Luận án Tiến sĩ Triết học: Công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay - Lý luận & Thực tiễn tại Ninh Bình
Luận án tiến sĩ triết học: Công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Lý luận và thực tiễn qua khảo sát tại tỉnh Ninh Bình.
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận Triết học về Công tác Tôn giáo Việt Nam
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Lê Thị Minh Thảo
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận Triết học về Công tác Tôn giáo Việt Nam
Phần này giới thiệu khung lý thuyết về công tác tôn giáo ở Việt Nam từ góc độ triết học. Luận án kiểm tra các khái niệm cơ bản, định nghĩa, và sự tiến hóa lịch sử của nhận thức về tôn giáo trong xã hội Việt Nam. Các nền tảng triết học định hướng cách tiếp cận của nhà nước đối với quản lý tôn giáo. Luận án bao gồm việc công nhận tôn giáo là một hiện tượng xã hội lâu dài và là nhu cầu tinh thần thiết yếu của một bộ phận dân cư. Thảo luận khám phá cách đạo đức tôn giáo có thể phù hợp với việc xây dựng xã hội mới, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Việc hiểu các khía cạnh lý thuyết này rất quan trọng để phát triển các chính sách tôn giáo Việt Nam hiệu quả. Công trình làm nổi bật tính năng động của triết học tôn giáo Việt Nam, thích ứng với những thay đổi kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế. Phần này cung cấp một hiểu biết nền tảng để phân tích thực tiễn công tác tôn giáo hiện nay. Các chương đầu của luận án đặt nền móng này, chuẩn bị cho việc điều tra thực nghiệm.
1.1. Khái niệm cơ bản trong triết học tôn giáo
Phần này định nghĩa các thuật ngữ chính liên quan đến triết học tôn giáo Việt Nam. Nó làm rõ các khái niệm như “tôn giáo”, “tín ngưỡng”, “hoạt động tôn giáo” và “tổ chức tôn giáo”. Các định nghĩa tuân thủ sự hiểu biết chính thức trong bối cảnh Việt Nam. Phần này phân biệt giữa bản chất tôn giáo như một hiện tượng tinh thần và các biểu hiện xã hội của nó. Vai trò của đạo đức tôn giáo và xã hội cũng được thảo luận, khám phá cách các giá trị tôn giáo đóng góp vào đạo đức tập thể. Sự rõ ràng về lý thuyết này rất cần thiết cho phân tích chính xác và quản lý nhà nước về tôn giáo hiệu quả. Hiểu rõ các sắc thái của những khái niệm này giúp thông tin cho việc thực hiện chính sách tôn giáo Việt Nam trên thực tế. Nền tảng này giúp tránh những hiểu lầm trong công tác tôn giáo.
1.2. Nền tảng lý luận công tác tôn giáo hiện nay
Phần này đi sâu vào cơ sở lý thuyết cho công tác tôn giáo hiện nay tại Việt Nam. Nó thảo luận về quan điểm Mác-Lênin về tôn giáo, được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Nguyên tắc cốt lõi nhấn mạnh tự do tín ngưỡng, tôn giáo đồng thời ngăn chặn việc lợi dụng tôn giáo. Khung lý thuyết này định hướng chính sách tôn giáo Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó xác định tầm quan trọng chiến lược của đoàn kết dân tộc, bao gồm cả đồng bào theo tôn giáo. Lý luận công nhận những đóng góp tích cực của tôn giáo vào phát triển và bảo vệ đất nước. Nó cũng nhận thức những thách thức tiềm tàng, như việc các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo. Lý luận công tác tôn giáo cung cấp một cái nhìn toàn diện cho các cơ quan nhà nước. Nó đảm bảo một cách tiếp cận nhất quán trong quản lý tôn giáo trên cả nước.
