Luận án tiến sĩ kỹ thuật mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng - Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu luận án tiến sĩ xây dựng mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng, ứng dụng trong thủy lực và môi trường.

Chuyên ngành

Thủy lực

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Bài toán dòng chảy một chiều trong sông rất quan trọng đối với công việc phát triển nguồn nƣớc và bảo vệ môi trƣờng. Trong các phƣơng trình một chiều đã có, hệ phƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên giả thuyết đơn giản hóa là vận tốc dòng chảy phân bố đều trên mặt cắt ngang sông; thƣờng đƣợc gọi là hệ phƣơng trình Saint-Venant. Để có thể đƣa thêm nhiều thông tin vào hệ phƣơng trình mô tả, trong luận án này, tác giả xây dựng mô hình toán suy rộng của dòng chảy một chiều dƣới ảnh hƣởng của trƣờng trọng lực, khi có kể đến vận tốc thẳng đứng tƣơng đối lớn ở đáy lòng dẫn nhằm đáp ứng các bài toán thực tế nhƣ dòng chảy trong kênh, sông đi qua vùng có nƣớc trồi, nƣớc ngầm có áp phun lên từ đáy, hay có vật nhô lên ở đáy lòng dẫn; đây là những trƣờng hợp mà hệ phƣơng trình Saint- Venant cổ điển chƣa mô tả đƣợc. Mục tiêu nghiên cứu Luận án nghiên cứu xây dựng phƣơng trình một chiều (1D), nhƣng tổng quát hơn phƣơng trình 1D cổ điển, cho phép mô tả dòng chảy có tốc độ theo phƣơng thẳng đứng ở đáy lòng dẫn bằng mô hình một chiều; đáp ứng một số bài toán trong thực tế, nhƣ lòng dẫn có nƣớc trồi, đáy lòng dẫn có vật nhô cao. Áp dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin và lập trình bằng ngôn ngữ Fortran 90 để lập chƣơng trình giải phƣơng trình một chiều đã xây dựng. Kiểm nghiệm thuật toán và chƣơng trình tính. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là dòng chảy hở một chiều. Phạm vi nghiên cứu:

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng
Số trang:
179 trang
Chuyên ngành:
Thủy lực
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng

Mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật tài nguyên nước. Hệ thống sông ngòi và kênh dẫn đòi hỏi các công cụ tính toán thủy lực có độ chính xác cao. Dòng nước tự nhiên thường xuất hiện nhiều biến động phức tạp tại đáy lòng dẫn. Hiện tượng nước ngầm phun trào hoặc vật nhô đáy tạo ra thành phần vận tốc thẳng đứng đáng kể. Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để các giới hạn của lý thuyết thủy lực truyền thống. Việc mở rộng công thức giúp phản ánh trung thực cấu trúc thủy động lực học thực tế.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu dòng chảy hở trong kỹ thuật thủy lợi

Dòng chảy trong sông và hệ thống kênh mương luôn chịu tác động từ địa hình phức tạp. Quản lý nguồn nước hiệu quả đòi hỏi việc dự báo chính xác mực nước và lưu lượng. Dòng chảy biến đổi liên tục theo không gian và thời gian. Các sự cố sạt lở hoặc xói mòn lòng dẫn thường bắt nguồn từ động lực học dòng chảy đáy. Mô hình thủy lực 1D là giải pháp tính toán kinh tế cho các lưu vực lớn. Tuy nhiên, các bài toán công trình hiện đại yêu cầu độ tin cậy vật lý cao hơn. Nhu cầu cấp thiết là phát triển công cụ mô phỏng vừa nhanh vừa mô tả chuẩn xác cấu trúc dòng đáy.

