Luận án Tiến sĩ: C.Mác về phát triển con người & vận dụng ở Việt Nam - N.V.Sơn
Luận án triết học phân tích quan điểm C. Mác về phát triển con người và vận dụng lý luận này vào thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Mác Nền tảng phát triển con người
Tài liệu này phân tích sâu sắc quan điểm của C.Mác về phát triển con người. Quan điểm này được xây dựng trên nền tảng duy vật lịch sử. C.Mác xem xét con người trong tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Con người không phải là một thực thể trừu tượng. Bản chất con người là sự tổng hòa các quan hệ xã hội. Điều này có nghĩa là bản chất con người luôn biến đổi theo sự phát triển của xã hội. Con người đóng vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử. Con người là lực lượng cải tạo thế giới. Phát triển con người theo C.Mác hướng tới mục tiêu giải phóng toàn diện. Giải phóng khỏi mọi hình thức áp bức, bóc lột, tha hóa. Mục tiêu cuối cùng là con người tự do, phát triển hài hòa. Quan điểm này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc. Nó giúp định hướng cho mọi hoạt động phát triển con người.
1.1. Quan niệm về bản chất con người
C.Mác xây dựng quan điểm phát triển con người trên nền tảng duy vật. Con người được xem xét trong tổng hòa các quan hệ xã hội. Bản chất con người không phải là trừu tượng. Bản chất con người hình thành thông qua hoạt động thực tiễn. Nó biến đổi theo sự thay đổi của xã hội. Quan điểm này là cơ sở khoa học cho sự phát triển cá nhân.
1.2. Con người là chủ thể sáng tạo lịch sử
Con người đóng vai trò chủ thể trong quá trình tạo ra lịch sử. Con người không chỉ là sản phẩm của hoàn cảnh. Con người còn là chủ thể cải tạo hoàn cảnh. Thông qua lao động và hoạt động xã hội, con người biến đổi thế giới. Hoạt động này cũng đồng thời biến đổi chính bản thân con người. Sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào khả năng sáng tạo của con người.
1.3. Mục tiêu giải phóng con người
Phát triển con người theo C.Mác hướng tới mục tiêu giải phóng. Giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột, tha hóa. Con người đạt được sự tự do toàn diện. Con người tự chủ trong hoạt động. Con người phát triển hài hòa về mọi mặt. Xã hội cộng sản chủ nghĩa là điều kiện lý tưởng. Điều kiện này giúp con người thực hiện sự giải phóng hoàn toàn.
II.Mác
Quan điểm C.Mác nhấn mạnh sự phát triển con người một cách toàn diện. Điều này bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là sự phát triển về thể lực, trí lực, đạo đức. Năng lực thực tiễn và thẩm mỹ cũng rất quan trọng. Con người không chỉ phát triển riêng lẻ một mặt. Con người cần phát triển hài hòa các yếu tố. Phát triển con người gắn liền mật thiết với phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất. Nó thúc đẩy sự phát triển cá nhân. Ngược lại, con người phát triển thúc đẩy tiến bộ xã hội. Lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn là phương thức cơ bản. Qua đó, con người hiện thực hóa năng lực. Con người cũng định hình bản chất của mình. Đây là một quá trình biện chứng, không ngừng nghỉ.
2.1. Phát triển con người toàn diện
Phát triển con người cần hướng tới sự toàn diện. Điều này bao gồm phát triển thể lực, trí lực, đạo đức. Phát triển năng lực thực tiễn, thẩm mỹ cũng rất quan trọng. Con người không chỉ phát triển một chiều. Con người cần phát triển hài hòa các khía cạnh. Sự toàn diện đảm bảo cá nhân có thể thích ứng, đóng góp cho xã hội. Đó là mục tiêu tối thượng của sự phát triển.