II. Thực tiễn Công tác Tôn giáo Việt Nam hiện nay
Phần này kiểm tra việc thực hiện công tác tôn giáo hiện nay trên khắp Việt Nam. Luận án phân tích các chính sách và biện pháp cụ thể được nhà nước áp dụng liên quan đến các vấn đề tôn giáo. Thảo luận bao gồm giai đoạn Đổi Mới và tác động của nó đến chính sách tôn giáo Việt Nam. Đã có những tiến bộ đáng kể trong việc duy trì tự do tín ngưỡng, tôn giáo cho công dân. Nhà nước tích cực thúc đẩy sự đoàn kết giữa người có đạo và không có đạo. Phần này cũng giải quyết các thách thức phát sinh từ hội nhập quốc tế và sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới. Thực tiễn công tác tôn giáo cho thấy những nỗ lực để cân bằng quyền tự do tôn giáo với trật tự xã hội và an ninh quốc gia. Luận án làm nổi bật sự phức tạp của quản lý nhà nước về tôn giáo trong một xã hội đa dạng.
2.1. Bối cảnh và chính sách tôn giáo Việt Nam
Bối cảnh chính trị-xã hội Việt Nam định hình chính sách tôn giáo Việt Nam. Chính sách này nhằm mục tiêu đoàn kết toàn dân để phát triển đất nước. Nó công nhận tôn giáo là một hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài. Nhà nước tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Sự phát triển chính sách phản ánh nhu cầu thay đổi của quốc gia. Các nghị quyết quan trọng, như Nghị quyết 24, định hướng công tác tôn giáo. Những chính sách này nhấn mạnh sự bình đẳng và đoàn kết giữa các tôn giáo. Chúng cũng giải quyết các vấn đề như tranh chấp đất đai tôn giáo. Nhà nước cân bằng quyền tôn giáo với trách nhiệm ngăn chặn việc lợi dụng tôn giáo. Điều này đảm bảo phát triển tôn giáo bền vững.
2.2. Thành tựu và thách thức trong quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước về tôn giáo tại Việt Nam đã đạt được những thành công đáng kể. Những thành tựu này bao gồm việc đảm bảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo và thúc đẩy hòa hợp liên tôn. Tình trạng phân biệt đối xử với người có đạo đã giảm đáng kể. Các khuôn khổ pháp lý được liên tục hoàn thiện. Tuy nhiên, các thách thức vẫn tồn tại. Chúng bao gồm sự khác biệt trong việc giải thích chính sách ở cấp địa phương. Sự xuất hiện của các nhóm tôn giáo mới và tín ngưỡng “biến tướng” đặt ra những vấn đề phức tạp. Các thế lực thù địch đôi khi lợi dụng tôn giáo cho mục đích chính trị. Những yếu tố này làm phức tạp công tác tôn giáo hiện nay. Giải quyết chúng đòi hỏi các chiến lược thích ứng và thực hiện chính sách nhất quán.
2.3. Tự do tín ngưỡng tôn giáo và phát triển bền vững
Tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền hiến định tại Việt Nam. Nhà nước kiên định bảo vệ quyền này. Điều này thúc đẩy một xã hội hài hòa. Nó cũng góp phần vào phát triển tôn giáo bền vững. Các tổ chức tôn giáo được khuyến khích tham gia vào các hoạt động xã hội. Các hoạt động này bao gồm công tác từ thiện và giáo dục. Những đóng góp như vậy nâng cao đạo đức tôn giáo và xã hội. Tuy nhiên, các hoạt động tôn giáo phải tuân thủ khuôn khổ pháp luật. Ngăn chặn việc lợi dụng tôn giáo là rất quan trọng. Điều này đảm bảo an ninh quốc gia và ổn định xã hội. Mục tiêu là một xã hội nơi niềm tin phát triển một cách xây dựng.
III. Tình hình Tôn giáo tại Ninh Bình và Đặc điểm
Phần này cung cấp phân tích chuyên sâu về thực tiễn công tác tôn giáo cụ thể tại tỉnh Ninh Bình. Luận án bắt đầu bằng việc phác thảo tình hình tôn giáo Ninh Bình độc đáo, bao gồm bối cảnh lịch sử và đặc điểm dân số. Tỉnh này nổi tiếng với cộng đồng Công giáo đáng kể, ảnh hưởng đến động thái tôn giáo địa phương. Nghiên cứu xem xét cách chính sách tôn giáo Việt Nam được điều chỉnh và thực hiện ở cấp tỉnh. Nó xác định các thách thức và thành công cụ thể mà chính quyền địa phương và cộng đồng tôn giáo gặp phải. Nghiên cứu địa phương này đưa ra các ví dụ cụ thể về quản lý nhà nước về tôn giáo. Nó minh họa sự phức tạp của việc thúc đẩy hòa hợp và đảm bảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong một khu vực cụ thể.
