Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan trong Lý thuyết vành
"Luận án phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, đề xuất mô hình cải tiến hiệu suất 15% so với baseline."
Luan An
Luận án tiến sĩ toán học
Năm xuất bản
Số trang
104
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về mô đun nội xạ và các mô đun mở rộng
- Số trang:
- 104 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Đào Thị Trang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về mô đun nội xạ và các mô đun mở rộng
Lý thuyết vành và mô đun đóng vai trò nền tảng trong đại số trừu tượng hiện đại. Khái niệm mô đun nội xạ (injective module) do Reinhold Baer khởi xướng từ năm 1940. Đây là công cụ trung tâm để làm sáng tỏ cấu trúc các lớp vành không giao hoán. Một mô đun được gọi là nội xạ khi mọi đồng cấu từ mô đun con đều mở rộng được lên toàn không gian. Để nới lỏng điều kiện chặt chẽ này, các nhà toán học phát triển nhiều lớp mở rộng kế thừa. Khái niệm bao nội xạ (injective envelope) và mở rộng thiết yếu (essential extension) ra đời từ yêu cầu đó. Mỗi mô đun đều nhúng thiết yếu vào một bao nội xạ duy nhất sai khác một đẳng cấu. Cấu trúc mô đun mở rộng (CS-module) xuất hiện như một sự tổng quát hóa tự nhiên và hiệu quả. Trong mô đun mở rộng, mọi mô đun con đều là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp. Hướng tiếp cận này mở ra nhiều kết quả mang tính đột phá trong lý thuyết cấu trúc vành.
1.1. Bản chất của mô đun nội xạ và bao nội xạ
Mô đun nội xạ (injective module) giữ vị trí trung tâm trong đại số đồng điều. Khái niệm này xuất phát từ bài toán mở rộng đồng cấu đại số cổ điển. Theo tiêu chuẩn Baer, tính nội xạ tương đương việc mở rộng đồng cấu từ các i-đê-an của vành cơ sở. Tuy nhiên, phần lớn mô đun thông thường không thỏa mãn tính chất nội xạ toàn phần. Do đó, việc xây dựng bao nội xạ (injective envelope) là bước đi tất yếu. Bao nội xạ của mô đun M, ký hiệu E(M), là một mô đun nội xạ chứa M dưới dạng mở rộng thiết yếu (essential extension). Một mô đun con N được gọi là thiết yếu nếu N có giao khác không với mọi mô đun con khác không của M. Bao nội xạ mang tính cực tiểu trong số các mô đun nội xạ chứa M. Nó đồng thời là mở rộng thiết yếu cực đại của M. Cấu trúc này thiết lập nền móng vững chắc cho việc phân tích các thành phần suy biến.
1.2. Mở rộng thiết yếu và cấu trúc mô đun CS
Mở rộng thiết yếu (essential extension) là công cụ then chốt để khảo sát các tính chất hình học của mô đun. Một mô đun M được gọi là mô đun mở rộng (CS-module) nếu mọi mô đun con đều thiết yếu trong một hạng tử trực tiếp. Thuật ngữ CS đại diện cho tính chất mọi phần bù đại số đều là một hạng tử trực tiếp. Lớp mô đun này làm mềm hóa các ràng buộc của mô đun nội xạ truyền thống. Đồng thời, cấu trúc CS vẫn bảo toàn trọn vẹn nhiều tính chất phân rã trực tiếp quan trọng. Vành R được định nghĩa là vành CS (CS-ring) khi R thỏa mãn tính chất CS trên chính nó. Lớp vành này chứa trọn vẹn vành tự nội xạ (self-injective ring) và các vành nửa đơn. Khảo sát vành CS giúp giải mã mối quan hệ giữa tính đóng đại số và tính phân rã trực tiếp của các i-đê-an.
II. Phân loại mô đun liên tục và mô đun tựa liên tục
Hệ thống phân cấp mở rộng nội xạ bao gồm mô đun liên tục (continuous module) và mô đun tựa liên tục (quasi-continuous module). Các cấu trúc này được thiết lập thông qua bộ ba điều kiện mở rộng kinh điển C1, C2 và C3. Điều kiện C1 xác lập tính chất cơ bản của mô đun mở rộng (CS-module). Điều kiện C2 quy định mọi mô đun con đẳng cấu với một hạng tử trực tiếp thì chính nó cũng là hạng tử trực tiếp. Điều kiện C3 khẳng định tổng trực tiếp của hai hạng tử trực tiếp có giao bằng không vẫn là hạng tử trực tiếp. Mô đun thỏa mãn đồng thời C1 và C2 được xác định là mô đun liên tục. Khi chỉ thỏa mãn hai điều kiện C1 và C3, mô đun được gọi là tựa liên tục. Sự phân cấp này tạo nên sơ đồ phân loại chặt chẽ cho đại số mô đun.
2.1. Tiêu chuẩn xác định mô đun liên tục toàn diện
Mô đun liên tục (continuous module) tích hợp hoàn chỉnh cả hai điều kiện C1 và C2. Cấu trúc này mở rộng trực tiếp từ các vành tự nội xạ lên các không gian mô đun tổng quát. Trong mô đun liên tục, tính chất phân rã trực tiếp biểu hiện rất ổn định. Mọi đồng cấu xác định trên một mô đun con đóng đều có thể thác triển thành tự đồng cấu của toàn không gian. Mô đun liên tục luôn thỏa mãn tính chất trao đổi đại số hữu hạn. Vành các tự đồng cấu của mô đun liên tục có căn Jacobson kiểm soát chặt chẽ các toán tử suy biến. Việc nghiên cứu lớp mô đun này tạo tiền đề xử lý các bài toán phân rã trên không gian vô hạn chiều. Ngoài ra, mô đun liên tục còn duy trì quan hệ đối ngẫu mật thiết với mô đun xạ ảnh (projective module).
2.2. Đặc trưng đại số của mô đun tựa liên tục
Mô đun tựa liên tục (quasi-continuous module) thay thế điều kiện C2 bằng điều kiện C3 linh hoạt hơn. Trong nhiều tài liệu toán học, cấu trúc này còn mang tên gọi mô đun pi-nội xạ. Một đặc trưng cốt lõi của mô đun tựa liên tục là tính bất biến dưới các tự đồng cấu chiếu của bao nội xạ (injective envelope). Cụ thể, mô đun M là tựa liên tục khi và chỉ khi M bất biến dưới mọi phép chiếu của E(M). Thuộc tính này đảm bảo tính trực giao giữa các hạng tử trực tiếp độc lập. Lớp mô đun này bao hàm toàn bộ mô đun tựa nội xạ và mô đun liên tục chuẩn tắc. Mô đun tựa liên tục tổng quát hơn rất nhiều so với mô đun nội xạ (injective module). Cấu trúc tựa liên tục mang lại công cụ kiểm tra phân tích hữu hiệu trên các lớp vành nửa Artin.
III. Cấu trúc mô đun bất biến đẳng cấu và các vành CS
Mô đun bất biến đẳng cấu đánh dấu bước phát triển mới trong lý thuyết mô đun hiện đại. Một mô đun M được gọi là bất biến đẳng cấu nếu M bất biến dưới mọi tự đẳng cấu của bao nội xạ (injective envelope) E(M). Khái niệm này mở rộng mô đun tựa nội xạ theo cách tự nhiên. Mọi mô đun tựa liên tục (quasi-continuous module) đều thuộc lớp mô đun bất biến đẳng cấu. Ngược lại, một mô đun bất biến đẳng cấu thỏa mãn thêm tính chất CS sẽ trở thành mô đun tựa liên tục. Cấu trúc này tương thích sâu sắc với vành CS (CS-ring) và lý thuyết vành tự đồng cấu. Khi khảo sát trên vành Goldie hoặc vành nửa Artin, mô đun bất biến đẳng cấu bộc lộ nhiều quy luật phân rã độc đáo. Lý thuyết này khẳng định vai trò của nhóm tự đẳng cấu đối với cấu trúc đại số.
3.1. Tính chất vành tự đồng cấu của mô đun bất biến
Vành các tự đồng cấu của mô đun bất biến đẳng cấu chứa đựng nhiều đặc tính cấu trúc nổi bật. Khi M là mô đun bất biến đẳng cấu, vành tự đồng cấu modulo căn Jacobson là vành von Neumann chính quy tự nội xạ. Kết quả đại số sâu sắc này giúp chuyển hóa các bài toán toán tử phức tạp về cấu trúc chính quy quen thuộc. Mô đun bất biến đẳng cấu luôn duy trì tính chất trực tiếp hữu hạn dưới các điều kiện chuỗi tương ứng. Các phần tử lũy đẳng trong vành tự đồng cấu đều nâng được qua căn Jacobson. Nhờ đó, việc khảo sát hạng tử trực tiếp của mô đun quy về việc phân tích hệ lũy đẳng trong vành tự đồng cấu. Mối liên kết này hỗ trợ trực tiếp cho các phương pháp giải tích trên mô đun mở rộng (CS-module).
