Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệt học vật lí 10 thpt
Sử dụng phối hợp thí nghiệm trong dạy học nhiệt nâng cao hiệu quả nhận thức, phát triển kỹ năng thực hành cho học sinh.
Lí luận và Phương pháp Dạy học Bộ môn Vật lí
Luan An
Luận án Tiến sĩ Giáo dục học
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở tâm lí học cho sử dụng thí nghiệm vật lí 10
Việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10 dựa trên nhiều cơ sở tâm lí học quan trọng. Các thuyết tâm lí học hiện đại cung cấp nền tảng vững chắc để phát triển phương pháp dạy học hiệu quả. Học sinh tiếp thu kiến thức vật lí tốt hơn khi được trải nghiệm thực tế. Khuyến khích sự chủ động của người học là yếu tố then chốt. Việc hiểu rõ các quy luật về tư duy, trí nhớ giúp giáo viên thiết kế bài giảng phù hợp. Điều này tối ưu hóa quá trình học tập, nâng cao chất lượng dạy học Nhiệt học Vật lí 10. Sự kết hợp thí nghiệm hỗ trợ đa dạng phong cách học, đáp ứng nhu cầu của từng học sinh.
1.1. Nền tảng tâm lí học nhận thức trong vật lí
Thuyết xử lí thông tin giải thích cách học sinh tiếp nhận, mã hóa, lưu trữ thông tin vật lí. Dạy học vật lí hiệu quả cần cấu trúc thông tin rõ ràng. Thí nghiệm trực quan giúp củng cố kiến thức, tăng cường khả năng ghi nhớ. Bộ não xử lí thông tin đa giác quan, cải thiện khả năng học tập. Học sinh dễ dàng liên hệ kiến thức mới với kinh nghiệm đã có. Dạy học Nhiệt học cần ứng dụng các nguyên tắc này để tối ưu hóa quá trình tiếp thu.
1.2. Thuyết kiến tạo và đa trí tuệ trong học tập
Thuyết kiến tạo nhấn mạnh vai trò chủ động của học sinh trong xây dựng kiến thức. Thí nghiệm là công cụ tạo môi trường kiến tạo. Học sinh tự khám phá, hình thành khái niệm nhiệt học. Dạy học tích cực phát huy tối đa tiềm năng. Thuyết đa trí tuệ chỉ ra nhiều loại hình thông minh. Phối hợp thí nghiệm đáp ứng đa dạng phong cách học, kích thích các loại trí tuệ khác nhau. Điều này giúp học sinh học tập nhiệt học hiệu quả hơn, phát triển toàn diện.
II.Thí nghiệm vật lí Các loại hình và vai trò then chốt
Thí nghiệm vật lí đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình dạy học. Nó là phương tiện đặc trưng giúp trực quan hóa các hiện tượng vật lí, làm cho các khái niệm trừu tượng trở nên cụ thể hơn. Có nhiều loại hình thí nghiệm, mỗi loại mang lại những lợi ích riêng biệt. Việc hiểu rõ định nghĩa, chức năng, vai trò và phân loại thí nghiệm giúp giáo viên lựa chọn và sử dụng chúng một cách linh hoạt, hiệu quả. Thí nghiệm kích thích hứng thú học tập, phát triển kĩ năng thực hành, và hình thành tư duy khoa học cho học sinh. Đặc biệt trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10, thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn.
2.1. Định nghĩa và chức năng của thí nghiệm vật lí
Thí nghiệm vật lí là phương tiện dạy học đặc trưng. Nó trực quan hóa các hiện tượng tự nhiên. Thí nghiệm giúp học sinh kiểm chứng lí thuyết, củng cố khái niệm. Chức năng chính bao gồm tạo động lực học tập, phát triển kĩ năng thực hành. Thí nghiệm cũng giúp hình thành năng lực tư duy khoa học, khả năng quan sát và phân tích. Điều này đặc biệt quan trọng khi học các kiến thức cơ bản về nhiệt học.
2.2. Phân loại các loại hình thí nghiệm phổ biến
Có ba loại hình thí nghiệm chính được sử dụng trong dạy học vật lí. Thí nghiệm được trang cấp là các thiết bị tiêu chuẩn có sẵn ở phòng thí nghiệm. Thí nghiệm tự tạo do giáo viên hoặc học sinh tự chế tạo từ vật liệu đơn giản. Thí nghiệm trên máy vi tính sử dụng phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo. Mỗi loại hình có ưu điểm và hạn chế riêng. Việc hiểu rõ từng loại giúp lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung bài học và điều kiện thực tế.
III.Chiến lược phối hợp thí nghiệm dạy học Nhiệt học
Sự phối hợp các loại hình thí nghiệm mang lại hiệu quả vượt trội trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10. Chiến lược này giúp khắc phục những hạn chế của từng loại thí nghiệm khi sử dụng riêng lẻ. Nó tạo ra một môi trường học tập đa dạng, phong phú, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Việc xây dựng các nguyên tắc và biện pháp cụ thể là cần thiết để triển khai chiến lược này một cách khoa học. Quy trình phối hợp rõ ràng giúp giáo viên chủ động trong việc thiết kế và thực hiện bài giảng. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng hiểu biết, kĩ năng vận dụng kiến thức nhiệt học của học sinh.
3.1. Tính tất yếu và nguyên tắc phối hợp thí nghiệm
Việc phối hợp các loại hình thí nghiệm là cần thiết. Nó khắc phục hạn chế của từng loại, tối ưu hóa hiệu quả dạy học. Ví dụ, thí nghiệm trang cấp đảm bảo độ chính xác. Thí nghiệm tự tạo dễ tiếp cận, kích thích sáng tạo. Thí nghiệm máy vi tính mô phỏng hiện tượng phức tạp. Nguyên tắc phối hợp bao gồm tính mục đích, tính khả thi, tính sư phạm. Phối hợp cần đảm bảo tính khoa học và phù hợp với đặc điểm học sinh, nội dung bài học Nhiệt học.
3.2. Biện pháp và quy trình sử dụng thí nghiệm hiệu quả
Biện pháp sử dụng phối hợp thí nghiệm bao gồm lập kế hoạch chi tiết. Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ thiết bị, vật liệu. Quy trình thực hiện bao gồm các bước: chuẩn bị, tiến hành, phân tích kết quả. Tích hợp thí nghiệm vào các giai đoạn của bài giảng nhiệt học. Sử dụng thí nghiệm để phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề. Điều này tăng cường sự tham gia của học sinh. Việc đánh giá hiệu quả sau mỗi thí nghiệm cũng là một phần quan trọng của quy trình.
IV.Ứng dụng thí nghiệm phối hợp trong Nhiệt học Vật lí 10
Phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí 10 thường gặp nhiều thách thức do các khái niệm trừu tượng. Việc ứng dụng thí nghiệm phối hợp là giải pháp hữu hiệu giúp học sinh dễ dàng hình dung và nắm bắt kiến thức. Tài liệu đã đề xuất một danh mục các thí nghiệm đa dạng, từ thí nghiệm truyền thống đến thí nghiệm tự tạo và mô phỏng máy tính. Đặc biệt, việc thiết kế các tiến trình dạy học cụ thể cho từng bài học, như bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt", chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp này. Học sinh được trải nghiệm và khám phá trực tiếp, từ đó củng cố sự hiểu biết sâu sắc về các định luật nhiệt học.
4.1. Đặc điểm và thách thức khi dạy học Nhiệt học
Phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí 10 có nhiều khái niệm trừu tượng. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hình dung các quá trình. Ví dụ, sự nở vì nhiệt, định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt. Việc thiếu thí nghiệm trực quan làm giảm hứng thú học tập. Phần Nhiệt học cũng có nhiều công thức cần áp dụng. Việc giảng dạy cần sự minh họa rõ ràng để chuyển đổi khái niệm trừu tượng thành kiến thức dễ hiểu.
4.2. Thiết kế tiến trình dạy học với thí nghiệm tích hợp
Tài liệu đề xuất danh mục các thí nghiệm phần Nhiệt học. Bao gồm thí nghiệm trang cấp, thí nghiệm tự tạo, thí nghiệm trên máy vi tính. Thiết kế cụ thể cho bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt". Tiến trình này tích hợp linh hoạt các loại hình thí nghiệm. Điều này giúp học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức, vận dụng định luật. Ví dụ, sử dụng mô phỏng để minh họa quá trình đẳng nhiệt. Sau đó, tiến hành thí nghiệm vật lí đơn giản để kiểm chứng, củng cố kiến thức.
V.Thực nghiệm sư phạm Đánh giá hiệu quả thí nghiệm
Để kiểm chứng tính hiệu quả của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học Nhiệt học Vật lí 10, một thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành. Mục đích chính là đánh giá tác động của phương pháp mới đến kết quả học tập và hứng thú của học sinh. Thực nghiệm được thiết kế khoa học với các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Kết quả thu được từ hai vòng thực nghiệm đã cung cấp bằng chứng rõ ràng về sự cải thiện đáng kể trong học tập của nhóm thực nghiệm. Đây là cơ sở quan trọng để khẳng định giá trị và tính ứng dụng của phương pháp đề xuất, đóng góp vào sự phát triển của lí luận và phương pháp dạy học vật lí.
