Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam
Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở hình thành tâm lý tiểu nông ở Việt Nam
Tâm lý tiểu nông bắt nguồn từ nền nông nghiệp Việt Nam lâu đời. Nền sản xuất nhỏ lẻ, manh mún tạo nên lối tư duy đặc thù. Người nông dân gắn bó với mảnh ruộng và làng xã. Xã hội nông thôn khép kín hình thành thói quen sống dựa vào kinh nghiệm. Phương thức canh tác lạc hậu kéo dài qua nhiều thế hệ. Tiểu nông sản xuất tự cung tự cấp, ít trao đổi hàng hóa. Quan hệ sản xuất phong kiến củng cố tâm lý cục bộ, địa phương. Truyền thống văn hóa làng xã đề cao tình cảm hơn pháp luật. Các đặc điểm này ăn sâu vào ý thức cộng đồng. Tâm lý tiểu nông vừa có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế. Mặt tích cực là cần cù, tiết kiệm, gắn kết cộng đồng. Mặt hạn chế là bảo thủ, tùy tiện, coi nhẹ pháp chế. Hiểu rõ nguồn gốc giúp nhận diện ảnh hưởng tới nhà nước pháp quyền.
1.1. Nền nông nghiệp Việt Nam và sản xuất nhỏ
Nông nghiệp Việt Nam dựa trên sản xuất lúa nước. Quy mô ruộng đất nhỏ, phân tán khắp các vùng. Tiểu nông canh tác bằng công cụ thô sơ. Năng suất lao động thấp, phụ thuộc thời tiết. Lực lượng sản xuất kém phát triển trong thời gian dài. Phương thức tự cung tự cấp chiếm ưu thế. Nông dân ít tiếp xúc với thị trường rộng lớn. Hoàn cảnh kinh tế này nuôi dưỡng tư duy cục bộ. Tâm lý tiểu nông gắn liền với nền nông nghiệp nhỏ lẻ.
1.2. Xã hội nông thôn và truyền thống văn hóa làng xã
Làng xã là đơn vị cơ bản của xã hội nông thôn. Quan hệ huyết thống và láng giềng chi phối đời sống. Hương ước điều chỉnh hành vi nhiều hơn pháp luật nhà nước. Truyền thống văn hóa đề cao tình, lệ hơn lý. Người nông dân trọng quan hệ thân tộc. Tính cộng đồng cao nhưng dễ sinh cục bộ địa phương. Phép vua thua lệ làng phản ánh tâm lý này. Ý thức pháp luật vì thế còn mờ nhạt trong nông dân.
1.3. Đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông
Tâm lý tiểu nông mang nhiều đặc điểm dễ nhận biết. Tư duy kinh nghiệm lấn át tư duy lý luận. Thói quen tùy tiện, thiếu kỷ luật khá phổ biến. Tầm nhìn ngắn hạn, thiếu tính chiến lược. Tính bảo thủ cản trở việc tiếp nhận cái mới. Bệnh cục bộ, bình quân và gia trưởng thường xuất hiện. Coi trọng tình cảm dẫn tới xem nhẹ pháp chế. Những đặc điểm này tác động sâu tới nhà nước pháp quyền.
II. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà nước pháp quyền là hình thức tổ chức quyền lực hiện đại. Pháp luật giữ vị trí tối thượng trong quản lý xã hội. Mọi chủ thể đều bình đẳng trước pháp luật. Quyền lực nhà nước được kiểm soát chặt chẽ. Ở Việt Nam, nhà nước pháp quyền mang bản chất xã hội chủ nghĩa. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Xây dựng nhà nước pháp quyền là đòi hỏi khách quan. Công cuộc đổi mới làm thay đổi cơ sở hạ tầng xã hội. Kiến trúc thượng tầng cần biến đổi tương ứng. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt yêu cầu mới. Hệ thống pháp luật phải đồng bộ và hoàn thiện. Dân chủ xã hội chủ nghĩa cần được phát huy mạnh mẽ. Nhà nước pháp quyền tạo nền tảng cho phát triển bền vững. Nhiệm vụ này chưa có tiền lệ trong lịch sử dân tộc.
2.1. Khái niệm nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền đề cao tính tối cao của pháp luật. Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ trong xã hội. Quyền và nghĩa vụ công dân được bảo đảm bằng luật. Quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự ràng buộc của pháp luật. Cơ quan nhà nước hoạt động trong khuôn khổ luật định. Nhà nước pháp quyền chống lại sự tùy tiện, lạm quyền. Pháp chế trở thành nguyên tắc tổ chức cơ bản. Khái niệm này khác biệt rõ với quản lý dựa vào lệ.
2.2. Đặc điểm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có đặc trưng riêng. Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội. Quyền lực thống nhất, có phân công và phối hợp. Pháp luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Nhà nước phục vụ lợi ích của nhân dân lao động. Dân chủ gắn liền với kỷ cương, pháp chế. Mô hình này phù hợp điều kiện cụ thể của Việt Nam.
2.3. Nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền
Xây dựng nhà nước pháp quyền gồm nhiều nội dung trọng tâm. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi. Nâng cao ý thức pháp luật trong toàn dân. Cải cách bộ máy hành chính theo hướng tinh gọn. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực. Bảo đảm thực hiện pháp luật nghiêm minh. Phát huy dân chủ ở cơ sở và nông thôn. Các nội dung này gắn kết chặt chẽ với nhau.
III. Tâm lý tiểu nông ảnh hưởng đến ý thức pháp luật
Tâm lý tiểu nông tác động trực tiếp tới ý thức pháp luật. Người nông dân quen sống theo lệ làng, hương ước. Pháp luật nhà nước đôi khi bị xem nhẹ. Tình cảm và quan hệ thân tộc chi phối hành vi. Thói quen tùy tiện làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật. Tư duy cục bộ cản trở việc thực thi pháp chế thống nhất. Nông dân thiếu hiểu biết pháp luật do điều kiện lịch sử. Truyền thống văn hóa làng xã ưu tiên dàn xếp nội bộ. Tâm lý ngại kiện tụng, ngại va chạm với cơ quan công quyền tồn tại phổ biến. Những yếu tố này làm chậm quá trình hình thành ý thức pháp luật hiện đại. Xã hội nông thôn cần thay đổi nhận thức về pháp luật. Nâng cao ý thức pháp luật là điều kiện cho nhà nước pháp quyền. Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
3.1. Ý thức pháp luật trong nhân dân còn hạn chế
Ý thức pháp luật của nhân dân còn nhiều hạn chế. Hiểu biết pháp luật chưa đầy đủ và hệ thống. Nhiều người dân chưa quen tra cứu, áp dụng luật. Tâm lý tiểu nông tạo thói quen sống theo cảm tính. Lệ làng đôi khi được coi trọng hơn luật nước. Việc tuân thủ pháp luật mang tính đối phó. Pháp chế chưa trở thành nếp sống tự giác. Tình trạng này cản trở xây dựng nhà nước pháp quyền.
3.2. Thói quen coi nhẹ pháp luật của tiểu nông
Tiểu nông có thói quen coi nhẹ vai trò của pháp luật. Quan hệ tình cảm thường đặt trên quy định pháp lý. Việc giải quyết tranh chấp dựa vào hòa giải làng xóm. Tâm lý ngại đối diện với cơ quan pháp luật phổ biến. Hành vi tùy tiện làm suy yếu kỷ cương xã hội. Pháp luật bị xem là công cụ xa lạ với đời sống. Nông dân ít chủ động bảo vệ quyền lợi bằng luật. Thói quen này cần thay đổi qua giáo dục pháp luật.
IV. Tâm lý tiểu nông và hoạt động xây dựng pháp luật
Tâm lý tiểu nông ảnh hưởng tới cả ba khâu của pháp luật. Khâu xây dựng pháp luật chịu tác động của tư duy kinh nghiệm. Một số quy định thiếu tầm nhìn dài hạn, mang tính chắp vá. Khâu thực hiện pháp luật bị chi phối bởi thói quen tùy tiện. Việc áp dụng luật đôi khi nể nang, thiếu nghiêm minh. Khâu bảo vệ pháp luật gặp khó do tâm lý ngại va chạm. Công lý của xã hội chưa được bảo đảm đầy đủ. Bệnh cục bộ địa phương làm méo mó việc thực thi pháp luật. Quan hệ thân quen tạo kẽ hở cho vi phạm pháp chế. Pháp luật cần được thực hiện thống nhất trên cả nước. Hoạt động xây dựng pháp luật phải khoa học và hệ thống. Khắc phục tâm lý tiểu nông giúp nâng cao chất lượng pháp luật. Đây là yêu cầu cấp thiết của nhà nước pháp quyền.
4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật
Hoạt động xây dựng pháp luật cần tư duy lý luận cao. Tâm lý tiểu nông đề cao kinh nghiệm hơn khoa học. Một số văn bản pháp luật thiếu tính dự báo. Quy định pháp luật đôi khi manh mún, thiếu đồng bộ. Tư duy ngắn hạn ảnh hưởng tới chất lượng lập pháp. Lợi ích cục bộ tác động tới nội dung pháp luật. Pháp luật cần phản ánh đúng quy luật phát triển. Khắc phục hạn chế này nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật.
4.2. Ảnh hưởng đến thực hiện và bảo vệ pháp luật
Thực hiện pháp luật đòi hỏi tính nghiêm minh, thống nhất. Tâm lý tiểu nông tạo thói quen nể nang, tùy tiện. Việc áp dụng luật đôi khi bị quan hệ thân quen chi phối. Bảo vệ pháp luật gặp trở ngại do tâm lý ngại kiện tụng. Công lý xã hội chưa được thực thi triệt để. Pháp chế bị suy yếu bởi bệnh cục bộ địa phương. Nông dân chưa chủ động tham gia bảo vệ pháp luật. Cần xây dựng ý thức thượng tôn pháp luật trong toàn dân.
V. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tâm lý tiểu nông
Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông cần giải pháp đồng bộ. Phát triển kinh tế thị trường là tiền đề cơ bản. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chuyển nền nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hóa lớn. Thay đổi phương thức sản xuất làm biến đổi tâm lý. Phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng. Đẩy mạnh dân chủ ở nông thôn một cách thực chất. Nâng cao đời sống văn hóa cho người dân. Cải biến phong tục, tập quán lạc hậu trong xã hội nông thôn. Giữ gìn giá trị tích cực của truyền thống văn hóa. Các giải pháp gắn kết kinh tế, chính trị và văn hóa. Mục tiêu là xây dựng con người mới, ý thức mới. Đây là nền tảng cho nhà nước pháp quyền vững mạnh.
5.1. Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa đất nước
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là then chốt. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thay đổi nền nông nghiệp Việt Nam. Sản xuất nhỏ lẻ chuyển dần sang sản xuất hàng hóa. Lực lượng sản xuất phát triển làm thay đổi tâm lý tiểu nông. Người nông dân tiếp cận thị trường và tư duy hiện đại. Quan hệ kinh tế mới phá vỡ tính cục bộ, khép kín. Cơ sở kinh tế tiến bộ tạo nền cho ý thức pháp luật. Đây là tiền đề vật chất quan trọng nhất.
5.2. Phát huy dân chủ ở nông thôn
Dân chủ ở nông thôn cần được phát huy thực chất. Tổ chức cơ sở Đảng giữ vai trò lãnh đạo nòng cốt. Người dân tham gia quản lý công việc của cộng đồng. Quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện nghiêm túc. Xã hội nông thôn dần quen với cơ chế công khai, minh bạch. Dân chủ gắn liền với kỷ cương và pháp luật. Sự tham gia của nông dân củng cố ý thức pháp luật. Dân chủ thực chất hạn chế tâm lý tiểu nông tiêu cực.
5.3. Cải biến phong tục và nâng cao văn hóa
Nâng cao đời sống văn hóa song hành cùng phát triển kinh tế. Phong tục, tập quán lạc hậu cần được cải biến dần. Giá trị tích cực của truyền thống văn hóa được giữ gìn. Giáo dục giúp thay đổi nhận thức người nông dân. Văn hóa mới hình thành lối sống văn minh, hiện đại. Hủ tục cản trở pháp chế bị loại bỏ. Đời sống tinh thần phong phú nâng cao ý thức công dân. Cải biến văn hóa là giải pháp lâu dài và bền vững.
VI. Nâng cao ý thức pháp luật và đổi mới cán bộ
Nâng cao ý thức pháp luật là giải pháp trực tiếp và cấp thiết. Giáo dục pháp luật cần phổ biến rộng rãi trong nhân dân. Người nông dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý. Tuyên truyền pháp luật gắn với đời sống xã hội nông thôn. Ý thức thượng tôn pháp luật dần thay thế thói quen theo lệ. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là yêu cầu quan trọng. Đội ngũ cán bộ, công chức cần năng lực và phẩm chất tốt. Cán bộ phải gương mẫu tuân thủ pháp luật. Loại bỏ tư duy tiểu nông trong bộ máy nhà nước. Pháp chế được củng cố từ chính đội ngũ thực thi công vụ. Hai giải pháp này bổ sung cho nhau chặt chẽ. Ý thức pháp luật cao tạo nền cho nhà nước pháp quyền. Cán bộ tốt bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh.
6.1. Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân
Ý thức pháp luật cho nhân dân cần được nâng cao toàn diện. Giáo dục pháp luật triển khai từ cơ sở đến nông thôn. Nội dung tuyên truyền dễ hiểu, gắn với thực tiễn. Người dân chủ động tìm hiểu và áp dụng pháp luật. Thói quen sống theo lệ làng dần được thay đổi. Pháp luật trở thành chuẩn mực hành vi tự giác. Khắc phục tâm lý tiểu nông qua con đường giáo dục. Ý thức pháp luật cao củng cố nhà nước pháp quyền.
6.2. Đổi mới đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần đổi mới mạnh mẽ. Đội ngũ cán bộ phải có năng lực chuyên môn vững. Phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ được đề cao. Cán bộ gương mẫu chấp hành pháp luật nghiêm minh. Tư duy tiểu nông trong bộ máy cần được loại bỏ. Phong cách làm việc khoa học thay cho lối tùy tiện. Cán bộ tốt bảo đảm thực thi pháp chế hiệu quả. Đây là nhân tố quyết định của nhà nước pháp quyền.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ SÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ SÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: CNDVBC& CNDVLS MÃ SỐ : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SỸ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ THUÝ VÂN 2. LƯU MINH VĂN HÀ NỘI - 2012 MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………. 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ TIỂU NÔNG 16 VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM……………………………………………………………………… 1.
Cơ sở hình thành, tồn tại và đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông 16 Việt Nam…………………………………………………………………… 1. Khái niệm nhà nước pháp quyền, đặc điểm và nội dung xây dựng 62 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam………………. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở 78 VIỆT NAM HIỆN NAY TRÊN MỘT SỐ PHƯƠNG DIỆN CƠ BẢN 2. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®Õn kinh tÕ, x· héi - c¬ së, nÒn t¶ng cña viÖcx©y dùng Nhµ 78 n-íc ph¸p quyÒn x· héi chñ nghÜa ë ViÖtNam…………………………………………………………………….
Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến xây dựng ý thức pháp luật 88 trong nhândân……………………………………………………………. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®Õn ho¹t ®éng 103 x©y dùng ph¸p luËt, thùc hiÖn ph¸p luËt vµ b¶o vÖ ph¸p luËt (c«ng lý cña x· héi)……. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®èi víi x©y dùng ®éi ngò c¸n bé, c«ng chøc 110 …………………………………………………………………. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN Xà HỘI CHỦ NGHĨA Ở 129 VIỆT NAM HIỆN NAY………….
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước - cơ sở, tiền đề để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu 129 nông…………………………………………………………………………. Phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng và đẩy mạnh 140 thực hiện dân chủ ở nông thôn…………………………………………. Nâng cao đời sống văn hoá đi đôi với cải biến phong tục, tập quán 150 lạc hậu……………………………………………………………………… 3. Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân với việc khắc phục ảnh 160 hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông…………………………………… 3.
Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công 168 chức…………………………………………………………………………. CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬNÁN………………………………………………………. 187 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………. 188 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNXH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CNTB Chủ nghĩa tư bản CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CTQG CHÍNH TRỊ QUỐC GIA GS Giáo sư HTX Hợp tác xã LLSX Lực lượng sản xuất NNPQ Nhà nước pháp quyền NXB Nhà xuất bản PGS Phó giáo sư PTS Phó tiến sỹ QHSX Quan hệ sản xuất TLSX Tư liệu sản xuất TS Tiến sỹ XHCN Xã hội chủ nghĩa YTPL Ý thøc ph¸p luËt MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Nhà nước là vấn đề trung tâm của đời sống chính trị trong xã hội có giai cấp. Trên thế giới hiện nay, nhà nước đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm, xem xét, nghiên cứu. Những biến đổi to lớn của nền kinh tế thế giới đang đòi hỏi mọi nhà nước cần phải nhìn lại những vấn đề căn bản về tổ chức quyền lực nhà nước, về mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và xã hội, về vai trò của nhà nước trong phát triển nền kinh tế thị trường v. nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Xây dựng nhà nước pháp quyền được coi là giải pháp tốt để giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề cốt yếu liên quan đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… của mọi quốc gia, dân tộc. Chính vì vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là đòi hỏi khách quan của sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đất nước ta đang diễn ra một cách sâu rộng, đồng bộ và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Những bước tiến về đổi mới kinh tế, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, cũng như yêu cầu phát huy hơn nữa nền dân chủ XHCN… đang đòi hỏi những đổi mới tương ứng về hệ thống pháp luật, chức năng, phương thức hoạt động và quản lý của nhà nước. Sự thay đổi to lớn về nhiều mặt của đất nước ta trong những năm đổi mới vừa qua đang làm thay đổi nhanh chóng cơ sở hạ tầng của xã hội và đòi hỏi sự thay đổi tương ứng trong kiến trúc thượng tầng, trước hết là Nhà nước. Vì vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN trở thành một nhiệm vụ cần thiết khách quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước ta hiện nay. 1 Mặc dù, ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên khảo về Nhà nước pháp quyền, tuy vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam - một nhà nước chưa có tiền lệ trong lịch sử, với những đặc thù về truyền thống, văn hoá, tâm lý dân tộc… vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là nhiệm vụ lâu dài, khó khăn, phức tạp nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, tiến bộ và văn minh.
Từ xu thế chung của thời đại và thực tiễn của đất nước ta, xây dựng NNPQ XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được coi là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam như Đảng ta đã khẳng định: “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN”, “Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền XHCN, bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân…” [25, tr. Nhưng, việc thực hiện nhiệm vụ này đang gặp phải những khó khăn lớn. Một trong những khó khăn đó là sự tồn tại tâm lý tiểu nông - loại hình tâm lý xã hội nẩy sinh từ nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, tồn tại hàng nghìn năm, lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội là người nông dân. Nền sản xuất đó hiện vẫn chưa được xoá bỏ hoàn toàn.
Tâm lý tiểu nông vẫn đang tồn tại đậm nét, hiện diện trong các tầng lớp dân cư, nhất là ở người nông dân nước ta. Tâm lý này, bên cạnh những mặt tích cực, còn có những mặt tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ tới việc thiết định trong thực tế nguyên tắc sống và làm việc theo pháp luật - một chuẩn mực của xã hội dân chủ, văn minh, hiện đại; là một trở lực lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay. Chính vì vậy, tìm hiểu những đặc trưng và ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam để từ đó tìm ra giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông trong việc xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 2 Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn vấn đề: Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay làm đề tài nghiên cứu luận án của mình.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan đến đề tài nghiên cứu có hai mảng tài liệu lớn: 1/ Những công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông Việt Nam. 2/ Những công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. Sau đây, chúng tôi khảo sát riêng từng mảng tài liệu trên. Một là, Những công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông Việt Nam.
Trong lịch sử nền kinh tế nước ta chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ, lạc hậu, tự cung, tự cấp và tương ứng với nó là sự tồn tại của tâm lý tiểu nông nhưng những công trình nghiên cứu chuyên biệt, trực tiếp về tâm lý tiểu nông cũng như sự tác động của nó đến các lĩnh vực trong đời sống xã hội lại không nhiều và hầu như chỉ dừng ở mức độ các bài viết riêng lẻ trong các sách và tạp chí. Trước đây, tâm lý tiểu nông đã được đề cập gián tiếp trong các công trình nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Ở nước ngoài, trong các công trình nghiên cứu của mình, nhiều học giả phương Tây đã đề cập đến vấn đề này. Đó là những tác giả tiêu biểu như: Pierre Gorou với “Người nông dân châu thổ Bắc kỳ”,(1936), Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tái bản năm 2003.
Tiếp theo là Gerald C.Hickey với “Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - Xã hội học”, Jams B. Hendry với “Cuộc nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động kinh tế ”, Lloyd Woodruff với “Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động hành chính ”v. Các tác giả này đã ít nhiều đề cập đến tâm lý cộng đồng của người nông dân Việt Nam nói chung, người nông dân ở đồng bằng Bắc bộ nói riêng. Ở trong nước, ngay từ trước cách mạng tháng Tám đã có nhiều công trình nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam của các tác 3 giả như: Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên., trong đó nổi bật là công trình Vấn đề nông dân Bắc kỳ của Nguyễn Văn Huyên (Trong sách “Góp phần nghiên cứu văn hoá Việt Nam”, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1990).
Ở đây, tác giả đã vừa nêu lên những đức tính tốt của người nông dân, đồng thời cũng nhấn mạnh những nhược điểm điển hình của họ như: tính hay tự ái, tính sỹ diện, tính bảo thủ, ít suy nghĩ độc lập.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.