3.2. Mô đun bất biến đẳng cấu trên lớp vành Goldie
Vành Goldie là lớp vành sở hữu chiều Goldie hữu hạn và thỏa mãn điều kiện dây chuyền trên các linh hóa tử. Trên nền tảng vành Goldie, cấu trúc của mô đun bất biến đẳng cấu trở nên tường minh. Mọi mô đun bất biến đẳng cấu không suy biến trên vành Goldie đều phân rã thành tổng trực tiếp của các mô đun đơn hoặc mô đun nội xạ. Đối với vành Goldie nửa nguyên tố, mô đun mở rộng (CS-module) bất biến đẳng cấu có liên hệ hữu cơ với mô đun xạ ảnh (projective module). Chiều Goldie hữu hạn triệt tiêu hoàn toàn sự tồn tại của các chuỗi con vô hạn. Kết quả này bắc cầu nối giữa đại số giao hoán và lý thuyết vành không giao hoán phức tạp, hỗ trợ đếm số lượng hạng tử trực tiếp tối tiểu.
IV. Khảo sát fa vành trên cơ sở vành tự nội xạ phải
Khái niệm fa-vành phải hình thành như một nhánh mở rộng cấu trúc quan trọng trong luận án. Vành R được định nghĩa là fa-vành phải nếu mọi i-đê-an phải hữu hạn sinh của R đều bất biến dưới các tự đẳng cấu của bao nội xạ. Khái niệm này kết nối trực tiếp với vành tự nội xạ (self-injective ring) và các vành tựa Frobenius. Trên vành tự nội xạ phải, các i-đê-an kế thừa trọn vẹn tính chất nội xạ hoặc tựa nội xạ tự nhiên. Lớp fa-vành nới rộng không gian khảo sát sang các cấu trúc không đòi hỏi tính tự nội xạ toàn cục. Phân tích fa-vành làm rõ quy luật tác động của nhóm tự đẳng cấu ngoài lên các i-đê-an hữu hạn sinh. Đây là công cụ phân loại sắc bén dành cho các lớp vành không suy biến có chiều hữu hạn.
4.1. Đặc trưng fa vành phải với chiều Goldie hữu hạn
Khảo sát fa-vành phải trong điều kiện chiều Goldie hữu hạn mang lại các quy luật phân tách rõ rệt. Khi chiều Goldie hữu hạn, mỗi i-đê-an phải bất biến đẳng cấu được biểu diễn qua số hữu hạn phần tử sinh độc lập. Vành thể hiện rõ nét tính chất nửa hoàn thiện hoặc nửa Artin địa phương. Nếu vành R là fa-vành phải có chiều hữu hạn và không chứa i-đê-an lũy linh vô hạn, R sẽ phân rã thành tích trực tiếp của các vành nguyên sơ. Cấu trúc mô đun mở rộng (CS-module) xuất hiện tự nhiên trên từng thành phần trực tiếp đó. Kết quả đại số này tối ưu hóa các phép tính ma trận trên fa-vành. Hệ thống tiêu chuẩn này giúp phân loại dứt điểm cấu trúc của các đại số hữu hạn chiều.
4.2. fa vành phải không suy biến và vành nửa đơn
Trường hợp fa-vành phải không suy biến đem lại những định lý cấu trúc mang tính kinh điển. Giả sử R là fa-vành phải không suy biến. Khi đó, bao nội xạ (injective envelope) của R mang cấu trúc của một vành von Neumann chính quy tự nội xạ. Nếu R có chiều Goldie hữu hạn, R lập tức trở thành tổng trực tiếp hữu hạn của các vành đơn nguyên tố. Đặc biệt, khi mọi i-đê-an phải đều hữu hạn sinh, fa-vành không suy biến sẽ suy biến về vành nửa đơn Artin hoặc vành tự nội xạ (self-injective ring). Điều kiện bất biến đẳng cấu trên các i-đê-an hữu hạn sinh đủ mạnh để kiểm soát toàn bộ tính suy biến của vành cơ sở. Tính chất này tương thích hoàn toàn với lý thuyết mô đun xạ ảnh (projective module).
V. Mối liên hệ với vành von Neumann chính quy đại số
Vành von Neumann chính quy giữ vai trò nòng cốt trong đại số tuyến tính và lý thuyết toán tử trừu tượng. Một vành R là von Neumann chính quy nếu với mỗi phần tử a thuộc R, luôn tồn tại x thuộc R thỏa mãn a = axa. Mọi mô đun trên vành von Neumann chính quy đều sở hữu tính chất phẳng và gắn liền với mô đun xạ ảnh (projective module). Trong nghiên cứu mở rộng mô đun, vành von Neumann chính quy xuất hiện ở vị trí vành thương của các tự đồng cấu. Khi kết hợp với tính tự nội xạ, vành von Neumann chính quy tự nội xạ trở thành bao đóng đại số cho các vành CS (CS-ring). Mối liên hệ giữa mô đun liên tục (continuous module), mô đun bất biến và vành chính quy hoàn thiện một hệ thống lý thuyết đại số đồng nhất.
5.1. Vành von Neumann chính quy và tính tự nội xạ
Vành von Neumann chính quy tự nội xạ (self-injective ring) biểu diễn giao điểm của hai tính chất cấu trúc lớn. Tính chính quy bảo đảm mọi i-đê-an hữu hạn sinh đều là hạng tử trực tiếp sinh bởi một phần tử lũy đẳng. Tính tự nội xạ đảm bảo mọi đồng cấu từ i-đê-an đều mở rộng được lên toàn bộ vành. Do đó, vành von Neumann chính quy tự nội xạ luôn là một vành CS (CS-ring) chuẩn tắc và là mô đun liên tục trên chính nó. Lớp vành này hỗ trợ đắc lực việc xây dựng bao nội xạ (injective envelope) cho các mô đun không suy biến. Trong lý thuyết mô đun bất biến đẳng cấu, vành tự đồng cấu modulo căn Jacobson luôn đẳng cấu với một vành von Neumann chính quy tự nội xạ, hỗ trợ khử lũy đẳng triệt để.
5.2. Tương quan đối ngẫu giữa xạ ảnh và tự nội xạ
Tính đối ngẫu giữa mô đun xạ ảnh (projective module) và mô đun nội xạ (injective module) là sợi chỉ đỏ xuyên suốt đại số đồng điều. Trên các lớp vành tự nội xạ (self-injective ring) hoặc vành tựa Frobenius, hai khái niệm này hợp nhất thành một. Mọi mô đun mở rộng (CS-module) xạ ảnh trên vành hoàn thiện đều phân tách thành tổng trực tiếp của các mô đun xyclic nội xạ. Sự tương quan này cho phép chuyển dịch trực tiếp các định lý từ mô đun liên tục (continuous module) sang mô đun rời rạc. Trên vành von Neumann chính quy, mọi mô đun con hữu hạn sinh của mô đun tự do đều là mô đun xạ ảnh trực tiếp. Việc hiểu rõ tính đối ngẫu này hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về các mở rộng mô đun trong luận án.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (104 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ[HCHỦ TR NG IHCS PHM O TH TRANG MTS MRNGCAM UNNIXV C CV NHLIN QUAN Chuynngnh: is v | thuyts M s: 9460104 LUN NTINS TONHC Ngihng dnkhoahc 1: PGS. TR NGC NG QU NH Ngih ng dn khoa hc2: GS. LV N THUY T HU ,N M 2022 Licam oan Tixincam oan,cckt qu cnghincuv trnhbytronglun nny l caringtihocca ngtcgiv cccngtc gi cho php tỉ avolunn. O TH TRANG Licmn Li utin,tixinbyt Ing bit nsusc nhaiThyh ngdn, 1: PGS.
Tr ng Cng Qunh, Tr ng iheS phm- ihe Nngv GS.L Vn Thuy t,Tr ng ihcS phm- ihcHu;trongccnm vaqua, hai Thy luntntmhngdnchotiv chuynmncngnh cck nngtronghctpv nghinc utonhe,lunkhchl v ngvinti trong nh ng ] c kh kh n. Titrntrngcm nkhoa Ton,Phng otoSau ihccaTr ng i hceS phm-ihcHu, cbitl]l PGS. Cao Huy Linh, tr ng b mn is-Hnhhc,Trng ihcS phm- ihcHu lungip ,to nh ngiukinttnhtchotihonthnhch ngtrnhhctpcngnh cc th tc lin quan. Titrntrngcem nNhmnghincumnh,B mn is -Hnhhe, TrngihcSphm-ihcHutchccc buitholun, gp, trao ichuynmnrtb chchoti.
Tixin trntrngcmn Ban Gimhiu, ng y Nhtr ng, 1nho khoa Khoa h c ng dng Trng i h cC ng nghỉ p Th c ph m th nh ph HCh Minh titrhcph,to iukinthunlichoti cihctp,nghin cumtcchthunlinht. Cuicng,tixingilicmn nm,haichv igia nhcngnhng ngibn, ngnghip lunk vaistcnhbntiv snsnggip_ ti honthnhengvic.Lunnnylmnqu mtimundnhtngchom, chngv contraicati t lngtri nsuscv s hysinhcah dnhcho tih l nhngng i nghnhv lunto iukin, ngh titrongsut thi giantihetpvnghincu. Thnh ph Hu, ng y 10 thng 9 nm 2022 OTH TRANG Mclc Danh mccck hiu.1 Mts khinimv tnh Ch[. s55 S s3 ssseseeeeeeee 15 12 Munnix v CCm TnỹCAI.3 Mts Ip vnh lin QU8I.4 Chiu Goldie v v nh GoÏdle.
s5 +cszszvrrtexererereeveserere 25 2M UNB TBIN NGCUV CCVNHLIN QUAN 29 2.1 nhnghav cctnhchtcam unbtbin ngcu. 29 22 Vnhcct ngcucam unbtbin ngcu.3 Munbtbin ngcutrn vnh Goldie.4 VnhtaFrobenusv vnhbtbin ngcu. 48 3 VNHMMIIANPHIHUHNSINHB TBIN NGCU 50 3.2 /a-v nh phi v i chi u Goldie h u hT.3 fa-v nh ph ¡ kh ng suy bỉ I. cv ng ng nếp 75 Ktlunv kinnngh.----scsxscsseeserereersrsesrxre 77 Danh m ccccng tr nh c a fC gÌL.--ccccsreereerrree 79 Danh mccckhiu K hiu Nghacakhiu Tiliuth i mc"Tiliutham kho" Baonix cam unm Vnhcct ngcucar-m unM nhca ngcuf Htnhnca ngcuf Vnh ma trnvungcpnlycchttrnvnhkR MIR-m un phi M]R-m un tri NÌm unconcaM NÌm unconctyucaM Nl m uncon ictyucamMm Nl hngt trctipcam unm Munn ngcuvim unm Tngtrctipcam unNvm unm Cncam unm camunM Danh m c cc thu tng Thutng ting Vit m unbtbin ngcu xyclic unconctyu uncon ictyu unm rng unt do unnix untanix BBBSBEBEBEB rngctyu B un gi nix N-nix phnb suy bin kh ng suy bin m unlintc m untalintc tr c giao naArtin nan vnh di truy n vnh ta Frobenius vnht nix tnhchttrao i trctiphuhn Thutng tỉ ng Anh automorphism invariant module cyclic essential submodule superfluous submodule extending module free module injective module quasi-injective module essential extension pseudo injective module N-injective complement singular nonsingular continuous module quasi-continuous module orthogonal semi Artinian semisimple hereditary ring quasi Frobenius ring self-injective ring exchange property directly-finite L.1mu L thuy tvnhkthp kh ng giao honnichung ra ihn100nm.Hin nay, Ì thuy tn y vn kh ng nợ ng cccnh tonhc quan t m, nghỉ n c u.
Trong,h nợ nghincucutrccavnhdatrnvicnghincucctnh chtcam untrnchngthu cnhiuktqu quan tr ng. Trong l thuy ft m un,lpm unnix c mtv tr trungtm cbitmt ccnhton hcluntmcchm rng theo nhuh ngkhcnhauv crtnhiulp m unm rngcam ra iNm1940,Baer giithiuv Ìp R-m unM lI hnợøt trctipcamimunchan.Baer ch ra iukinnyt ng ngviiukinmir- ngcugt mtianibtk caRvomu tntiphnt m€Msao cho o(x)=mx vi mix €! ([10]). Nm 1956, Cartan v Eilenberg dngngnngca is ngiu din tlpmunny v dngthutng "nix" ch chng([14]).C thhmtm unm cgi l nix numi ngcut munconAcam unBVOM uc thm rnợg nmt ngcutBVOM.Nm 1961,Johnsonv Wong giithiu mtm rngcam unnix 1m untanix ([33]).Mtm un cgiltanix numi ngcut mtm unconcan von m rng nt ngcucan.Cc ctrngcam untanix cmtstc gi nghin cu trong [7], [21], [23], [46]. Mtm rng quan trng calp muntanix 1 ginix,n cJainv Singh giithiu trong [32].M tm un cgil gi nix numi ncutm unconcan vonecth m rng nmtt ngcucan.Sau ,nhiutcgicng tiptcnghin culpm unnynh M.
V ¡ ph ng ph p mrnglpmunnixnhtrn, crtnhiulpmun cgiithiuv nghincu. Chng hn, Alahmadi, Er v Jain trong [4] aralpm ungi ni x ctyu, M. Harada ([24]) aralpm unca-nix,C. Smith ({15]) aralpm untac-nix,.Ngoira,mts tcgicn 8 m rnøglpm unnix da theo Tỉ u chu n Baer ([10, Theorem 1]); cth k nnhl lpm unp-nix ([44]),m untap-nix ([50]).
C th nhnnhnkhacnhtnhnix caccm unquaquan imbtbin, trong [33] Johnsonv Wong ch ralpccm unbtbind ittc cct ngcucabaonixcantrngvilpccm untanix. yl mt trong nh ng kt qu quan trngcalpmuntanix,n chothytnhta nixcamuncth cdin tthngquacctnhchtniticam un .Nm 1969, Dicksonv Fuller nghinculpm unbtbind icct ngcucabaonix can chotr nghp is huhnchiutrnmt trnøg,cecmunnhvy cgingngnl munbtbin ng cu ([16]). Nm 2013, Lee v Zhou trong [40] nhngham unbtbin ngcu cho vohv munbtk;theo ,mtr-munm ce gil btbin ngcu nuMbtbinquattc cct ngcucabaonix caM,tcÌo(M)< Mvimit ngcu@gcabaonix cam.Haitc gi Leev Zhou ch ra lpm ungi nix 1 btbin ngcu.Tuynhin,ktqu_ tph trong ch ny thu c v Er, Singh, Srivastava v Asensio. Trong [22] Er, Singh v Srivastava phntchmtm unbtbin ngcuthnhtngtrctipcamtm un tanix v mtm unkhngchnh ph ng.
H ch ralpm un bt bi n ngcuchnh! lpm ungi nix.Sau_, Asensio v Srivastava trong [6] chng minhrnglpm unbtbin ngcuthamntnhchttrao iv aracc ctrngcavnhv m unclean. mth ngtipcn kh c, khi xem v nh R nh l im unphiv mii an phinh 1 mtrm uncon. Nm 1969, Jainv Singh nghinculpvnh m miianphil tanix,lpvnhny c gil qvnhphiv h ch ramts _ c trng quan trng cho lp vnh ny (([30]). Sau, Ivanov tng qutlpq-vnhphi,gil fq-vnhphi, 1 lpvnhm mii anphi huhnsinhl tanix.Tcgi Ivanov nghincufq-vnhlinktvicc khinimly ngnguynthytr mtv ly ngkhngsuybin,t tec gi thu cmts ktqu th v ({29]).M rngcclpvnhnitrn thohngt tnhtanix ntnhbtbin ngcu,cctcgïi Ko san, Qunhv Srivastava giithiulpvnhm mii anphil btbin ngc ulpvnhny cgilavnhphiv h thu cnhiuktqu pve utrecalpvnhn y.Chnghn,mta-v nh philtngtrctipcavnhn anchnhphng y v vnhkhngchnhph ngphi.Cctcgi cng thu 10 c nhl v cutrechomta-vnhphikhngphntch ¢, Artin phi, khng 11 suy binphi cbiudinnh 1 mtvnhcc ma trn tam gi c khi ({35]).
Tiptcnghincutheoh ngny, chngti aralpvnhm mii anphi huhnsinhl btbin ngcu,chngtigi 1 lpfa-vnhphi.Cckt qu lin quan n fa-v nh cnghincu trong [48], [53]. Vnhcct ngcuEndM)cam unbtbin ngcuMcngc nhiu tnh chtt ngt vivnhcct ngcucam untanix. Trong [6], Guil Asensiovw Srivastava ch ra r ng End(M)⁄(End(M)) Ì v nh ch nh quy von Ñeumann viccly ngnng c modulo /(EndM)) v cn Jacobson J(End(M)) gmftc cctft nøgcucaM€C nhnctyu.Khng nhny tngt viccktqu c ch ng minh bi Faith v Utumi trong [23] cho tr nghpcecem untanix vl mrngktqu tre cachnhUtumi cho mun nix([55]).Nghincutheocch ngny,chngtithu cccktqu tngtcholpmunbtbinngcuv vnhcct ngcucan ([53)). Qua s l cv cchngnghincuv ccktqumnhiutcgithu c nh trn,chngtithyrng nghincuv lpmunbtbin ngcu vvnhcctngcucan cnợønh cclpvnh khclin quan nh lpí#a- vnh,vnhbtbin ng cu, vnh ta Frobenius,.
Ch ngticnphihiurv Ipm unnixv cemrngcan. 11 dochngtichn ti:"Mts mrngcam unnix v ccvnhlinquan" cholun nny. Trong lun nny, ch ng t¡ chia th nh ba ch ng, trong : Ch ng 1,chngtitrnhbycc nhngha,k hiuv mts tnhchtc bncanhngkhinim cs dngnhiulntronglun n. ngthi,chng ticnglitk ccktqu ctrchdntronglunn ngi cthun tintm kim, theo di.
Ch ng 2,ch ng ti nghincumts tnhchtcam unbtbin ngcu. Btutvnhcctngcucamunbtbin ngcuvchngtithu cktqu chnhsau jy: 12 nhl 2.7;Num1m unbtbin ngcuvichiu Goldiehuhn thi antriccicavnhEndM)cdngA,viulphntunoca M. Hnna,End(M) Ì vnh na hon ch nh. Ch ng ti bit r ng vnh Rickart khngc tnh ixng,Chase ch ramt v d v vnh Rickart tri nh ng khng Rickart ph ¡.
Tuy nhi n, ch ng ti khng nh crngnuvnhbtbin ngcuphiv Rikartphith n l vnh Rickart hai ph a.211:Chol vnhbtbin ngcuphi. Khi (1)NÑuaRlx nhvia€CRth Ral x nhnh l mti antricaR. (2)ÑuRlvnh Rickart phith ml vnh Rickart tr i. Nh chngtigiithiu trn,lpm unbtbin ngcul mrngca lIpmuntanix,lpmuntanixlmrngcalpm unnix.
Nhiunh tonhe aramts iukinchovnhe s hocchom un Ipmun "In" trngvilpmun "b ".Chngti aramtstrnghp Ipmunbtbin ngcutrngvilpm untanix hoclpm un nix.Mttrongnhngkt qu cchngtikhngnh,1: nhl 2.7: Cho rl vnh Goldie phinguynt v Ml rm unthamn udim(M/z(M )) > 1. Khi ,M1 m unbtbin ngcukhiv ch khim 1 munnix. Nm 1939, Nakayama arakhinimvnhta Frobenius, 1 vnht nix haiphav Artinhaipha.Nhiu ctrngcholpvnhny cnghin cu,trong Faith ctrngcholpvnhnyl t nix mtphav tha mn iukinACCmtphatrncclinhhat.Chngti Imyuiukin caFaithttnhtnix sangtnhbtbinngcuv thu cccktqu: nhl 2.2: Mt vnh1 ta Frobenius nuv ch nun l vnhbtbin ngcuphiv thamn iukinACCtrncclinhha t phi sao cho mi ian phititiucanlmtlinh hat phi. nhl 244Cciukinsau yltng ng ivivnhR cho: (1)Vnhl ta Frobenius.
(2)1 vnhbtbin ngcuphiv thamn iukin ACC trncclinh hat phisaochomii anphititiucarctyutrongmthngt tre tipc a Ra.5: Mtvnhl ta Frobeniusnuv ch nun l vnhbtbin nợ cuphi,eƒ-m rngphiv thamn iukinACCtrncclinhhat phi. Ch ng 3, chngtitrnh bycc kt qunghincuv vnhm mii an phihuhnsinhbtbin ngcu.Mtktqu nitingca Wedderburn-Artin ch rarngmtvnhnan ngcuvitchtretiphuhnccvnh ma trntrnccvnh chia. Trong [35] Ko san, Qunhv Srivastava aram t nhl cutrecholpa-vnh, 1:mta-vnhphil tngtrctipcavnh na nchnhphng y v vnhkhngchnhph ng.T cc t ngtrn, chngtiaracutrccamt fa-vnh phi,1: nhì 3.9:Mt#-vnhphi ngcuvivnh ma trn tam gi c hnh thc s0 c dng visl vnh chnh quy von Neumann t nix phi chnh mM T phng y ,rl vnhkhngchnhph ngphiv MÌ T-ssongm un. Trong [35],cctcgi ch ramtvnhl avnhphinuv chnum ii anphictyucan lbtbin ngcunuv chnun Ìl vnhbtbi n ngcuphiv miianphictyucan ] r-m untrivirlvnhcon can csinhbiccphnt kh nghchcan.Chngti thu ckt qu t ngt cho fa-vnh vichiu Goldie phihuhn(Mnh © 3.
Trong [30] v [35],cctc gi ch ravin >1] s nguy n,vnh ma trn M,(R) la- vnh phi khi v ch khi M,(R) a-v nh ph ¡ khi v ch khi Rl vnhna n.Ch ngti chng minh crng: Mnh_ 3.Cc iukinsau yltng ng ivivnh khng suy bin phir: (1)rk 1 vnh chnh quy von Neumannt nix phi. (2)M,(R) | fa-v nh phi. (3)M,(R) bt bin ng cu phi. Khini mƒa-v nh khngc tnh ¡ixng.
Tuy nhin, ivivnhnaArtin thchngti chratnhphi,tric am tía-v nh kh ng suy binl nh nhau.17:Mt vnh 1 faevnh phi na Artin phi khng suy bin phi 14 nuv ch nunl fa-vnh trina Artin tri khng suy bintri. 15 Ch ng1 KI N TH C CHU N B Trong ch ngny,chngtigiithiucckhinime bn,k hiuv mts tnhcht cs dngnhiulntronglun n.Nhngkhinim,k hiuv tnh chtm chngtikhngtrnhby y, cgic thtmthytrongcctiliu [3], [18], [26], [34], [38], [39].1 Mts khinimv tnhcht Vnher cholun c gi thitl vnhkthpe phnt nvv mir- mun cxtlunita,tclx1,=xvimixem. Khinir-m unm, ch ngtiquy c 1R-munphim;khikhngs nhmIn,r-mun™ ta vitgnlmunM.Tak hiuA<M chAlm unconcaM;f:M >N1R- ngcum unt MVON;End(M)]l tpttc cct ngøcuc aM. M un conN caR-m unM cgil ctyutrongM nu mim un con khckhngrtcaMthNnL 0,k hiulN<°M.Khi ,tacngniM Imrngctyuca mun con N.
D dng suy rat nhnghacam un con ctyu,tac du hiunhn bit sau y. M un conN1 ctyu trong M khi v ch khivimiphnt xkhckhng thucM th tntir€RsaochoxrEN v xr z0. 16 ingu,tac khinimm uncon ictyu.M unconkKcaR-m un 17 M cgil ictyutrongmMnuvimim uncontcamthamn K+L=Mth L=M,k hiuk«m.Linquan ntnhctyuv ictyu caccm uncon,tac khinim ncuctyuv toncu ictyu.Mttoncug:M>N cgil ¡ictyunu Ker(g)«M. ChoNn Ï munconcaM,m unconLrcaM cgilphnb caN trongM nuLlmunconti ivitnhchtNnL=0.TheoB Zorn, m un con L nh th luntnti.Mun con ph n b ng vai tr quan tr ng trong vicnghincucutrccamtslpvnhvmun.T khinimphn bcamtmuncon,tactnhchtsau y.
ChoN v LÌ ccm unconcaM.Nu L]phnb cam un con N trong M th N@L<M v (N®L)/L <° M/L.2tathymim unconcamlhngt trctipcamt m unconctyutrongmM.Mtm unconNcam~ cgil ng trong MnuN khngc m rngctyuthcs trongM,tc]l nuN <°kK =M thN=k.Cth chngminh crng,haikhinimm unconphnb v mun con nø trong M Ï tr ng nhau. Cnv lhaicngc khostcc ctrngcavnhv m un.Tip theo, chng titrnh by hai khinimnyv mts tnhcht lin quan. Cho M1 R-m un phi,giaocatte ccm unconti icam cgilcn caM,k hiulrad(m). Nhv y rad(M ) = N pe Za B=M AM trong øl ccm unconti icaM.Quy c,nuR-m unM khngec m un con tỉ ith rad(M) =M.
i1vivnhR choth chngta lun rad(R,) = rad(,R) V cgil cnJacobson c a v nh R,khiu]l 2=(R). Choml rm unphitngcattc ccm uncon ncamM_ cgi 1 ca munM, k hiul soc(m). Nyy y N soc(M) = B= A A= B 18 trong ø]l ccm uncon ncaM.NuR-m unm khngc m uncon nth quy c€Ồsoc(M)=0. Mtphnt ecavnhr cgøil ly ngnue=e.Phnt ly ng eCR cgil natmtrinuRe=eRe hay (1- e)Re=0.D d ng th y r ng, nue€Rl phnt ly ngth End(eR) “=eRev eRe l vnhec phnt n v le.
Sau yltnh chtlin quan nphntly ng. ChoRl vnhv el phnt ly ngca R.CcC iukinsau yltng ng: (1) eR(1 - e) = 0. (3) Rel mti ancavnh R.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Thị Trang (2022). Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/luan-an-mo-rong-module-cac-vanh-lien-quan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, đề xuất mô hình cải tiến hiệu suất 15% so với baseline."
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Toán Ứng Dụng.
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" có 104 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Mở rộng module và các vành liên quan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.