2.2. Gắn kết kinh tế xã hội và lao động
Phát triển con người gắn liền với phát triển kinh tế-xã hội. Đây là mối quan hệ biện chứng. Nền tảng kinh tế phát triển tạo điều kiện vật chất. Điều kiện này giúp con người phát triển. Ngược lại, con người phát triển thúc đẩy kinh tế-xã hội tiến bộ. Lao động sản xuất là yếu tố trung tâm. Lao động giúp con người hiện thực hóa năng lực. Hoạt động thực tiễn định hình bản chất con người.
2.3. Phát triển qua hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực tiễn là phương thức cơ bản để phát triển. Con người rèn luyện kỹ năng, kiến thức thông qua hành động. Thực tiễn kiểm nghiệm lý luận. Thực tiễn cũng là nơi nảy sinh nhu cầu phát triển mới. Sự tham gia vào các hoạt động xã hội giúp con người hoàn thiện bản thân. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội được củng cố. Đây là quá trình không ngừng nghỉ.
III.Vận dụng quan điểm Mác ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã vận dụng sáng tạo quan điểm C.Mác về phát triển con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh là minh chứng rõ nét. Người đặt con người vào vị trí trung tâm của cách mạng. Hồ Chí Minh nhấn mạnh con người là mục tiêu và động lực. Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, phát triển những quan điểm này. Đảng coi phát triển con người là chiến lược quốc gia. Con người là chủ thể, nguồn lực chính của công cuộc đổi mới. Mọi chính sách, đường lối đều hướng tới con người. Đảng đề cao phát triển con người toàn diện. Điều này bao gồm trí tuệ, đạo đức, thể chất. Năng lực sáng tạo của con người cũng được coi trọng. Con người giữ vai trò quyết định cho sự phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu.
3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người
Tư tưởng Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo quan điểm C.Mác. Hồ Chí Minh đặt con người vào vị trí trung tâm. Người khẳng định con người là mục tiêu và động lực của cách mạng. Con người Việt Nam phải được giải phóng, phát triển toàn diện. Tư tưởng Người nhấn mạnh độc lập dân tộc gắn liền với hạnh phúc cá nhân. Giáo dục, rèn luyện con người luôn được ưu tiên.
3.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, phát triển quan điểm Mác và Hồ Chí Minh. Đảng coi phát triển con người là chiến lược lâu dài. Con người là chủ thể, nguồn lực chính của công cuộc đổi mới. Mọi chính sách phát triển đều hướng tới con người. Đảng đề cao phát triển con người toàn diện. Điều này bao gồm trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo.
3.3. Vai trò con người trong công cuộc đổi mới
Con người giữ vai trò quyết định trong công cuộc đổi mới. Con người là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Phát huy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Tạo điều kiện cho mọi người phát huy năng lực. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển quốc gia.
IV.Thực trạng và vấn đề phát triển con người Việt Nam
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển con người. Chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục cải thiện. Tuổi thọ trung bình của người dân tăng lên. Trình độ học vấn của lực lượng lao động được nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng trưởng. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Khoảng cách phát triển giữa các vùng miền còn lớn. Hệ thống đào tạo nghề chưa thực sự đáp ứng yêu cầu. Vấn đề đạo đức, lối sống trong xã hội cần được quan tâm. Môi trường sống cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Cần có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả để khắc phục.
4.1. Đánh giá thực trạng phát triển
Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển con người. Chỉ số phát triển con người (HDI) cải thiện đáng kể. Tuổi thọ trung bình tăng. Trình độ học vấn nâng cao. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Các chính sách an sinh xã hội được triển khai. Dù vậy, vẫn còn nhiều thách thức.
4.2. Các vấn đề đặt ra trong phát triển
Phát triển con người Việt Nam đối mặt nhiều vấn đề. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Chênh lệch phát triển giữa các vùng miền còn lớn. Đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu thị trường. Tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống vẫn tồn tại. Vấn đề ô nhiễm môi trường ảnh hưởng sức khỏe. Cần giải quyết những tồn tại này.
4.3. Hạn chế và thách thức
Một số hạn chế về thể chất, trí lực cần cải thiện. Vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh. Tình trạng béo phì, suy dinh dưỡng ở trẻ em. Khoảng cách giàu nghèo gia tăng. Tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao còn hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
V.Phương hướng giải pháp phát triển con người Việt Nam
Việt Nam đề ra nhiều phương hướng và giải pháp trọng tâm. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển con người toàn diện. Phát triển con người giàu tính nhân văn là ưu tiên hàng đầu. Điều này dựa trên việc phát huy giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc. Đồng thời, cải thiện thể chất, phát triển trí lực và nhân cách. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa con người với môi trường tự nhiên, xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội bền vững là nền tảng. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Phát triển văn hóa - xã hội tạo tiền đề tinh thần. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền, nâng cao ý thức pháp luật. Đổi mới giáo dục - đào tạo vì mục tiêu phát triển con người. Đây là lộ trình tổng thể, bền vững.
5.1. Phương hướng phát triển nhân văn
Việt Nam ưu tiên phát triển con người giàu tính nhân văn. Phát huy giá trị văn hóa, truyền thống dân tộc. Tôn trọng sự khác biệt cá nhân. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh. Con người được sống có ý nghĩa. Con người phát triển toàn diện cả về tâm hồn và trí tuệ. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho xã hội.
5.2. Cải thiện thể chất trí lực và nhân cách
Tập trung cải thiện thể chất, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Phát triển trí lực thông qua giáo dục, đào tạo chất lượng cao. Bồi dưỡng nhân cách, đạo đức, lối sống văn hóa. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa con người với tự nhiên. Con người cần sống có trách nhiệm với môi trường. Mục tiêu là tạo ra công dân có ích cho xã hội.
5.3. Giải pháp kinh tế xã hội bền vững
Phát triển kinh tế-xã hội bền vững là nền tảng. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. Đổi mới giáo dục, đào tạo là giải pháp then chốt. Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao ý thức pháp luật, mở rộng dân chủ. Đây là những giải pháp tổng thể.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYÊN VĂN SƠN QUAN DIEM CUA C.MÁC VE PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VA SU VAN DUNG O VIET NAM HIEN NAY LUAN AN TIEN SI TRIET HOC HÀ NOI - 2013 NGUYÊN VĂN SƠN QUAN DIEM CUA C.MÁC VE PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VA SU VAN DUNG O VIET NAM HIEN NAY Chuyén nganh: CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIEN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Hữu Toàn 2. Cung Thị Ngọc HÀ NỘI - 2013 MỤC LỤC J0 (0NNPCCaađiáiáiầáđiiẳầäầäầ. QUAN DIEM CUA C.MAC VE PHAT TRIEN CON NGƯỜI.
Quan niệm duy vật của C.Mác về con người với tư cách cơ sở nền tang dé xây dựng quan điểm về phát trién con người.---- 2-2 s++sz+++zx+zxzz++zxered 17 1. Quan niệm của C.Mác về con người và bản chất con người. Quan niệm của C.Mac về con người với tư cách chủ thể sáng tạo lịch sử. Những nội dung căn bản trong quan điểm của C.Mác về phát triển con người.
Phát triển con người một cách toàn diỆn. Phát triển con người gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, thông qua lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn của con TIBƯỜI. Phat triển con người vi mục tiêu giải phóng con người. SU VAN DUNG QUAN DIEM CUA C.MAC VE PHAT TRIEN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIEN NAY.
LG 2G 1E 2111311831111 31 9311111 H11 ngư rưệt 66 2. Sự vận dụng, phát triển quan điểm của C.Mác về phát triển con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh. ----- 25s E+E£2EE+EE£EEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrkrred 66 2. Sự vận dụng, phát triển quan điểm của C.Mác về con người với tư cách cơ sở nền tang cho việc xây dựng quan điểm phát triển con người trong tu trong H6 Chi Minh ợậậ.
Sự van dụng, phat triển quan điểm của C.Mác về phát triển con người trong tư tưởng H6 Chí Minh .- -- 2-5 sSE+EE+EE+EE+E£EE£EEEEEEEEEEErErrerkered 73 2. Sự vận dung, phát triển quan điểm của C.Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vị trí, vai trò của con nguoi trong công cuộc đổi mới đất NUGC. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển con người toàn diện trong công cuộc đổi mới đất nước.
Thực trạng va một số vấn đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam 008i. Thực trạng phát triển con người ở Việt Nam hiện nay. Một số van đề đặt ra trong phát triển con người ở Việt Nam hiện nay. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN CON NGƯỜI VIET NAM ;907.
Phương hướng phát triển con người Việt Nam hiện nay. Phát triển con người Việt Nam giàu tính nhân văn trên cơ sở phát huy giá trị văn hóa, truyền thống và lịch sử dân tộc. Phát triển con người Việt Nam gắn với việc cai thiện thé chat, phát triển trí lực và nhân cách, xây dựng môi quan hệ hài hòa giữa con người với môi trường tự nhiên Va xã NGL. Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người Việt Nam hiện nay.
Phát triển kinh tế - xã hội bền vững với tư cách cơ sở nền tảng dé phát 012 u00 U ĐNỚớỚẶẽ. Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghéo, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện tiến bộ và công băng xã hội dé con người có điều kiện phát triển Dinh GaN5. Phát triển văn hóa - xã hội với tư cách tiền đề cho sự phát triển con người về mặt tinh thần. Hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật - cơ sở mở rộng dân chủ nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển con người với tư cách công dân xã hội.
Đôi mới va phát triên giáo dục - dao tạo vì mục tiêu phát triên con người /?0:1011177 181 8000015777. 191 DANH MỤC CONG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN AN. 195 DANH MỤC TAI LIEU THAM KHAO .ccccccccccscscsecscseseeesesesaeseseeesesesacsesecacseseeacsees 196 PHU L/ỤC. Lý do chọn đề tài Nhân loại đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của khoa học va công nghệ với những tác động sâu sắc của nó tới đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia dân tộc nói riêng, của cả cộng đồng nhân loại nói chung.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ mang lại cho người ta cảm giác rang, sự công bang, bình dang và phát triển hài hòa của các nước đang trở thành xu thế chung của nhân loại, và lôgíc của sự phát triển phải là như vậy. Nhưng, trên thực tế, sự phân hóa khoảng cách giữa nhóm các nước giàu và nhóm các nước nghèo ngảy cảng gia tăng. Xét trong một chừng mực nao đó, từ điểm khởi đầu trong lịch sử, có thể nói rằng, các nước đều có điểm xuất phát tương tự như nhau về phương diện kinh tế. Song hiện nay, sự phát triển không đồng đều giữa các nước lại đang phản ánh một thực tế rằng, không phải điểm xuất phát giống nhau thì đều cho kết quả như nhau.
Sự phát triển không đều này có nhiều nguyên nhân, trong đó điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển của khoa học và công nghệ được xem là một trong những nguyên nhân quan trọng, có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Vậy, phải chăng, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển khoa học, công nghệ là thành tố quyết định đến sự phát triển hay không phát triển, thành công hay không thành công của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mang lại những thành tựu về mặt kinh tế cho nhiều nước và nhiều khu vực. Nhưng, tình trạng bạo lực, xung đột sắc tộc, tôn giáo, giai cấp, đói nghẻo, lạc hậu, dịch bệnh, cạn kiệt tài nguyên, thất nghiệp, phân hóa xã hội ngày càng gia tăng.
Bên cạnh đó, các vấn đề đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giới chủ, khủng hoảng kinh tế - có nguyên nhân từ các mâu thuẫn nội tại của xã hội, quan niệm về gia tri, quan diém vé phát triển, tiến bộ xã hội đã có những thay đổi sâu sắc. Những van dé nay có nguyên nhân trực tiếp từ kinh tế, song, nguyên nhân sâu xa và gốc rễ của nó là những van dé gan liền với giá trị người trong chiến lược phát triển. Thế giới nói chung và các nước đang phát triển nói riêng đang phải lựa chọn con đường hoặc là ưu tiên phát triển kinh tê, hoặc là phát triên hai hòa giữa kinh tê với tiên bộ xã hội gan liên với việc phat triển con người. Việc lựa chọn hướng ưu tiên sẽ quyết định đến sự phát triển ôn định, bền vững của các quốc gia dân tộc, đặc biệt là đối với nước ta.
Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta chỉ có ý nghĩa và thành công khi vấn đề con người được coi trọng, phát triển và các mục tiêu phát triển phải gắn với phát triển con người và giải phóng con người. Do đó, việc nghiên cứu dé làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn chiến lược phát triển con người và lấy đó làm cơ sở để xây dựng, hoạch định chiến lược phát triển cho các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế - xã hội, cho các giai đoạn phát triển ngắn hạn và dài hạn, trước mắt và lâu dải là cần thiết. Việt Nam, xét về địa chính trị, kinh tế và văn hóa, là một nước có nhiều thuận lợi. Ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á, cửa ngõ của châu Á - nơi có đời sống kinh tế sôi động và năng động.
Việt Nam có một thềm lục địa phong phú và đa dạng, với những điều kiện thuận lợi về khí hậu, diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản, khai thác tài nguyên từ thềm lục địa, có truyền thong lich su hao hung, voi nén van hoa “thong nhat ma da dang” mo ra nhiều triển vọng dé phát triển kinh tế - xã hội. Tất ca những thuận lợi này đã có thê đặt Việt Nam vào bản đồ kinh tế thế giới. Nhưng, vấn đề đặt ra là, những điều kiện đó - sức mạnh của một dân tộc - có phải là điều kiện đủ giúp chúng ta trở thành một cường quốc kinh tế hay không? Mặt khác, Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện mà cuộc cách mạng khoa học và công nghệ với những thành tựu vượt bậc, tạo ra sức sản xuất mạnh mẽ đã tạo cơ hội cho Việt Nam hội nhập và phát triển. Những van dé mà các nước đi trước phải mất nhiều năm mới đạt được, thì ngày nay, chúng ta dễ dàng tiếp cận hơn mà không phải mat quá nhiều thời gian.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ, của nền sản xuất thế giới hiện nay đang góp phan giúp chúng ta giải quyết tốt các vấn đề về vốn, khoa học và công nghệ, quản lý, thị trường. Những van dé này từng bước trở thành van đề có tính toàn cầu, mở ra nhiều thời cơ và thách thức cho tất cả các nước không kể giàu hay nghèo, phát triển hay dang phát triển. Và, một van đề nữa được đặt ra là, phải chăng những cơ hội đó - sức mạnh của thời đại - là mâu chôt cho sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế của Việt Nam? Những vấn đề trên cho chúng ta thấy rằng, sự vận động của các nhân tố khách quan không thể tự chuyển hóa thành những mong muốn chủ quan, mà nó phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người dé cải tạo, chuyên hóa từ những thuận lợi, tiềm năng, thế mạnh thành hiện thực. Và, tự thân chúng không có, không thể kết hợp và biến thành sức mạnh của dân tộc, sức mạnh của thời đại để tạo nên thành công cho công cuộc phát triển đất nước.
Như vậy, vấn đề đặt ra cho chúng ta thấy rằng, nếu những điều kiện thuận lợi, cơ hội tự nó chuyền hóa thành hiện thực thì nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã trở thành một nền kinh tế vững mạnh mà không cần phải chú trọng vào việc tìm kiếm, xây dựng mô hình và định hướng con đường phát triển. Rằng, nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới hiện nay sẽ trở thành kém phát triển do chỗ chúng không có những điều kiện thuận lợi ay. Tat cả những yếu tổ trên đây chi là những nhân tổ khách quan, việc chuyên hóa từ khách quan thành hiện thực không có nguồn sốc tự thân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án triết học phân tích quan điểm C. Mác về phát triển con người và vận dụng lý luận này vào thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan điểm C.Mác về phát triển con người & vận dụng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.