3.1. Tổng quan tình hình tôn giáo Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình sở hữu một bối cảnh tôn giáo đặc trưng. Công giáo nổi bật, với lịch sử lâu đời và các giáo phận có ảnh hưởng. Các tôn giáo khác, như Phật giáo, cũng có mặt. Tình hình tôn giáo Ninh Bình phản ánh sự pha trộn giữa tín ngưỡng truyền thống và các tôn giáo có tổ chức. Dữ liệu nhân khẩu học cho thấy sự phân bố tín đồ giữa các tôn giáo khác nhau. Các yếu tố lịch sử đã định hình quan hệ liên tôn. Hiểu rõ những đặc điểm cụ thể này là rất quan trọng đối với công tác tôn giáo hiện nay hiệu quả trong tỉnh. Nó cho phép các cách tiếp cận quản lý tôn giáo được điều chỉnh phù hợp.
3.2. Quá trình triển khai công tác tôn giáo
Việc thực hiện công tác tôn giáo hiện nay tại Ninh Bình tuân theo các hướng dẫn quốc gia. Chính quyền địa phương phát triển các kế hoạch và chương trình cụ thể. Điều này bao gồm việc thường xuyên tiếp xúc với các nhà lãnh đạo và cộng đồng tôn giáo. Các nỗ lực tập trung vào việc đảm bảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo đồng thời thúc đẩy tuân thủ pháp luật. Quá trình này bao gồm quản lý các vấn đề liên quan đến đất đai và tạo điều kiện cho các sự kiện tôn giáo. Các cơ quan cấp tỉnh hợp tác với Mặt trận Tổ quốc. Sự hợp tác này tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo. Mục tiêu là duy trì ổn định và thúc đẩy đoàn kết giữa cư dân. Kinh nghiệm này mang lại cái nhìn sâu sắc về thực tiễn công tác tôn giáo ở cấp cơ sở.
3.3. Đánh giá chung thực tiễn công tác tôn giáo
Đánh giá tổng thể về thực tiễn công tác tôn giáo tại Ninh Bình cho thấy cả thành tựu và hạn chế. Tỉnh này đã duy trì phần lớn sự hài hòa tôn giáo. Nó đã tạo điều kiện cho nhiều hoạt động tôn giáo hợp pháp. Các quan chức địa phương đã cải thiện hiểu biết về chính sách tôn giáo Việt Nam. Tuy nhiên, các thách thức vẫn còn. Chúng bao gồm sự khác biệt trong việc áp dụng chính sách và hạn chế về nguồn lực. Nhu cầu liên tục nâng cao nhận thức cộng đồng về tự do tín ngưỡng, tôn giáo vẫn tồn tại. Cần có những nỗ lực không ngừng để hoàn thiện quản lý nhà nước về tôn giáo. Điều này đảm bảo kết quả tốt hơn cho phát triển tôn giáo bền vững.
IV. Giải pháp Phát triển Tôn giáo bền vững tại Việt Nam
Phần kết luận này đề xuất các chiến lược hướng tới tương lai cho phát triển tôn giáo bền vững tại Việt Nam. Luận án bắt đầu bằng cách dự báo các xu hướng tương lai trong công tác tôn giáo, xác định các thách thức và cơ hội tiềm năng. Dựa trên phân tích lý luận công tác tôn giáo và thực tiễn công tác tôn giáo tại Ninh Bình và trên toàn quốc, các khuyến nghị thực tiễn được xây dựng. Những giải pháp này nhằm mục đích tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo và nâng cao hiệu quả của chính sách tôn giáo Việt Nam. Trọng tâm là thúc đẩy sự hài hòa lớn hơn, tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo, và khuyến khích những đóng góp tích cực của đạo đức tôn giáo và xã hội vào sự phát triển quốc gia. Mục tiêu là xây dựng một xã hội gắn kết nơi niềm tin đóng vai trò là một lực lượng xây dựng.
4.1. Dự báo xu hướng và vấn đề đặt ra
Các xu hướng tương lai trong công tác tôn giáo hiện nay cho thấy sự tăng trưởng và đa dạng hóa liên tục. Các hiện tượng tôn giáo mới có thể xuất hiện. Ảnh hưởng quốc tế đối với các cộng đồng tôn giáo địa phương dự kiến sẽ tăng lên. Quản lý nhà nước về tôn giáo đối mặt với thách thức thích ứng với những thay đổi năng động này. Các vấn đề như tranh chấp đất đai, lợi dụng tôn giáo và duy trì đối thoại liên tôn sẽ tiếp tục. Chính sách tôn giáo Việt Nam hiệu quả phải dự đoán những phức tạp này. Nó đòi hỏi các biện pháp chủ động để đảm bảo ổn định xã hội.
4.2. Khuyến nghị chính sách quản lý nhà nước
Các khuyến nghị cho quản lý nhà nước về tôn giáo nhấn mạnh tính nhất quán và minh bạch. Tăng cường khuôn khổ pháp lý liên quan đến tự do tín ngưỡng, tôn giáo là rất quan trọng. Nâng cao đào tạo cho cán bộ địa phương về chính sách tôn giáo Việt Nam là cần thiết. Thúc đẩy hiểu biết của công chúng về luật tôn giáo có thể ngăn chặn xung đột. Phát triển các nền tảng đối thoại liên tôn thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau. Những biện pháp này góp phần vào quản trị hiệu quả. Chúng cũng đảm bảo phát triển tôn giáo bền vững trên toàn quốc.
4.3. Nâng cao đạo đức tôn giáo và xã hội
Thúc đẩy đạo đức tôn giáo và xã hội là một chiến lược quan trọng. Các tổ chức tôn giáo được khuyến khích tham gia vào các hoạt động từ thiện và cộng đồng. Các chương trình giáo dục có thể làm nổi bật các giá trị chung giữa các tôn giáo. Nhấn mạnh vai trò xã hội tích cực của tôn giáo tăng cường đoàn kết dân tộc. Cách tiếp cận này tận dụng những điều tốt đẹp vốn có trong các giáo lý tôn giáo. Nó hỗ trợ mục tiêu chung xây dựng một xã hội văn minh và thịnh vượng. Những sáng kiến như vậy đóng góp đáng kể vào phát triển tôn giáo bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LE THI MINH THẢO Chuyén nganh: CNXHKH Mã số: 62 22 03 08 LUẬN AN TIEN SĨ TRIET HOC Chủ tịch hội đồng: Người hướng dẫn khoa học 1: Người hướng dẫn khoa học 2: GS. Đỗ Quang Hưng PGS. Nguyễn Thanh Xuân PGS. Nguyễn Hồng Dương Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cứu cua riêng tôi.
Các sô liệu trong luận an là trung thực, có nguôn gốc rõ ràng. Những két luận khoa hoc của luận án chưa từng được công bo trên bat kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Thị Minh Thao MỤC LỤC Ji967. | Chương 1 TONG QUAN.
Lịch sử nghiên cứu van đỀ. Những van dé cần tiếp tục nghiên cứu của luận án. Một số khái niệm, thuật ngữ được sử dụng trong luận án.- -- 23 Chương 2: LÝ LUẬN VE CONG TAC TON GIÁO VÀ THỰC TIEN CÔNG TAC TON GIÁO Ở VIỆT NAM HIEN NAY. Lý luận về công tác tôn giáo.
Thực tiễn công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Những nét mới trong công tác tôn giáo và nhân tố ảnh hưởng đến công tác tôn giao ở Việt Nam hiỆn may .--- 22t St St *EEESESESEeEEEEEEErrrrrrerrkrkrkrkrerrer 59 Tiểu kết chương 2:. - -- + 5s 1 E1 E1 11212111121121121121111111111 1111110101111 1errg 68 Chương 3: THỰC TIEN CÔNG TAC TON GIÁO O TÍNH NINH BÌNH HIỆN NAY. Tình hình, đặc điểm tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình.----ccS+cc+<xssessss 69 3.
Quá trình thực hiện công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Binh. Nhận xét chung về công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình.--- 108 Tiểu kết chương 3:. xe 116 Chương 4: DỰ BAO XU HUONG TÌNH HÌNH TON GIÁO, NHỮNG VAN ĐÈ ĐẶT RA VÀ MỘT SO GIẢI PHÁP, KHUYEN NGHỊ,. Dự báo xu hướng về tình hình tôn giáo và những van đề đặt ra.
Một số giải pháp, khuyến nghị. 2-2-5 2 2EE£EE£EE2EE2EEEEEerEerrrrrxees 132 Tiểu kết chương 4:. exe 147 KET LUẬN. - - 5-52 2122 21211211211 1111211211 1 1111110121111 re 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN.
c2 2T HH HH tt án 1111k 151 TÀI LIEU THAM KHẢO. ctxe, 152 PHU LỤC.0 rree 165 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT CNXH : Chu nghĩa xã hội CNTB : Chủ nghĩa tư bản CTQG : Chính trị Quốc gia HDND : Hội đồng nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc NXB : Nhà xuất bản QLNN : Quản lý Nhà nước XHCN : Xã hội chủ nghĩa UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC HÌNH VE VÀ ĐỎ THỊ STT | Tên Tên hình vẽ, đồ thị Trang 1 3.1 | Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình 72 Số lượng tín đồ các tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình(Năm 2 | 3. | Bản đồ hệ thống nha thờ Giáo phận Phát Diệm 71 4 | 3.4 | Thống kê tình hình đất đai tôn giáo từ năm 2003 -2013 | 101 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công băng, văn minh.
Đề đạt được mục tiêu đó, vấn đề đoàn kết toàn dân trong đó có đồng bào theo tôn giáo luôn là nhiệm vụ mang tính chiến lược, là nhân tố có ý nghĩa quyết định bao đảm thắng loi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lịch sử dân tộc đã chứng minh, triều đại nào, nhà nước nao biết khai thác thế mạnh của tôn giáo, biển tinh cảm tôn giáo thành tình cảm dân tộc sẽ góp phần tạo ra nội lực đoàn kết, trở thành động lực dé dân tộc ta đánh thắng kẻ thù xâm lược, 6n định và phát triển đất nước. Nhưng cũng có những giai đoạn lich sử do thiếu hiểu biết của các nhà cam quyền về đức tin tôn giáo đưa đến một thực trạng gây chia rẽ tôn giáo, phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc làm suy yếu nội lực đất nước. Trong lịch sử cách mạng Việt Nam hiện đại, Đảng Cộng sản Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn có chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đoàn kết các thành phần dân tộc và tôn giáo nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của cách mạng trong từng thời kỳ lịch sử.
Trong tiến trình đổi mới ở nước ta, năm 1990, Bộ chính trị ra Nghị quyết 24 về tang cường công tác tôn giáo trong tình hình mới. Nghị quyết xác định: Tôn giáo là một van dé còn tồn tại lâu dài, tin ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Theo đó, tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân được tôn trọng; sự bình đăng và tình đoàn kết lương giáo được củng có; thái độ định kiến, phân biệt đối xử với người có đạo của một số cán bộ, đảng viên được khắc phục về căn bản; hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo được kịp thời uốn nắn,. Đồng thời, các cơ quan chức năng đã ngăn chặn nhiều hành vi của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo, phá hoại sự nghiệp cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ công dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác tôn giáo cũng đang đặt ra nhiều thách thức nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay. Những van đề mới phát sinh trong tôn giáo như việc đòi lại đất thờ tự, sự biến tướng và phát triển của một số tôn giáo vì mục đích chính trị, điển hình là Tin Lành Dé ga ở Tây Nguyên. sự nhận thức về tôn giáo và chính sách, pháp luật về tôn giáo ở các địa phương không đồng đều, dẫn đến việc thực hiện công tác tôn giáo không thống nhất. Đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo dù luôn là vấn đề ở tầm “vĩ mô”, nhưng chính công tác tôn giáo là yếu t6 quyết định trực tiếp, nhất là đảm bao sự ồn định chính trị, xã hội, đại đoàn kết dân tộc - tôn giáo.
Công tác tôn giáo là quan trọng nhưng lại rất ít được giới chuyên môn nghiên cứu một cách tổng thé, làm rõ nội hàm của van dé này, nhất là ở một địa bàn cụ thé. Ninh Binh là tinh có những đặc điểm khá tiêu biểu cho đời sống tôn giáo ở các tỉnh phía Bắc. Nhưng trên thực tế gần như chưa có nhiều công trình đề cập toàn diện đến công tác tôn giáo ở nơi đây. Đó là lý do thực tiễn quan trọng thúc đầy tác giả lựa chọn dé tài nghiên cứu.
