sản DANH MỤC CÁC BÁNG Trang Bảng 2. Bảng kê những ngày nghỉ Tết, kỷ niệm lịch sử và lễ tôn giáo 61 Bang 3.
Thong kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Phật 74 Bang 3. Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Công giáo 75 Bang 3. Thống kê cơ sở thờ tự, số lượng chức sắc, tín đồ đạo Tin lành 77 Bang 3. Số làng nghề và lao động làm nghề trong làng nghề năm 2013 105 Bang 3.
GDP của tỉnh Thái Bình qua các năm 107 Bang 3. Tên tôn giáo và những vụ vi phạm trên địa bantinh Thái Binh 111 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Lịch sử phát triển của xã hội loài người cho thấy, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, đã ton tai từ lâu trong đời sống tinh thần của con người. Trong quá trình tồn tại và phát triển, tôn giáo có ảnh hưởng hết sức phức tạp đến mọi mặt của đời sống xã hội của nhiều dân tộc, đã có thời kỳ thần quyền lấn at thế quyên, thống trị va chỉ phối các mặt đời sống xã hội.
Bên cạnh đó, nhân loại cũng chứng kiến những cuộc chiến tranh đẫm máu, kéo đài hàng trăm năm giữa các cộng đồng tôn giáo khác nhau trên thế giới. Thực tế lịch sử chứng minh, tôn giáo thường bị giai cấp thống trị sử dụng như một thứ công cụ đặc biệt dé tran áp về mặt tinh thần đối với quần chúng nhân dân; nhưng trong nhiều trường hợp tôn giáo lại là ngọn cờ tư tưởng cho việc tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động đoàn kết thành một khối thống nhất, bền gan, đồng sức, đồng lòng trong cuộc dau tranh chống lại nhữngáp bức, bất công dé đòi quyển sống, quyên tự do dân chủ, quyền mưu cầu hạnh phúc. ở thê giới trần tục. Chính những biểu hiện phức tạp, đa dang cùng với những tác động đa chiều của tôn giáo đối với đời sông xã hội, khiến tôn giáo trở nên thần bí, khó hiểu làm cho con người khó khăn trong việc nhận thức về nó một cách toàn diện.
Nhiều nhà khoa học đã tìm cách giải mã các hiện tượng tôn giáo và vai trò của nó trong đời sống xã hội. Dựa trên những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đem lại, các van đề như bản chat, nguồn gốc, tính chất, chức năng và vai trò của tôn giáo bước đầu đã được lý giải. Tuy nhiên, vẫn còn có những câu hỏi đặt ra như một thách đồ đối với nhận thức của con người và cho tới nay chưa có lời giải đáp thỏa đáng. Vì vậy, có nhà nghiên cứu đã phải lên tiếng:“Tôn giáo là gì mà lại có ma lực cuốn hút người ta, làm cho con người ta sùng tín mãnh liệt, đồng thời lại có thê liên kết người ta hoặc ngược lại, đây người ta đến chỗ kỳ thị lẫn nhau sâu sắc như vậy? Nó là gì có thé tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, từ chính trị, kinh tế đến văn hóa, giáo dục, đạo đức, phúc lợi xã hội, ảnh hưởng tới tư tưởng, tình cảm và hành động của đông đảo dân chúng đến như vậy?”[Xem133.Việc tìm cách giải đáp các van đề trên của tôn giáo thật không hề đơn giản, nhất là trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động, phức tạp.
Tôn giáo suy giảm ở nơi nảy nhưng lại gia tăng ở nơi khác; bên cạnh tôn giáo lớn có tâm 4 vóc thé giới xuất hiện nhiều hiện tượng “tén giáo mới” mang theo những biéu hiện phi văn hóa, phản nhân tính, cuồng tín hay hiện tượng đa dạng hóa, thế tục hóa, dân tộc hóa của các tôn giáo. Tat cả những biểu hiện đó, tạo nên bức tranh tôn giáo đa dạng về chủng loại, phong phú về màu sắc và đa chiều về khuynh hướng vận động, biến đổi làm cho tôn giáo vừa gần gũi, vừa xa lạ; vừa hiện thực, vừa hư ảo, ảnh hưởng sâu sắc đến đời song hiện thực của con người. Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, nhìn chung nhân loại đang muốn tiễn tới sự hòa hợp, với một ý tưởng nhân văn xdy dung trái dat thành ngôi nhà chung của nhân loại. Vì vay, sự giao lưu văn hóa, tôn giáo đã và dang diễn ra rất mạnh mẽ; không có một dân tộc hay một tôn giáo nào có thé cưỡng lại được và cũng không có một dân tộc hay tôn giáo nào có thé tiễn lên được, nếu không có sự kế thừa, tiếp biến và phát triển những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, tôn giáo vốn có của nó.Dân tộc Việt Nam trong suốt chiều dài lich sử đấu tranh “dung nước và giữ nước ”, luôn chủ động kế thừa, tiếp thu và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; kết hợp với những giá trị tỉnh hoa văn hóa, tôn giáo của nhân loại vào việc giải quyết nhiệm vụ lịch sử của đất nước đặt ra.
Điển hình cho sự kế thừa, tiếp nối và kết hợp hài hòa các giá trị tinh hoa văn hóa Đông — Tây, hoà chung cùng dòng chảy chủ lưu truyền thống yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam - đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh, như lời nhận xét của Cô Thủ tướng Pham Van Đồng: “Su nghiệp văn hóa lớn lao nhất, quan trọng nhất của Hồ Chí Minh là đã huy động sức mạnh của 4000 năm văn hiến của dân tộc kết hợp với tỉnh hoa văn hóa của thời đại, lãnh đạo thành công sự nghiệp giải phóng dân tộc, giành lại cho nhân dân ta quyển làm người, quyển được sống một cuộc sống xứng đáng với con người. Sự nghiệp đó trả lại địa vị xứng đáng cho nên văn hóa Việt Nam cũng là một sự nghiệp to lớn đối với nên văn hóa thế giới, góp phan vào cuộc đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa, từng bước tiễn lên thanh toán chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ di một vết nhơ trong lịch sử và trong nên văn hóa của loài người”[50,w.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Minh Thuận (2015). Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/luan-an-tien-si-triet-hoc-gia-tri-nhan-van-trong-tu-tuong-ho-chi-minh-ve-doan-ket-ton-giao-va-su-van-dung-vao-xay-dung-khoi-doan-ket-ton-giao-o-tinh-thai-binh-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS triết học: Giá trị nhân văn, đoàn kết tôn giáo Hồ Chí Minh và vận dụng xây dựng khối đoàn kết tôn giáo tại Thái Bình hiện nay.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo và Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.