1.2. Hạn chế của hệ phương trình Saint Venant cổ điển

Hệ phương trình Saint-Venant cổ điển được công bố từ năm 1871 với nhiều giả thiết giản lược. Mô hình này giả định áp suất phân bố theo quy luật thủy tĩnh thuần túy. Gia tốc theo phương thẳng đứng bị triệt tiêu hoàn toàn. Vận tốc dòng chảy được coi là phân bố đều trên mặt cắt ngang. Giả thiết này không còn phù hợp khi lòng dẫn có hiện tượng nước trồi mạnh. Khi nước ngầm phun áp lực từ đáy, vận tốc thẳng đứng tăng vọt. Sự xuất hiện của vật cản nhô cao ở đáy cũng phá vỡ tính đồng nhất của dòng chảy. Sai số tính toán từ mô hình cổ điển sẽ gia tăng nhanh chóng.

1.3. Mục tiêu xây dựng mô hình toán học suy rộng hiện đại

Nghiên cứu tập trung thiết lập một khung toán học một chiều mở rộng hoàn chỉnh. Mô hình mới bảo lưu cấu trúc một chiều thuận tiện nhưng bổ sung ảnh hưởng của vận tốc thẳng đứng đáy. Công thức toán học tích hợp trực tiếp tác động của trọng trường và phản lực đáy lòng dẫn. Hệ thống phương trình vi phân mới mô tả trọn vẹn hiện tượng nước trồi và địa hình đáy mấp mô. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho các bài toán dòng chảy không ổn định trong kênh hở phức tạp.

II. Cơ sở lý thuyết phương trình Saint Venant suy rộng 1D

Cơ sở lý thuyết phương trình Saint-Venant suy rộng 1D dựa trên các nguyên lý cơ học chất lỏng cơ bản. Công thức xuất phát từ việc tích phân các phương trình chuyển động vi phân theo mặt cắt ướt. Quá trình biến đổi toán học không bỏ qua các đại lượng bậc cao của thành phần vận tốc thẳng đứng. Dòng chảy không ổn định trong kênh hở được mô tả thông qua hệ phương trình đạo hàm riêng phi tuyến. Phương trình mới phản ánh chính xác tương tác giữa trường trọng lực và động lượng dòng gia nhập từ đáy.

2.1. Bản chất phương trình nước nông một chiều 1D Shallow Water Equations

Phương trình nước nông một chiều (1D Shallow Water Equations) là nền tảng của thủy lực sông ngòi. Hệ phương trình này mô tả mối quan hệ giữa biến thiên chiều sâu mực nước và lưu lượng mặt cắt. Dạng phương trình suy rộng bổ sung thêm các số hạng nguồn đại diện cho động lượng dòng chảy đáy. Trạng thái mặt nước tự do liên kết chặt chẽ với động học của lớp chất lỏng sát biên. Cấu trúc hyperbol của hệ phương trình đảm bảo tính truyền sóng thủy lực chuẩn xác dọc theo chiều dài lòng dẫn.

2.2. Định luật bảo toàn khối lượng và động lượng trong lòng dẫn

Định luật bảo toàn khối lượng và động lượng đóng vai trò cốt lõi trong xây dựng mô hình. Phương trình liên tục kiểm soát lượng biến thiên thể tích nước và lưu lượng gia nhập từ đáy. Phương trình động lượng tổng quát hóa lực mặt, lực khối và ma sát thành biên. Khi có nguồn nước trồi, lưu lượng bên bổ sung mang theo xung lượng đáng kể vào dòng chính. Mô hình suy rộng đã lượng hóa chính xác lượng động lượng trao đổi này. Nhờ đó, hệ phương trình bảo toàn tổng năng lượng một cách nhất quán và chặt chẽ.