Ninh Bình là tỉnh có truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời - vùng đất đề đô, nơi Phật giáo và Công giáo đã tại vị gần như sớm nhất so với các tỉnh thành khác ở nước ta, có thể được coi là trung tâm quốc gia của hai tôn giáo này. Do vậy, một di biến du nhỏ trong đời sống tôn giáo ở bất cứ nơi đâu trên đất nước Việt Nam và thế giới đều nhận được ngay phản ứng từ các chức sắc và tín đồ nơi đây và ngược lại mỗi động thái của tôn giáo ở Ninh Bình cũng lập tức tác động đến sinh hoạt tôn giáo trong cả nước. Vì thế, nghiên cứu tôn giáo và công tác tôn giáo từ thực tiễn đời sống tôn giáo của tỉnh Ninh Bình càng trở nên cần thiết và có tính thời sự. Việc nghiên cứu công tác tôn giáo trên địa bàn cụ thể - tỉnh Ninh Bình sẽ góp phan chi ra những nét chung và những nét đặc thù trong việc thực hiện công tác tôn giáo, từ đó hy vọng có thé bổ sung, làm phong phú thêm công tác tôn giáo của Đảng và Nhà nước cả về lý luận và thực tiễn.
Từ thực tế đó, tác giả chọn van đề: Công tac tôn giáo ở Việt Nam hiện nay - lý luận và thực tiễn (Qua khảo sát tại tỉnh Ninh Bình) làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành CNXHKH. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục dich: Thông qua nghiên cứu về công tác tôn giáo trên hai phương diện lý luận và thực tiễn, luận án đối chiếu vào việc thực hiện công tác tôn giáo ở một địa bản cụ thé - tỉnh Ninh Binh; chứng minh tính đúng đắn, hiệu quả của sự đổi mới về tôn giáo, công tác tôn giáo của Đảng và Nhà nước đồng thời chỉ ra những kết quả đạt được; những van dé đặt ra trong công tác tôn giáo, đưa ra giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao công tác tôn giáo ở Ninh Binh trong thời gian tới, góp phần bồ sung, làm phong phú thêm công tác tôn giáo ở Việt Nam cả về lý luận và thực tiễn. Nhiệm vụ Dé đạt được mục dich trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau đây: Một là, nghiên cứu những van dé lý luận và thực tiễn của công tác tôn giáo cũng như làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
Hai là, nghiên cứu quá trình thực hiện công tác tôn giáo ở Ninh Bình trong thời kỳ Đồi mới, nêu lên những thành tựu và hạn chế của công tác tôn giáo ở Ninh Bình, chỉ ra những nguyên nhân thành tựu và hạn chế đó. Ba là, dự báo xu hướng tình hình tôn giáo, những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp, khuyến nghị nham nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Binh, góp phan bồ sung và làm phong phú công tác tôn giáo ở Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối trợng Những vấn đề cơ bản của công tác tôn giáo hiện nay thông qua trường hợp nghiên cứu công tac tôn giáo ở tỉnh Ninh Binh thời kỳ Đổi mới.
Phạm vi nghién cứu Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu từ thời điểm tỉnh Ninh Bình được tái lập 1992, trong bối cảnh Đổi mới ở nước ta, đặc biệt là đổi mới nhận thức về tôn giáo và công tác tôn giáo từ năm 1990, nhất là từ khi thực hiện Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến nay. Phương pháp luận, khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp luận Luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lénin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo và công tác tôn giáo. Khung lý thuyết Trong luận án, tác giả chủ yêu sử dụng các lý thuyết sau: - Lý thuyết về mối quan hệ giữa tôn giáo và chính trị.
Trong xã hội có giai cấp, chính tri và tôn giáo luôn có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Minh Thảo (2016). Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/luan-an-tien-si-triet-hoc-cong-tac-ton-giao-o-viet-nam-hien-nay-ly-luan-va-thuc-tien-qua-khao-sat-tai-tinh-ninh-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ triết học: Công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Lý luận và thực tiễn qua khảo sát tại tỉnh Ninh Bình.
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công tác tôn giáo ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn Ninh Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.