Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ phương trình toán tử đơn điệu trong không gian Banach - Luận án tiến sĩ Toán học
Khám phá phương pháp hiệu chỉnh, tìm nghiệm hệ phương trình toán tử đơn điệu trong không gian Banach compressed, tối ưu hóa hiệu quả tính toán và ứng dụng.
Năm xuất bản
Số trang
90
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach
- Số trang:
- 90 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Toán Giải tích
- Tác giả:
- Trần Thị Hương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach
Hệ phương trình toán tử phi tuyến đóng vai trò then chốt trong giải tích hàm hiện đại. Nhiều bài toán vật lý, kỹ thuật và kinh tế quy về việc giải hệ toán tử này. Không gian Banach cung cấp khung lý thuyết tổng quát cho việc khảo sát các phương trình vi phân và tích phân. Nghiên cứu hệ toán tử trên không gian Banach đòi hỏi phân tích cấu trúc hình học của không gian. Các tính chất topo và hình học ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại nghiệm. Tính đơn điệu của toán tử phản ánh sự ổn định và bảo toàn năng lượng trong mô hình toán học. Tuy nhiên, việc thiếu cấu trúc tích vô hướng gây ra nhiều thách thức kỹ thuật. Các phương pháp cổ điển trên không gian Hilbert không còn áp dụng trực tiếp được. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý thuyết mới là điều kiện tiên quyết. Các công cụ đối ngẫu và toán tử phi tuyến cần được phát triển đồng bộ. Cơ sở này đảm bảo việc thiết lập các phương pháp xấp xỉ nghiệm chính xác và hiệu quả.
1.1. Đặc trưng không gian Banach phản xạ và lồi đều
Không gian Banach phản xạ đóng vai trò nền tảng trong lý thuyết tối ưu hóa và giải tích phi tuyến. Trong không gian này, không gian đối ngẫu cấp hai trùng với chính không gian ban đầu. Tính chất phản xạ đảm bảo tính compact yếu của hình cầu đóng. Nhờ đó, các dãy bị chặn luôn trích ra được dãy con hội tụ yếu. Không gian Banach lồi đều bổ sung tính chất hình học chặt chẽ cho chuẩn. Cấu trúc lồi đều giúp kiểm soát khoảng cách giữa các phần tử trên mặt cầu đơn vị. Khi không gian vừa phản xạ vừa lồi đều, hình học không gian trở nên thuận lợi cho giải tích. Các tính chất này cho phép thiết lập tính liên tục của các toán tử phi tuyến. Tính lồi đều của không gian và không gian đối ngẫu là điều kiện cốt lõi để xây dựng các thuật toán biến phân. Nhờ các cấu trúc này, việc khảo sát nghiệm của phương trình toán tử trở nên khả thi và thuận tiện.
1.2. Ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa và toán tử đơn điệu
Ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa (Normalized duality mapping) kết nối không gian Banach với không gian đối ngẫu tương ứng. Ánh xạ này đóng vai trò thay thế tích vô hướng trong không gian Banach. Các tính chất đơn điệu và đơn định của ánh xạ đối ngẫu phụ thuộc vào độ trơn của chuẩn. Khi chuẩn lồi đều, ánh xạ đối ngẫu trở nên liên tục đồng đều trên các tập bị chặn. Toán tử đơn điệu phản ánh tính chất không giảm của các trường vector trừu tượng. Lớp toán tử đơn điệu cực đại giữ vai trò trung tâm trong giải tích biến phân. Toán tử đơn điệu cực đại có đồ thị không bị chứa trong đồ thị của toán tử đơn điệu nào khác. Khái niệm này mở rộng tự nhiên khái niệm hàm lồi khả vi và dưới vi phân. Sự kết hợp giữa ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa và toán tử đơn điệu cực đại tạo nền tảng vững chắc để xây dựng phương pháp giải hệ toán tử phức tạp.
1.3. Bài toán đặt không chỉnh trong hệ toán tử
Bài toán tìm nghiệm của hệ phương trình toán tử thường rơi vào trạng thái đặt không chỉnh theo nghĩa Hadamard. Điều này có nghĩa là nghiệm không tồn tại, không duy nhất, hoặc không phụ thuộc liên tục vào dữ kiện ban đầu. Khi toán tử chỉ đơn điệu mà không đơn điệu mạnh, tính không chỉnh xảy ra phổ biến. Nhiễu nhỏ trong dữ liệu đầu vào có thể dẫn đến sai số vô hạn ở nghiệm tìm được. Dữ liệu thực tế luôn chứa sai số đo đạc hoặc nhiễu ngẫu nhiên. Vì vậy, các phương pháp tính toán thông thường sẽ thất bại hoặc phân kỳ. Việc giải quyết đòi hỏi các kỹ thuật làm mịn và ổn định hóa nghiệm. Khái niệm giải bài toán đặt không chỉnh trở thành yêu cầu cấp thiết trong toán ứng dụng. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng nghiệm xấp xỉ ổn định khi mức sai số dữ liệu tiến dần về không.
II. Phương pháp hiệu chỉnh hệ toán tử đơn điệu Banach
Phương pháp hiệu chỉnh cung cấp giải pháp căn bản để xử lý tính không chỉnh của hệ phương trình toán tử. Ý tưởng trung tâm là thay thế bài toán không chỉnh ban đầu bằng một họ bài toán chỉnh phụ thuộc tham số. Khi mức nhiễu dữ liệu giảm về không, nghiệm của bài toán chỉnh sẽ tiệm cận nghiệm thực. Việc thiết lập phương pháp hiệu chỉnh trong không gian Banach phức tạp hơn nhiều so với không gian Hilbert. Phương pháp cần khai thác triệt để ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa để tạo số hạng ổn định. Sự kết hợp giữa lý thuyết biến phân và giải tích lồi tạo ra các sơ đồ hiệu chỉnh linh hoạt. Quá trình giải hệ phương trình đòi hỏi phối hợp đồng thời nhiều toán tử thành phần. Các phương pháp hiệu chỉnh hiện đại cho phép xử lý đồng thời dữ liệu nhiễu ở cả vế phải và toán tử.
2.1. Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov cho hệ phương trình
Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov là công cụ kinh điển và hiệu quả hàng đầu cho bài toán đặt không chỉnh. Sơ đồ Tikhonov bổ sung một số hạng điều hòa vào phương trình toán tử ban đầu. Số hạng này thường được xây dựng qua ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa nhân với tham số dương. Sự xuất hiện của số hạng điều hòa biến toán tử đơn điệu thành toán tử đơn điệu mạnh. Do đó, phương trình hiệu chỉnh luôn có nghiệm duy nhất và ổn định với sai số dữ liệu. Nghiệm hiệu chỉnh phụ thuộc liên tục vào mức độ nhiễu và tham số hiệu chỉnh. Đối với hệ phương trình toán tử, phương pháp Tikhonov được thiết lập đồng thời cho từng thành phần của hệ. Điều này tạo ra một hệ phương trình liên kết chặt chẽ. Nghiệm của hệ hiệu chỉnh Tikhonov đảm bảo sự tiệm cận ổn định về nghiệm chuẩn nhỏ nhất của bài toán gốc.
2.2. Phương pháp điểm gần kề Proximal Point mở rộng
Phương pháp điểm gần kề (Proximal Point) là kỹ thuật lặp mạnh mẽ để tìm không điểm của toán tử đơn điệu cực đại. Trong không gian Banach, thuật toán điểm gần kề sử dụng hàm khoảng cách Bregman hoặc ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa. Mỗi bước lặp giải một bài toán đơn điệu mạnh cục bộ để tìm điểm tiếp theo. Thuật toán này biến đổi bài toán không chỉnh thành một chuỗi các bài toán chỉnh liên tiếp. Dãy nghiệm sinh ra từ sơ đồ điểm gần kề có tính ổn định cao trước nhiễu tính toán. Khi kết hợp với kỹ thuật hiệu chỉnh Tikhonov, phương pháp điểm gần kề mở rộng đạt được sự hội tụ mạnh. Thuật toán này đặc biệt thích hợp cho hệ phương trình toán tử có cấu trúc phân tách. Cấu trúc lặp từng bước giúp giảm khối lượng tính toán ma trận lớn trong thực tế.
2.3. Hiệu chỉnh hệ toán tử thế năng và ngược đơn điệu
Hệ toán tử thế năng xuất hiện từ các bài toán tìm điểm dừng của hàm phi tuyến nhiều biến. Toán tử ngược đơn điệu mạnh đặc trưng cho các bài toán có tính co và tiêu tán năng lượng rõ rệt. Đối với hệ toán tử thế năng, phương pháp hiệu chỉnh tận dụng cấu trúc gradient của hàm thế. Sơ đồ hiệu chỉnh chuyển bài toán giải hệ phương trình về bài toán tối ưu hóa lồi có điều hòa. Đối với hệ toán tử ngược đơn điệu, các ước lượng biến phân cho phép nới lỏng điều kiện liên tục của toán tử. Kỹ thuật hiệu chỉnh bảo toàn được tính đối xứng và các đặc tính vật lý của hệ. Nghiệm hiệu chỉnh phản ánh chính xác cấu trúc vi phân của năng lượng toàn phần. Nhờ đó, thuật toán duy trì sự ổn định ngay cả khi số chiều không gian tăng cao.
III. Đánh giá hội tụ nghiệm hiệu chỉnh toán tử Banach
Khảo sát sự hội tụ là tiêu chuẩn quan trọng nhất để khẳng định giá trị lý thuyết của phương pháp hiệu chỉnh. Quá trình này bao gồm việc chứng minh tính tương thích của dãy nghiệm và xác định giới hạn hội tụ. Trong không gian Banach vô hạn chiều, mối liên hệ giữa các dạng hội tụ đòi hỏi kỹ thuật giải tích tinh vi. Việc đánh giá sự hội tụ phụ thuộc vào tính chất hình học của không gian và tính đơn điệu của hệ toán tử. Các định lý hội tụ cung cấp cơ sở toán học vững chắc cho việc dừng thuật toán. Ngoài ra, việc xác định tốc độ hội tụ giúp dự báo khối lượng tính toán cần thiết. Các đánh giá sai số định lượng chỉ ra mức độ phụ thuộc của sai số nghiệm vào độ nhiễu của dữ liệu đo.
3.1. Phân tích hội tụ mạnh và hội tụ yếu của nghiệm
Trong không gian Banach vô hạn chiều, hội tụ mạnh và hội tụ yếu (Strong and weak convergence) có sự phân biệt bản chất. Hội tụ yếu dễ đạt được hơn nhờ tính compact yếu trong không gian Banach phản xạ. Tuy nhiên, trong các bài toán thực tế và tính toán số, hội tụ mạnh theo chuẩn là mục tiêu bắt buộc. Nghiệm hiệu chỉnh cần tiến về nghiệm thực theo khoảng cách chuẩn của không gian. Ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa đóng vai trò cầu nối để chuyển đổi hội tụ yếu thành hội tụ mạnh. Bằng cách sử dụng các bất đẳng thức hình học trong không gian lồi đều, dãy nghiệm được chứng minh là dãy Cauchy. Kết quả khẳng định rằng dưới các điều kiện tham số phù hợp, nghiệm hiệu chỉnh luôn hội tụ mạnh về nghiệm có chuẩn cực tiểu của hệ phương trình gốc.
3.2. Quy tắc lựa chọn tham số hiệu chỉnh tối ưu
Tham số hiệu chỉnh đóng vai trò cân bằng giữa sai số xấp xỉ và sai số do dữ liệu nhiễu gây ra. Nếu tham số quá lớn, nghiệm hiệu chỉnh sẽ lệch xa nghiệm thực của bài toán gốc. Ngược lại, nếu tham số quá nhỏ, bài toán hiệu chỉnh mất tính ổn định và khuếch đại sai số đo. Có hai chiến lược lựa chọn tham số chính: quy tắc tiên nghiệm và quy tắc hậu nghiệm. Quy tắc tiên nghiệm xác định tham số dựa trên mức độ nhiễu đã biết trước. Quy tắc hậu nghiệm, như nguyên lý độ lệch Morozov, chọn tham số dựa trên dữ liệu tính toán thực tế tại mỗi bước. Trong không gian Banach, quy tắc lựa chọn tham số phải thích ứng với bậc lồi của không gian. Sự kết hợp hài hòa này đảm bảo thuật toán đạt được độ chính xác cao nhất có thể.
3.3. Đánh giá tốc độ hội tụ theo mức độ nhiễu
Đánh giá tốc độ hội tụ cung cấp ước lượng định lượng về sai số giữa nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm chính xác. Để đạt được tốc độ hội tụ xác định, bài toán cần thỏa mãn điều kiện nguồn trơn của nghiệm. Điều kiện nguồn thể hiện nghiệm thực nằm trong miền ảnh của toán tử đối ngẫu hoặc toán tử liên hợp. Tốc độ hội tụ phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ nhiễu của toán tử và vế phải. Trong không gian Banach lồi đều với môđun lồi cấp xác định, tốc độ hội tụ dạng lũy thừa hoặc logarit được thiết lập chặt chẽ. Các đánh giá sai số đạt mức tối ưu theo lý thuyết thông tin của bài toán đặt không chỉnh. Kết quả này giúp tối ưu hóa số bước lặp và tiết kiệm tài nguyên tính toán trong các ứng dụng mô phỏng số.
IV. Giải pháp lặp tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu Banach
Các phương pháp giải tích trực tiếp thường không khả thi đối với hệ toán tử phi tuyến phức tạp trong không gian vô hạn chiều. Do đó, các giải pháp lặp kết hợp xấp xỉ hữu hạn chiều là lựa chọn tất yếu trong thực hành tính toán. Quá trình này biến đổi bài toán vô hạn chiều thành chuỗi các bài toán đại số hữu hạn chiều có thể giải được trên máy tính. Thuật toán lặp hiệu chỉnh cần đảm bảo cả hai yếu tố: tính hội tụ lý thuyết và tính ổn định số học. Cấu trúc lặp cho phép cập nhật nghiệm liên tục từ các phép tính xấp xỉ cục bộ. Việc kiểm soát sai số tích lũy qua từng bước lặp giữ vai trò quyết định đến độ chính xác cuối cùng. Các phương pháp lặp hiện đại giúp giảm thiểu chi phí bộ nhớ và thời gian xử lý dữ liệu quy mô lớn.
4.1. Toán tử phân giải trong sơ đồ lặp xấp xỉ
Toán tử phân giải (Resolvent operator) là công cụ toán học cơ bản để tuyến tính hóa và xấp xỉ toán tử phi tuyến. Đối với toán tử đơn điệu cực đại, toán tử phân giải là ánh xạ đơn trị, không giãn và xác định trên toàn không gian. Trong không gian Banach, toán tử phân giải được định nghĩa thông qua ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa. Toán tử này biến đổi bài toán tìm không điểm thành bài toán tìm điểm bất động của ánh xạ không giãn. Nhờ đó, các sơ đồ lặp kiểu Mann hoặc Krasnoselskii có thể áp dụng hiệu quả. Sơ đồ lặp chứa toán tử phân giải giúp điều hòa các bước nhảy của nghiệm xấp xỉ. Quá trình lặp diễn ra êm thuận, hạn chế dao động số và tránh phân kỳ khi dữ liệu đầu vào chứa nhiều thành phần nhiễu không xác định.
4.2. Xấp xỉ hữu hạn chiều cho bài toán vô hạn chiều
Xấp xỉ hữu hạn chiều, như phương pháp phần tử hữu hạn hay phương pháp Galerkin, chiếu bài toán vô hạn chiều lên các không gian con hữu hạn chiều. Trong không gian Banach, việc xây dựng các toán tử chiếu đòi hỏi bảo toàn tính đơn điệu của hệ toán tử ban đầu. Dãy không gian con hữu hạn chiều cần phủ kín không gian Banach gốc khi số chiều tiến ra vô cùng. Khi kết hợp với phương pháp hiệu chỉnh, số chiều không gian đóng vai trò như một tham số điều hòa phụ. Mối quan hệ giữa số chiều xấp xỉ, tham số hiệu chỉnh và mức nhiễu dữ liệu phải được điều phối chặt chẽ. Sự cân bằng này ngăn chặn hiện tượng mất ổn định khi số chiều tăng nhanh. Nghiệm hữu hạn chiều thu được đảm bảo hội tụ mạnh về nghiệm thực của bài toán vô hạn chiều.
4.3. Thuật toán lặp hiệu chỉnh và tính ổn định
Thuật toán lặp hiệu chỉnh kết hợp đồng thời bước lặp giải tích và bước điều chỉnh tham số theo từng vòng lặp. Tại mỗi bước lặp, thuật toán cập nhật nghiệm xấp xỉ và tự động giảm dần tham số hiệu chỉnh. Thuật toán không yêu cầu giải chính xác phương trình hiệu chỉnh ở mỗi bước, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian tính toán. Tính ổn định của thuật toán được bảo đảm thông qua tiêu chuẩn dừng lặp thích nghi. Tiêu chuẩn dừng dựa trên nguyên lý độ lệch giúp quá trình tính toán kết thúc đúng thời điểm trước khi sai số nhiễu bùng phát. Phân tích số chứng minh rằng dãy lặp ổn định bền vững với các sai số làm tròn trong máy tính số. Thuật toán thể hiện hiệu năng vượt trội khi giải các hệ phương trình toán tử phi tuyến kích thước lớn.
V. Ứng dụng thực tiễn giải hệ toán tử đơn điệu Banach
Lý thuyết hệ toán tử đơn điệu và phương pháp hiệu chỉnh có phạm vi ứng dụng rộng lớn trong nhiều bài toán khoa học và công nghệ. Khung lý thuyết không gian Banach cho phép mô hình hóa chính xác các hiện tượng vật lý phi tuyến phức tạp. Các bài toán cân bằng kinh tế, phân bố mạng lưới giao thông và truyền nhiệt phi tuyến đều có thể quy về hệ toán tử đơn điệu. Việc ứng dụng phương pháp hiệu chỉnh giúp khôi phục các tín hiệu và thông tin bị suy giảm do nhiễu môi trường. Các thử nghiệm tính toán số trên máy tính khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của các định lý toán học đã chứng minh. Những kết quả nghiên cứu này mở ra hướng tiếp cận tin cậy cho việc giải quyết các bài toán biên cơ học và tối ưu kỹ thuật hiện đại.
5.1. Mô hình hóa bài toán bao hàm thức toán tử
Bài toán bao hàm thức toán tử (Inclusion problems) là dạng tổng quát hóa của phương trình toán tử phi tuyến và bài toán tối ưu không trơn. Dạng toán này xuất hiện phổ biến trong cơ học tiếp xúc, dòng chảy môi trường xốp và xử lý hình ảnh số. Toán tử trong bao hàm thức thường là toán tử đa trị đơn điệu cực đại, biểu diễn các ràng buộc biên phi tuyến. Phương pháp hiệu chỉnh chuyển đổi bài toán bao hàm thức phức tạp về hệ phương trình toán tử đơn trị trơn hơn. Kỹ thuật này cho phép áp dụng các công cụ tính vi phân truyền thống để tìm nghiệm. Quá trình mô hình hóa qua bao hàm thức bảo toàn đầy đủ các điều kiện vật lý tự nhiên của bài toán. Nghiệm xấp xỉ thu được thỏa mãn nghiêm ngặt các ràng buộc kỹ thuật của hệ thống thực tế.
5.2. Giải bất đẳng thức biến phân và bài toán tối ưu
Bất đẳng thức biến phân (Variational inequalities) đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu các bài toán tối ưu có điều kiện ràng buộc lồi. Nhiều bài toán điều khiển tối ưu và bài toán cân bằng Nash trong kinh tế được mô hình hóa qua bất đẳng thức biến phân. Khi phiếm hàm mục tiêu không khả vi hoặc tập ràng buộc phức tạp, bài toán trở nên đặt không chỉnh. Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov kết hợp với bất đẳng thức biến phân giúp biến đổi bài toán thành dãy bài toán tối ưu khả vi liên tiếp. Sự kết hợp này triệt tiêu tính phân kỳ và tăng tốc độ tìm kiếm nghiệm tối ưu. Các thuật toán chiếu và điểm gần kề giải quyết hiệu quả các hệ bất đẳng thức biến phân phi tuyến. Kết quả cung cấp giải pháp tối ưu ổn định cho các quyết định kỹ thuật và kinh tế phức tạp.
5.3. Thử nghiệm số trên hệ phương trình tích phân
Hệ phương trình tích phân phi tuyến loại Urysohn và Hammerstein là mô hình thử nghiệm lý tưởng để đánh giá phương pháp hiệu chỉnh. Các phương trình này mô tả quá trình truyền sóng, truyền nhiệt và hấp thụ bức xạ trong môi trường không đồng nhất. Trong các thử nghiệm số, toán tử tích phân được rời rạc hóa trên lưới không gian kết hợp bổ sung nhiễu ngẫu nhiên vào dữ liệu đầu vào. Các bảng kết quả tính toán số so sánh độ lệch giữa nghiệm hiệu chỉnh và nghiệm giải tích chính xác. Kết quả thử nghiệm khẳng định rằng khi mức nhiễu giảm, sai số nghiệm giảm đều theo đúng tốc độ lý thuyết đã dự báo. Phương pháp hiệu chỉnh lặp thể hiện thời gian tính toán nhanh và độ ổn định cao hơn hẳn các phương pháp cổ điển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (90 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ——————–o0o——————– TRẦN THỊ HƯƠNG PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH TÌM NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN BANACH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN -2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ HƯƠNG PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH TÌM NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TOÁN TỬ ĐƠN ĐIỆU TRONG KHÔNG GIAN BANACH Chuyên ngành: Toán Giải tích Mã số : 9460102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Thu Thủy 2. Nguyễn Bường THÁI NGUYÊN - 2018 i Lời cam đoan Các kết quả trình bày trong luận án là công trình nghiên cứu của tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Thu Thủy và GS.
Các kết quả trình bày trong luận án là mới và chưa từng được công bố trong các công trình của người khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình. Tác giả Trần Thị Hương ii Lời cảm ơn Luận án này được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình của GS. Nguyễn Bường và PGS.
Nguyễn Thị Thu Thủy. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy và Cô. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thông qua các bài giảng và seminar tác giả luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và những ý kiến đóng góp quý báu của GS. Phạm Kỳ Anh, GS.
Lê Dũng Mưu, GS. Đinh Nho Hào, PGS. Nguyễn Năng Tâm, PGS. Phạm Ngọc Anh, PGS.
Hà Trần Phương, PGS. Phạm Hiến Bằng, TS. Nguyễn Công Điều, TS. Vũ Mạnh Xuân, TS.
Bùi Thế Hùng, TS. Trương Minh Tuyên, TS. Nguyễn Đình Dũng và TS. Lâm Thùy Dương.
Từ đáy lòng mình tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy và Cô. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Toán, Phòng Đào tạo và Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể hoàn thành luận án của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Giải tích, Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm và các thầy cô giáo trong Khoa Khoa học Cơ bản, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên cùng toàn thể anh chị em nghiên cứu sinh ngành Toán Giải tích, bạn bè đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên, trao đổi và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, seminar và hoàn thành luận án. Tác giả xin kính tặng những người thân yêu trong gia đình niềm vinh hạnh to lớn này.
iii Mục lục Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh sách các ký hiệu, chữ viết tắt v Danh sách các bảng v Mở đầu 1 Chương 1. Kiến thức chuẩn bị 9 1. Toán tử trong không gian Banach. Không gian Banach phản xạ, lồi đều.
Toán tử trong không gian Banach. Bài toán đặt không chỉnh và phương pháp hiệu chỉnh. Bài toán đặt không chỉnh. Phương pháp hiệu chỉnh.
Hệ phương trình toán tử đơn điệu. Hệ phương trình toán tử đơn điệu đặt không chỉnh và một số bài toán liên quan. Một số kết quả về phương pháp hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử đơn điệu. Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử đơn điệu trong không gian Banach 31 2.
Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử. Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử thế năng. Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử ngược đơn điệu mạnh 36 2. Tham số hiệu chỉnh và tốc độ hội tụ.
Tham số hiệu chỉnh. Tốc độ hội tụ. Ứng dụng và thử nghiệm số. Bài toán tối ưu.
Hệ phương trình tích phân. Xấp xỉ hữu hạn chiều và phương pháp hiệu chỉnh lặp 55 3. Xấp xỉ hữu hạn chiều và tốc độ hội tụ. Xấp xỉ hữu hạn chiều.
Tốc độ hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh hữu hạn chiều. Phương pháp hiệu chỉnh lặp. Mô tả phương pháp. Sự hội tụ.
Thử nghiệm số. 68 Kết luận và đề nghị 72 Danh mục các công trình liên quan đến luận án 74 Tài liệu tham khảo 75 v Danh sách các ký hiệu, chữ viết tắt R tập hợp số thực H không gian Hilbert E không gian Banach E∗ không gian đối ngẫu của E SE mặt cầu đơn vị của E hx∗ , xi giá trị của x∗ ∈ E ∗ tại x ∈ E Gr(A) đồ thị của toán tử A D(A) miền xác định của toán tử A R(A) miền ảnh của toán tử A A−1 toán tử ngược của toán tử A I toán tử đồng nhất c không gian các dãy số hội tụ c0 không gian các dãy số hội tụ về 0 C[a, b] không gian các hàm liên tục trên đoạn [a, b] lp , 1 ≤ p < ∞ không gian các dãy số khả tổng bậc p l∞ không gian các dãy số bị chặn Lp [a, b], 1 ≤ p < ∞ không gian các hàm khả tích bậc p trên đoạn [a, b] L∞ không gian các hàm bị chặn d(x, C) khoảng cách từ phần tử x đến tập hợp C ∅ tập rỗng vi ∀x với mọi x ∃x tồn tại x xn → x0 dãy {xn } hội tụ mạnh về x0 xn * x0 dãy{xn }hội tụ yếu về x0 αm & 0 dãy {αm } hội tụ giảm về 0 Fix(T ) tập điểm bất động của ánh xạ T m số bước lặp vii Danh sách bảng 2.1 Kết quả tính toán cho phương pháp hiệu chỉnh (2.2 Kết quả tính toán cho phương pháp hiệu chỉnh (2.3 Kết quả tính toán cho phương pháp hiệu chỉnh (2.4 Kết quả tính toán cho phương pháp hiệu chỉnh (2.1 Kết quả tính toán cho phương pháp (3.2 Kết quả tính toán cho phương pháp (3.17) và phương pháp (2.3 Kết quả tính toán cho phương pháp (3.17) và phương pháp (2. 70 1 Mở đầu Nhiều vấn đề của các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng như kinh tế xã hội dẫn đến bài toán tìm một đại lượng vật lý x ∈ E chưa biết từ bộ dữ kiện ban đầu (f0 , f1 ,. , fN ) ∈ F N +1 , N ≥ 0, ở đây E là không gian Banach, F = E ∗ -không gian đối ngẫu của E, hoặc E là không gian Hilbert và F = E (xem [33]).
Trên thực tế, bộ dữ kiện (f0 , f1 ,. , fN ) nhận được bằng việc đo đạc trực tiếp trên các tham số và thường không được biết chính xác mà chỉ được cho xấp xỉ bởi fiδ ∈ F thỏa mãn kfiδ − fi k ≤ δi , i = 0, 1, .1) với δi > 0 là các sai số cho trước. Bài toán này được mô hình hóa toán học bởi hệ phương trình Ai (x) = fi , i = 0, 1, .2) ở đây Ai : D(Ai ) ⊂ E → F là các toán tử từ không gian Banach E vào không gian Banach F và D(Ai ) là ký hiệu miền xác định của các toán tử Ai. Nhiều bài toán thực tế khác, như bài toán khôi phục ảnh (xem [48]), bài toán khôi phục tín hiệu (xem [35]), bài toán điều khiển tối ưu (xem [49]), một số mô hình của bài toán kinh tế dẫn đến dạng bài toán bù (xem [41]), bài toán tìm điểm bất động chung của một họ ánh xạ không giãn (xem [66]), bài toán chấp nhận lồi (xem [16]), bài toán cực trị không ràng buộc (xem [22]) cũng có mô hình toán học dạng hệ phương trình toán tử (0.2) với Ai là các toán tử đơn điệu.
Như vậy, hệ phương trình toán tử đơn điệu thường gặp trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, lớp bài toán này lại có một đặc điểm là nếu không có thêm điều kiện đặc biệt đặt lên các toán tử Ai , chẳng hạn tính đơn điệu đều hoặc đơn điệu mạnh, thì chúng thường là những bài toán đặt không chỉnh (xem [1, 8, 18] và các tài liệu được trích dẫn trong đó). 2 Khái niệm bài toán đặt không chỉnh được nhà toán học Hadamard người Pháp đưa ra vào năm 1932 khi nghiên cứu ảnh hưởng của bài toán giá trị biên với phương trình vi phân. Ông là người đầu tiên chỉ ra những bài toán không ổn định là "bài toán đặt không chỉnh" (xem [42] và wikipedia.org/wiki/Jacques Hadamard).
Trong một thời gian dài người ta cho rằng mọi bài toán đặt ra đều giải được theo nghĩa bài toán luôn có nghiệm, nghiệm được xác định duy nhất và nghiệm phụ thuộc liên tục vào dữ kiện ban đầu. Nhưng thực tế đã chỉ ra quan niệm đó là sai lầm. Trong tính toán các bài toán thực tế bằng máy tính luôn xảy ra quá trình làm tròn số. Chính sự làm tròn số đó đã dẫn đến sự sai lệch đáng kể về nghiệm, tức là một sự thay đổi nhỏ của các dữ kiện đầu vào có thể dẫn đến sự sai khác rất lớn về nghiệm, thậm chí làm cho bài toán trở lên vô nghiệm hoặc vô định.
Người ta nói đó là bài toán đặt không chỉnh. Những người có công đặt nền móng cho lý thuyết bài toán đặt không chỉnh phải kể đến các nhà toán học Tikhonov (xem [74, 75, 76]), Lavrentiev (xem [63]), Ivanov (xem [50, 51]). Do tầm quan trọng của lý thuyết và ứng dụng của lớp bài toán này mà nhiều nhà toán học trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu các phương pháp giải bài toán đặt không chỉnh, điển hình là Alber (xem [8, 10]), Bakushinskii (xem [13, 14]), Baumeister (xem [18]), Engl (xem [38, 39, 40]) v. Các nhà toán học Việt Nam đã có rất nhiều đóng góp cho việc xây dựng phương pháp giải bài toán đặt không chỉnh như nhóm nghiên cứu của Phạm Kỳ Anh (xem [4, 5, 6]), Nguyễn Bường và Nguyễn Thị Thu Thủy (xem [22, 24, 78]), Đinh Nho Hào (xem [45, 46]), Nguyễn Đông Yên và Phạm Duy Khánh (xem [57, 72]) v.
Do tính không ổn định của bài toán đặt không chỉnh nên việc giải số gặp nhiều khó khăn, đặc biệt, khi có sai số nhỏ trong dữ kiện đầu vào hoặc trong quá trình giải số trên máy tính có thể dẫn đến sai lệch rất lớn về kết quả. Vì vậy, một trong những hướng nghiên cứu bài toán đặt không chỉnh rất quan trọng đó là việc xây dựng các phương pháp giải ổn định lớp bài toán này sao cho khi sai số của các dữ kiện đầu vào càng nhỏ thì nghiệm xấp xỉ càng gần với nghiệm chính xác của bài toán ban đầu. Năm 1943, Tikhonov đưa ra phương pháp chọn (xem [74]), sau đó Ivanov đưa ra phương pháp tựa nghiệm (xem [50]) để tìm nghiệm xấp xỉ cho phương trình toán tử đặt không chỉnh A(x) = f, (0.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hương (2018). Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/phuong-phap-hieu-chinh-tim-nghiem-he-toan-tu-don-dieu-trong-khong-gian-banach
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá phương pháp hiệu chỉnh, tìm nghiệm hệ phương trình toán tử đơn điệu trong không gian Banach compressed, tối ưu hóa hiệu quả tính toán và ứng dụng.
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" thuộc chuyên ngành Toán Giải tích. Danh mục: Toán Ứng Dụng.
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp hiệu chỉnh tìm nghiệm hệ toán tử đơn điệu trong không gian Banach" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.