2.3. Tích hợp gia tốc và vận tốc thẳng đứng tại đáy kênh

Sự xuất hiện của vận tốc thẳng đứng lớn làm thay đổi quy luật phân bố áp suất thủy tĩnh. Áp suất tại đáy kênh không còn đơn thuần phụ thuộc vào chiều sâu cột nước. Thành phần gia tốc thẳng đứng tạo ra áp suất thủy động bổ sung. Mô hình toán học suy rộng đưa trực tiếp đại lượng này vào phương trình động lượng 1D. Các hệ số hiệu chỉnh hình học và động lực học được dẫn xuất tường minh qua tích phân giải tích. Đây là bước tiến lý thuyết quan trọng giúp mô hình 1D xử lý được cấu trúc dòng đáy dị thường.

III. Phương pháp số giải dòng chảy không ổn định trong kênh

Phương pháp số giải dòng chảy không ổn định trong kênh là công cụ quyết định tính khả thi của mô hình. Hệ phương trình suy rộng có tính phi tuyến mạnh và chứa nhiều số hạng đạo hàm phức tạp. Nghiệm giải tích thuần túy không thể áp dụng cho các lòng dẫn hình học tự nhiên. Việc lựa chọn sơ đồ giải số phải đảm bảo cân bằng giữa tính ổn định, độ chính xác và thời gian tính toán. Quá trình nghiên cứu đã phân tích kỹ lưỡng ưu nhược điểm của các thuật toán thủy lực hiện đại.

3.1. So sánh phương pháp sai phân hữu hạn FDM và sơ đồ Preissmann

Phương pháp sai phân hữu hạn (FDM) là hướng tiếp cận truyền thống phổ biến trong thủy lực một chiều. Trong đó, sơ đồ Preissmann ẩn bốn điểm được ứng dụng rộng rãi nhờ tính ổn định cao và cho phép bước thời gian lớn. Tuy nhiên, sơ đồ này bộc lộ nhược điểm khuếch tán số học đáng kể khi gặp dòng chảy xiết. Sơ đồ Preissmann cũng gặp khó khăn khi xử lý các số hạng nguồn suy rộng biến đổi đột ngột. Do đó, FDM truyền thống cần nhiều hiệu chỉnh phức tạp để mô phỏng chính xác hiện tượng nước trồi đáy.

3.2. Đánh giá phương pháp thể tích hữu hạn FVM cùng sơ đồ Roe và HLLC

Phương pháp thể tích hữu hạn (FVM) nổi tiếng với khả năng bảo toàn khối lượng và động lượng trên từng ô lưới. Các sơ đồ giải số Roe và HLLC thuộc lớp sơ đồ xấp xỉ Riemann xử lý rất tốt hiện tượng sóng gián đoạn. Sơ đồ HLLC duy trì tính dương của độ sâu dòng chảy tại vùng nước nông hoặc đáy khô. Dẫu vậy, việc áp dụng FVM cho phương trình Saint-Venant suy rộng đòi hỏi kỹ thuật cân bằng nguồn vi phân phức tạp. Độ chính xác không gian có thể bị suy giảm nếu không kết hợp kỹ thuật tái dựng biên bậc cao.

3.3. Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn Taylor Galerkin bậc ba

Phương pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin được lựa chọn làm giải pháp tối ưu cho bài toán nghiên cứu. Thuật toán kết hợp khai triển chuỗi Taylor theo thời gian và kỹ thuật phần tử hữu hạn Galerkin theo không gian. Phương pháp đạt độ chính xác bậc ba theo thời gian mà không gây dao động số học giả tạo. Các đạo hàm bậc cao của trường vận tốc đáy được giải quyết êm thuận trên lưới phần tử 1D. Sơ đồ Taylor-Galerkin đảm bảo tính hội tụ mạnh mẽ ngay cả khi dòng chảy xuất hiện gradient thủy lực lớn.

IV. Thuật toán mô hình toán thủy lực 1D và kiểm chứng số

Thuật toán mô hình toán thủy lực 1D và kiểm chứng số khẳng định độ tin cậy của công trình nghiên cứu. Mô hình toán học chỉ có giá trị thực tiễn khi thuật toán được lập trình chuẩn xác và kiểm nghiệm nghiêm ngặt. Hệ phương trình vi phân suy rộng được chuyển hóa thành bộ mã tính toán số trị chuyên dụng. Song song với đó, các thí nghiệm vật lý chuyên sâu được tiến hành trong máng thủy lực. Dữ liệu thực nghiệm đóng vai trò đối chứng khách quan cho kết quả mô phỏng số.

4.1. Thiết lập điều kiện biên thủy lực và thuật toán mã nguồn Fortran

Thuật toán số trị được lập trình hoàn toàn bằng ngôn ngữ Fortran 90 hướng tính toán khoa học. Mã nguồn tối ưu hóa hiệu suất xử lý ma trận dải và giải hệ phương trình đại số tuyến tính. Việc thiết lập điều kiện biên thủy lực bao gồm biên lưu lượng thượng lưu và biên mực nước hạ lưu. Tại các vị trí nước trồi, điều kiện biên nguồn được gán trực tiếp vào các nút phần tử tương ứng. Cấu trúc mã nguồn mô-đun hóa cao giúp chương trình dễ dàng tích hợp và mở rộng quy mô tính toán.

4.2. Xây dựng chương trình tính số trị chuyên dụng TG1D

Chương trình tính số trị chuyên dụng TG1D là sản phẩm phần mềm cốt lõi của luận án. TG1D hiện thực hóa trọn vẹn thuật toán Taylor-Galerkin bậc ba cho dòng chảy 1D suy rộng. Cấu trúc dữ liệu đầu vào và đầu ra được chuẩn hóa rõ ràng, phục vụ phân tích chuyên sâu. Chương trình tự động kiểm soát bước thời gian theo điều kiện ổn định Courant. TG1D xuất ra chi tiết các trường thủy lực gồm đường mặt nước, lưu lượng, phân bố vận tốc và áp suất đáy theo từng bước thời gian.

4.3. Thí nghiệm máng thủy lực kiểm chứng độ chính xác mô hình

Mô hình vật lý được lắp đặt trong máng thủy lực thực nghiệm tại phòng thí nghiệm chuyên ngành. Thí nghiệm tái tạo chính xác dòng chảy một chiều có nguồn nước phun trồi và vật cản đáy gồ ghề. Các cảm biến điện tử ghi nhận liên tục diễn biến mực nước và trường vận tốc dọc máng. Kết quả tính toán từ chương trình TG1D cho thấy sự trùng khớp rất cao với số liệu đo thực nghiệm. Sai số số trị nằm trong giới hạn cho phép, minh chứng độ chính xác vượt trội của mô hình suy rộng.

V. Ứng dụng thực tế mô hình dòng chảy hở 1 chiều suy rộng

Ứng dụng thực tế mô hình dòng chảy hở 1 chiều suy rộng mang lại tiềm năng to lớn cho ngành thủy lợi. Mô hình giải quyết hiệu quả các bài toán kỹ thuật mà phương pháp truyền thống cho sai số lớn. Việc tính toán thủy lực cho các đoạn sông có địa chất karst, nước ngầm áp lực hay đáy gồ ghề trở nên chuẩn xác. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ quy hoạch, thiết kế và đánh giá an toàn cho các công trình chỉnh trị sông và kênh dẫn.

5.1. Mô phỏng thủy lực kênh hở có hiện tượng nước trồi đáy

Hiện tượng nước trồi đáy thường xuất hiện tại các vùng địa chất nứt nẻ hoặc đồng bằng có túi nước áp lực. Dòng nước phun lên từ đáy tạo ra xáo trộn mạnh, làm dâng cao cục bộ đường mặt nước. Mô hình suy rộng tính toán chuẩn xác độ cao nước dềnh và vùng xoáy sinh ra do xung lượng đáy. Kỹ sư có thể dự báo sớm nguy cơ xói lở cục bộ và mất ổn định mái bờ kênh. Điều này giúp đề xuất các giải pháp gia cố công trình hợp lý, giảm thiểu chi phí bảo trì.

5.2. Đánh giá dòng chảy qua địa hình đáy nhô cao phức tạp

Đáy kênh có gờ nhô cao hoặc công trình ngầm thường gây ra sự chuyển tiếp dòng chảy đột ngột. Mô hình suy rộng mô phỏng mượt mà quá trình dòng nước vượt qua vật cản mà không gặp lỗi số học. Trường áp suất đáy được xác định rõ ràng giúp đánh giá lực đẩy thủy động tác động lên công trình ngầm. Mô hình cung cấp bức tranh thủy lực toàn diện cho việc thiết kế đập tràn thấp, ngưỡng đáy và các công trình lấy nước ngầm dưới đáy sông.

5.3. Giá trị khoa học và hướng mở rộng trong quản lý nguồn nước

Luận án đóng góp một bước tiến lý thuyết mới cho cơ học thủy khí ứng dụng và kỹ thuật sông ngòi. Bộ phần mềm TG1D cùng hệ phương trình Saint-Venant suy rộng tạo tiền đề phát triển các mô hình vận chuyển bùn cát đáy. Trong tương lai, mô hình có thể ghép nối vào mạng lưới sông tự nhiên quy mô lưu vực lớn. Khả năng tính toán nhanh của mô hình toán thủy lực 1D kết hợp độ chính xác vật lý cao đáp ứng hoàn hảo yêu cầu cảnh báo lũ và điều hành hồ chứa theo thời gian thực.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp mới của Luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÒNG CHẢY HỞ MỘT CHIỀU VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI SỐ
1.1. Một số thành tựu nghiên cứu về dòng chảy một chiều trong sông
1.1.1. Phương trình dòng chảy một chiều
1.1.2. Phân loại dòng chảy
1.1.3. Các nghiên cứu về dòng chảy một chiều
1.2. Giải phương trình Saint-Venant bằng phương pháp sai phân
1.2.1. Phương pháp sai phân hiện
1.2.2. Phương pháp sai phân ẩn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật mô hình toán học về dòng chảy hở một chiều suy rộng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lý do chọn đề tài Bài toán dòng chảy một chiều trong sông rất quan trọng đối với công việc phát triển nguồn nƣớc và bảo vệ môi trƣờng. Trong các phƣơng trình một chiều đã có, hệ phƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên giả thuyết đơn giản hóa là vận tốc dòng chảy phân bố đều trên mặt cắt ngang sông; thƣờng đƣợc gọi là hệ phƣơng trình Saint-Venant. Để có thể đƣa thêm nhiều thông tin vào hệ phƣơng trình mô tả, trong luận án này, tác giả xây dựng mô hình toán suy rộng của dòng chảy một chiều dƣới ảnh hƣởng của trƣờng trọng lực, khi có kể đến vận tốc thẳng đứng tƣơng đối lớn ở đáy lòng dẫn nhằm đáp ứng các bài toán thực tế nhƣ dòng chảy trong kênh, sông đi qua vùng có nƣớc trồi, nƣớc ngầm có áp phun lên từ đáy, hay có vật nhô lên ở đáy lòng dẫn; đây là những trƣờng hợp mà hệ phƣơng trình Saint- Venant cổ điển chƣa mô tả đƣợc. Mục tiêu nghiên cứu Luận án nghiên cứu xây dựng phƣơng trình một chiều (1D), nhƣng tổng quát hơn phƣơng trình 1D cổ điển, cho phép mô tả dòng chảy có tốc độ theo phƣơng thẳng đứng ở đáy lòng dẫn bằng mô hình một chiều; đáp ứng một số bài toán trong thực tế, nhƣ lòng dẫn có nƣớc trồi, đáy lòng dẫn có vật nhô cao.

Áp dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin và lập trình bằng ngôn ngữ Fortran 90 để lập chƣơng trình giải phƣơng trình một chiều đã xây dựng. Kiểm nghiệm thuật toán và chƣơng trình tính. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là dòng chảy hở một chiều. Phạm vi nghiên cứu: Thành lập hệ phƣơng trình suy rộng cho dòng chảy hở một chiều khi có vận tốc thẳng đứng ở đáy lòng dẫn bằng phƣơng pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin.

Xây dựng thí nghiệm nhằm kiểm chứng thuật toán và chƣơng trình tính. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp và phân tích tài liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết, biến đổi toán học, tích phân để xây dựng phƣơng trình 1D suy rộng. Phân tích ƣu nhƣợc điểm của các phƣơng pháp giải số, tiến hành chọn phƣơng pháp giải số là phƣơng pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin để giải bài toán nghiên cứu.

Lập trình trên máy tính; nghiên cứu thuật toán và thiết lập chƣơng trình tính: Xây dựng chƣơng trình tính dựa trên thuật toán giải: phƣơng pháp số phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin có độ chính xác cao (bậc 3) để nhận nghiệm số trị đã thiết lập. Thực nghiệm để có số liệu đối chiếu với lời giải số, kiểm tra tính đúng đắn của mô hình toán, thuật toán và chƣơng trình tính đã thiết lập ở trên bằng thí nghiệm thực hiện trên mô hình vật lý. Những đóng góp mới của Luận án 1) Luận án đã xây dựng đƣợc hệ phƣơng trình 1 chiều suy rộng khi có xét đến vận tốc tƣơng đối lớn theo phƣơng thẳng đứng ở đáy lòng dẫn. 2) Luận án đã xây dựng đƣợc thuật toán và chƣơng trình tính để giải hệ phƣơng trình 1 chiều suy rộng theo phƣơng pháp phần tử hữu hạn Taylor-Galerkin có độ chính xác bậc 3 theo thời gian.

Luận án đã thực hiện thí nghiệm bằng mô hình vật lý trong máng thủy lực trong điều kiện dòng chảy 1 chiều có vận tốc theo phƣơng thẳng đứng ở đáy lòng dẫn. Số liệu thí nghiệm đƣợc dùng để kiểm chứng kết quả của thuật toán và chƣơng trình tính, đƣợc đặt tên là TG1D. Số liệu thí nghiệm còn đóng góp trong nghiên cứu cấu trúc của dòng chảy 1 chiều có vận tốc tƣơng đối lớn theo phƣơng thẳng đứng ở đáy lòng dẫn. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ DÕNG CHẢY HỞ MỘT CHIỀU VÀ PHƢƠNG PHÁP GIẢI SỐ Bài toán dòng chảy hở một chiều đóng vai trò quan trọng trong tính toán thủy lực trong sông, hồ, biển; đặc biệt là dòng chảy kiệt và dòng chảy lũ trong sông khi chƣa tràn bờ.

Một số thành tựu nghiên cứu về dòng chảy một chiều trong sông 1. Phương trình dòng chảy một chiều Dựa vào định luật bảo tồn khối lƣợng, động lƣợng và năng lƣợng, Saint- Venant (1871) đã đƣa ra hệ hai phƣơng trình vi phân dạng đầy đủ mô tả chuyển động không ổn định thay đổi chậm một chiều [11], [52], [86], [72] dựa trên một số giả thiết sau: - Dòng chảy là một chiều, tức là dòng chảy xét với vận tốc trung bình trên mặt cắt ngang. - Độ cong của đƣờng dòng là nhỏ và gia tốc theo phƣơng thẳng đứng là không đáng kể (phân bố áp suất theo quy luật của thuỷ tĩnh). - Biến đổi của chiều sâu dòng chảy theo thời gian là từ từ.

- Độ dốc trung bình của đáy sông đủ nhỏ sao cho cos 1 với là góc giữa đƣờng đáy và đƣờng nằm ngang. - Ảnh hƣởng của ma sát ở biên và kết cấu rối có thể xét đến theo phƣơng pháp đã sử dụng khi nghiên cứu sức cản của chuyển động ổn định. Hệ phƣơng trình nhận đƣợc nhƣ sau: (1.2) trong đó: Q là lƣu lƣợng nƣớc (m3/s). q là lƣu lƣợng bên bổ sung (m3/s/m).

4 V là vận tốc trung bình mặt cắt ngang (m/s). A là diện tích mặt cắt ngang ƣớt (m2). S là lƣợng trữ của mặt cắt ngang. g là gia tốc trọng trƣờng (m/s2).

h là chiều sâu nƣớc (m). S0 là độ dốc dọc đáy. Sf là độ dốc ma sát. β là hệ số tỉ lệ của lƣu tốc nhập (xuất) so với lƣu tốc trung bình mặt cắt, β=1 khi phân lƣu, β=0÷1 khi nhập lƣu [9].

Phân loại dòng chảy Dòng chảy trong kênh, sông có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách [8], [11] dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau. Theo số Reynolds, chúng đƣợc phân biệt thành hai trạng thái là chảy tầng và chảy rối. Theo tính chất có thay đổi hay không thay đổi theo thời gian của các yếu tố chuyển động, chúng đƣợc phân thành hai loại là dòng chảy không ổn định và dòng chảy ổn định. Căn cứ vào tính chất có thay đổi hay không thay đổi dọc theo chiều dòng chảy của các đặc trƣng dòng chảy, dòng chảy ổn định lại đƣợc phân thành hai loại là dòng chảy không đều và dòng chảy đều.

Căn cứ vào số Froude, chúng đƣợc phân thành hai trạng thái chảy êm và xiết. Các nghiên cứu về dòng chảy một chiều Bài toán dòng chảy một chiều trong kênh, sông đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu thủy lực từ nhiều năm qua [17], [40], [42], [46], [59], [66], [84], [95]. Mô hình toán học một chiều trong sông đã đƣợc nhiều tác giả xây dựng với giả thiết xem dòng chảy chủ yếu là dọc theo trục sông. Một số nhà nghiên cứu [J.Cunge và cộng sự, 1981] nhận đƣợc hệ phƣơng trình Saint Venant mô tả dòng chảy một chiều bằng cách sử dụng các thủ tục khác nhau [52].

Bakhmeteff (1932) đã đề xuất một hệ thống phân loại đối với đƣờng mặt 5 nƣớc cho dòng chảy ổn định không đều, đƣợc đƣa vào trong tất cả các sách giáo khoa về các loại đƣờng mặt nƣớc. Hệ thống này rất hữu ích cho sự hiểu biết các đƣờng mặt nƣớc, nhƣng bản thân việc phân loại là rất hiếm khi đƣợc sử dụng trong thực tế kỹ thuật. Các đƣờng mặt nƣớc đƣợc phân loại theo độ dốc đáy, độ dốc phân giới và chiều sâu nƣớc, nhƣ đƣa ra trong hình 1. Đƣờng mặt nƣớc dòng không đều Ghi chú trong hình 1.1: E là năng lƣợng đơn vị của mặt cắt: (1.3) ic dốc phân giới; y là chiều sâu dòng không đều; y0 là chiều sâu dòng đều; yc là chiều sâu phân giới; Fr là số froude.

Phƣơng pháp diễn toán dòng không ổn định bằng cách xấp xỉ sóng khuếch tán đƣợc Hayami (Nhật Bản) đề xuất vào năm 1951. Cơ sở của phƣơng pháp sóng khuyếch tán là coi trung tâm của sóng lũ dịch chuyển với vận tốc trung bình của sóng động học, đồng thời phần mặt và đuôi sóng sẽ khuếch tán từ trung tâm của nó 6 ra ngoài với vận tốc càng lớn nếu sóng lũ càng dốc [11]. Cụ thể là: Đối với sóng khuếch tán, độ dốc ma sát đƣợc xấp xỉ: (1.5) Với kênh đủ rộng, mặt cắt ngang gần hình chữ nhật, đặt: Df = Hệ số khuếch tán mô tả sự tắt dần của sóng khi truyền về hạ lƣu. hoặc xấp xỉ bằng (1.6) Thì = độ bẹt sóng lũ.7) Phƣơng trình (1.7) là phƣơng trình khuếch tán một chiều dạng tổng quát đúng cho cả truyền nhiệt, khuếch tán chất hoà tan [11].

Vào cuối những năm 1960, một số nhà nghiên cứu đã cố gắng thu hẹp khoảng cách giữa thủy lực kênh hở và cơ học chất lỏng và để có đƣợc phƣơng trình dòng chảy trong kênh hở tốt hơn. Về mặt khái niệm, các thủ tục khá đơn giản: Bƣớc 1: Tích phân phƣơng trình Navier Stokes dạng điểm với phƣơng trình liên tục tƣơng ứng trong mặt cắt (hoặc trên độ sâu). Bƣớc 2: phƣơng trình từ bƣớc 1sẽ đƣợc thực hiện thông qua quá trình trung bình thời gian để mang lại phƣơng trình dòng chảy trong kênh hở. Chow (1971) đã đƣa ra một kết quả tích phân, không có trung bình thời gian, cho dòng chảy trong kênh hở không ổn định.

Strelkoff (1969) đã đƣa ra một tích phân toàn diện hơn cho chất lỏng đồng nhất không nén đƣợc. Yen (1973) thực hiện một phƣơng trình mở rộng hơn cho dòng chảy kênh hở không ổn định nói chung của chất lỏng đồng nhất cũng nhƣ không đồng nhất. Cả Strelkoff và B. Yen đã chỉ ra các giả thiết thƣờng đƣợc sử dụng ở phƣơng trình dòng chảy trong kênh hở không ổn định một chiều, các phƣơng trình Saint-Venant.

Cả hai cũng nhấn mạnh sự khác biệt giữa phƣơng trình động lực và phƣơng trình năng lƣợng. Để chứng minh rằng phƣơng trình dòng 7 chảy kênh hở thƣờng đƣợc sử dụng đƣợc đơn giản hóa, trƣờng hợp đặc biệt của phƣơng trình kênh hở chung thống nhất, B. Daluz Vieira (1983) nghiên cứu lời giải số của phƣơng trình Saint- Venant đƣợc so sánh với các phép xấp xỉ sóng động học, khuếch tán và trọng lực, cho một dải số Froude và sóng động học liên tục, với hai điều kiện biên dƣới khác nhau: (1) dòng phân giới; và (2) gradient độ sâu bằng 0. Đối với mỗi điều kiện biên dƣới, các giải pháp sóng động học, khuếch tán và trọng lực có thể đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng lời giải phƣơng trình Saint-Venant [35].

Yen (1984) cho rằng các thành tựu lớn nhất trong việc nghiên cứu dòng chảy trong kênh hở sau khi tài liệu cổ điển của tiến sĩ V. Chow đƣợc thực hiện đó là việc sử dụng máy tính kỹ thuật số tốc độ cao và dung lƣợng lớn. Nhiều giải pháp đồ họa rõ ràng và phƣơng pháp có hiệu quả sản sinh các lời giải gần đúng (V. 341-349) cho dòng chảy đổi dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tác giả (n.d.). Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/luan-an-tien-si-ky-thuat-moi-hinh-toan-hoc-dong-chay-ho-mot-chieu-suy-rong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu luận án tiến sĩ xây dựng mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng, ứng dụng trong thủy lực và môi trường.

Luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" thuộc chuyên ngành Thủy lực. Danh mục: Toán Ứng Dụng.

Luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ mô hình toán học dòng chảy hở 1 chiều suy rộng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter