Luận án tiến sĩ: Áp dụng hóa tính toán thiết kế sensor huỳnh quang Mai Văn Bảy

Luận án tiến sĩ ứng dụng hóa tính toán trong thiết kế, tổng hợp và phát triển các sensor huỳnh quang tiên tiến, tối ưu hóa ứng dụng.

Chuyên ngành

Hóa lý thuyết và Hóa lý

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang

Hóa tính toán đóng vai trò quan trọng trong thiết kế sensor huỳnh quang. Phương pháp này giúp dự đoán cấu trúc phân tử và tính chất quang học trước khi tổng hợp. Các công cụ như density functional theory (DFT) và TDDFT được sử dụng để mô phỏng tương tác giữa sensor và ion kim loại. Điều này tối ưu hóa hiệu suất phát hiện của sensor. Ứng dụng của hóa tính toán giảm chi phí và thời gian nghiên cứu. Các phân tử như coumarin và rhodamine thường được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết.

1.1. Cơ sở lý thuyết của hóa tính toán

Các phương pháp DFT và TDDFT phân tích cấu trúc điện tử và phổ huỳnh quang. DFT tính toán năng lượng trạng thái cơ bản, trong khi TDDFT dự đoán phổ phát xạ. Điều này xác định khả năng tương tác của sensor với ion kim loại. Các thông số như năng lượng HOMO-LUMO ảnh hưởng đến hiệu suất phát hiện. Hóa tính toán giúp lựa chọn fluorophore phù hợp cho từng ứng dụng.

1.2. Ứng dụng trong thiết kế phân tử

Thiết kế phân tử dựa trên cơ chế PET, ICT, hoặc FRET được tối ưu hóa bằng hóa tính toán. Ví dụ, dẫn xuất coumarin được thiết kế để phát hiện Cu2+ thông qua cơ chế PET. Rhodamine spirolactam mở vòng khi tương tác với Hg2+. Hóa tính toán xác định cấu trúc tối ưu cho từng cơ chế. Điều này tăng độ nhạy và chọn lọc của sensor.

II. Nguyên tắc thiết kế sensor huỳnh quang

Sensor huỳnh quang hoạt động dựa trên thay đổi tín hiệu quang khi tiếp xúc với chất phân tích. Các cơ chế phổ biến bao gồm chuyển electron (PET), chuyển điện tích (ICT), và FRET. Lựa chọn fluorophore và nhận tử là yếu tố then chốt. Hóa tính toán hỗ trợ dự đoán tính chất quang học và tương tác phân tử. Sensor có thể phát hiện ion kim loại như Cu2+, Hg2+ hoặc các chất sinh học như biothiol. Ứng dụng trong y học và môi trường ngày càng được phát triển.

2.1. Cơ chế hoạt động của sensor

PET xảy ra khi electron chuyển từ fluorophore sang nhận tử. ICT tạo ra sự phân cực điện tử giữa các nhóm chức năng. FRET truyền năng lượng giữa hai fluorophore. Cơ chế mở vòng spirolactam của rhodamine tạo tín hiệu quang mạnh. Mỗi cơ chế phù hợp với loại chất phân tích khác nhau. Hóa tính toán xác định hiệu suất của từng cơ chế.

2.2. Lựa chọn fluorophore và nhận tử

Fluorophore cần có độ phát quang cao và ổn định. Nhận tử phải tương tác chọn lọc với chất phân tích. DFT giúp tính toán năng lượng và phổ hấp thụ của các phân tử. Ví dụ, coumarin được chọn để phát hiện Cu2+ nhờ phổ hấp thụ phù hợp. Rhodamine thích hợp cho Hg2+ do cơ chế mở vòng. Hóa tính toán tối ưu hóa sự kết hợp giữa fluorophore và nhận tử.

III. Ứng dụng sensor huỳnh quang trong phát hiện ion kim loại

Sensor huỳnh quang được ứng dụng rộng rãi để phát hiện ion kim loại nặng như Cu2+ và Hg2+. Các dẫn xuất coumarin và rhodamine có độ nhạy cao. Hóa tính toán dự đoán khả năng tương tác giữa sensor và ion kim loại. Kết quả thực nghiệm xác nhận tính hiệu quả của các thiết kế lý thuyết. Ứng dụng trong giám sát môi trường và chẩn đoán y học. Sensor có thể phát hiện nồng độ thấp của ion kim loại trong mẫu sinh học.

3.1. Phát hiện Cu2 bằng dẫn xuất coumarin

Dẫn xuất coumarin được thiết kế để phát hiện Cu2+ thông qua cơ chế PET. Hóa tính toán dự đoán cấu trúc phức [CuBDC]2+. Thí nghiệm xác nhận sự thay đổi phổ phát xạ khi tiếp xúc với Cu2+. Sensor có độ nhạy 10^-7 M và chọn lọc cao. Ứng dụng trong phân tích nước và mẫu sinh học.

3.2. Phát hiện Hg2 bằng rhodamine spirolactam

Rhodamine spirolactam mở vòng khi tương tác với Hg2+. Hóa tính toán xác định năng lượng mở vòng phù hợp. Sensor RLED có phổ phát xạ thay đổi rõ rệt. Độ nhạy đạt 10^-8 M và chọn lọc với Hg2+. Ứng dụng trong giám sát ô nhiễm môi trường. Kết quả thực nghiệm phù hợp với mô phỏng lý thuyết.

IV. Ứng dụng trong sinh học và y học

Sensor huỳnh quang được phát triển để phát hiện các chất sinh học như biothiol (Cys, Hcy, GSH). Hóa tính toán thiết kế phân tử có tính chọn lọc cao. Các cơ chế PET và FRET được áp dụng để tạo tín hiệu quang. Sensor có thể theo dõi hoạt động sinh học trong tế bào. Ứng dụng trong chẩn đoán bệnh và nghiên cứu thuốc. Hóa tính toán tối ưu hóa tính tương thích sinh học và độ ổn định.

4.1. Phát hiện biothiol trong tế bào

Biothiol là chất nền quan trọng trong phản ứng sinh hóa. Sensor dựa trên cơ chế PET phát hiện Cys, Hcy, GSH. Hóa tính toán dự đoán tương tác giữa sensor và biothiol. Thí nghiệm xác nhận tính hiệu quả trong mẫu tế bào. Sensor có thể theo dõi thay đổi nồng độ biothiol trong thời gian thực.

4.2. Ứng dụng trong chẩn đoán y học

Sensor huỳnh quang được sử dụng để phát hiện dấu ấn sinh học của bệnh. Ví dụ, phát hiện Hg2+ liên quan đến bệnh thần kinh. Hóa tính toán thiết kế phân tử có độ nhạy cao. Ứng dụng trong hình ảnh y học và phân tích mẫu sinh học. Sensor giúp chẩn đoán sớm và theo dõi hiệu quả điều trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ áp dụng hóa tính toán trong thiết kế tổng hợp và ứng dụng một số sensor huỳnh quang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI VĂN BẢY ÁP DỤNG HÓA TÍNH TOÁN TRONG THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ SENSOR HUỲNH QUANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HUẾ, NĂM 2021 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI VĂN BẢY ÁP DỤNG HÓA TÍNH TOÁN TRONG THIẾT KẾ, TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ SENSOR HUỲNH QUANG Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý Mã số: 9440119 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. PHẠM CẨM NAM 2. DƯƠNG TUẤN QUANG HUẾ, NĂM 2021 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả Mai Văn Bảy i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Phạm Cẩm Nam, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng và GS. Dương Tuấn Quang, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế; Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng; Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Trung Tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm – Thực phẩm Thừa Thiên Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế; Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng; Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ kinh phí thực hiện luận án, thông qua các đề tài, chương trình của GS. Dương Tuấn Quang và TS. Nguyễn Khoa Hiền.

Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Khoa Hiền, Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; GS. Jong Seung Kim, Khoa Hóa học, Trường Đại học Korea; PGS. Hoàng Văn Đức, PGS.

Trần Dương, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế; GS. Đinh Quang Khiếu, GS. Trần Thái Hòa, PGS. Hoàng Thái Long, PGS.

Nguyễn Hải Phong, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. ii Cuối cùng xin gửi lời biết ơn sâu nặng đến ba mẹ, vợ và anh chị em trong gia đình đã luôn dành cho tôi những gì tốt đẹp nhất. Tác giả Mai Văn Bảy iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG viii DANH MỤC CÁC HÌNH ix MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Tổng quan các nghiên cứu về sensor huỳnh quang 4 1. Tình hình nghiên cứu sensor huỳnh quang 4 1. Nguyên tắc hoạt động của sensor huỳnh quang 6 1.

Cấu tạo của sensor huỳnh quang 6 1. Cơ sở vật lý của quá trình hấp thụ và phát xạ của phân tử 7 1. Quá trình hấp thụ 7 1. Quá trình phát xạ huỳnh quang 9 1.

Nguyên tắc thiết kế sensor huỳnh quang 12 1. Thiết kế theo cơ chế chuyển electron cảm ứng ánh sáng PET 13 1. Thiết kế theo cơ chế chuyển điện tích nội phân tử ICT (intramolecular charge transfer) 15 1. Thiết kế theo cơ chế truyền năng lượng cộng hưởng Forster (FRET) 17 1.

Thiết kế theo cơ chế mở vòng spirolactam của dẫn xuất rhodamine spirolactam 18 1. Lựa chọn fluorophore 20 2+ 2+ 1. Tổng quan về các đối tượng phân tích Cu , Hg và các biothiol 22 1. Các biothiol Cys, Hcy và GSH 23 1.

Hóa tính toán trong nghiên cứu sensor huỳnh quang 25 1. Khảo sát cấu trúc và các thông số nhiệt động học 25 iv 1. Khảo sát tính chất quang học của sensor dựa vào trạng thái cơ bản 26 1. Khảo sát đặc tính quang học của sensor dựa vào trạng thái kích thích 28 Chương 2.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2. Mục tiêu nghiên cứu 31 2. Nội dung nghiên cứu 31 2. Phương pháp nghiên cứu 32 2.

Phương pháp nghiên cứu tính toán lý thuyết 32 2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 49 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52 3. Thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng sensor huỳnh quang BDC dựa trên dẫn xuất coumarin phát hiện Cu2+ 52 3.

Nghiên cứu lý thuyết về thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng sensor huỳnh quang BDC 52 3. Nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng của sensor BDC 76 3. Kết luận chung về nghiên cứu sensor huỳnh quang BDC và [CuBDC]2+ 91 3. Thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng sensor huỳnh quang RLED dựa trên phản ứng mở vòng rhodamine spirolactam phát hiện Hg2+ 93 3.

Nghiên cứu lý thuyết về thiết kế, tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng sensor huỳnh quang RLED 93 3. Nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp, đặc trưng và ứng dụng sensor RLED 103 3. Kết luận chung về nghiên cứu sensor huỳnh quang RLED 110 NHỮNG KẾT LUẬN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN 112 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 114 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Hằng số bền của phức 1, 2, 3 Trị riêng của ma trận Hessian mật độ electron ρ(r) Hàm mật độ electron 2ρ(r) ∆ Laplacian của mật độ electron ∆ ∆ Năng lượng Gibbs solvat hóa Φf Năng lượng Gibbs phản ứng trong dung dịch a.u Năng lượng Gibbs phản ứng trong pha khí AAS Hiệu suất lượng tử huỳnh quang AO Hartree atomic units: Các đơn vị nguyên tử Hartree B3LYP Atomic absorption spectroscopy: quang phổ hấp thụ nguyên tử BCP Atomic orbital: orbital nguyên tử BDC Phiếm hàm mật độ Becke 3 tham số Lee–Yang–Parr Bond critical point: điểm tới hạn liên kết BODIPY (E)–3–((2–(benzo[d]thiazol–2–yl)hydrazono)methyl)–7– 13C-NMR (diethylamino) coumarin CHEF Boron–dipyrromethene Cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13 CP Chelation induced enhanced fluorescence: sự tăng cường độ huỳnh CT quang do tạo phức chelate Cys Critical Point: điểm tới hạn DFT Charge transfer: chuyển điện tích ESPT Cysteine ESIPT Density functional theory: thuyết phiếm hàm mật độ Excited-state proton transfer: chuyển proton trạng thái kích thích f Excited-state intramolecular proton transfer: chuyển proton nội phân tử ở trạng thái kích thích Oscillator strength: cường độ dao động vi FRET Forster resonance energy transfer: truyền năng lượng cộng hưởng Forster GSH Glutathione GTO Gaussian-type orbital: orbital kiểu Gaussian 1H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton Hcy Homocysteine HOMO Highest occupied molecular orbital: orbital phân tử bị chiếm cao nhất ICT Intramolecular charge transfer: chuyển điện tích nội phân tử LOD Limit of detection: giới hạn phát hiện LOQ Limit of quantitation: giới hạn định lượng LUMO Lowest unoccupied molecular orbital: orbital phân tử không bị chiếm thấp nhất MO Molecular orbital: orbital phân tử PBE0 Phiếm hàm Perdew – Burke-Ernzerhof (PBE) lai Hartree – Fock PCM Polarizable solvation model: mô hình solvat hóa phân cực PET Photoinduced electron transfer: chuyển electron do cảm ứng ánh sáng QTAIM Quantum theory of atoms in molecules: lý thuyết lượng tử về nguyên tử trong phân tử RCP Ring critical point: điểm tới hạn vòng RLED N-(rhodamine-6G)lactam-ethylenediamine-4-dimethylamino cinnamal dehyde STO Slater-type orbital: orbital kiểu Slater SMD Solvation model based on density: mô hình solvat hóa dựa trên mật độ TDDFT Time-dependent density functional theory: thuyết phiếm hàm mật độ phụ thuộc thời gian TICT Twisted intramolecular charge transfer: chuyển điện tích nội phân tử xoắn ZPE Zero point energies: năng lượng điểm không vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân loại các điểm tới hạn và các đặc trưng tương ứng 45 Bảng 2.

Các hóa chất chính sử dụng trong luận án 49 Bảng 3. Tính toán năng lượng kích thích (E), bước sóng ( ) và cường độ dao 53 động ( ) của BDC tại PBE0/6-311++G(d,p)/PCM(H2O) Bảng 3. Các chỉ số phân tích lỗ trống – electron chuyển đổi S0 → S1 của BDC 55 Bảng 3. Các chỉ số phân tích lỗ trống – electron chuyển đổi S1 → S0 của BDC 58 Bảng 3.

Kết quả tính hằng số bền của phức trong môi trường nước 62 Bảng 3.) và các điểm tới 63 2+ hạn (CP) trong phức [CuBDC] Bảng 3. Tính toán năng lượng kích thích (E), bước sóng ( ) và cường độ dao động 64 2+ ( ) của [Cu(BDC)] tại PBE0/6-311++G(d,p) Bảng 3. Các chỉ số phân tích lỗ trống – electron chuyển đổi D0 → D10 trong phức 67 2+ [CuBDC] Bảng 3. Các chỉ số phân tích lỗ trống – electron chuyển đổi D1 → D0 trong phức 70 [CuBDC]2+ Bảng 3.

Các thông số nhiệt động học của các phản ứng tổng hợp BDC 74 Bảng 3. Tính toán năng lượng kích thích (E), bước sóng ( ) và cường độ dao 94 động ( ) của RLED tại PBE0/6-311++G(d,p)/PCM(H2O) Bảng 3. Các chỉ số phân tích lỗ trống – electron chuyển đổi S0 → S1 của RLED 95 Bảng 3. Năng lượng Gibbs các phản ứng chuyển đổi dạng tồn tại của RLED 97 Bảng 3.

Năng lượng Gibbs của các phản ứng khảo sát và hằng số bền của phức 99 Bảng 3.) và điểm tới hạn 100 (CP) của phức [HgL1]2+ Bảng 3. Các thông số nhiệt động học của các phản ứng tổng hợp RLED 102 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sensor huỳnh quang đầu tiên được công bố bởi Goppelsrӧder 4 Hình 1. Hai nguyên tắc hoạt động thường gặp của sensor huỳnh quang 6 Hình 1.

Cấu tạo thường gặp của sensor huỳnh quang 7 Hình 1. Cấu tạo của hai sensor huỳnh quang BClO và CCF1 7 Hình 1. Các bước chuyển electron trong quang phổ hấp thụ của anthracene 8 Hình 1. Khoáng chất phát huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại 9 Hình 1.

Giản đồ Jablonski quá trình hấp thụ và phát xạ của phân tử 10 Hình 1. Phổ UV-Vis và huỳnh quang của Azulene 12 Hình 1. Thiết kế thường gặp của sensor huỳnh quang 12 Hình 1. Cơ chế PET của sensor huỳnh quang hoạt động theo kiểu OFF–ON 13 Hình 1.

Sensor BClO và CCF1 hoạt động theo cơ chế PET 14 Hình 1. Minh họa cơ chế của một sensor huỳnh quang ICT 15 2+ Hình 1. Sensor huỳnh quang ICT, fura-2 phát hiện Ca trong chụp ảnh tế 16 bào Hình 1. Sensor huỳnh quang ICT, ZS1 phát hiện H2S trong tế bào 17 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ ứng dụng hóa tính toán trong thiết kế, tổng hợp và phát triển các sensor huỳnh quang tiên tiến, tối ưu hóa ứng dụng.

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học sư phạm, đại học huế. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý. Danh mục: Vật Lý.

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hóa tính toán trong thiết kế sensor huỳnh quang & ứng dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter