Luận án tiến sĩ: Mô hình tài chính toán học và phương pháp số - Timothy L. Seaman

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên. Tập trung mô phỏng thị trường tài chính và hành vi nhà đầu tư.

Trường ĐH

George Mason University

Chuyên ngành

Khoa học tính toán và Tin học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

133

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phương Trình Vi Phân Ngẫu Nhiên Trong Tài Chính

Phương trình vi phân ngẫu nhiên (SDE - Stochastic Differential Equation) đóng vai trò nền tảng trong mô hình hóa tài chính toán học hiện đại. Các mô hình này mô tả sự biến động giá tài sản dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Chuyển động Brown và quá trình Wiener cung cấp khung toán học để biểu diễn tính bất định trong thị trường. Luận án nghiên cứu các phương pháp số để giải SDE, đặc biệt tập trung vào ứng dụng định giá quyền chọn và mô phỏng thị trường tài chính. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết toán học với phương pháp tính toán thực nghiệm.

1.1. Cơ Sở Lý Thuyết Thị Trường Hiệu Quả

Giả thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis) tạo nền tảng cho mô hình hóa tài chính. Lý thuyết này cho rằng giá tài sản phản ánh đầy đủ thông tin có sẵn. Tuy nhiên, thực tế thị trường cho thấy nhiều hiện tượng bất thường. Các nhà đầu tư không hoàn toàn lý trí. Hành vi bầy đàn ảnh hưởng đến biến động giá. Mô hình ngẫu nhiên cần điều chỉnh để phản ánh các yếu tố hành vi này.

1.2. Triết Lý Mô Hình Hóa Tài Chính

Mô hình tài chính toán học cân bằng giữa độ chính xác và tính khả thi tính toán. Phương pháp tiếp cận kết hợp lý thuyết xác suất với phân tích số. Mô hình phải nắm bắt được các đặc điểm quan trọng của thị trường thực. Đơn giản hóa giả định giúp giải quyết bài toán phức tạp. Kiểm định mô hình thông qua dữ liệu lịch sử là bước quan trọng.

1.3. Tổng Quan Phương Trình Vi Phân Ngẫu Nhiên

SDE mở rộng phương trình vi phân thường bằng cách thêm thành phần ngẫu nhiên. Dạng tổng quát bao gồm hệ số trôi (drift) và hệ số khuếch tán (diffusion). Tích phân Itô cung cấp công cụ giải tích cho SDE. Bổ đề Itô là định lý cơ bản để tính đạo hàm hàm hợp. Các phương pháp số như Euler-Maruyama và Milstein giải xấp xỉ SDE.

II. Mô Hình Black Scholes Và Định Giá Quyền Chọn

Mô hình Black-Scholes là thành tựu quan trọng trong tài chính toán học. Mô hình sử dụng SDE để mô tả động học giá cổ phiếu. Giá tài sản tuân theo chuyển động Brown hình học. Công thức Black-Scholes cung cấp giá trị lý thuyết của quyền chọn châu Âu. Mô hình giả định thị trường không ma sát, không cơ hội kinh doanh chênh lệch giá. Biến động (volatility) là tham số quan trọng nhất. Phương pháp Monte Carlo mô phỏng ngẫu nhiên để định giá các công cụ phái sinh phức tạp.

2.1. Chuyển Động Brown Hình Học

Giá cổ phiếu được mô hình hóa bằng chuyển động Brown hình học. Phương trình SDE mô tả tốc độ thay đổi giá theo thời gian. Tham số drift biểu diễn xu hướng tăng trưởng trung bình. Tham số volatility đo lường độ biến động. Quá trình Wiener chuẩn tạo thành phần ngẫu nhiên. Nghiệm giải tích có dạng phân phối log-normal.

2.2. Công Thức Định Giá Black Scholes

Công thức Black-Scholes tính giá quyền chọn mua và quyền chọn bán. Phương trình đạo hàm riêng Black-Scholes mô tả sự thay đổi giá quyền chọn. Phương pháp hedging delta tạo danh mục đầu tư phi rủi ro. Lãi suất phi rủi ro và thời gian đáo hạn ảnh hưởng đến giá. Các chữ cái Hy Lạp (Greeks) đo độ nhạy với các tham số.

2.3. Ứng Dụng Phương Pháp Monte Carlo

Phương pháp Monte Carlo mô phỏng ngẫu nhiên nhiều đường đi giá. Mỗi đường đi được tạo bằng cách giải SDE số. Giá quyền chọn là giá trị kỳ vọng của payoff chiết khấu. Độ chính xác tăng theo căn bậc hai số lần mô phỏng. Kỹ thuật giảm phương sai cải thiện hiệu quả tính toán. Phương pháp này linh hoạt cho các công cụ phái sinh phức tạp.

III. Phương Pháp Số Cho Phương Trình Vi Phân Ngẫu Nhiên

Giải tích SDE thường không khả thi cho các mô hình phức tạp. Phương pháp số cung cấp giải pháp xấp xỉ. Phương pháp Euler-Maruyama là sơ đồ đơn giản nhất. Phương pháp Milstein cải thiện độ chính xác bằng cách thêm số hạng hiệu chỉnh. Sơ đồ cân bằng (balanced) kết hợp tính ổn định của phương pháp ẩn. Kiểm soát sai số kép (dual error control) điều chỉnh bước thời gian thích nghi. Ổn định bình phương trung bình là tiêu chí quan trọng.

3.1. Phương Pháp Euler Maruyama Cơ Bản

Euler-Maruyama rời rạc hóa SDE theo bước thời gian cố định. Phương pháp xấp xỉ tích phân Itô bằng tổng Riemann. Sai số hội tụ bậc 0.5 theo bình phương trung bình. Sơ đồ tường minh dễ thực hiện nhưng có thể không ổn định. Bước thời gian nhỏ cần thiết cho độ chính xác cao. Chi phí tính toán tăng với số bước.

3.2. Phương Pháp Milstein Cải Tiến

Phương pháp Milstein thêm số hạng hiệu chỉnh từ bổ đề Itô. Sai số hội tụ bậc 1.0 cao hơn Euler-Maruyama. Số hạng hiệu chỉnh liên quan đến đạo hàm hệ số khuếch tán. Phương pháp Milstein cân bằng (balanced) kết hợp ưu điểm phương pháp ẩn. Ổn định tốt hơn cho các bài toán stiff. Bước thời gian lớn hơn có thể sử dụng.

3.3. Kiểm Soát Sai Số Thích Nghi

Bước thời gian thích nghi điều chỉnh theo sai số cục bộ ước tính. Kiểm soát sai số kép sử dụng cả sai số xác định và ngẫu nhiên. Phương pháp nhúng so sánh hai sơ đồ khác bậc. Ngưỡng dung sai xác định mức chính xác mong muốn. Tăng bước khi sai số nhỏ, giảm bước khi sai số lớn. Hiệu quả tính toán được cải thiện đáng kể.

IV. Mô Hình Mô Phỏng Thị Trường Dựa Tác Nhân

Mô hình dựa tác nhân (agent-based model) mô phỏng hành vi cá nhân nhà đầu tư. Mỗi tác nhân có quy tắc quyết định riêng. Tương tác giữa các tác nhân tạo ra động học thị trường tổng thể. Mô hình ngưỡng (threshold model) mô tả quyết định mua bán. Hiệu ứng bầy đàn (herding) ảnh hưởng đến biến động giá. Mô hình tái tạo các sự kiện phong cách hóa (stylized facts) của thị trường thực. Bất đối xứng giá (price asymmetry) phản ánh phản ứng khác nhau với tin tốt và tin xấu.

4.1. Mô Hình Ngưỡng Hành Vi Nhà Đầu Tư

Mỗi nhà đầu tư có ngưỡng quyết định riêng. Quyết định mua khi tín hiệu vượt ngưỡng trên. Quyết định bán khi tín hiệu dưới ngưỡng dưới. Phân phối ngưỡng phản ánh tính đa dạng nhà đầu tư. Tham số điều chỉnh độ nhạy với thông tin. Mô hình nắm bắt tính dị thể trong hành vi thị trường.

4.2. Xác Định Giá Tài Sản Trong Mô Hình

Giá tài sản được xác định bởi cung cầu tổng hợp. Vị thế của từng nhà đầu tư đóng góp vào áp lực mua bán. Cơ chế tạo lập thị trường (market maker) cân bằng giao dịch. Tác động giá (price impact) phụ thuộc vào quy mô giao dịch. Thanh khoản ảnh hưởng đến độ nhạy giá. Phương trình động học giá kết hợp các yếu tố này.

4.3. Hiệu Ứng Bầy Đàn Và Sự Kiện Phong Cách

Hiệu ứng bầy đàn xảy ra khi nhà đầu tư bắt chước người khác. Tham số herding điều chỉnh mức độ ảnh hưởng xã hội. Mô hình tái tạo phân phối đuôi dày của lợi nhuận. Tự tương quan trong biến động (volatility clustering) xuất hiện. Hiệu ứng đòn bẩy (leverage effect) được quan sát. Các sự kiện phong cách hóa xác nhận tính thực tế của mô hình.

V. Ổn Định Bình Phương Trung Bình Của Phương Pháp Số

Ổn định bình phương trung bình đảm bảo nghiệm số không phân kỳ. Vùng ổn định phụ thuộc vào bước thời gian và tham số SDE. Phương pháp tường minh có vùng ổn định hạn chế. Phương pháp ẩn và cân bằng mở rộng vùng ổn định. Bài toán stiff yêu cầu phương pháp ổn định mạnh. Phân tích ổn định hướng dẫn lựa chọn phương pháp và bước thời gian. Kiểm tra số xác nhận dự đoán lý thuyết.

5.1. Định Nghĩa Ổn Định Bình Phương Trung Bình

Phương pháp số ổn định nếu kỳ vọng bình phương nghiệm bị chặn. Điều kiện kiểm tra giới hạn khi thời gian tiến đến vô cùng. SDE tuyến tính kiểm tra cung cấp tiêu chuẩn chuẩn. Tham số λ trong phương trình kiểm tra đặc trưng cho độ stiff. Vùng ổn định được vẽ trong mặt phẳng tham số. Phương pháp ngoài vùng ổn định tạo nghiệm phân kỳ.

5.2. So Sánh Phương Pháp Tường Minh Và Ẩn

Phương pháp Euler-Maruyama tường minh có vùng ổn định hữu hạn. Bước thời gian phải nhỏ hơn ngưỡng phụ thuộc λ. Phương pháp ẩn ổn định vô điều kiện cho một số bài toán. Phương pháp cân bằng kết hợp ưu điểm cả hai loại. Chi phí tính toán mỗi bước cao hơn cho phương pháp ẩn. Tổng chi phí thường thấp hơn do bước lớn hơn.

5.3. Kiểm Tra Số Ổn Định

Thí nghiệm số kiểm tra ổn định với nhiều giá trị bước thời gian. Bài toán kiểm tra bao gồm cả trường hợp stiff và không stiff. Kỳ vọng bình phương được ước tính bằng trung bình mẫu. Nghiệm phân kỳ chỉ ra bất ổn định. Kết quả xác nhận dự đoán lý thuyết về vùng ổn định. Phương pháp cân bằng vượt trội cho bài toán stiff.

VI. Kết Quả Mô Phỏng Và Hiệu Chỉnh Mô Hình

Mô hình tài chính được hiệu chỉnh với dữ liệu thị trường thực. Tham số được ước tính để tái tạo các đặc điểm quan sát. Mô phỏng không có hiệu ứng bầy đàn tạo biến động thấp. Thêm hiệu ứng bầy đàn tăng biến động và tự tương quan. Mô hình đầy đủ tái tạo phân phối đuôi dày. Bất đối xứng giá phản ánh phản ứng mạnh hơn với tin xấu. Số mũ Hurst đo tính tự tương quan dài hạn. Kết quả xác nhận tính hợp lý của mô hình.

6.1. Hiệu Chỉnh Tham Số Mô Hình

Hiệu chỉnh điều chỉnh tham số mô hình với dữ liệu quan sát. Các sự kiện phong cách hóa cung cấp tiêu chí khớp. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo tạo dữ liệu tổng hợp. So sánh thống kê giữa dữ liệu thực và mô phỏng. Tối ưu hóa tìm tập tham số tốt nhất. Độ nhạy với tham số được phân tích.

6.2. Tái Tạo Các Sự Kiện Phong Cách Hóa

Phân phối lợi nhuận có đuôi dày hơn phân phối chuẩn. Biến động phân cụm theo thời gian (volatility clustering). Tự tương quan lợi nhuận gần bằng không. Tự tương quan biến động dương và suy giảm chậm. Hiệu ứng đòn bẩy tạo tương quan âm giữa giá và biến động. Mô hình thành công tái tạo các đặc điểm này.

6.3. Phân Tích Số Mũ Hurst

Số mũ Hurst đo tính tự tương quan dài hạn. Giá trị 0.5 chỉ ra chuyển động Brown chuẩn. Giá trị lớn hơn 0.5 chỉ tính bền vững (persistence). Giá trị nhỏ hơn 0.5 chỉ tính phản bền vững (anti-persistence). Phương pháp R/S tính toán số mũ Hurst. Kết quả từ mô hình khớp với quan sát thị trường thực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ: Models of selected problems in mathematical finance and numerical methods for stochastic differential equations

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (133 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Models of Selected Problems in Mathematical Finance and Numerical Methods for Stochastic Differential Equations A Dissertation Submitted in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree of Doctor of Philosophy at George Mason University by Timothy L. Seaman Master of Science California State University, 1972 Director: Harbir Lamba, Associate Professor Department of Mathematical Sciences Fall Semester 2006 George Mason University Fairfax, Virginia UMI Number: 3240839 INFORMATION TO USERS The quality of this reproduction is dependent upon the quality of the copy submitted. Broken or indistinct print, colored or poor quality illustrations and photographs, print bleed-through, substandard margins, and improper alignment can adversely affect reproduction. In the unlikely event that the author did not send a complete manuscript and there are missing pages, these will be noted.

Also, if unauthorized copyright material had to be removed, a note will indicate the deletion. ® UMI UMI Microform 3240839 Copyright 2007 by ProQuest Information and Learning Company. All rights reserved. This microform edition is protected against unauthorized copying under Title 17, United States Code.

ProQuest Information and Learning Company 300 North Zeeb Road P. Box 1346 Ann Arbor, MI 48106-1346 MODELS OF SELECTED PROBLEMS IN MATHEMATICAL FINANCE AND NUMERICAL METHODS FOR STOCHASTIC DIFFERENTIAL EQUATIONS by Timothy L. Seaman A Dissertation Submitted to the Graduate Faculty of George Mason University in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree of Doctor of Philosophy Computational Sciences and Informatics Committee: 26 ⁄ CAL Dr. Harbir Lamba, Director Cn) Fue Dr.

Timothy Sauer 2 = £ /2zZ7 Dr. James Gentle The ce] `———7 Dr. Becker, Associate Dean for men caches Dr. Menas Kafatos, Dean, College of Graduate Programs Science Date: (1/24/06 Ỉ { Fall Semester 2006 George Mason University Fairfax, Virginia il Dedication This is dedicated to my wife Kathy who supported me throughout this entire process.

11 Acknowledgments I would like to thank the members of my committee for their support and patience, and in particular my adviser, Dr. Harbir Lamba, without whose inspiration this endeavor would not have been possible. 1V Table of Contents Page Abstract nh HT. cv 2v TT và 1 1.2 The Efficient Market Hypothesis.3 The Modeling Philosophy .2 Stochastic Differential Equations.

10 Review of the Literature. 2 ng va va va 14 2.1 Agent-Based Simulations of Financial Markets.2 Numerical Solution of Stochastic Differential Equations. 34 Methodology cv ng ng g g kg vi kg kg k ki N v va 45 3.1 A Threshold Model of Investor Behavior .1 Determination of the Asset Price .2 Determination of an Investor’s Position.2 Stochastic Differential Equations .2 The Balanced Milstein Method (Implicit) .3 Adaptivity Using Dual Error Controls .4 Additional Stochastic Error Controls. 68 Results and Discussion.

g gà ànt 70 41 The Financial Market Model.1 Calibration of the Model.2 Simulations without Herding anda=0O.3 Simulations with Herding buta=0.4 The Full Model and Replication of the Stylized Facts .5 Introducing Price Asymmetry into the Model .2 Stochastic Differential Equations .1 Mean-Square Stability .2 Modifications to the Basic Dual-Error-Control Approach .1 Financial Market Model .2 Stochastic Differential Equations .aaA << 112 vi List of Tables Table 3.1 Computed Hurst exponent by each method compared to the Hurst exponent of the fractional Brownian motion used as input.1 For fixed \ = —2, computed values of E(V,’) and the corresponding values Of 66 0ïẼˆ .2 For fixed p? = 4 (u = 2), computed values of E(W;?) and the corre- sponding values of€.3 For a given 7, the average number of steps taken and reasons for halting step size increase, as well as average maximum error per batch and average mean error, using two error controls Fg and ;.4 For a given T, the average number of steps taken and reasons for halting step size increase, as well as average maximum error per batch and average mean error, using four error controls Ey, 1¿, EF, and lạ. Average maximum absolute error and average error at t = 1 of computed solution to Test Problem 2 using Milstein schemes, fixed step sizes hw.6 Non-stiff, Explicit, Adaptive. Average maximum absolute error and average error at t = 1 and average number of steps taken, accepted aud rejected; Test Problem 2.7 Non-stiff, Balanced, Adaptive. Average maximum absolute error and average error at t = 1 and average number of steps taken, accepted and rejected; Test Problem 2, .8 Stiff, Explicit, Adaptive.

Average maximum absolute error and average error at t = 1 and average number of steps taken, accepted and rejected; Test Problem 2.9 Stiff, Balanced, Adaptive. Average maximum absolute error and average error at t = 1 and average number of steps taken, accepted and rejected; Test Problem 2, 2.10 Number of steps for which each error control terminated the increase in step Size. vill List of Figures Figure Page 4.1 Numerical simulation of the model with the herding tension removed (M=100), 2.2 Numerical simulation of the model with the herding tension removed 89).3 Numerical simulation of the model with herding but with a = 0 over a 40-year period. See text for details.4 Numerical simulation of the full model (with herding and with a # 0) over a 40-year period.

See text for details.5 The cumulative distributions of the log-price returns (positive only, negative only and absolute value) along with the line of best fit.6 Decay of correlation of volatility and approximation with power law.7 Distribution of normalized logarithmic returns separated into increases (positive) and decreases (negative).8 Cumulative distribution of bull market normed absolute value of rela- tive price changes.9 Cumulative distribution of bear market normed absolute value of rel- ative price changes. 2 IH Abstract MODELS OF SELECTED PROBLEMS IN MATHEMATICAL FINANCE AND NUMERICAL METHODS FOR STOCHASTIC DIFFERENTIAL EQUATIONS Timothy L. George Mason University, 2006 Dissertation Director: Dr. Harbir Lamba The research conducted for this dissertation addresses two different problems from computational science and mathematical modeling.

The first problem concerns the relaxation of the Efficient Market Hypothesis and the development of agent-based models that can help explain the consistent, but poorly understood, non-Gaussian statistical properties of real financial markets. A simple yet robust class of models is introduced in which the agents are driven both by rational considerations and also by less rational, but psychologically plausible, factors. It is shown that these models are capable of reproducing many of the im- portant features of real markets. Furthermore, the results suggest that the two most significant deviations from Gaussian behavior in the price returns, namely ‘fat tails’ and volatility clustering, may have different causes allowing for future models that can more accurately reproduce them.

The second area of research is the analysis and development of efficient variable timestepping algorithms for the numerical solution of stochastic differential equations. The starting point is a previously introduced algorithm that uses a dual-error-control strategy. One local error estimate corresponds to the error in the drift and the other to the diffusion. It is proved that under certain modes of operation the algorithm is mean-square stable for a class of test problems with multiplicative noise.

Additional error controls are then introduced to determine whether they result in improved performance on different test problems. The research demonstrates that algorithms based upon such error controls are feasible and can result in large efficiency and stability improvements over their fixed timestepping counterparts. Chapter 1: Introduction In this dissertation, I conduct research in two areas: one concerns the development of mathematical models of financial markets that do not satisfy the usual efficiency and rationality assumptions; the other relates to the efficient solution of stochastic differential equation (SDEs) using adaptive timestepping algorithms.1 Financial Markets The economic records of nations, industries and even individual companies are full of irregular cycles, bubbles and crashes. The tulip mania of seventeenth century Netherlands and the South Sea Bubble of the eighteenth century are well-known examples of booming, speculative markets that eventually crashed [95].

By the same token, the stock market crashes of 1929, 1987 and 2000 sent economic reverberations to every corner of society, and each crash was preceded by a booming financial market. To this day, none of these crashes are thoroughly understood. Consequently, we are still at risk, that is to say, our economy is still susceptible to severe market crashes.1 A Historical Perspective The study of the economy, or ‘political economy’ as it is sometimes known, goes back only a few hundred years, to the time of Adam Smith. Much of the work of the classical economists - Smith, Ricardo, Malthus and Marx — focused on growth and change, such as the problems caused by economic fluctuations and unemployment [80].

Most of these eminent figures worked in Britain, and the fact that Great Britain was a leader in the Industrial Revolution is hardly coincidental. Adam Smith published his 1 well-known Wealth of Nations in the latter half of the eighteenth century. Malthus, nowadays best remembered for his doomsday predictions about population growth, published his work towards the end of the same century, while Ricardo published in the first half of the nineteenth century. The famed German Karl Marx spent the latter part of his life in Great Britain, where he wrote Das Kapital.

Unfortunately, Marx’s economic theories have been widely ignored by the general reader, because they were championed so dogmatically by the failed communist regimes of the twentieth century. These classical economists are known today for their theories about economics. Their theoretical models were surely based on empirical evidence, but how well were these theories and models tested? Around 1870, more quantitative analysis began to enter the economic picture. Among others, Léon Walras, a trained physicist in Lausanne, Switzerland, introduced mathematical systems of analysis to the study of economics.

The contributions Walras made had a great impact on economic theory. Nowadays, typical undergraduate courses in microeconomics begin with demand curves and supply curves and build to “Walrasian General Equilibrium” [67,80]. Despite the usefulness of Walrasian General Equilibrium in understanding the general theory of markets, some economists object to the fact that money plays no role in the Walrasian microeconomic explanation of markets. Further, this lack creates a dichotomy in the transition to macroeconomics [67].

Other economists complain that, although the Walrasian mathematical approach applies more rigorous arguments to much economic reasoning, this approach can be carried too far [80]. Economics is not a physical science; there are no rigid, universal laws of human behavior. The Walrasian view, that of economics as a smoothly running machine that can be explained by mathematical arguments, tends to separate economics from its original, people-oriented foundations. In the same spirit of using mathematics to explain economic phenomena, Louis Bachelier in 1900 wrote his Ph.

Théorie de la Speculation, about the theory of financial markets. Although his ideas were not widely disseminated at the time, Bachelier is now recognized as one of the first modern researchers of financial markets. He proposed that the price of a stock moved in a random fashion and, consequently, that this seemingly erratic motion of the stock market price was equivalent to a random walk. If these assertions were true, then changes in stock price would be distributed in the well-known bell-shaped, or Gaussian, curve.

Bachelier’s assertion of unpredictability also lent credence to the fact that it is very difficult for even the best investors to beat the market in the long run. Bachelier, and later others, argued that in a liquid market, such as stock or foreign exchange, any significant correlation in returns would be quickly noticed and acted upon to generate a profit. Even small opportunities for arbitrage would not linger long, but instead would be rapidly turned into profit. Ultimately, the liquidity and efficiency of the market effectively cancel meaningful correlations in the market.

This leads one to conclude that the lack of arbitrage opportunity is in fact an integral feature of the market. In time, this fundamental concept was expanded and came to be known as the ‘Efficient Market Hypothesis.’ For over 50 years, Bachelier’s Gaussian distribution of the random changes in stock prices stood the test of time, drawing few detractors.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên. Tập trung mô phỏng thị trường tài chính và hành vi nhà đầu tư.

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại George Mason University. Năm bảo vệ: 2006.

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" thuộc chuyên ngành Khoa học tính toán và Tin học. Danh mục: Toán Ứng Dụng.

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình tài chính toán học và phương pháp số cho phương trình vi phân ngẫu nhiên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter