Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam
Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở hình thành tâm lý tiểu nông ở Việt Nam
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Tác giả:
- Cao Thị Sính
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở hình thành tâm lý tiểu nông ở Việt Nam
Tâm lý tiểu nông bắt nguồn từ nền nông nghiệp Việt Nam lâu đời. Nền sản xuất nhỏ lẻ, manh mún tạo nên lối tư duy đặc thù. Người nông dân gắn bó với mảnh ruộng và làng xã. Xã hội nông thôn khép kín hình thành thói quen sống dựa vào kinh nghiệm. Phương thức canh tác lạc hậu kéo dài qua nhiều thế hệ. Tiểu nông sản xuất tự cung tự cấp, ít trao đổi hàng hóa. Quan hệ sản xuất phong kiến củng cố tâm lý cục bộ, địa phương. Truyền thống văn hóa làng xã đề cao tình cảm hơn pháp luật. Các đặc điểm này ăn sâu vào ý thức cộng đồng. Tâm lý tiểu nông vừa có mặt tích cực vừa có mặt hạn chế. Mặt tích cực là cần cù, tiết kiệm, gắn kết cộng đồng. Mặt hạn chế là bảo thủ, tùy tiện, coi nhẹ pháp chế. Hiểu rõ nguồn gốc giúp nhận diện ảnh hưởng tới nhà nước pháp quyền.
1.1. Nền nông nghiệp Việt Nam và sản xuất nhỏ
Nông nghiệp Việt Nam dựa trên sản xuất lúa nước. Quy mô ruộng đất nhỏ, phân tán khắp các vùng. Tiểu nông canh tác bằng công cụ thô sơ. Năng suất lao động thấp, phụ thuộc thời tiết. Lực lượng sản xuất kém phát triển trong thời gian dài. Phương thức tự cung tự cấp chiếm ưu thế. Nông dân ít tiếp xúc với thị trường rộng lớn. Hoàn cảnh kinh tế này nuôi dưỡng tư duy cục bộ. Tâm lý tiểu nông gắn liền với nền nông nghiệp nhỏ lẻ.
1.2. Xã hội nông thôn và truyền thống văn hóa làng xã
Làng xã là đơn vị cơ bản của xã hội nông thôn. Quan hệ huyết thống và láng giềng chi phối đời sống. Hương ước điều chỉnh hành vi nhiều hơn pháp luật nhà nước. Truyền thống văn hóa đề cao tình, lệ hơn lý. Người nông dân trọng quan hệ thân tộc. Tính cộng đồng cao nhưng dễ sinh cục bộ địa phương. Phép vua thua lệ làng phản ánh tâm lý này. Ý thức pháp luật vì thế còn mờ nhạt trong nông dân.
1.3. Đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông
Tâm lý tiểu nông mang nhiều đặc điểm dễ nhận biết. Tư duy kinh nghiệm lấn át tư duy lý luận. Thói quen tùy tiện, thiếu kỷ luật khá phổ biến. Tầm nhìn ngắn hạn, thiếu tính chiến lược. Tính bảo thủ cản trở việc tiếp nhận cái mới. Bệnh cục bộ, bình quân và gia trưởng thường xuất hiện. Coi trọng tình cảm dẫn tới xem nhẹ pháp chế. Những đặc điểm này tác động sâu tới nhà nước pháp quyền.
II. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà nước pháp quyền là hình thức tổ chức quyền lực hiện đại. Pháp luật giữ vị trí tối thượng trong quản lý xã hội. Mọi chủ thể đều bình đẳng trước pháp luật. Quyền lực nhà nước được kiểm soát chặt chẽ. Ở Việt Nam, nhà nước pháp quyền mang bản chất xã hội chủ nghĩa. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Xây dựng nhà nước pháp quyền là đòi hỏi khách quan. Công cuộc đổi mới làm thay đổi cơ sở hạ tầng xã hội. Kiến trúc thượng tầng cần biến đổi tương ứng. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt yêu cầu mới. Hệ thống pháp luật phải đồng bộ và hoàn thiện. Dân chủ xã hội chủ nghĩa cần được phát huy mạnh mẽ. Nhà nước pháp quyền tạo nền tảng cho phát triển bền vững. Nhiệm vụ này chưa có tiền lệ trong lịch sử dân tộc.
2.1. Khái niệm nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền đề cao tính tối cao của pháp luật. Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ trong xã hội. Quyền và nghĩa vụ công dân được bảo đảm bằng luật. Quyền lực nhà nước phải đặt dưới sự ràng buộc của pháp luật. Cơ quan nhà nước hoạt động trong khuôn khổ luật định. Nhà nước pháp quyền chống lại sự tùy tiện, lạm quyền. Pháp chế trở thành nguyên tắc tổ chức cơ bản. Khái niệm này khác biệt rõ với quản lý dựa vào lệ.
2.2. Đặc điểm nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có đặc trưng riêng. Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân. Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội. Quyền lực thống nhất, có phân công và phối hợp. Pháp luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân. Nhà nước phục vụ lợi ích của nhân dân lao động. Dân chủ gắn liền với kỷ cương, pháp chế. Mô hình này phù hợp điều kiện cụ thể của Việt Nam.
2.3. Nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền
Xây dựng nhà nước pháp quyền gồm nhiều nội dung trọng tâm. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi. Nâng cao ý thức pháp luật trong toàn dân. Cải cách bộ máy hành chính theo hướng tinh gọn. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực. Bảo đảm thực hiện pháp luật nghiêm minh. Phát huy dân chủ ở cơ sở và nông thôn. Các nội dung này gắn kết chặt chẽ với nhau.
III. Tâm lý tiểu nông ảnh hưởng đến ý thức pháp luật
Tâm lý tiểu nông tác động trực tiếp tới ý thức pháp luật. Người nông dân quen sống theo lệ làng, hương ước. Pháp luật nhà nước đôi khi bị xem nhẹ. Tình cảm và quan hệ thân tộc chi phối hành vi. Thói quen tùy tiện làm giảm tính nghiêm minh của pháp luật. Tư duy cục bộ cản trở việc thực thi pháp chế thống nhất. Nông dân thiếu hiểu biết pháp luật do điều kiện lịch sử. Truyền thống văn hóa làng xã ưu tiên dàn xếp nội bộ. Tâm lý ngại kiện tụng, ngại va chạm với cơ quan công quyền tồn tại phổ biến. Những yếu tố này làm chậm quá trình hình thành ý thức pháp luật hiện đại. Xã hội nông thôn cần thay đổi nhận thức về pháp luật. Nâng cao ý thức pháp luật là điều kiện cho nhà nước pháp quyền. Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
3.1. Ý thức pháp luật trong nhân dân còn hạn chế
Ý thức pháp luật của nhân dân còn nhiều hạn chế. Hiểu biết pháp luật chưa đầy đủ và hệ thống. Nhiều người dân chưa quen tra cứu, áp dụng luật. Tâm lý tiểu nông tạo thói quen sống theo cảm tính. Lệ làng đôi khi được coi trọng hơn luật nước. Việc tuân thủ pháp luật mang tính đối phó. Pháp chế chưa trở thành nếp sống tự giác. Tình trạng này cản trở xây dựng nhà nước pháp quyền.
3.2. Thói quen coi nhẹ pháp luật của tiểu nông
Tiểu nông có thói quen coi nhẹ vai trò của pháp luật. Quan hệ tình cảm thường đặt trên quy định pháp lý. Việc giải quyết tranh chấp dựa vào hòa giải làng xóm. Tâm lý ngại đối diện với cơ quan pháp luật phổ biến. Hành vi tùy tiện làm suy yếu kỷ cương xã hội. Pháp luật bị xem là công cụ xa lạ với đời sống. Nông dân ít chủ động bảo vệ quyền lợi bằng luật. Thói quen này cần thay đổi qua giáo dục pháp luật.
IV. Tâm lý tiểu nông và hoạt động xây dựng pháp luật
Tâm lý tiểu nông ảnh hưởng tới cả ba khâu của pháp luật. Khâu xây dựng pháp luật chịu tác động của tư duy kinh nghiệm. Một số quy định thiếu tầm nhìn dài hạn, mang tính chắp vá. Khâu thực hiện pháp luật bị chi phối bởi thói quen tùy tiện. Việc áp dụng luật đôi khi nể nang, thiếu nghiêm minh. Khâu bảo vệ pháp luật gặp khó do tâm lý ngại va chạm. Công lý của xã hội chưa được bảo đảm đầy đủ. Bệnh cục bộ địa phương làm méo mó việc thực thi pháp luật. Quan hệ thân quen tạo kẽ hở cho vi phạm pháp chế. Pháp luật cần được thực hiện thống nhất trên cả nước. Hoạt động xây dựng pháp luật phải khoa học và hệ thống. Khắc phục tâm lý tiểu nông giúp nâng cao chất lượng pháp luật. Đây là yêu cầu cấp thiết của nhà nước pháp quyền.
4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật
Hoạt động xây dựng pháp luật cần tư duy lý luận cao. Tâm lý tiểu nông đề cao kinh nghiệm hơn khoa học. Một số văn bản pháp luật thiếu tính dự báo. Quy định pháp luật đôi khi manh mún, thiếu đồng bộ. Tư duy ngắn hạn ảnh hưởng tới chất lượng lập pháp. Lợi ích cục bộ tác động tới nội dung pháp luật. Pháp luật cần phản ánh đúng quy luật phát triển. Khắc phục hạn chế này nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật.
4.2. Ảnh hưởng đến thực hiện và bảo vệ pháp luật
Thực hiện pháp luật đòi hỏi tính nghiêm minh, thống nhất. Tâm lý tiểu nông tạo thói quen nể nang, tùy tiện. Việc áp dụng luật đôi khi bị quan hệ thân quen chi phối. Bảo vệ pháp luật gặp trở ngại do tâm lý ngại kiện tụng. Công lý xã hội chưa được thực thi triệt để. Pháp chế bị suy yếu bởi bệnh cục bộ địa phương. Nông dân chưa chủ động tham gia bảo vệ pháp luật. Cần xây dựng ý thức thượng tôn pháp luật trong toàn dân.
V. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tâm lý tiểu nông
Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông cần giải pháp đồng bộ. Phát triển kinh tế thị trường là tiền đề cơ bản. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chuyển nền nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hóa lớn. Thay đổi phương thức sản xuất làm biến đổi tâm lý. Phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng. Đẩy mạnh dân chủ ở nông thôn một cách thực chất. Nâng cao đời sống văn hóa cho người dân. Cải biến phong tục, tập quán lạc hậu trong xã hội nông thôn. Giữ gìn giá trị tích cực của truyền thống văn hóa. Các giải pháp gắn kết kinh tế, chính trị và văn hóa. Mục tiêu là xây dựng con người mới, ý thức mới. Đây là nền tảng cho nhà nước pháp quyền vững mạnh.
5.1. Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa đất nước
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là then chốt. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thay đổi nền nông nghiệp Việt Nam. Sản xuất nhỏ lẻ chuyển dần sang sản xuất hàng hóa. Lực lượng sản xuất phát triển làm thay đổi tâm lý tiểu nông. Người nông dân tiếp cận thị trường và tư duy hiện đại. Quan hệ kinh tế mới phá vỡ tính cục bộ, khép kín. Cơ sở kinh tế tiến bộ tạo nền cho ý thức pháp luật. Đây là tiền đề vật chất quan trọng nhất.
5.2. Phát huy dân chủ ở nông thôn
Dân chủ ở nông thôn cần được phát huy thực chất. Tổ chức cơ sở Đảng giữ vai trò lãnh đạo nòng cốt. Người dân tham gia quản lý công việc của cộng đồng. Quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện nghiêm túc. Xã hội nông thôn dần quen với cơ chế công khai, minh bạch. Dân chủ gắn liền với kỷ cương và pháp luật. Sự tham gia của nông dân củng cố ý thức pháp luật. Dân chủ thực chất hạn chế tâm lý tiểu nông tiêu cực.
5.3. Cải biến phong tục và nâng cao văn hóa
Nâng cao đời sống văn hóa song hành cùng phát triển kinh tế. Phong tục, tập quán lạc hậu cần được cải biến dần. Giá trị tích cực của truyền thống văn hóa được giữ gìn. Giáo dục giúp thay đổi nhận thức người nông dân. Văn hóa mới hình thành lối sống văn minh, hiện đại. Hủ tục cản trở pháp chế bị loại bỏ. Đời sống tinh thần phong phú nâng cao ý thức công dân. Cải biến văn hóa là giải pháp lâu dài và bền vững.