5.1. Mục đích và phương pháp của thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học. Giả thuyết là việc sử dụng phối hợp thí nghiệm nâng cao chất lượng dạy học. Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 10. Phương pháp bao gồm điều tra, quan sát giờ học, thống kê toán học. Thực nghiệm được tiến hành qua hai vòng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Điều này giúp đánh giá toàn diện tác động của phương pháp mới.
5.2. Kết quả thực nghiệm và những đóng góp quan trọng
Kết quả thực nghiệm vòng 1 và vòng 2 cho thấy hiệu quả tích cực. Nhóm thực nghiệm có kết quả học tập tốt hơn nhóm đối chứng. Học sinh thể hiện sự hứng thú, chủ động trong học tập. Khả năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề cũng được cải thiện. Luận án đóng góp vào lí luận và phương pháp dạy học vật lí. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng phối hợp thí nghiệm. Các kiến nghị cũng được đưa ra để triển khai rộng rãi phương pháp này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ NGỌC ÁNH SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HUẾ - 2017 2 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN THỊ NGỌC ÁNH SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ Mã số : 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ CÔNG TRIÊM HUẾ - 2017 i MỤC LỤC MỤC LỤC. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. Cấu trúc đề tài. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CỦA LUẬN ÁN. 22 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC.
Thuyết xử lí thông tin. Thuyết kiến tạo. Thuyết đa trí tuệ. Thuyết về quy luật trí não.
THÍ NGHIỆM - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐẶC TRƯNG CỦA MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Thí nghiệm vật lí. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí.
MỘT SỐ LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. Thí nghiệm được trang cấp. Thí nghiệm tự tạo. Thí nghiệm trên máy vi tính.
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Chọn mẫu điều tra. Nội dung điều tra. Kết quả điều tra.
SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. Tính tất yếu của việc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Vai trò của từng loại hình thí nghiệm khi tổ chức sử dụng phối hợp trong dạy học vật lí. Nguyên tắc sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
Biện pháp sử dụng phối hợp hiệu quả các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Sử dụng phối hợp thí nghiệm, thí nghiệm tự tạo và máy vi tính trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
79 CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG PHỐI HỢP CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ PHẦN NHIỆT HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. ĐẶC ĐIỂM PHẦN NHIỆT HỌC. Khái quát phần Nhiệt học. Nội dung và cấu trúc phần Nhiệt học.
Một số khó khăn khi dạy học phần Nhiệt học. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG DẠY HỌC PHẦN NHIỆT HỌC. DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH THÍ NGHIỆM PHẦN NHIỆT HỌC. Các thí nghiệm ở trường trung học phổ thông.
Một số thí nghiệm tự tạo phần Nhiệt học. Khai thác thí nghiệm trên máy vi tính phần Nhiệt học. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ. Danh sách các tiến trình dạy học đã thiết kế.
Thiết kế tiến trình dạy học bài "Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt". KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 125 CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Phương pháp điều tra.
Phương pháp quan sát giờ học thực nghiệm. Phương pháp thống kê toán học. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm vòng 1.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 1. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÒNG 2. Mục đích thực nghiệm sư phạm vòng 2.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm vòng 2. Kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
147 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin ĐC Đối chứng DH Dạy học GV Giáo viên HS Học sinh MVT Máy vi tính PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học QTDH Quá trình dạy học THPT Trung học phổ thông TN Thí nghiệm TNg Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH Hình 1. Tỉ lệ các phương pháp giải quyết nhiệm vụ học tập vật lí [102].
Các buổi học với TN tự tạo đơn giản [98]. Sự lưu giữ thông tin, kinh nghiệm qua các kênh thu nhận thông tin. Tháp hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học. Sơ đồ lí thuyết kiến tạo [108].
Cấu trúc quy trình dạy học theo thuyết kiến tạo. Đa trí thông minh của con người. 12 quy luật của trí não. Cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học.
Phòng thí nghiệm vật lí ở trường THPT. Thí nghiệm mô phỏng về sự nở vì nhiệt của vật rắn. Mô phỏng TN quá trình giãn nở đẳng nhiệt. Thí nghiệm ảo Sự nở vì nhiệt của vật rắn.
Phim TN mối quan hệ giữa thể tích và áp suất trong quá trình đẳng nhiệt. Thí nghiệm với quả bóng bàn bị móp. Nguyên tắc hoạt động của rơ-le nhiệt. Phân biệt cấu tạo phân tử ba thể rắn, lỏng, khí.
Tính cần thiết của việc sử dụng TN trong DH vật lí. Tần suất sử dụng TN trong DH của GV. Giai đoạn DH được sử dụng TN thường xuyên nhất. Hiệu quả của việc sử dụng TN trong DH vật lí.
Tần suất sử dụng TN tự tạo của GV. Hiệu quả của việc sử dụng TN tự tạo trong DH. Tần suất sử dụng phối hợp các loại hình TN của GV .Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN trong dạy học vật lí. Sử dụng phối hợp TN theo các giai đoạn của dạy học phát hiện.
Hai thỏi chì có mặt đáy phẳng đã được. Viên thuốc bị bẻ đôi không thể ghép lại như ban đầu. Cái phễu có phần cuống ở dưới gấp thành rãnh. Lốp xe đạp càng bơm căng càng khó bơm.
Lốp xe bơm căng thường dễ nổ trong những ngày nắng gắt. Quả trứng lọt vào bên trong chai. Đường ray xe lửa. Cốc bị vỡ khi rót nước sôi vào.
Thước đo độ dài. Tôn lợp mái nhà có hình lượn sóng. Gối đỡ của cầu sắt. Ngâm trứng gà đã luộc chín vào nước lạnh để dễ bóc vỏ.
Liềm có cán bằng gỗ. Không nên ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh. Nước mưa không thấm qua vải căng trên ô dù. Hoà tan xà phòng vào nước khi giặt áo quần.
Giọt nước đọng lại trên lá sen. Con vịt dưới nước mà không bị ướt. Chiếc kim nổi trên mặt nước. Mô tả nước truyền đi trong cây và chất dinh dưỡng từ rễ lên các bộ phận của cây.
Khó khăn khi đóng, mở cửa gỗ vào mùa mưa. Mây trời vào mùa thu. Người dân làm việc trên cánh đồng muối. Con người thở ra khói vào mùa đông.
Quạt điện và quạt tay. Nước sôi và cháo sôi. Nước bắn vào chảo dầu đang sôi. Sờ tay vào sắt lạnh hơn sờ tay vào gỗ.
Cấu tạo bình thuỷ. Cửa kính 2 lớp trên tàu hoả. Áo lông giữ ấm tốt vào mùa đông. TN khảo sát định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt.
Ấn đẩy pit-tông trong xi lanh. TN với quả bong bóng trong ống xilanh. TN về dòng nước chảy lạ kì. Dụng cụ TN quả trứng lọt vào chai.
Lấy quả trứng ra khỏi chai. Thí nghiệm với quả bóng bàn. Dụng cụ thí nghiệm thổi phồng quả bóng bằng nước nóng. Các bước của TN thổi phồng quả bóng bằng nước nóng.
TN lấy đồng xu ra khỏi nước. Nhấc cao chiếc dĩa mà không cần chạm tay vào dĩa. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. Nhúng khung dây vào dung dịch xà phòng.
Tiêu chuyển động về phía thành chén. Hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính ướt. Thí nghiệm mao dẫn đối với hai ống hút có kích thước khác nhau. Nhuộm màu khăn giấy.
Làm sạch màu nhuộm của đoạn khăn giấy. Một số nguồn khai thác TN trên MVT. Website http://phet. Cơ sở dữ liệu số hoá các TN trên MVT.
Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN khi tiến hành TNSP vòng 1. Quy trình sử dụng phối hợp các loại hình TN chỉnh sửa sau TNSP vòng 1. Đồ thị phân bố điểm của hai nhóm. Biểu đồ phân phối tần suất.
Đồ thị phân phối tần suất tích lũy. Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy theo phần trăm. HS tích cực khi nghe GV giới thiệu dụng cụ TN. HS nhiệt tình tham gia làm TN dưới sự hướng dẫn của GV.
HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. HS hứng thú khi được tự mình làm TN. Đồ thị biểu diễn đường phân phối tần suất của nhóm lớp TNg và lớp ĐC sau khi TNSP. Đồ thị biểu diễn đường phân phối tần suất tích luỹ (hội tụ lùi).
Phân bố TNSP vòng 1 ở các trường phổ thông. Phân bố TNSP vòng 2 ở các trường phổ thông. Bảng thống kê các điểm số xi của bài kiểm tra. Bảng phân phối tần suất.
Bảng phân phối tần suất tích lũy. Bảng phân phối tần suất tích lũy theo phần trăm. Bảng các tham số thống kê. Bảng thống kê các điểm số xi của bài kiểm tra.
Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích luỹ. Các tham số đặc trưng. Lí do chọn đề tài Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa không chỉ diễn ra ở khu vực kinh tế và thương mại, mà còn diễn ra ở cả lĩnh vực giáo dục - ngành mang lại nhiều hiệu quả kinh tế - xã hội lớn lao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Sử dụng phối hợp thí nghiệm trong dạy học nhiệt nâng cao hiệu quả nhận thức, phát triển kỹ năng thực hành cho học sinh.
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp Dạy học Bộ môn Vật lí. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học nhiệ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.