Luận án Tiến sĩ: C.Mác về phát triển con người & vận dụng ở Việt Nam - N.V.Sơn
Luận án triết học phân tích quan điểm C. Mác về phát triển con người và vận dụng lý luận này vào thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quan điểm C.Mác: Nền tảng phát triển con người
- Số trang:
- 213 trang
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Sơn
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Mác Nền tảng phát triển con người
Tài liệu này phân tích sâu sắc quan điểm của C.Mác về phát triển con người. Quan điểm này được xây dựng trên nền tảng duy vật lịch sử. C.Mác xem xét con người trong tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Con người không phải là một thực thể trừu tượng. Bản chất con người là sự tổng hòa các quan hệ xã hội. Điều này có nghĩa là bản chất con người luôn biến đổi theo sự phát triển của xã hội. Con người đóng vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử. Con người là lực lượng cải tạo thế giới. Phát triển con người theo C.Mác hướng tới mục tiêu giải phóng toàn diện. Giải phóng khỏi mọi hình thức áp bức, bóc lột, tha hóa. Mục tiêu cuối cùng là con người tự do, phát triển hài hòa. Quan điểm này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc. Nó giúp định hướng cho mọi hoạt động phát triển con người.
1.1. Quan niệm về bản chất con người
C.Mác xây dựng quan điểm phát triển con người trên nền tảng duy vật. Con người được xem xét trong tổng hòa các quan hệ xã hội. Bản chất con người không phải là trừu tượng. Bản chất con người hình thành thông qua hoạt động thực tiễn. Nó biến đổi theo sự thay đổi của xã hội. Quan điểm này là cơ sở khoa học cho sự phát triển cá nhân.
1.2. Con người là chủ thể sáng tạo lịch sử
Con người đóng vai trò chủ thể trong quá trình tạo ra lịch sử. Con người không chỉ là sản phẩm của hoàn cảnh. Con người còn là chủ thể cải tạo hoàn cảnh. Thông qua lao động và hoạt động xã hội, con người biến đổi thế giới. Hoạt động này cũng đồng thời biến đổi chính bản thân con người. Sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào khả năng sáng tạo của con người.
1.3. Mục tiêu giải phóng con người
Phát triển con người theo C.Mác hướng tới mục tiêu giải phóng. Giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột, tha hóa. Con người đạt được sự tự do toàn diện. Con người tự chủ trong hoạt động. Con người phát triển hài hòa về mọi mặt. Xã hội cộng sản chủ nghĩa là điều kiện lý tưởng. Điều kiện này giúp con người thực hiện sự giải phóng hoàn toàn.
II.Mác
Quan điểm C.Mác nhấn mạnh sự phát triển con người một cách toàn diện. Điều này bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là sự phát triển về thể lực, trí lực, đạo đức. Năng lực thực tiễn và thẩm mỹ cũng rất quan trọng. Con người không chỉ phát triển riêng lẻ một mặt. Con người cần phát triển hài hòa các yếu tố. Phát triển con người gắn liền mật thiết với phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất. Nó thúc đẩy sự phát triển cá nhân. Ngược lại, con người phát triển thúc đẩy tiến bộ xã hội. Lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn là phương thức cơ bản. Qua đó, con người hiện thực hóa năng lực. Con người cũng định hình bản chất của mình. Đây là một quá trình biện chứng, không ngừng nghỉ.
2.1. Phát triển con người toàn diện
Phát triển con người cần hướng tới sự toàn diện. Điều này bao gồm phát triển thể lực, trí lực, đạo đức. Phát triển năng lực thực tiễn, thẩm mỹ cũng rất quan trọng. Con người không chỉ phát triển một chiều. Con người cần phát triển hài hòa các khía cạnh. Sự toàn diện đảm bảo cá nhân có thể thích ứng, đóng góp cho xã hội. Đó là mục tiêu tối thượng của sự phát triển.
2.2. Gắn kết kinh tế xã hội và lao động
Phát triển con người gắn liền với phát triển kinh tế-xã hội. Đây là mối quan hệ biện chứng. Nền tảng kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất. Điều kiện này giúp con người phát triển. Ngược lại, con người phát triển thúc đẩy kinh tế-xã hội tiến bộ. Lao động sản xuất là yếu tố trung tâm. Lao động giúp con người hiện thực hóa năng lực. Hoạt động thực tiễn định hình bản chất con người.
2.3. Phát triển qua hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực tiễn là phương thức cơ bản để phát triển. Con người rèn luyện kỹ năng, kiến thức thông qua hành động. Thực tiễn kiểm nghiệm lý luận. Thực tiễn cũng là nơi nảy sinh nhu cầu phát triển mới. Sự tham gia vào các hoạt động xã hội giúp con người hoàn thiện bản thân. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội được củng cố. Đây là quá trình không ngừng nghỉ.
III.Vận dụng quan điểm Mác ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã vận dụng sáng tạo quan điểm C.Mác về phát triển con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh là minh chứng rõ nét. Người đặt con người vào vị trí trung tâm của cách mạng. Hồ Chí Minh nhấn mạnh con người là mục tiêu và động lực. Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, phát triển những quan điểm này. Đảng coi phát triển con người là chiến lược quốc gia. Con người là chủ thể, nguồn lực chính của công cuộc đổi mới. Mọi chính sách, đường lối đều hướng tới con người. Đảng đề cao phát triển con người toàn diện. Điều này bao gồm trí tuệ, đạo đức, thể chất. Năng lực sáng tạo của con người cũng được coi trọng. Con người giữ vai trò quyết định cho sự phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu.
3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
Tư tưởng Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo quan điểm C.Mác. Hồ Chí Minh đặt con người vào vị trí trung tâm. Người khẳng định con người là mục tiêu và động lực của cách mạng. Con người Việt Nam phải được giải phóng, phát triển toàn diện. Tư tưởng Người nhấn mạnh độc lập dân tộc gắn liền với hạnh phúc cá nhân. Giáo dục, rèn luyện con người luôn được ưu tiên.
3.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, phát triển quan điểm Mác và Hồ Chí Minh. Đảng coi phát triển con người là chiến lược lâu dài. Con người là chủ thể, nguồn lực chính của công cuộc đổi mới. Mọi chính sách phát triển đều hướng tới con người. Đảng đề cao phát triển con người toàn diện. Điều này bao gồm trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo.
3.3. Vai trò con người trong công cuộc đổi mới
Con người giữ vai trò quyết định trong công cuộc đổi mới. Con người là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Tạo điều kiện cho mọi người phát huy năng lực. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển quốc gia.
IV.Thực trạng và vấn đề phát triển con người Việt Nam
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển con người. Chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục cải thiện. Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên. Trình độ học vấn của lực lượng lao động được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng trưởng. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Khoảng cách phát triển giữa các vùng miền còn lớn. Hệ thống đào tạo nghề chưa thực sự đáp ứng yêu cầu. Vấn đề đạo đức, lối sống trong xã hội cần được quan tâm. Môi trường sống cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Cần có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả để khắc phục.
4.1. Đánh giá thực trạng phát triển
Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển con người. Chỉ số phát triển con người (HDI) cải thiện đáng kể. Tuổi thọ trung bình tăng. Trình độ học vấn nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai. Dù vậy, vẫn còn nhiều thách thức.
4.2. Các vấn đề đặt ra trong phát triển
Phát triển con người Việt Nam đối mặt nhiều vấn đề. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Chênh lệch phát triển giữa các vùng miền còn lớn. Đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu thị trường. Tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống vẫn tồn tại. Vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng sức khỏe. Cần giải quyết những tồn tại này.
4.3. Hạn chế và thách thức
Một số hạn chế về thể chất, trí lực cần cải thiện. Vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh. Tình trạng béo phì, suy dinh dưỡng ở trẻ em. Khoảng cách giàu nghèo gia tăng. Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao còn hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
V.Phương hướng giải pháp phát triển con người Việt Nam
Việt Nam đề ra nhiều phương hướng và giải pháp trọng tâm. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển con người toàn diện. Phát triển con người giàu tính nhân văn là ưu tiên hàng đầu. Điều này dựa trên việc phát huy giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc. Đồng thời, cải thiện thể chất, phát triển trí lực và nhân cách. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa con người với môi trường tự nhiên, xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là nền tảng. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Phát triển văn hóa - xã hội tạo tiền đề tinh thần. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền, nâng cao ý thức pháp luật. Đổi mới giáo dục - đào tạo vì mục tiêu phát triển con người. Đây là lộ trình tổng thể, bền vững.
5.1. Phương hướng phát triển nhân văn
Việt Nam ưu tiên phát triển con người giàu tính nhân văn. Phát huy giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc. Tôn trọng sự khác biệt cá nhân. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh. Con người được sống có ý nghĩa. Con người phát triển toàn diện cả về tâm hồn và trí tuệ. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho xã hội.
5.2. Cải thiện thể chất trí lực và nhân cách
Tập trung cải thiện thể chất, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Phát triển trí lực thông qua giáo dục, đào tạo chất lượng cao. Bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, lối sống văn hóa. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa con người với tự nhiên. Con người cần sống có trách nhiệm với môi trường. Mục tiêu là tạo ra công dân có ích cho xã hội.
5.3. Giải pháp kinh tế xã hội bền vững
Phát triển kinh tế-xã hội bền vững là nền tảng. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. Đổi mới giáo dục, đào tạo là giải pháp then chốt. Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao ý thức pháp luật, mở rộng dân chủ. Đây là những giải pháp tổng thể.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ cuộc chuyển dịch sâu sắc của thời đại khi nhân loại bước vào kỷ nguyên kinh tế tri thức và toàn cầu hóa dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Mặc dù sự tiến bộ kỹ thuật mang lại những bước nhảy vọt về năng suất vật chất, mâu thuẫn nội tại của phương thức phát triển đương đại đang làm trầm trọng thêm sự phân hóa giàu nghèo, xung đột xã hội, cạn kiệt sinh thái và hiện tượng tha hóa con người (human alienation). Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc xác lập một triết lý phát triển lấy con người làm trung tâm, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội trở thành đòi hỏi cấp thiết cả về mặt bản thể luận lẫn thực tiễn chính sách. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Hữu Toàn và TS. Cung Thị Ngọc tại Hà Nội (2013), mang tính tiên phong trong việc tái diễn giải một cách hệ thống, chỉnh thể học thuyết C.Mác về con người nhằm kiến tạo cơ sở phương pháp luận cho chiến lược phát triển con người Việt Nam đương đại.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: phần lớn các công trình trước đây hoặc tiếp cận con người thuần túy dưới góc độ triết học kinh viện trừu tượng, hoặc biệt lập dưới các chỉ số lượng hóa kinh tế học thực chứng (như các báo cáo HDI của UNDP), chưa thiết lập được nhịp cầu bản thể luận - biện chứng kết nối logic lý luận kinh điển của C.Mác với thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng và biến đổi cấu trúc xã hội tại Việt Nam.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án được định vị qua 4 trục trọng tâm:
- RQ1: Cấu trúc logic và giá trị cốt lõi trong bản thể luận duy vật biện chứng của C.Mác về con người và phát triển con người là gì?
- RQ2: Quá trình kế thừa, vận dụng và phát triển sáng tạo quan điểm của C.Mác được hiện thực hóa như thế nào trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?
- RQ3: Thực trạng phát triển con người tại Việt Nam đang đối mặt với những mâu thuẫn cấu trúc và nghịch lý phát triển nào trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
- RQ4: Hệ thống phương hướng và giải pháp đột phá nào có khả năng giải phóng toàn diện năng lực bản chất con người Việt Nam thời kỳ hội nhập?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, lý luận về bản chất con người là "tổng hòa các quan hệ xã hội" và học thuyết giải phóng con người của Karl Marx và Friedrich Engels, đối thoại trực tiếp với các lý thuyết hiện đại như Lý thuyết Năng lực (Capability Approach) của Amartya Sen. Phạm vi nghiên cứu bao quát các bình diện lý luận kinh điển kết hợp đánh giá thực trạng phát triển con người Việt Nam qua các giai đoạn Đổi mới (tập trung giai đoạn 1990 - 2012) với các dữ liệu xã hội học, chỉ số nhân khẩu học, giáo dục, y tế và xóa đói giảm nghèo trên quy mô toàn quốc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu cho thấy tiến trình nhận thức về phát triển con người vận động qua nhiều dòng phái học thuật với những luận điểm đối thoại gay gắt:
Dòng nghiên cứu lý luận kinh điển và triết học Mácxít quốc tế: Các học giả tiêu biểu như Daniel Bensaïd (1998) trong Marx - Người vượt trước thời đại (Marx for Our Times) đã tái khẳng định C.Mác không nhìn nhận lịch sử như một định mệnh tất định mà là sản phẩm của thực tiễn con người, chỉ rõ tính chất tha hóa của lao động trong chủ nghĩa tư bản đương đại và đặt ra mối liên hệ sống còn giữa lực lượng sản xuất với sinh thái học nhân văn. Michel Vadée (1996) trong Marx - Nhà tư tưởng của cái có thể (Marx, penseur du possible) làm sáng tỏ khả năng hiện thực hóa tiềm năng con người vượt thoát khỏi các giới hạn tất yếu ngoại tại. M. Tarasov (1998) đối chiếu trường phái Mácxít với phân tâm học của Sigmund Freud nhằm phân tích cấu trúc xung lực nội tại và căn tính xã hội của con người.
Dòng nghiên cứu triết học và khoa học con người tại Việt Nam: Đặng Hữu Toàn (1997, 2002, 2007) hệ thống hóa sâu sắc lý luận giải phóng con người, khẳng định bước ngoặt cách mạng của C.Mác khi biến học thuyết con người thành vũ khí giải phóng giai cấp và nhân loại, đồng thời làm rõ mối quan hệ con người - tự nhiên. Phạm Minh Hạc (2001, 2004) tiếp cận con người dưới góc độ tâm lý học xã hội, hệ giá trị và nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tổng kết các chỉ số thể lực, tầm vóc và trí lực người Việt Nam thập niên 1990. Hồ Sĩ Quý (2003) khai thác di sản Ph.Ăngghen về con người cá nhân và con người tự nhiên. Vũ Thiện Vương (2001), Hoàng Chí Bảo (1986, 1998), Trần Hữu Tiến (1994), Thành Duy (2001), Lê Sĩ Thắng (1996), Đặng Xuân Kỳ (2002, 2005), Nguyễn Hữu Công (2010) đóng góp các góc nhìn đa dạng về con người toàn diện và sự kế thừa tư tưởng Mácxít trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Dòng nghiên cứu lượng hóa và phát triển con người thực chứng: Điển hình là các báo cáo phát triển con người của Liên Hợp Quốc (UNDP) khởi xướng từ năm 1990 dựa trên khung lý thuyết của Amartya Sen và Mahbub ul Haq, cùng các công trình của Edouard A. Wattez (1999) và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2006) về Phát triển con người Việt Nam 1999 - 2004.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TRANH LUẬN HỌC THUẬT VỀ BẢN CHẤT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────────┐
│ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG │ Đối thoại & │ TIẾP CẬN LƯỢNG HÓA & VỊ LỢI │
│ (C.Mác, Ăngghen) │ Phản biện │ (Amartya Sen, UNDP, Tân tự do) │
├───────────────────────────────────────┤ <─────────────> ├───────────────────────────────────────┤
│ • Bản chất: Tổng hòa quan hệ xã hội │ │ • Bản chất: Cá nhân duy lý & lựa chọn │
│ • Cốt lõi: Xóa bỏ tha hóa lao động │ │ • Cốt lõi: Tối đa hóa hàm năng lực │
│ • Cứu cánh: Giải phóng tự do triệt để │ │ • Cứu cánh: Chỉ số đo lường HDI/GDI │
└───────────────────────────────────────┘ └───────────────────────────────────────┘
│ │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN (NGUYỄN VĂN SƠN, 2013) │
│ Tích hợp Bản thể luận Mácxít + Đánh giá Thực chứng │
│ Khắc phục phiến diện duy kinh tế & kinh viện trừu tượng│
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai quan điểm đối lập: một bên là chủ nghĩa nhân bản trừu tượng phi lịch sử (chịu ảnh hưởng của Ludwig Feuerbach hoặc chủ nghĩa hiện sinh) nhìn nhận con người như bản tính tự nhiên bất biến tách rời cấu trúc sản xuất; bên kia là chủ nghĩa duy kinh tế thực chứng giản lược con người thành "vốn nhân lực" (human capital) phục vụ tăng trưởng GDP thuần túy.
Luận án định vị chính xác khoảng trống: tái lập vị thế của con người vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể sáng tạo lịch sử, khẳng định phát triển con người là "mục đích tự thân", vượt lên trên các công cụ đo lường kinh tế học thông thường, tạo bước chuyển biến căn bản so với các nghiên cứu quốc tế khi soi chiếu vào điều kiện một quốc gia quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận triết học Mácxít thông qua việc phân tích toàn diện 4 luận điểm mang tính bước ngoặt:
Thứ nhất, tái định nghĩa tồn tại người (human existence) như một chỉnh thể sinh học - xã hội biện chứng. Luận án chứng minh C.Mác đã vượt qua sự duy tâm tư biện của G.W.F. Hegel (coi con người là hiện thân của "Ý niệm tuyệt đối") và chủ nghĩa duy vật trực quan của L. Feuerbach (thu gọn con người vào bản năng tự nhiên thuần túy). Trích dẫn trực tiếp từ văn bản kinh điển, C.Mác khẳng định:
"Con người không phải là một sinh vật trừu tượng, ẩn náu đâu đó ở ngoài thế giới. Con người chính là thế giới con người, là nhà nước, là xã hội" [C.Mác, Toàn tập, t. 1, tr. 580].
Thứ hai, luận giải quan hệ sinh thái học nhân văn qua phạm trù "thân thể vô cơ". Luận án làm rõ con người là một bộ phận hữu cơ của tự nhiên, tồn tại thông qua sự trao đổi chất không ngừng với giới tự nhiên:
"Con người là một sinh vật có tính loài... giới tự nhiên là tư liệu sinh sống trực tiếp đối với con người... là vật liệu, đối tượng và công cụ của hoạt động sinh sống của con người. Giới tự nhiên với tư cách đó là thân thể vô cơ của con người, thân thể mà với nó, con người phải ở lại trong quá trình thường xuyên giao tiếp để tồn tại" [C.Mác - Ph.Ăngghen, Toàn tập, t. 42, tr. 135-136].
Thứ ba, xác lập bản chất biến đổi kép của lao động thực tiễn (praxis). Hoạt động sản xuất vật chất không chỉ tạo ra của cải mà còn tái tạo bản chất con người:
"Bản thân con người đối diện với thực thể của tự nhiên với tư cách là một lực lượng của tự nhiên. Để chiếm hữu được thực thể của tự nhiên dưới một hình thái có ích cho đời sống của bản thân mình, con người vận dụng những sức tự nhiên thuộc về thân thể của họ: tay và chân, đầu và hai bàn tay. Trong khi tác động vào tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận động đó, và làm thay đổi tự nhiên, con người cũng đồng thời làm thay đổi bản tính của chính nó" [C.Mác, Toàn tập, t. 23, tr. 266].
Thứ tư, xác lập tiền đề giải phóng cá nhân là điều kiện cho giải phóng nhân loại. C.Mác vạch rõ:
"Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho mỗi một cá nhân riêng biệt" [C.Mác - Ph.Ăngghen, Toàn tập, t. 3, tr. 84].
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH BẢN THỂ LUẬN MÁCXÍT │
│ VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ BẢN THỂ TỰ NHIÊN / SINH HỌC │ │ BẢN THỂ XÃ HỘI │
│ - "Thân thể vô cơ" │ │ - Tổng hòa quan hệ xã hội │
│ - Nhu cầu sinh tồn thể xác │ │ - Hoạt động có ý thức, tự do │
└────────────────┬────────────────┘ └────────────────┬────────────────┘
│ │
└───────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│ Thống nhất qua
▼
┌─────────────────────────────────┐
│ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN │
│ (Lao động sản xuất / Praxis) │
└────────────────┬────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ HIỆN TƯỢNG THA HÓA │ │ KHẮC PHỤC THA HÓA │
│ (Chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN)│ ───── Tiền đề phát triển ──> │ (Giải phóng chính trị │
│ Lao động bị cưỡng bức, nô dịch │ Lực lượng sản xuất │ & Giải phóng xã hội triệt để│
└─────────────────────────────────┘ └────────────────┬────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────┐
│ CON NGƯỜI TOÀN DIỆN │
│ "Vương quốc của tự do đích thực"│
└─────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng lý luận:
- Tầng bản thể luận: Con người là thực thể sinh học - xã hội thống nhất, chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn.
- Tầng hình thái kinh tế - xã hội: Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định không gian tự do của con người; phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo ra sức sản xuất khổng lồ nhưng đồng thời gây ra tha hóa lao động:
"Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại" [C.Mác - Ph.Ăngghen, Toàn tập, t. 4, tr. 603].
- Tầng chuyển hóa thực tiễn: Vận dụng vào tiến trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nơi việc phát triển con người toàn diện về thể lực, trí lực, đạo đức và thẩm mỹ vừa là mục tiêu tối thượng, vừa là động lực nội sinh của công cuộc Đổi mới.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án xác lập lập trường nhận thức luận (epistemological stance) dựa trên chủ nghĩa hiện thực phê phán Mácxít (Marxist critical realism) và thế giới quan duy vật biện chứng. Thiết kế nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích đa cấp độ (multi-level design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích các quy luật phát triển hình thái kinh tế - xã hội, sự vận động của ý thức xã hội và tồn tại xã hội, cấu trúc thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Phân tích các chính sách an sinh xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa và hệ thống pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Đánh giá sự phát triển nhân cách, thể lực, trí lực, quyền làm chủ và sự tự do của các cá nhân cụ thể trong đời sống hiện thực.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nguyên tắc tam giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa lý thuyết (Theoretical triangulation): Đối chiếu văn bản gốc của C.Mác - Ph.Ăngghen (bộ Toàn tập gồm các tập 1, 3, 4, 23, 42) với các trước tác của V.I. Lênin, Hồ Chí Minh và các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VI đến XI).
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp phương pháp lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, khái quát hóa triết học với phân tích thứ cấp dữ liệu kinh tế - xã hội học.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị nội tại: Văn bản hóa các trích dẫn đối chiếu từ nguyên bản tiếng Đức và các bản dịch chuẩn mực, loại trừ các diễn giải cơ học, giáo điều hoặc xuyên tạc học thuyết Mác.
Data và phân tích
Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được xử lý và so sánh từ:
- Hệ thống Báo cáo Phát triển Con người toàn cầu của UNDP giai đoạn 1990 - 2012.
- Báo cáo Phát triển Con người Việt Nam (các mốc 1999, 2001, 2004, 2006, 2011) của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia.
- Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam về tỷ lệ nghèo đa chiều, chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI), chỉ số phát triển giới (GDI) và tỷ lệ lao động qua đào tạo trong giai đoạn 1996 - 2011.
Các chỉ số được phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các quốc gia ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines) nhằm làm rõ vị thế thực tế và các nút thắt phát triển của Việt Nam.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Quy luật chuyển hóa từ tất yếu sang tự do trong phát triển con người: Luận án chứng minh phát triển con người trong triết học Mác không phải là sự tích lũy của cải vật chất thụ động, mà là quá trình con người từng bước làm chủ tự nhiên, làm chủ xã hội và làm chủ chính bản thân mình thông qua kiểm soát các quy luật khách quan bằng hoạt động tự giác.
- Nghịch lý tăng trưởng kinh tế và phân hóa xã hội thời kỳ quá độ: Phân tích thực chứng chỉ ra rằng mặc dù Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng trong hơn hai thập kỷ Đổi mới, chỉ số HDI tăng liên tục từ mức thấp lên mức trung bình (HDI năm 2011 đạt 0.593, xếp thứ 128/187 quốc gia), nhưng nguy cơ tái nghèo, khoảng cách giàu nghèo vùng miền (đặc biệt giữa đô thị và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên) và bất bình đẳng cơ hội giáo dục - y tế vẫn là rào cản lớn đối với sự phát triển bình đẳng của các cá nhân.
- Hiện tượng tha hóa lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Luận án chỉ ra sự tồn tại khách quan của các yếu tố tha hóa mới: sự phân hóa lao động phi chính thức, áp lực thương mại hóa các giá trị tinh thần, sự suy thoái đạo đức, lối sống vị kỷ cá nhân chủ nghĩa nảy sinh khi mặt tiêu cực của cơ chế thị trường chưa được kiểm soát hiệu quả bằng luật pháp và văn hóa.
- Mô hình phát triển con người Việt Nam 4 trụ cột: Luận án khái quát mô hình phát triển con người Việt Nam hiện nay bao gồm sự hoàn thiện đồng bộ 4 phương diện: Thể lực (tầm vóc, tuổi thọ, sức khỏe sinh học) - Trí lực (tri thức khoa học, kỹ năng công nghệ, tư duy sáng tạo) - Tâm lực (nhân cách, đạo đức cách mạng, giá trị nhân văn truyền thống) - Xã hội lực (năng lực công dân, ý thức pháp quyền, trách nhiệm cộng đồng).
Implications đa chiều
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI VIỆT NAM │
└─────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
│
┌──────────────────┬──────────────────┼──────────────────┬──────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ KINH TẾ │ │ XÃ HỘI │ │ VĂN HÓA │ │ PHÁP QUYỀN │ │ GIÁO DỤC │
│ BỀN VỮNG │ │ & CÔNG BẰNG │ │ & TINH THẦN │ │ & DÂN CHỦ │ │ & ĐÀO TẠO │
├──────────────┤ ├──────────────┤ ├──────────────┤ ├──────────────┤ ├──────────────┤
│Chuyển đổi mô │Tăng trưởng gắn │Phát huy giá trị│Hoàn thiện Nhà │Đổi mới căn bản,│
│hình tăng │xóa nghèo bền │văn hóa dân tộc,│nước pháp quyền │toàn diện GD-ĐT;│
│trưởng, phát │vững; củng cố │ngăn chặn suy │XHCN; mở rộng │đào tạo nguồn │
│triển kinh tế │hệ thống an sinh│thoái đạo đức; │dân chủ thực │nhân lực chất │
│tri thức │xã hội đa tầng │xây dựng lối │chất cho công │lượng cao cho │
│ │ │sống nhân văn │dân xã hội │kỷ nguyên mới │
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
- Ý nghĩa lý luận: Khẳng định tính đúng đắn, sức sống thời đại của chủ nghĩa Mác, cung cấp cơ sở phương pháp luận đập tan các luận điểm xuyên tạc học thuyết Mác về con người từ các trào lưu tư tưởng phi Mácxít.
- Ý nghĩa chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện Cương lĩnh xây dựng đất nước, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Nghị quyết Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo, xây dựng văn hóa và con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về dữ liệu vi mô: Do đặc thù của luận án tiến sĩ triết học lý luận, nghiên cứu chủ yếu sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp tổng hợp ở cấp vĩ mô, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng sâu trên các nhóm mẫu cụ thể (như công nhân khu công nghiệp, nông dân chuyển đổi đất, tầng lớp trí thức trẻ).
- Giới hạn bối cảnh thời gian: Công trình hoàn thành năm 2013, phản ánh thực tiễn giai đoạn đầu thế kỷ XXI, chưa kịp cập nhật những biến động dữ dội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (AI, tự động hóa, chuyển đổi số) và các vấn đề tha hóa con người trên không gian mạng ảo.
- Độ sâu liên ngành: Mối liên hệ giữa triết học Mácxít với kinh tế học hành vi và khoa học thần kinh nhận thức (cognitive neuroscience) trong việc giải mã bản chất tự nhiên của con người mới chỉ dừng ở mức gợi mở.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu sự tha hóa của con người trong môi trường kinh tế số và trí tuệ nhân tạo dưới lăng kính bản thể luận Mácxít.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa chuẩn mực con người Việt Nam phát triển toàn diện theo vùng miền và ngành nghề.
- Nghiên cứu cơ chế chính sách bảo đảm công bằng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ công cơ bản thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho các viện nghiên cứu triết học, các học viện chính trị và các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn; mở ra hướng tiếp cận kết hợp nhuần nhuyễn giữa bản thể luận triết học kinh điển và chính sách công ứng dụng.
- Ảnh hưởng chính sách: Đóng góp trực tiếp vào quá trình hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và chiến lược xây dựng văn hóa, con người của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Lợi ích xã hội: Góp phần định hướng dư luận, nâng cao ý thức hệ và xây dựng niềm tin khoa học của thế hệ trẻ vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội vì mục tiêu giải phóng con người, phát triển con người tự do và toàn diện.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Xây dựng Đảng: Nắm bắt phương pháp luận phân tích văn bản kinh điển và kỹ thuật xử lý khoảng trống nghiên cứu lý luận gắn với thực tiễn.
- Giảng viên lý luận chính trị: Tiếp cận nguồn tư liệu giảng dạy có hệ thống, các trích dẫn chuẩn xác từ C.Mác - Ph.Ăngghen Toàn tập để làm giàu bài giảng.
- Chuyên gia hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Nhận diện rõ ràng các mâu thuẫn xã hội và nắm vững hệ thống giải pháp 5 trụ cột để thiết kế các chính sách công bằng, nhân văn.
- Các tổ chức nghiên cứu R&D và quản trị nhân lực: Thấu hiểu bản chất nhu cầu phát triển toàn diện của người lao động để thiết lập môi trường làm việc nhân đạo hóa, hạn chế tha hóa lao động.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã mở rộng lý luận bản thể luận duy vật biện chứng về "tồn tại người" (Dasein) bằng cách giải quyết triệt để mối quan hệ giữa bản tính tự nhiên và bản chất xã hội của con người thông qua phạm trù thực tiễn lao động. Công trình đã vượt qua cách hiểu giản đơn, cơ học về câu nói nổi tiếng của C.Mác trong Luận cương về Phoiơbắc ("bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội"), chứng minh rằng bản chất đó không tĩnh tại mà vận động không ngừng thông qua quá trình con người tự cải tạo giới tự nhiên và tự cải tạo chính mình.
-
Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu trước đây? Trả lời: So với công trình của Vũ Thiện Vương (2001) chủ yếu thuần túy phân tích lý luận kinh điển và công trình của Phạm Minh Hạc (2001) nghiêng về tiếp cận tâm lý học - giáo dục học thực nghiệm, luận án của Nguyễn Văn Sơn (2013) đã thực hiện phương pháp tiếp cận chỉnh thể tích hợp: sử dụng logic duy vật lịch sử làm "bộ khung giải thích" (explanatory framework) cho các dữ liệu phát triển con người thực chứng (HDI, HPI, GDI). Phương pháp này giúp tránh được cả hai nguy cơ: kinh viện hóa triết học và kỹ thuật hóa thực chứng kinh tế.
-
Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và được minh chứng bằng dữ liệu nào? Trả lời: Phát hiện bất ngờ và sắc bén nhất là: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao không tự động chuyển hóa thành sự phát triển con người toàn diện nếu thiếu thể chế phân phối tiến bộ và hệ thống an sinh xã hội tương ứng. Dữ liệu giai đoạn 1999 - 2011 chứng minh khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất có xu hướng giãn rộng (từ 7.0 lần năm 1999 lên 9.2 lần năm 2010), kèm theo sự suy giảm cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao của nhóm yếu thế, đòi hỏi phải tái cấu trúc vai trò điều tiết của Nhà nước pháp quyền XHCN.
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân rộng/tái lập (replication protocol) không? Trả lời: Có. Quy trình nghiên cứu diễn giải văn bản học (textual hermeneutics) của luận án được chuẩn hóa theo 3 bước: (1) Khảo chứng văn bản gốc (Marx-Engels-Gesamtausgabe / Toàn tập tiếng Việt); (2) Đặt luận điểm vào bối cảnh lịch sử - tư tưởng cụ thể để rút ra bản chất phương pháp luận; (3) Soi chiếu luận điểm vào thực tiễn Đổi mới tại Việt Nam qua các tiêu chí kinh tế - xã hội cụ thể. Giao thức này có thể áp dụng hoàn toàn cho các nghiên cứu về các chủ đề lý luận khác như sở hữu, nhà nước, dân chủ hay văn hóa.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Trọng tâm 10 năm tới tập trung vào: (1) Lý thuyết hóa vấn đề phát triển con người trong điều kiện chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo; (2) Giải quyết xung đột sinh thái - nhân văn trong quá trình đô thị hóa nhanh; (3) Hoàn thiện thể chế an sinh xã hội toàn dân bảo đảm quyền tự do phát triển của mỗi cá nhân là điều kiện cho sự phát triển của toàn xã hội.
Kết luận
Luận án đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc và chuẩn xác bản thể luận duy vật biện chứng của C.Mác về con người, chứng minh con người vừa là sản phẩm cao nhất của tự nhiên, vừa là chủ thể sáng tạo lịch sử xã hội.
- Làm sáng tỏ cơ chế tha hóa và con đường giải phóng con người thực sự: đưa con người từ "vương quốc của tất yếu sang vương quốc của tự do" thông qua sự phát triển của lực lượng sản xuất và xóa bỏ quan hệ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
- Luận giải thuyết phục tiến trình vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác trong tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đổi mới.
- Đánh giá khách quan, khoa học thực trạng phát triển con người Việt Nam, chỉ rõ các mâu thuẫn cấu trúc giữa tăng trưởng kinh tế, an sinh xã hội và sự suy thoái giá trị nhân văn.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ mang tính đột phá và khả thi cao nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Công trình khẳng định giá trị bền vững và sức sống trường tồn của chủ nghĩa Mác, đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu liên ngành sâu rộng về triết lý phát triển con người trong kỷ nguyên mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYÊN VĂN SƠN QUAN DIEM CUA C.MÁC VE PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VA SU VAN DUNG O VIET NAM HIEN NAY LUAN AN TIEN SI TRIET HOC HÀ NOI - 2013 NGUYÊN VĂN SƠN QUAN DIEM CUA C.MÁC VE PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VA SU VAN DUNG O VIET NAM HIEN NAY Chuyén nganh: CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Hữu Toàn 2. Cung Thị Ngọc HÀ NỘI - 2013 MỤC LỤC J0 (0NNPCCaađiáiáiầáđiiẳầäầäầ. QUAN DIEM CUA C.MAC VE PHAT TRIEN CON NGƯỜI.
Quan niệm duy vật của C.Mác về con người với tư cách cơ sở nền tang dé xây dựng quan điểm về phát trién con người.---- 2-2 s++sz+++zx+zxzz++zxered 17 1. Quan niệm của C.Mác về con người và bản chất con người. Quan niệm của C.Mac về con người với tư cách chủ thể sáng tạo lịch sử. Những nội dung căn bản trong quan điểm của C.Mác về phát triển con người.
Phát triển con người một cách toàn diỆn. Phát triển con người gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, thông qua lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn của con TIBƯỜI. Phat triển con người vi mục tiêu giải phóng con người. SU VAN DUNG QUAN DIEM CUA C.MAC VE PHAT TRIEN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIEN NAY.
LG 2G 1E 2111311831111 31 9311111 H11 ngư rưệt 66 2. Sự vận dụng, phát triển quan điểm của C.Mác về phát triển con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh. ----- 25s E+E£2EE+EE£EEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrkrred 66 2. Sự vận dụng, phát triển quan điểm của C.Mác về con người với tư cách cơ sở nền tang cho việc xây dựng quan điểm phát triển con người trong tu trong H6 Chi Minh ợậậ.
Sự van dụng, phat triển quan điểm của C.Mác về phát triển con người trong tư tưởng H6 Chí Minh .- -- 2-5 sSE+EE+EE+EE+E£EE£EEEEEEEEEEErErrerkered 73 2. Sự vận dung, phát triển quan điểm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò của con nguoi trong công cuộc đổi mới đất NUGC. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước.
Thực trạng va một số vấn đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam 008i. Thực trạng phát triển con người ở Việt Nam hiện nay. Một số van đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam hiện nay. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VIET NAM ;907.
Phương hướng phát triển con người Việt Nam hiện nay. Phát triển con người Việt Nam giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy giá trị văn hóa, truyền thống và lịch sử dân tộc. Phát triển con người Việt Nam gắn với việc cai thiện thé chat, phát triển trí lực và nhân cách, xây dựng môi quan hệ hài hòa giữa con người với môi trường tự nhiên Va xã NGL. Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người Việt Nam hiện nay.
Phát triển kinh tế - xã hội bền vững với tư cách cơ sở nền tảng dé phát 012 u00 U ĐNỚớỚẶẽ. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghéo, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công băng xã hội dé con người có điều kiện phát triển Dinh GaN5. Phát triển văn hóa - xã hội với tư cách tiền đề cho sự phát triển con người về mặt tinh thần. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật - cơ sở mở rộng dân chủ nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển con người với tư cách công dân xã hội.
Đôi mới va phát triên giáo dục - dao tạo vì mục tiêu phát triên con người /?0:1011177 181 8000015777. 191 DANH MỤC CONG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN AN. 195 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO .ccccccccccscscsecscseseeesesesaeseseeesesesacsesecacseseeacsees 196 PHU L/ỤC. Lý do chọn đề tài Nhân loại đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của khoa học va công nghệ với những tác động sâu sắc của nó tới đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia dân tộc nói riêng, của cả cộng đồng nhân loại nói chung.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ mang lại cho người ta cảm giác rang, sự công bang, bình dang và phát triển hài hòa của các nước đang trở thành xu thế chung của nhân loại, và lôgíc của sự phát triển phải là như vậy. Nhưng, trên thực tế, sự phân hóa khoảng cách giữa nhóm các nước giàu và nhóm các nước nghèo ngảy cảng gia tăng. Xét trong một chừng mực nao đó, từ điểm khởi đầu trong lịch sử, có thể nói rằng, các nước đều có điểm xuất phát tương tự như nhau về phương diện kinh tế. Song hiện nay, sự phát triển không đồng đều giữa các nước lại đang phản ánh một thực tế rằng, không phải điểm xuất phát giống nhau thì đều cho kết quả như nhau.
Sự phát triển không đều này có nhiều nguyên nhân, trong đó điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển của khoa học và công nghệ được xem là một trong những nguyên nhân quan trọng, có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Vậy, phải chăng, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển khoa học, công nghệ là thành tố quyết định đến sự phát triển hay không phát triển, thành công hay không thành công của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mang lại những thành tựu về mặt kinh tế cho nhiều nước và nhiều khu vực. Nhưng, tình trạng bạo lực, xung đột sắc tộc, tôn giáo, giai cấp, đói nghẻo, lạc hậu, dịch bệnh, cạn kiệt tài nguyên, thất nghiệp, phân hóa xã hội ngày càng gia tăng.
Bên cạnh đó, các vấn đề đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giới chủ, khủng hoảng kinh tế - có nguyên nhân từ các mâu thuẫn nội tại của xã hội, quan niệm về gia tri, quan diém vé phát triển, tiến bộ xã hội đã có những thay đổi sâu sắc. Những van dé nay có nguyên nhân trực tiếp từ kinh tế, song, nguyên nhân sâu xa và gốc rễ của nó là những van dé gan liền với giá trị người trong chiến lược phát triển. Thế giới nói chung và các nước đang phát triển nói riêng đang phải lựa chọn con đường hoặc là ưu tiên phát triển kinh tê, hoặc là phát triên hai hòa giữa kinh tê với tiên bộ xã hội gan liên với việc phat triển con người. Việc lựa chọn hướng ưu tiên sẽ quyết định đến sự phát triển ôn định, bền vững của các quốc gia dân tộc, đặc biệt là đối với nước ta.
Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta chỉ có ý nghĩa và thành công khi vấn đề con người được coi trọng, phát triển và các mục tiêu phát triển phải gắn với phát triển con người và giải phóng con người. Do đó, việc nghiên cứu dé làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn chiến lược phát triển con người và lấy đó làm cơ sở để xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển cho các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế - xã hội, cho các giai đoạn phát triển ngắn hạn và dài hạn, trước mắt và lâu dải là cần thiết. Việt Nam, xét về địa chính trị, kinh tế và văn hóa, là một nước có nhiều thuận lợi. Ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á, cửa ngõ của châu Á - nơi có đời sống kinh tế sôi động và năng động.
Việt Nam có một thềm lục địa phong phú và đa dạng, với những điều kiện thuận lợi về khí hậu, diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản, khai thác tài nguyên từ thềm lục địa, có truyền thong lich su hao hung, voi nén van hoa “thong nhat ma da dang” mo ra nhiều triển vọng dé phát triển kinh tế - xã hội. Tất ca những thuận lợi này đã có thê đặt Việt Nam vào bản đồ kinh tế thế giới. Nhưng, vấn đề đặt ra là, những điều kiện đó - sức mạnh của một dân tộc - có phải là điều kiện đủ giúp chúng ta trở thành một cường quốc kinh tế hay không? Mặt khác, Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện mà cuộc cách mạng khoa học và công nghệ với những thành tựu vượt bậc, tạo ra sức sản xuất mạnh mẽ đã tạo cơ hội cho Việt Nam hội nhập và phát triển. Những van dé mà các nước đi trước phải mất nhiều năm mới đạt được, thì ngày nay, chúng ta dễ dàng tiếp cận hơn mà không phải mat quá nhiều thời gian.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ, của nền sản xuất thế giới hiện nay đang góp phan giúp chúng ta giải quyết tốt các vấn đề về vốn, khoa học và công nghệ, quản lý, thị trường. Những van dé này từng bước trở thành van đề có tính toàn cầu, mở ra nhiều thời cơ và thách thức cho tất cả các nước không kể giàu hay nghèo, phát triển hay dang phát triển. Và, một van đề nữa được đặt ra là, phải chăng những cơ hội đó - sức mạnh của thời đại - là mâu chôt cho sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế của Việt Nam? Những vấn đề trên cho chúng ta thấy rằng, sự vận động của các nhân tố khách quan không thể tự chuyển hóa thành những mong muốn chủ quan, mà nó phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người dé cải tạo, chuyên hóa từ những thuận lợi, tiềm năng, thế mạnh thành hiện thực. Và, tự thân chúng không có, không thể kết hợp và biến thành sức mạnh của dân tộc, sức mạnh của thời đại để tạo nên thành công cho công cuộc phát triển đất nước.
Như vậy, vấn đề đặt ra cho chúng ta thấy rằng, nếu những điều kiện thuận lợi, cơ hội tự nó chuyền hóa thành hiện thực thì nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã trở thành một nền kinh tế vững mạnh mà không cần phải chú trọng vào việc tìm kiếm, xây dựng mô hình và định hướng con đường phát triển. Rằng, nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới hiện nay sẽ trở thành kém phát triển do chỗ chúng không có những điều kiện thuận lợi ay. Tat cả những yếu tổ trên đây chi là những nhân tổ khách quan, việc chuyên hóa từ khách quan thành hiện thực không có nguồn sốc tự thân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Sơn (2013). Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/luan-an-c-mac-phat-trien-con-nguoi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án triết học phân tích quan điểm C. Mác về phát triển con người và vận dụng lý luận này vào thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.