VI. Nâng cao ý thức pháp luật và đổi mới cán bộ
Nâng cao ý thức pháp luật là giải pháp trực tiếp và cấp thiết. Giáo dục pháp luật cần phổ biến rộng rãi trong nhân dân. Người nông dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý. Tuyên truyền pháp luật gắn với đời sống xã hội nông thôn. Ý thức thượng tôn pháp luật dần thay thế thói quen theo lệ. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là yêu cầu quan trọng. Đội ngũ cán bộ, công chức cần năng lực và phẩm chất tốt. Cán bộ phải gương mẫu tuân thủ pháp luật. Loại bỏ tư duy tiểu nông trong bộ máy nhà nước. Pháp chế được củng cố từ chính đội ngũ thực thi công vụ. Hai giải pháp này bổ sung cho nhau chặt chẽ. Ý thức pháp luật cao tạo nền cho nhà nước pháp quyền. Cán bộ tốt bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh.
6.1. Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân
Ý thức pháp luật cho nhân dân cần được nâng cao toàn diện. Giáo dục pháp luật triển khai từ cơ sở đến nông thôn. Nội dung tuyên truyền dễ hiểu, gắn với thực tiễn. Người dân chủ động tìm hiểu và áp dụng pháp luật. Thói quen sống theo lệ làng dần được thay đổi. Pháp luật trở thành chuẩn mực hành vi tự giác. Khắc phục tâm lý tiểu nông qua con đường giáo dục. Ý thức pháp luật cao củng cố nhà nước pháp quyền.
6.2. Đổi mới đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần đổi mới mạnh mẽ. Đội ngũ cán bộ phải có năng lực chuyên môn vững. Phẩm chất đạo đức và tinh thần phục vụ được đề cao. Cán bộ gương mẫu chấp hành pháp luật nghiêm minh. Tư duy tiểu nông trong bộ máy cần được loại bỏ. Phong cách làm việc khoa học thay cho lối tùy tiện. Cán bộ tốt bảo đảm thực thi pháp chế hiệu quả. Đây là nhân tố quyết định của nhà nước pháp quyền.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bản luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 80 05) của nghiên cứu sinh Cao Thị Sính, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2012) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thuý Vân và PGS.TS. Lưu Minh Văn, là công trình tiên phong tiếp cận vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN) từ lăng kính tâm lý học xã hội và triết học mác-xít. Trong bối cảnh công cuộc đổi mới toàn diện đang tái định hình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại Việt Nam, sự chuyển dịch của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp lý tất yếu đòi hỏi một nền tảng ý thức xã hội tương thích.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi phần lớn các công trình đương thời tiếp cận NNPQ thuần túy từ góc độ luật học thể chế (Đào Trí Úc, 2001, 2005; Trần Hậu Thành, 2005) hoặc chính trị học quyền lực (Hồ Văn Thông, 1995; Trần Ngọc Hiên), thì chiều kích tâm lý xã hội học – đặc biệt là sức ỳ dai dẳng của tâm lý tiểu nông sản sinh từ phương thức sản xuất nông nghiệp manh mún cổ truyền – chưa được phân tích hệ thống như một biến số kìm hãm trực tiếp quá trình thượng tôn pháp luật.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- RQ1: Bản chất, nguồn gốc và cấu trúc lưỡng diện của tâm lý tiểu nông Việt Nam là gì?
- RQ2: Tâm lý tiểu nông tác động, chi phối và làm biến dạng tiến trình xây dựng NNPQ XHCN trên các bình diện kinh tế - xã hội, ý thức pháp luật, thực thi tư pháp và tổ chức bộ máy công quyền như thế nào?
- RQ3: Hệ thống giải pháp triết học - thực tiễn nào có khả năng hóa giải lực cản tâm lý này để củng cố thể chế pháp quyền?
- H1: Tâm lý tiểu nông tồn tại với tính độc lập tương đối và tính ỳ lịch sử sâu sắc, tiếp tục chi phối hành vi xã hội ngay cả khi quan hệ sản xuất phong kiến đã bị xóa bỏ.
- H2: Sự xung đột giữa tập quán làng xã ("lệ làng", "trọng tình") và nguyên tắc thượng tôn pháp luật ("phép nước", "trọng lý") là rào cản nền tảng đối với việc hình thành ý thức pháp quyền hiện đại.
- H3: Việc khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đòi hỏi một chiến lược đồng bộ giữa phát triển kinh tế thị trường, đổi mới văn hóa và chuẩn hóa đội ngũ công chức.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp nguyên lý duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Phạm vi nghiên cứu trải rộng qua 3 chương, 11 tiết, dày 187 trang nội dung chính và 188 tài liệu tham khảo chuyên khảo, định hình một nghiên cứu nền tảng về tâm thức pháp lý của xã hội chuyển đổi.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy hai dòng nghiên cứu chủ lưu song song tồn tại:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào nông thôn, nông dân và tâm lý tiểu nông. Về mặt quốc tế, các học giả phương Tây như Pierre Gourou (1936) với "Người nông dân châu thổ Bắc kỳ", Gerald C. Hickey (1964), James B. Hendry và Lloyd Woodruff đã phác thảo các khía cạnh xã hội học, hành chính và tâm lý cộng đồng khép kín của làng xã Bắc Bộ. Về mặt quốc nội, từ các công trình kinh điển của Đào Duy Anh (1938), Phan Kế Bính (1915), Nguyễn Văn Huyên (1990) đến các nghiên cứu chuyên sâu thời kỳ đổi mới của Đỗ Long (2004), Vũ Dũng (2004), Lê Hữu Xanh (2001, 2005) và Bùi Xuân Đính (1985), tâm lý tiểu nông được mổ xẻ dưới các chiều kích: tính bảo thủ, tư duy duy nghiệm, óc bè phái cục bộ, tác phong tùy tiện và chủ nghĩa bình quân. Trong đó, Vũ Dũng (2004) đưa ra định nghĩa then chốt: "Tâm lý tiểu nông là tâm lý của người nông dân sản xuất nhỏ, mang tính tự phát, manh mún và tự cung, tự cấp".
Dòng nghiên cứu thứ hai định hình lý luận về NNPQ XHCN tại Việt Nam. Các chương trình khoa học cấp nhà nước như KX.05-04 (Nguyễn Ngọc Long chủ nhiệm), KX.05-02 (Hồ Văn Thông chủ nhiệm), cùng các công trình của Đào Trí Úc (2001), Trần Hậu Thành (2005), Hoàng Thị Kim Quế (2005) và Lê Minh Thông đã chuẩn hóa các tiêu chí của NNPQ: tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền con người, phân công - phối hợp - kiểm soát quyền lực nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.
CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC
┌──────────────────────────────────────────┐
│ Dòng 1: Tâm lý tiểu nông & Làng xã │
│ (Gourou 1936, Đỗ Long, Vũ Dũng 2004) │
└────────────────────┬─────────────────────┘
│ ┌────────────────────────────────────────┐
├────────────────────►│ VỊ TRÍ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN (2012): │
│ │ Giao thoa giữa Tâm lý học xã hội │
┌────────────────────┴─────────────────────┐ và Triết học Pháp quyền XHCN; giải mã │
│ Dòng 2: Thể chế NNPQ XHCN Việt Nam │ sức ỳ tâm lý đối với việc thượng tôn │
│ (Đào Trí Úc 2001, Trần Hậu Thành 2005) │ pháp luật và xây dựng bộ máy công quyền│
└──────────────────────────────────────────┘└────────────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật nảy sinh xung quanh hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm giản đơn hóa thể chế: Cho rằng chỉ cần hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và cải cách hành chính cơ học là có thể thiết lập NNPQ, xem nhẹ yếu tố chủ thể văn hóa - tâm lý.
- Quan điểm tất định luận văn hóa: Tuyệt đối hóa tính cố hữu của tập quán làng xã, bi quan về khả năng xây dựng ý thức pháp quyền trên nền tảng xã hội nông nghiệp.
Định vị khoa học của luận án: Tác giả Cao Thị Sính đã vượt lên sự phân mảnh này bằng cách đặt tâm lý tiểu nông trong tính biện chứng lịch sử mác-xít. Luận án đối chiếu sâu sắc với phân tích của Karl Marx trong Ngày 18 tháng Sương mù của Louis Bonaparte về tính phân tán, cô lập của tiểu nông Pháp thế kỷ XIX – nơi giai cấp nông dân hình thành tựa như "một cái bao tải đựng những củ khoai tây hình thành một bao tải khoai tây vậy" [C. Mác, Toàn tập, T.8, tr. 76] – và so sánh với mô hình xã hội chuyển đổi nông nghiệp tại Đông Á, từ đó chứng minh rằng nếu không chuyển hóa cấu trúc tâm lý tiểu nông từ gốc rễ, mọi thiết chế NNPQ đều có nguy cơ bị vô hiệu hóa bởi thói quen "phép vua thua lệ làng".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý luận duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
- Luận điểm 1 (Tính ỳ tâm lý): Tâm lý xã hội là tầng ý thức phản ánh trực tiếp đời sống thường nhật, có tính bảo thủ cực lớn. Luận án chứng minh tâm lý tiểu nông không biến mất cơ học khi phương thức sản xuất hợp tác xã hay kinh tế thị trường ra đời, mà tiếp tục trầm tích trong nếp nghĩ, cách ứng xử của các tầng lớp xã hội, bao gồm cả đội ngũ công quyền.
- Luận điểm 2 (Tính lưỡng diện mâu thuẫn): Hệ thống hóa các cặp phạm trù giá trị đối lập trong tâm thức tiểu nông: Tinh thần đoàn kết tương trợ (tích cực) đối lập với óc cục bộ phường hội dòng họ (tiêu cực); đức tính cần cù, thích nghi linh hoạt đối lập với tác phong tùy tiện, thiếu kỷ luật công nghiệp; tư tưởng trọng tình nghĩa đối lập với thói quen né tránh đấu tranh, "dĩ hòa vi quý", vi phạm nguyên tắc pháp trị.
- Mô hình lý thuyết đề xuất: $$Tác_động_NNPQ = f(Thể_chế_Pháp_luật, Năng_lực_Thực_thi) \times [1 - Sức_ỳ_Tâm_lý_Tiểu_nông]$$ Mô hình khẳng định tâm lý tiểu nông hoạt động như một hệ số cản trở nội sinh đối với hiệu năng vận hành của NNPQ XHCN.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột:
- Trụ cột Triết học Mác - Lênin: Vận dụng nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội của C. Mác: "Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ" [C. Mác, Toàn tập, T.13, tr. 15] và luận điểm trong Hệ tư tưởng Đức: "Hoạt động sống của họ như thế nào thì họ là như thế ấy. Do đó họ là như thế nào, điều đó ăn khớp với sản xuất của họ, với cái mà họ sản xuất ra cũng như với cách họ sản xuất" [C. Mác - Ph. Ăng-ghen, Toàn tập, T.3, tr. 29].
- Trụ cột Xã hội học Nông thôn và Cấu trúc Làng xã: Khảo cứu luận điểm của nhà nghiên cứu Trần Từ: "Hiểu được làng Việt là có trong tay cơ sở tối thiểu và cần thiết để tiến lên tìm hiểu xã hội Việt nói riêng và xã hội Việt Nam nói chung..." [Trần Từ, 1984, tr. 24] để giải mã cơ chế tự quản cục bộ của hương ước cổ truyền.
- Trụ cột Khoa học Pháp lý Xã hội chủ nghĩa: Đối chiếu các chuẩn mực pháp quyền hiện đại với 4 vector phản chiếu thực tế:
- Cơ sở kinh tế - xã hội nông thôn;
- Ý thức pháp luật (YTPL) của quần chúng nhân dân;
- Hoạt động lập pháp, hành pháp và bảo vệ công lý;
- Đạo đức công vụ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG BỐN CHIỀU │
└─────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ KINH TẾ - XÃ HỘI │ │ Ý THỨC PHÁP LUẬT │ │ BỘ MÁY CÔNG CHỨC │
│ Sản xuất manh mún,│ │ "Trọng tình hơn │ │ Tư duy nhiệm kỳ, │
│ kinh doanh chộp │ │ lý", lệ làng │ │ gia trưởng, bao │
│ giật, thiếu tính │ │ lấn át phép vua, │ │ che sai phạm, tư │
│ liên kết chuỗi │ │ tâm lý cầu an │ │ tưởng bình quân │
└───────────────────┘ └───────────────────┘ └───────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Lập trường nhận thức luận (Epistemological Stance): Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp với Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Nghiên cứu không xem xét hiện tượng tâm lý như các biến số định lượng tĩnh tại rời rạc, mà nhìn nhận chúng trong tính sinh thành, vận động dưới sự quy định của cấu trúc phương thức sản xuất châu Á và chế độ công xã nông thôn kéo dài ngàn năm.
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro): Kiến trúc thượng tầng chính trị, hệ thống luật pháp quốc gia và đường lối của Đảng (Nghị quyết Trung ương các khóa VII, VIII, IX, X).
- Cấp độ trung mô (Meso): Thiết chế làng xã, quan hệ dòng họ, bộ máy hành chính cơ sở và tổ chức Đảng địa phương.
- Cấp độ vi mô (Micro): Tâm lý, thói quen, hành vi, động cơ và định hướng giá trị của cá nhân người nông dân và cán bộ công quyền xuất thân nông nghiệp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ các phương pháp:
- Phương pháp Lôgíc - Lịch sử: Phân tích sự tiến hóa của tâm lý tiểu nông qua ba mốc bước ngoặt: Trước 1945 (xã hội phong kiến - thực dân), 1945–1986 (giai đoạn kháng chiến và cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, HTX nông nghiệp), và sau 1986 đến 2012 (thời kỳ Đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN).
- Tam giác hóa lý thuyết và dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu dữ liệu lý luận kinh điển (Marxism-Leninism), văn kiện chính trị pháp lý (Hiến pháp 1992 sửa đổi, các văn kiện Đại hội Đảng), và các công trình điều tra xã hội học - tâm lý học thực chứng đã được thẩm định (Đỗ Long, Vũ Dũng, Đỗ Thị Thanh Mai, Bùi Thị Thanh Hương).
- Phương pháp phân tích thể chế so sánh: So sánh sự chuyển dịch tâm thức pháp quyền của nông dân các nước tư bản phát triển (vốn hình thành ý thức công dân qua kinh tế hàng hóa và cách mạng dân chủ tư sản) với đặc thù của nông dân Việt Nam (bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, chuyển thẳng từ sản xuất nhỏ lên CNXH).
TIẾN TRÌNH KHẢO SÁT LÔGÍC - LỊCH SỬ CỦA LUẬN ÁN
┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐
│ TRƯỚC 1945 │ ──► │ 1945 - 1986 │ ──► │ 1986 - 2012 │
│ Nền kinh tế tự │ │ Hợp tác xã hóa, │ │ Kinh tế thị │
│ cấp tự túc, lệ │ │ phân phối bình │ │ trường định │
│ làng biệt lập │ │ quân, bao cấp │ │ hướng XHCN │
└─────────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘
Data và phân tích
- Nguồn dữ liệu: Tổng hợp từ hệ thống văn kiện lập pháp, các báo cáo tổng kết cải cách tư pháp, tư liệu khảo sát văn hóa làng xã (hương ước cổ và hương ước mới), cùng kết quả nghiên cứu thứ cấp từ các viện nghiên cứu chuyên ngành (Viện Triết học, Viện Xã hội học, Viện Tâm lý học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam).
- Kỹ thuật phân tích: Phân tích nội dung (Content Analysis), phân tích phê phán diễn ngôn thể chế, phương pháp quy nạp - diễn dịch nhằm bóc tách các biểu hiện sai lệch chuẩn mực pháp quyền trong đội ngũ cán bộ hành chính xuất phát từ căn tính nông dân sản xuất nhỏ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự biến dạng của nguyên tắc tập trung dân chủ do tâm lý gia trưởng làng xã: Luận án chỉ ra rằng lối sống dòng họ và cấu trúc gia trưởng cổ truyền đã thâm nhập vào bộ máy công quyền, biến một bộ phận cơ quan nhà nước thành "pháo đài làng xã khép kín". Điều này dẫn tới hiện tượng cục bộ địa phương, bổ nhiệm người nhà, tạo phe cánh dòng tộc, làm triệt tiêu tính minh bạch và tính chuyên nghiệp của nền công vụ.
- Nghịch lý "Trọng tình hơn lý" làm suy yếu tính nghiêm minh của pháp luật: Trong hoạt động tư pháp và thực thi pháp luật, tâm lý "dĩ hòa vi quý", "chín bỏ làm mười", "một bồ cái lý không bằng một tí cái tình" khiến pháp luật bị thực thi một cách tùy tiện. Thói quen hòa giải vô nguyên tắc và né tránh xử lý kỷ luật làm xói mòn uy lực tối thượng của Hiến pháp và luật.
- Thói quen sản xuất manh mún cản trở việc hình thành ý thức hợp đồng kinh tế: Trong lĩnh vực kinh tế, tâm lý "ăn xổi ở thì", kinh doanh chộp giật, bội ước hợp đồng, thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn là hệ quả trực tiếp từ phương thức canh tác nông nghiệp mùa vụ bấp bênh. Đây là lực cản vô hình kìm hãm sự phát triển của thể chế kinh tế thị trường hiện đại – nền tảng vật chất của NNPQ.
- Tư tưởng bình quân chủ nghĩa triệt tiêu động lực đổi mới và pháp quyền hóa: Tâm lý cào bằng, đố kỵ với sự giàu có chính đáng ("trâu buộc ghét trâu ăn") làm méo mó các chính sách kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho việc bảo vệ quyền sở hữu tư nhân hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của công dân được Hiến pháp quy định.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ CHẾ TÂM LÝ TIỂU NÔNG LÀM BIẾN DẠNG THỂ CHẾ PHÁP QUYỀN │
└─────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ KINH TẾ │ │ HÀNH PHÁP │ │ TƯ PHÁP │
│ Phá vỡ cam kết │ │ Quan liêu cửa │ │ "Chín bỏ làm │
│ hợp đồng, làm ăn │ │ quyền, chủ nghĩa │ │ mười", nể nang, │
│ chộp giật │ │ dòng họ phe cánh │ │ xử lý thiếu chuẩn │
└───────────────────┘ └───────────────────┘ └───────────────────┘
Implications đa chiều
Ý nghĩa lý luận
Luận án làm phong phú thêm lý thuyết mác-xít về mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội trong thời kỳ quá độ, cung cấp luận cứ khẳng định rằng cải cách thể chế NNPQ phải đi đôi với cuộc cách mạng tư tưởng - tâm lý nhằm xóa bỏ tàn dư văn hóa phong kiến tiểu nông.
Ý nghĩa thực tiễn và giải pháp chính sách (5 trụ cột)
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng XHCN: Chuyển đổi căn bản phương thức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa lớn liên kết chuỗi giá trị; xác lập thói quen lao động kỷ luật công nghiệp.
- Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng và thực thi Quy chế Dân chủ ở cơ sở: Đẩy lùi tình trạng độc đoán chuyên quyền của người đứng đầu địa phương, phát huy quyền làm chủ thực chất của nông dân theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa, cải biến tập tục lạc hậu: Chuẩn hóa các bản hương ước mới theo hướng phù hợp với pháp luật quốc gia; xóa bỏ tư tưởng "phép vua thua lệ làng".
- Nâng cao ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho nhân dân: Đổi mới công tác phổ biến giáo dục pháp luật từ tuyên truyền một chiều sang giáo dục hành vi, xây dựng lối sống "Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật".
- Cải cách toàn diện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp minh bạch, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc dựa trên năng lực (KPIs), xử lý nghiêm minh các biểu hiện bè phái cục bộ, bảo thủ, gia trưởng trong bộ máy nhà nước.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG 5 NHÓM GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ │
└─────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
┌───────────────┬────────────────┼───────────────┬───────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────┐ ┌──────────┐ ┌──────────┐ ┌──────────┐ ┌──────────┐
│ KINH TẾ │ │ DÂN CHỦ │ │ VĂN HÓA │ │ TUYÊN │ │ CÁN BỘ │
│ CNH, HĐH │ │ Cơ sở, │ │ Cải biến │ │ TRUYỀN │ │ Chuẩn hóa│
│ nông │ │ đổi mới │ │ tập tục │ │ Ý thức │ │ công vụ, │
│ nghiệp │ │ Đảng bộ │ │ lạc hậu │ │ pháp luật│ │ chống phe│
│ │ │ │ │ │ │ │ │ cánh │
└──────────┘ └──────────┘ └──────────┘ └──────────┘ └──────────┘
Limitations và Future Research
Hạn chế học thuật
- Thiếu hụt dữ liệu định lượng quy mô lớn (Large-N Empirical Survey): Do giới hạn nguồn lực của đề tài triết học năm 2012, luận án chủ yếu dựa trên phân tích lý luận, phương pháp định tính và dữ liệu thứ cấp, chưa có điều kiện triển khai khảo sát mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay phân tích hồi quy định lượng về mối tương quan giữa chỉ số tâm lý tiểu nông và mức độ vi phạm pháp luật hành chính.
- Giới hạn không gian địa lý văn hóa: Các phân tích thực tiễn và dẫn chứng lịch sử tập trung chủ yếu vào mô hình làng xã truyền thống vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, chưa bao quát đầy đủ tính đặc thù tâm lý của cư dân nông nghiệp đồng bằng sông Cửu Long (vốn có tính chất mở, linh hoạt và ít ràng buộc bởi lũy tre làng hơn) hoặc các vùng dân tộc thiểu số miền núi.
- Giới hạn khung thời gian nghiên cứu: Luận án phản ánh thực trạng thể chế trước thềm ban hành Hiến pháp năm 2013, do đó chưa kịp thời cập nhật các bước tiến mới về hiến định quyền lực tư pháp và tiến trình chuyển đổi số trong quản trị quốc gia.
Hướng nghiên cứu tương lai
- Đo lường định lượng tâm lý tiểu nông: Thiết kế thang đo Likert chuẩn hóa để đo lường các chiều kích tâm lý tiểu nông trong các nhóm chủ thể khác nhau (công chức, doanh nhân, nông dân đô thị hóa).
- Nghiên cứu tác động của Đô thị hóa và Không gian mạng số: Khảo sát sự biến đổi của tâm lý làng xã khi di chuyển lên không gian mạng xã hội và tác động của nó tới an ninh mạng, văn hóa pháp lý số.
- So sánh liên quốc gia (Cross-national comparative research): Nghiên cứu đối sánh quá trình chuyển hóa tâm lý nông dân phục vụ hiện đại hóa pháp quyền giữa Việt Nam và các quốc gia Đông Á có nền tảng Nho giáo và văn minh lúa nước tương đồng (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của tác giả Cao Thị Sính sở hữu giá trị ứng dụng và tác động sâu rộng:
- Tác động học thuật: Định hình một hướng nghiên cứu liên ngành độc đáo giữa Triết học Mác - Lênin, Tâm lý học xã hội và Xã hội học pháp luật tại Việt Nam; cung cấp khung tham chiếu tin cậy cho các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ chuyên ngành lý luận chính trị và hành chính công.
- Tác động hoạch định chính sách: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc triển khai các Nghị quyết của Trung ương Đảng về xây dựng NNPQ XHCN, cải cách tư pháp và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.
- Tác động chuyển đổi nền công vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo then chốt cho các học viện chính trị, trường hành chính trong việc thiết kế giáo trình đào tạo, bồi dưỡng văn hóa công vụ, đạo đức nghề nghiệp và ý thức thượng tôn pháp luật cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Lý luận Chính trị: Tiếp cận một khung phân tích liên ngành chuẩn mực, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa ý thức xã hội và thiết chế chính trị - pháp lý.
- Các nhà hoạch định chính sách và Cơ quan Lập pháp: Nhận diện rõ rào cản tâm lý xã hội để xây dựng các đạo luật có tính khả thi cao, tránh tình trạng luật ban hành xa rời thực tiễn đời sống.
- Lãnh đạo chính quyền địa phương và Cán bộ cơ sở: Nắm bắt cơ chế tâm lý của người dân nông thôn nhằm đổi mới phương thức dân vận, giải quyết khiếu nại tố cáo thấu tình đạt lý nhưng vẫn giữ vững kỷ cương phép nước.
- Đội ngũ Cải cách Hành chính công: Thiết kế các quy trình kiểm soát quyền lực, phòng chống chủ nghĩa thân quen, cục bộ dòng họ trong tuyển dụng và bổ nhiệm công chức.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng nguyên lý duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội bằng việc chứng minh rằng: Trong xã hội quá độ, tâm lý tiểu nông đóng vai trò như một "bộ lọc tiêu cực" làm khúc xạ, biến dạng các chuẩn mực của Nhà nước pháp quyền. Luận án đặt nền móng lý luận cho việc khẳng định: Xây dựng NNPQ XHCN không thể thành công nếu chỉ dừng lại ở cải cách thể chế luật pháp vĩ mô mà bỏ qua việc cải tạo căn tính tâm lý tiểu nông ở cấp độ vi mô.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm?
So với các công trình thuần túy luật học của Đào Trí Úc (2001) hay tiếp cận tâm lý học hành vi thuần túy của Đỗ Long (2004), luận án đã thực hiện một bước nhảy phương pháp luận khi kết hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng với xã hội học thể chế. Tác giả không cô lập tâm lý tiểu nông thành các thuộc tính tĩnh mà đặt nó trong tương quan tương tác bốn chiều với: cơ sở kinh tế, ý thức pháp luật toàn dân, hoạt động tư pháp và đạo đức công vụ.
3. Phát hiện bất ngờ và nghịch lý nhất được chỉ ra trong luận án là gì?
Phát hiện mang tính nghịch lý sâu sắc là: Chính những đặc tính tâm lý từng là cội nguồn sức mạnh giúp dân tộc Việt Nam chiến thắng thiên tai và ngoại xâm (tính cố kết cộng đồng làng xã, lối ứng xử trọng tình nghĩa, sự thích nghi linh hoạt) lại chuyển hóa thành lực cản lớn nhất đối với nhà nước pháp quyền trong thời bình. Tinh thần đoàn kết biến tướng thành óc bè phái cục bộ; sự linh hoạt biến tướng thành thói quen tùy tiện coi thường pháp luật; và lối sống trọng tình biến tướng thành sự bao che, nể nang, làm xói mòn công lý.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHỊCH LÝ CHUYỂN HÓA GIÁ TRỊ TÂM LÝ │
└─────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH CHIẾN TRANH/THIÊN TAI │ │ BỐI CẢNH XÂY DỰNG NNPQ HIỆN ĐẠI│
│ Đoàn kết cộng đồng làng xã │ ────► │ Óc bè phái cục bộ, chủ nghĩa họ hàng│
│ Linh hoạt, tùy cơ ứng biến │ ────► │ Tác phong tùy tiện, coi thường luật │
│ Lối sống thuần hậu, trọng tình │ ────► │ Né tránh đấu tranh, "dĩ hòa vi quý" │
└──────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────┘
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích 4 phương diện (Kinh tế - xã hội; Ý thức pháp luật; Hoạt động tư pháp - lập pháp; Xây dựng cán bộ) kết hợp với tiến trình khảo sát lôgíc - lịch sử 3 giai đoạn tạo thành một ma trận phân tích chuẩn hóa. Khung phương pháp này hoàn toàn có thể tái lập để đánh giá tác động của tâm lý tiểu nông tại các nhóm đối tượng cụ thể (doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ quan tư pháp địa phương) hoặc trong bối cảnh các quốc gia chuyển đổi có nền tảng nông nghiệp tương đồng.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo từ kết quả luận án?
Chương trình nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào: (1) Chuyển hóa tâm lý tiểu nông trong kỷ nguyên chính phủ điện tử và chuyển đổi số; (2) Tác động của quá trình tích tụ ruộng đất và nông nghiệp công nghệ cao đến sự giải thể của tâm lý sản xuất nhỏ; (3) Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật (Legal Compliance Culture) trong các cơ quan công quyền dựa trên việc khắc phục tư duy gia trưởng làng xã.
Kết luận
- Luận án tiến sĩ của NCS. Cao Thị Sính là công trình khoa học toàn diện, hệ thống đầu tiên tại Việt Nam giải mã trực tiếp ảnh hưởng đa chiều của tâm lý tiểu nông đối với tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới góc độ triết học mác-xít.
- Công trình làm sáng rõ tính hai mặt biện chứng của tâm lý tiểu nông Việt Nam, chỉ ra nguồn gốc sâu xa từ phương thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu, khép kín và tàn dư dai dẳng của chế độ công xã nông thôn cổ truyền.
- Nghiên cứu đã chứng minh một cách thuyết phục rằng các biểu hiện tiêu cực của tâm lý tiểu nông – bao gồm thói quen tùy tiện, tư duy kinh nghiệm chủ nghĩa, óc bè phái cục bộ, chủ nghĩa bình quân và tư tưởng "trọng tình hơn lý" – là những trở lực nguy hại cản trở việc xác lập nguyên tắc thượng tôn pháp luật và làm suy thoái kỷ cương công vụ.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất (phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh dân chủ cơ sở, cải tạo văn hóa tập tục, giáo dục ý thức pháp luật và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ) mang giá trị ứng dụng thực tiễn to lớn, có tính khả thi cao.
- Luận án đã mở ra một dòng nghiên cứu liên ngành mới đầy triển vọng giữa Triết học, Tâm lý học xã hội và Luật học, đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và để lại dấu ấn học thuật sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng một nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ SÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CAO THỊ SÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: CNDVBC& CNDVLS MÃ SỐ : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SỸ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ THUÝ VÂN 2. LƯU MINH VĂN HÀ NỘI - 2012 MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………. 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÂM LÝ TIỂU NÔNG 16 VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM……………………………………………………………………… 1.
Cơ sở hình thành, tồn tại và đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông 16 Việt Nam…………………………………………………………………… 1. Khái niệm nhà nước pháp quyền, đặc điểm và nội dung xây dựng 62 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam………………. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở 78 VIỆT NAM HIỆN NAY TRÊN MỘT SỐ PHƯƠNG DIỆN CƠ BẢN 2. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®Õn kinh tÕ, x· héi - c¬ së, nÒn t¶ng cña viÖcx©y dùng Nhµ 78 n-íc ph¸p quyÒn x· héi chñ nghÜa ë ViÖtNam…………………………………………………………………….
Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến xây dựng ý thức pháp luật 88 trong nhândân……………………………………………………………. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®Õn ho¹t ®éng 103 x©y dùng ph¸p luËt, thùc hiÖn ph¸p luËt vµ b¶o vÖ ph¸p luËt (c«ng lý cña x· héi)……. Ảnh h-ëng cña t©m lý tiÓu n«ng ®èi víi x©y dùng ®éi ngò c¸n bé, c«ng chøc 110 …………………………………………………………………. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA TÂM LÝ TIỂU NÔNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN Xà HỘI CHỦ NGHĨA Ở 129 VIỆT NAM HIỆN NAY………….
Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước - cơ sở, tiền đề để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu 129 nông…………………………………………………………………………. Phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng và đẩy mạnh 140 thực hiện dân chủ ở nông thôn…………………………………………. Nâng cao đời sống văn hoá đi đôi với cải biến phong tục, tập quán 150 lạc hậu……………………………………………………………………… 3. Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân với việc khắc phục ảnh 160 hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông…………………………………… 3.
Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công 168 chức…………………………………………………………………………. CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬNÁN………………………………………………………. 187 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………. 188 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNXH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI CNTB Chủ nghĩa tư bản CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CTQG CHÍNH TRỊ QUỐC GIA GS Giáo sư HTX Hợp tác xã LLSX Lực lượng sản xuất NNPQ Nhà nước pháp quyền NXB Nhà xuất bản PGS Phó giáo sư PTS Phó tiến sỹ QHSX Quan hệ sản xuất TLSX Tư liệu sản xuất TS Tiến sỹ XHCN Xã hội chủ nghĩa YTPL Ý thøc ph¸p luËt MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Nhà nước là vấn đề trung tâm của đời sống chính trị trong xã hội có giai cấp. Trên thế giới hiện nay, nhà nước đang là vấn đề được đặc biệt quan tâm, xem xét, nghiên cứu. Những biến đổi to lớn của nền kinh tế thế giới đang đòi hỏi mọi nhà nước cần phải nhìn lại những vấn đề căn bản về tổ chức quyền lực nhà nước, về mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và xã hội, về vai trò của nhà nước trong phát triển nền kinh tế thị trường v. nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Xây dựng nhà nước pháp quyền được coi là giải pháp tốt để giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề cốt yếu liên quan đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… của mọi quốc gia, dân tộc. Chính vì vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là đòi hỏi khách quan của sự phát triển đất nước theo định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đất nước ta đang diễn ra một cách sâu rộng, đồng bộ và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Những bước tiến về đổi mới kinh tế, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, cũng như yêu cầu phát huy hơn nữa nền dân chủ XHCN… đang đòi hỏi những đổi mới tương ứng về hệ thống pháp luật, chức năng, phương thức hoạt động và quản lý của nhà nước. Sự thay đổi to lớn về nhiều mặt của đất nước ta trong những năm đổi mới vừa qua đang làm thay đổi nhanh chóng cơ sở hạ tầng của xã hội và đòi hỏi sự thay đổi tương ứng trong kiến trúc thượng tầng, trước hết là Nhà nước. Vì vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN trở thành một nhiệm vụ cần thiết khách quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước ta hiện nay. 1 Mặc dù, ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên khảo về Nhà nước pháp quyền, tuy vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam - một nhà nước chưa có tiền lệ trong lịch sử, với những đặc thù về truyền thống, văn hoá, tâm lý dân tộc… vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là nhiệm vụ lâu dài, khó khăn, phức tạp nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, tiến bộ và văn minh.
Từ xu thế chung của thời đại và thực tiễn của đất nước ta, xây dựng NNPQ XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân được coi là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam như Đảng ta đã khẳng định: “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN”, “Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền XHCN, bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân…” [25, tr. Nhưng, việc thực hiện nhiệm vụ này đang gặp phải những khó khăn lớn. Một trong những khó khăn đó là sự tồn tại tâm lý tiểu nông - loại hình tâm lý xã hội nẩy sinh từ nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, tồn tại hàng nghìn năm, lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội là người nông dân. Nền sản xuất đó hiện vẫn chưa được xoá bỏ hoàn toàn.
Tâm lý tiểu nông vẫn đang tồn tại đậm nét, hiện diện trong các tầng lớp dân cư, nhất là ở người nông dân nước ta. Tâm lý này, bên cạnh những mặt tích cực, còn có những mặt tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ tới việc thiết định trong thực tế nguyên tắc sống và làm việc theo pháp luật - một chuẩn mực của xã hội dân chủ, văn minh, hiện đại; là một trở lực lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay. Chính vì vậy, tìm hiểu những đặc trưng và ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam để từ đó tìm ra giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông trong việc xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 2 Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn vấn đề: Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay làm đề tài nghiên cứu luận án của mình.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Liên quan đến đề tài nghiên cứu có hai mảng tài liệu lớn: 1/ Những công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông Việt Nam. 2/ Những công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam. Sau đây, chúng tôi khảo sát riêng từng mảng tài liệu trên. Một là, Những công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông Việt Nam.
Trong lịch sử nền kinh tế nước ta chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ, lạc hậu, tự cung, tự cấp và tương ứng với nó là sự tồn tại của tâm lý tiểu nông nhưng những công trình nghiên cứu chuyên biệt, trực tiếp về tâm lý tiểu nông cũng như sự tác động của nó đến các lĩnh vực trong đời sống xã hội lại không nhiều và hầu như chỉ dừng ở mức độ các bài viết riêng lẻ trong các sách và tạp chí. Trước đây, tâm lý tiểu nông đã được đề cập gián tiếp trong các công trình nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Ở nước ngoài, trong các công trình nghiên cứu của mình, nhiều học giả phương Tây đã đề cập đến vấn đề này. Đó là những tác giả tiêu biểu như: Pierre Gorou với “Người nông dân châu thổ Bắc kỳ”,(1936), Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tái bản năm 2003.
Tiếp theo là Gerald C.Hickey với “Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - Xã hội học”, Jams B. Hendry với “Cuộc nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động kinh tế ”, Lloyd Woodruff với “Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động hành chính ”v. Các tác giả này đã ít nhiều đề cập đến tâm lý cộng đồng của người nông dân Việt Nam nói chung, người nông dân ở đồng bằng Bắc bộ nói riêng. Ở trong nước, ngay từ trước cách mạng tháng Tám đã có nhiều công trình nghiên cứu về nông dân, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam của các tác 3 giả như: Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên., trong đó nổi bật là công trình Vấn đề nông dân Bắc kỳ của Nguyễn Văn Huyên (Trong sách “Góp phần nghiên cứu văn hoá Việt Nam”, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1990).
Ở đây, tác giả đã vừa nêu lên những đức tính tốt của người nông dân, đồng thời cũng nhấn mạnh những nhược điểm điển hình của họ như: tính hay tự ái, tính sỹ diện, tính bảo thủ, ít suy nghĩ độc lập.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Thị Sính (2012). Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/tam-ly-tieu-nong-va-nha-nuoc-phap-quyen-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Triết Học.
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tâm lý tiểu nông và nhà nước pháp quyền ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.