Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ

Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ giúp nâng cao hiệu suất thuật toán. Phân tích chi tiết phương pháp giải quyết.

Chuyên ngành
Toán Giải tích
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

91

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cơ sở lý thuyết bài toán cân bằng vectơ
Số trang:
91 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Toán Giải tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cơ sở lý thuyết bài toán cân bằng vectơ

Bài toán cân bằng vectơ đóng vai trò trung tâm trong giải tích biến phân hiện đại. Mô hình toán học này bao hàm nhiều bài toán quan trọng trong không gian thứ tự. Các bài toán tiêu biểu gồm bài toán tối ưu vectơ, bất đẳng thức biến phân và bài toán điểm bất động. Không gian nghiên cứu chủ yếu là không gian Banach hoặc không gian tô-pô lồi địa phương. Lý thuyết nón thứ tự xác lập các quan hệ so sánh giữa các vectơ mục tiêu. Việc phân tích tính đặt đúng đòi hỏi các công cụ toán học vững chắc. Giải tích phi trơn cung cấp nền tảng giải quyết các hàm mục tiêu không khả vi. Các khái niệm tô-pô đại số và cấu trúc hình học tập lồi giữ vai trò then chốt. Sự kết hợp giữa lý thuyết đối ngẫu và tô-pô suy rộng tạo nên khung lý thuyết hoàn chỉnh. Khung lý thuyết này giúp giải quyết các bài toán tối ưu đa mục tiêu phức tạp.

1.1. Công cụ giải tích phi trơn và đạo hàm suy rộng

Giải tích phi trơn mở rộng khái niệm đạo hàm cổ điển cho các hàm không trơn. Đạo hàm suy rộng cho phép xác định độ dốc cục bộ tại các điểm kỳ dị. Cấu trúc đạo hàm Dini trên và đạo hàm Dini dưới phản ánh tốc độ biến thiên theo phương. Các đạo hàm định hướng này bảo toàn các tính chất hình học quan trọng. Cấu trúc nón tiếp tuyến Bouligand và nón pháp tuyến Mordukhovich hỗ trợ khảo sát biên của miền chấp nhận được. Những công cụ này xử lý hiệu quả các điểm gãy và bước nhảy của hàm mục tiêu. Ứng dụng đạo hàm suy rộng giúp thiết lập điều kiện giải tích cho các điểm cực trị. Lý thuyết biến phân hiện đại sử dụng các toán tử này để xây dựng thuật toán xấp xỉ. Độ chính xác của các đánh giá tiệm cận phụ thuộc vào tính chất của đạo hàm theo phương.

1.2. Kỹ thuật tách tập lồi và dưới vi phân Clarke

Định lý tách tập lồi không tương giao là nền tảng hình học của lý thuyết đối ngẫu. Trong không gian vô hạn chiều, các định lý Hahn-Banach suy rộng đóng vai trò cốt lõi. Khái niệm phần trong tựa tương đối giúp nới lỏng điều kiện tách thông thường. Dưới vi phân Clarke mở rộng khái niệm dưới vi phân cho các hàm Lipschitz địa phương. Cấu trúc này luôn là một tập lồi compact yếu trong không gian đối ngẫu. Dưới vi phân Michel-Penot bổ sung thêm tính đơn điệu chặt chẽ theo từng hướng. Các bao hàm thức biến phân sử dụng dưới vi phân Clarke để mô tả điều kiện dừng cục bộ. Công cụ này xử lý xuất sắc các bài toán không lồi và không khả vi. Việc áp dụng linh hoạt các toán tử đối ngẫu nâng cao tính ứng dụng của mô hình.

1.3. Phương pháp vô hướng hóa Gerstewitz phi tuyến

Phương pháp vô hướng hóa chuyển đổi bài toán đa mục tiêu về dạng đơn mục tiêu. Kỹ thuật vô hướng hóa tuyến tính truyền thống gặp hạn chế khi tập ảnh không lồi. Phiếm hàm vô hướng hóa Gerstewitz khắc phục triệt để nhược điểm này. Hàm khoảng cách định hướng Gerstewitz duy trì tính liên tục và tính lồi suy rộng. Phiếm hàm này bảo toàn trọn vẹn thứ tự nón và cấu trúc nghiệm hữu hiệu Pareto. Phương pháp tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng giải tích vi phân cổ điển vào không gian vectơ. Các tính chất đại số của nón lồi đóng bảo đảm tính tương đương của nghiệm. Kỹ thuật này là cầu nối then chốt giữa tối ưu vô hướng và bài toán cân bằng vectơ. Việc lựa chọn phần tử chuẩn hóa ảnh hưởng trực tiếp đến miền nghiệm thu được.

II. Điều kiện tối ưu bất đẳng thức biến phân vectơ chuẩn

Bất đẳng thức biến phân vectơ là một trường hợp riêng tiêu biểu của bài toán cân bằng vectơ. Mô hình này xuất hiện phổ biến trong lý thuyết cân bằng kinh tế và cơ học vật rắn. Cấu trúc ánh xạ đa trị và nón thứ tự chi phối toàn bộ đặc tính của hệ thống. Việc tìm kiếm nghiệm tối ưu đòi hỏi các điều kiện giải tích chính xác. Các điều kiện cần tối ưu giúp thu hẹp phạm vi tìm kiếm nghiệm. Các điều kiện đủ tối ưu bảo đảm tính hợp lệ của nghiệm tìm được. Việc áp dụng toán tử dưới vi phân vào bất đẳng thức biến phân mang lại độ tin cậy toán học cao. Cấu trúc liên tục Lipschitz của ánh xạ bảo đảm sự tồn tại của nghiệm cục bộ.

2.1. Đánh giá nghiệm hữu hiệu yếu qua dưới vi phân Clarke

Nghiệm hữu hiệu yếu là khái niệm nghiệm nền tảng trong tối ưu vectơ. Điểm nghiệm này bảo đảm không tồn tại phương cải biên thuộc phần trong của nón thứ tự. Việc khảo sát nghiệm hữu hiệu yếu được thực hiện thông qua dưới vi phân Clarke. Khi ánh xạ mục tiêu thỏa mãn điều kiện Lipschitz cục bộ, bao hàm thức dưới vi phân xuất hiện tự nhiên. Phiếm hàm đối ngẫu không tầm thường đóng vai trò là nhân tử Lagrange. Biểu thức điều kiện cần liên kết trực tiếp đạo hàm theo hướng Clarke với cấu trúc nón. Sự kết hợp này loại bỏ hoàn toàn yêu cầu về tính khả vi Frechet truyền thống. Nhờ đó, bài toán mở rộng phạm vi áp dụng trên các miền không trơn phức tạp.

2.2. Nghiệm hữu hiệu toàn cục qua dưới vi phân Michel Penot

Nghiệm hữu hiệu toàn cục đòi hỏi quan hệ so sánh ngặt nghèo hơn nghiệm hữu hiệu yếu. Dưới vi phân Michel-Penot cung cấp công cụ tinh chỉnh mạnh mẽ hơn toán tử Clarke. Đạo hàm Michel-Penot dựa trên giới hạn tô-pô lỏng hơn, giúp đánh giá chi tiết theo từng phương chuyển động. Các điều kiện cần tối ưu cho nghiệm hữu hiệu toàn cục sử dụng dưới vi phân Michel-Penot cho kết quả chặt chẽ. Nhân tử đối ngẫu liên kết với nón dương đối ngẫu xác lập tính cực tiểu hóa toàn cục. Giả thiết về tính lồi suy rộng của ánh xạ bảo đảm sự chuyển đổi mượt mà từ điều kiện cần sang điều kiện đủ. Cấu trúc này giảm thiểu tối đa các nghiệm ngoại lai trong quá trình tính toán.

2.3. Điều kiện cần và đủ cho bất đẳng thức biến phân vectơ

Thiết lập điều kiện cần và đủ là mục tiêu then chốt trong lý thuyết tối ưu hóa. Điều kiện cần đòi hỏi tồn tại vectơ đối ngẫu thỏa mãn hệ bao hàm thức suy rộng. Điều kiện đủ yêu cầu các giả thiết bổ sung về tính lồi tựa hoặc tính đơn điệu của toán tử. Đối với bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ, các điều kiện chính quy loại trừ nghiệm suy biến. Dưới vi phân Dini đóng vai trò hỗ trợ khi hàm mục tiêu chỉ có tính liên tục đơn thuần. Sự kết hợp giữa các lớp dưới vi phân khác nhau tạo ra hệ tiêu chuẩn tối ưu toàn diện. Kết quả lý thuyết cung cấp công cụ xác thực tính tối ưu mà không cần giải trực tiếp toàn bộ bài toán.

III. Nghiệm hữu hiệu Pareto cho bài toán cân bằng vectơ

Bài toán cân bằng vectơ bao hàm việc tìm các điểm sao cho giá trị ánh xạ không bị trội theo quan hệ nón. Cấu trúc nghiệm hữu hiệu Pareto đóng vai trò trung tâm trong phân tích quyết định đa mục tiêu. Tại điểm hữu hiệu Pareto, không tồn tại phương án nào cải thiện một tiêu chí mà không làm giảm tiêu chí khác. Khảo sát bài toán cân bằng vectơ đòi hỏi tích hợp sâu sắc giữa giải tích phi trơn và tô-pô tập lồi. Nghiên cứu phân định rõ ràng giữa bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc và có ràng buộc. Tùy thuộc vào cấu trúc ràng buộc, các điều kiện giải tích sẽ biến đổi tương ứng. Phương pháp vô hướng hóa tiếp tục là công cụ hỗ trợ đắc lực để thiết lập điều kiện nghiệm.

3.1. Bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc VEP

Bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc (VEP) xét trên toàn bộ không gian Banach. Hàm mục tiêu song ánh gán mỗi cặp phần tử vào một không gian thứ tự. Điều kiện cần tối ưu cho nghiệm hữu hiệu Pareto của (VEP) được xây dựng dựa trên phép tách nón. Toán tử dưới vi phân Clarke của hàm vô hướng hóa tái hiện đầy đủ cấu trúc biến phân tại điểm cân bằng. Khi hàm số có tính lồi suy rộng theo biến thứ hai, điều kiện cần trở thành điều kiện đủ. Sự vắng mặt của ràng buộc ngoài giúp cấu trúc giải tích tập trung hoàn toàn vào tương tác nội tại của hàm mục tiêu. Các định lý nghiệm xác lập tiêu chuẩn kiểm tra nhanh chóng cho các mô hình vật lý và kinh tế.

3.2. Bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc nón CVEP

Bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc (CVEP) đưa thêm các ràng buộc tập lồi và ràng buộc nón. Miền chấp nhận được chịu sự chi phối của ánh xạ ràng buộc giá trị vectơ. Khảo sát nghiệm hữu hiệu Pareto của (CVEP) yêu cầu sử dụng nón tiếp xúc và nón pháp tuyến. Điều kiện cần dạng Lagrange xuất hiện với các nhân tử dương liên kết với ràng buộc. Điều kiện chính quy Slater suy rộng đóng vai trò bảo đảm sự tồn tại của nhân tử khác không. Bằng phương pháp vô hướng hóa Gerstewitz, bài toán có ràng buộc được chuyển thành bài toán tối ưu vô hướng phi trơn. Điều kiện đủ bảo đảm nghiệm hữu hiệu Pareto khi các hàm thành phần thỏa mãn tính lồi nón suy rộng.

3.3. Xác lập nghiệm hữu hiệu Pareto và nghiệm hữu hiệu yếu

Sự phân biệt giữa nghiệm hữu hiệu Pareto và nghiệm hữu hiệu yếu có ý nghĩa lý thuyết sâu sắc. Nghiệm hữu hiệu yếu sử dụng phần trong của nón thứ tự, đòi hỏi nón phải có phần trong khác rỗng. Trong không gian vô hạn chiều, nhiều nón thứ tự thông dụng có phần trong rỗng. Khái niệm phần trong tựa tương đối giúp khắc phục trọn vẹn rào cản tô-pô này. Phép vô hướng hóa nâng cao cho phép đặc trưng hóa chính xác từng lớp nghiệm. Các hệ điều kiện tối ưu được phát biểu đồng nhất qua ngôn ngữ bao hàm thức vi phân. Tính ổn định của tập nghiệm Pareto được củng cố thông qua các đánh giá xấp xỉ liên tục. Đây là cơ sở để phát triển các thuật toán số hiệu quả.

IV. Điều kiện Fritz John cho bài toán cân bằng vectơ

Bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng (VEPEC) là lớp bài toán tối ưu phân cấp đặc biệt khó. Ràng buộc của bài toán này chứa chính một bài toán cân bằng vectơ khác. Miền chấp nhận được của (VEPEC) thường không thỏa mãn các điều kiện chính quy chuẩn. Cấu trúc tập nghiệm biên có độ phức tạp tô-pô rất cao. Điều kiện Fritz John cung cấp hệ điều kiện cần tối ưu mà không đòi hỏi giả thiết chính quy quá ngặt nghèo. Hệ điều kiện này luôn tồn tại một bộ nhân tử Lagrange không đồng thời bằng không. Nhân tử ứng với hàm mục tiêu có thể nhận giá trị bằng không trong trường hợp suy biến. Việc phân tích điều kiện Fritz John là bước khởi đầu bắt buộc trước khi chuyển sang điều kiện Karush-Kuhn-Tucker.

4.1. Thiết lập bài toán cân bằng với ràng buộc cân bằng VEPEC

Mô hình (VEPEC) tổng quát hóa bài toán tối ưu toán học với ràng buộc cân bằng (MPEC). Cấu trúc bài toán gồm hàm mục tiêu vectơ và hệ ràng buộc chứa bất đẳng thức biến phân hoặc bài toán cân bằng mức dưới. Tính phi trơn và tính không lồi xuất hiện đồng thời ở cả hai cấp độ tối ưu. Miền nghiệm khả thi không có cấu trúc đa diện thông thường mà mang đặc tính phân nhánh. Việc biểu diễn tập nghiệm mức dưới thông qua đồ thị ánh xạ đa trị là kỹ thuật trọng tâm. Các nón giải tích suy rộng được ứng dụng để tuyến tính hóa cục bộ miền ràng buộc cân bằng. Mô hình này phản ánh chính xác các bài toán tối ưu hai cấp trong kinh tế học trò chơi.

4.2. Điều kiện cần tối ưu Fritz John và điều kiện chính quy

Điều kiện cần tối ưu Fritz John cho (VEPEC) được thiết lập thông qua phương pháp vô hướng hóa và giải tích Mordukhovich. Bộ nhân tử Fritz John phản ánh sự đóng góp của hàm mục tiêu và toàn bộ hệ thống ràng buộc. Khi điều kiện chính quy (VEPEC-RC) được thỏa mãn, nhân tử của hàm mục tiêu bảo đảm khác không. Kỹ thuật xấp xỉ biến phân cho phép chuyển các bao hàm thức phức tạp về dạng đánh giá đối ngẫu hữu hạn. Phép chiếu lên nón cực đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các thành phần ràng buộc phụ thuộc. Kết quả thu được mở rộng đáng kể các định lý Fritz John cổ điển sang cấu trúc đa mục tiêu phức tạp.

V. Điều kiện Karush Kuhn Tucker trong tối ưu vectơ mới

Hệ điều kiện Karush-Kuhn-Tucker (KKT) là đỉnh cao của lý thuyết tối ưu hóa có ràng buộc. Trong điều kiện KKT, nhân tử Lagrange tương ứng với hàm mục tiêu được chuẩn hóa bằng một. Điều này bảo đảm thông tin gradient hoặc dưới vi phân của hàm mục tiêu tham gia trực tiếp vào phương trình cân bằng. Đối với bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc cân bằng, việc đạt được dạng KKT đòi hỏi các điều kiện chính quy chuyên biệt. Các công cụ đối ngẫu hiện đại như dưới vi phân Mordukhovich và nón pháp tuyến suy rộng được khai thác triệt để. Dạng KKT cung cấp cơ sở trực tiếp cho việc xây dựng các thuật toán tối ưu kiểu hàm Lagrange mở rộng.

5.1. Các giả thiết chính quy VEPEC CQ1 và VEPEC CQ2

Các điều kiện chính quy truyền thống như Mangasarian-Fromovitz thường thất bại đối với bài toán (VEPEC). Nghiên cứu đề xuất hai điều kiện chính quy mới là (VEPEC-CQ1) và (VEPEC-CQ2). Điều kiện (VEPEC-CQ1) sử dụng tính độc lập tuyến tính suy rộng của nón pháp tuyến Mordukhovich. Điều kiện (VEPEC-CQ2) áp dụng cấu trúc đạo hàm liên hợp để kiểm soát sự tương tác giữa các ràng buộc cấp dưới. Khi một trong hai điều kiện này thỏa mãn, hệ nhân tử suy biến kiểu Fritz John bị triệt tiêu hoàn toàn. Điều này bảo đảm nhân tử mục tiêu luôn dương ngặt. Nhờ đó, bài toán chuyển đổi thành công từ điều kiện Fritz John sang điều kiện Karush-Kuhn-Tucker chuẩn tắc.

5.2. Điều kiện cần Karush Kuhn Tucker với dưới vi phân Mordukhovich

Dưới vi phân Mordukhovich (còn gọi là dưới vi phân giới hạn) có ưu điểm nổi bật là tập giá trị nhỏ gọn hơn dưới vi phân Clarke. Điều này mang lại điều kiện cần Karush-Kuhn-Tucker có độ sắc nét cực cao. Định lý tối ưu KKT cho nghiệm hữu hiệu yếu của (VEPEC) thiết lập một bao hàm thức nón pháp tuyến chính xác. Trong trường hợp ánh xạ ràng buộc khả vi chặt, biểu thức KKT rút gọn về dạng tường minh rất đẹp mắt. Các nhân tử Lagrange liên kết hài hòa giữa đạo hàm Frechet của phần trơn và dưới vi phân giới hạn của phần phi trơn. Kết quả này tạo bước đột phá trong việc mô tả nghiệm bài toán cân bằng đa cấp.

5.3. Điều kiện đủ tối ưu cho nghiệm hữu hiệu yếu

Điều kiện cần Karush-Kuhn-Tucker trở thành điều kiện đủ khi bổ sung các giả thiết lồi thích hợp. Do tính chất không lồi nội tại của ràng buộc cân bằng, các khái niệm lồi suy rộng đóng vai trò quyết định. Tính tựa lồi và giả lồi của hàm Lagrange vectơ bảo đảm mọi điểm dừng KKT đều là nghiệm hữu hiệu yếu. Định lý điều kiện đủ thiết lập mối liên hệ nhân quả vững chắc giữa hệ nhân tử đối ngẫu và tính tối ưu toàn cục. Các đánh giá biên sai số cung cấp công cụ định lượng độ lệch khi nghiệm bị nhiễu loạn. Đây là nền tảng toán học tin cậy để triển khai các phương pháp lặp xấp xỉ số trị.

VI. Ứng dụng bài toán cân bằng vectơ trong thực nghiệm

Khung lý thuyết điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ có phạm vi ứng dụng sâu rộng. Mô hình cung cấp công cụ toán học tối tân để mô phỏng và giải quyết các hệ thống thực tế phức tạp. Các lĩnh vực áp dụng nổi bật bao gồm bài toán cân bằng giao thông đa phương thức, mô hình hóa thị trường tài chính và tối ưu hóa mạng lưới cung ứng. Cấu trúc cân bằng phân cấp cho phép mô tả chính xác sự cạnh tranh giữa các tác nhân kinh tế có nhiều mục tiêu xung đột. Việc áp dụng các điều kiện tối ưu KKT và Fritz John mở ra con đường phát triển các giải thuật tính toán hiệu năng cao. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tính ưu việt của cách tiếp cận biến phân hiện đại.

6.1. Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ VVIEC

Bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ với ràng buộc cân bằng (VVIEC) là trường hợp cụ thể hóa quan trọng. Bằng cách chọn hàm song tuyến tính phù hợp, toàn bộ hệ điều kiện tối ưu của (VEPEC) được chuyển giao trực tiếp sang (VVIEC). Hệ điều kiện Karush-Kuhn-Tucker cho (VVIEC) mô tả trực tiếp tương tác giữa toán tử biến phân và miền ràng buộc nón. Các điều kiện chính quy (VVIEC-CQ1) bảo đảm tính chính quy hóa của hệ thống. Thuật toán giải số tận dụng cấu trúc đơn điệu của toán tử để tăng tốc độ hội tụ. Các mô hình cân bằng mạng lưới điện thông minh và điều tiết lưu lượng viễn thông ứng dụng thành công cấu trúc này.

6.2. Áp dụng cho bài toán tối ưu vectơ đa mục tiêu VOPEC

Bài toán tối ưu vectơ với ràng buộc cân bằng (VOPEC) xuất hiện phổ biến trong thiết kế kỹ thuật đa mục tiêu. Áp dụng kết quả lý thuyết giúp thiết lập điều kiện tối ưu chặt chẽ cho nghiệm hữu hiệu Pareto của (VOPEC). Hàm mục tiêu đa chiều được xử lý đồng thời mà không làm mất mát thông tin tương tác giữa các tiêu chí. Điều kiện cần KKT và Fritz John tương ứng (VOPEC-CQ1) cung cấp tiêu chuẩn dừng tối ưu cho các thuật toán tiến hóa đa mục tiêu. Sự kết hợp giữa giải tích đối ngẫu và phương pháp vô hướng hóa Gerstewitz bảo đảm độ chính xác của tập nghiệm Pareto thu được. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị ứng dụng to lớn của lý thuyết bài toán cân bằng vectơ.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
1.1. Bài toán cân bằng
1.2. Tách các tập lồi không tương giao và dưới vi phân hàm lồi
1.3. Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot và dưới vi phân Dini
1.3.1. Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot
1.3.2. Đạo hàm Dini và dưới vi phân Dini
1.3.3. Một số kết quả bổ trợ
1.4. Phần trong tựa tương đối
1.5. Hàm lồi suy rộng
2. Chương 2: Điều kiện tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vectơ
2.1. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Clarke
2.1.1. Nghiệm hữu hiệu yếu
2.1.2. Nghiệm hữu hiệu toàn cục
2.1.3. Nghiệm hữu hiệu
2.2. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel – Penot
2.2.1. Nghiệm hữu hiệu yếu và nghiệm hữu hiệu toàn cục
2.2.2. Nghiệm hữu hiệu
3. Chương 3: Điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ
3.1. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc
3.1.1. Điều kiện cần tối ưu cho bài toán (VEP)
3.1.2. Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (VEP)
3.2. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc
3.2.1. Điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của (CVEP)
3.2.2. Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (CVEP)
3.3. Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ
3.3.1. Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ
3.3.2. Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ
4. Chương 4: Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng
4.1. Điều kiện cần tối ưu Fritz John
4.1.1. Phát biểu bài toán
4.1.2. Điều kiện cần tối ưu Fritz John cho bài toán (VEPEC)
4.1.3. Điều kiện cần Fritz John với điều kiện chính quy (VEPEC– RC)
4.2. Điều kiện cần tối ưu Kuhn – Tucker
4.2.1. Các điều kiện chính quy (VEPEC–CQ1) và (VEPEC– CQ2)
4.2.2. Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán (VEPEC)
4.2.3. Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho trường hợp Fx (.) khả vi chặt
4.3. Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu
4.3.1. Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu của (VEPEC)
4.4. Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ
4.4.1. Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ (VVIEC)
4.4.2. Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ (VOPEC)
Kết luận chung
Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (91 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐINH DIỆU HẰNG ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ Ngành: Toán giải tích Mã số: 9460102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Đỗ Văn Lưu THÁI NGUYÊN - 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả đưa vào luận án. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Tác giả Đinh Diệu Hằng iii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. Tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên, Khoa Khoa học cơ bản, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Hội đồng các cấp đã đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thiện Luận án hoàn chỉnh nhất. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ và khích lệ để tác giả có thể hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. Tác giả Đinh Diệu Hằng iii Mục lục Trang bìa phụ i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Mục lục iv iii Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt vii iv Mở đầu 1 1 Kiến thức chuẩn bị 7 1.

Bài toán cân bằng. Tách các tập lồi không tương giao và dưới vi phân hàm lồi. Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot và dưới vi phân Dini .1 Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot .2 Đạo hàm Dini và dưới vi phân Dini .3 Một số kết quả bổ trợ. Phần trong tựa tương đối.

Hàm lồi suy rộng. 18 2 Điều kiện tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vectơ 20 2. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Clarke .1 Nghiệm hữu hiệu yếu .2 Nghiệm hữu hiệu toàn cục .3 Nghiệm hữu hiệu. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel – Penot .1 Nghiệm hữu hiệu yếu và nghiệm hữu hiệu toàn cục .2 Nghiệm hữu hiệu.

34 3 Điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ 39 3. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc 40 3.1 Điều kiện cần tối ưu cho bài toán (VEP) .2 Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (VEP). Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc .1 Điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của (CVEP) .2 Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (CVEP). Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ .1 Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ .2 Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ.

52 4 Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng 55 4. Điều kiện cần tối ưu Fritz John .1 Phát biểu bài toán .2 Điều kiện cần tối ưu Fritz John cho bài toán (VEPEC) 57 4.3 Điều kiện cần Fritz John với điều kiện chính quy (VEPEC– RC). Điều kiện cần tối ưu Kuhn – Tucker .1 Các điều kiện chính quy (VEPEC–CQ1) và (VEPEC– CQ2) .2 Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán (VEPEC) .3 Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho trường hợp Fx (.) khả vi chặt. Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu .1 Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu của (VEPEC).

Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ .1 Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ (VVIEC) .2 Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ (VOPEC). 70 Kết luận chung 74 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 76 Tài liệu tham khảo 77 iv Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt (V EP EC) Bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng (V V IEC) Bài toán bất đẳng thức vectơ với ràng buộc cân bằng (V OP EC) Bài toán tối ưu vectơ với ràng buộc cân bằng (V EP EC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VEPEC) (V V IEC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VVIEC) (V OP EC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VOPEC) (V EP ), (V EP1 ) Bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc (CV EP ), (CV EP1 ) Bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc (V OP ), (V OP1 ) Bài toán tối ưu vectơ không ràng buộc (CV OP ), (CV OP1 ) Bài toán tối ưu vectơ có ràng buộc (V V I), (V V I1 ) Bất đẳng thức biến phân vectơ không ràng buộc (CV V I), (CV V I1 ) Bất đẳng thức biến phân vectơ có ràng buộc t., tương ứng X∗ Không gian tôpô đối ngẫu của X hξ, xi Giá trị của phiếm hàm ξ ∈ X ∗ tại x ∈ X f 0 (x̄; v) Đạo hàm theo phương Clarke của f tại x̄ theo phương v ∂f (x̄) Dưới vi phân Clarke của f tại x̄ f ♦ (x̄; v) Đạo hàm Michel - Penot của f tại x̄ theo phương v ∂ M P f (x̄) Dưới vi phân Michel - Penot của f tại x̄ ∂D f (x̄) Dưới vi phân Dini của f tại x̄ f + (x; v) Đạo hàm Dini trên của f tại x̄ theo phương v f − (x; v) Đạo hàm Dini dưới của f tại x̄ theo phương v Df (x; v) Đạo hàm Dini của f tại x̄ theo phương v vii viii df (x; v) Đạo hàm Hadamard của f tại x̄ theo phương v ∇G f (x̄) Đạo hàm Gâteaux của f tại x̄ theo phương v ∇f (x̄) Đạo hàm Fréchet của f tại x̄ T (C; x) Nón tiếp tuyến Clarke của C tại x̄ TC (x) Nón tiếp liên của C tại x̄ N (C; x) Nón pháp tuyến Clarke của C tại x̄ ∈ C NC (x) Nón pháp tuyến của C tại x̄ ∈ C: cực của nón tiếp liên D∗ Nón đỗi ngẫu của D D0 Nón cực của D T Phép chuyển vị T∗ Toán tử liên hợp của toán tử T intC Phần trong của C riC Phần trong tương đối của C qriC Phần trong tựa tương đối của C coC Bao lồi của C conecoA Nón sinh ra bởi bao lồi của A linA Bao tuyến tính của A. 1 Mở đầu Lý thuyết các điều kiện tối ưu cho các bài toán tối ưu đã phát triển từ những giai đoạn sớm nhất của toán học. Khởi đầu là những nghiên cứu về các bài toán của phép tính biến phân cổ điển với các điều kiện tối ưu được mô tả dưới dạng phương trình Euler.

Sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết các bài toán điều khiển tối ưu và qui hoạch toán học đã cho các kết quả dưới dạng nguyên lý cực đại Pontryagin và qui tắc nhân tử Lagrange. Milyutin đã đưa ra lý thuyết các điều kiện cần tối ưu dưới ngôn ngữ giải tích hàm. Lược đồ tổng quát của Dubovitsky – Milyutin bao hàm được tất cả các bài toán quy hoạch toán học, điều khiển tối ưu và biến phân cổ điển. Sau công trình của Dubovitsky – Milyutin, nhiều kết quả về các điều kiện cần tối ưu tổng quát khác ra đời như các kết quả của R.

Bài toán tối ưu đa mục tiêu nảy sinh trong kinh tế, kỹ thuật, giao thông vận tải và một số ngành khoa học xã hội. Các điều kiện tối ưu không trơn đã và đang phát triển mạnh mẽ dưới ngôn ngữ các dưới vi phân Clarke, Michel – Penot, Mordukhovich (xem [13], [14], [20], [23], [30]–[32], [37]–[41], [44], [45], [67], [68]). Jeyakumar – Luc đã tổng quát hóa các khái niệm dưới vi phân và đưa ra khái niệm dưới vi phân suy rộng (convexificator) đóng, không lồi cho hàm vô hướng trong [29] và Jacobian xấp xỉ cho hàm vectơ trong [28]. Từ đó, các điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân suy rộng và Jacobian xấp xỉ đã phát triển mạnh (xem chẳng hạn [28], [29], [38], [39], [41], và các tài liệu tham khảo ở đó).

Một số nhà toán học Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể trong việc nghiên cứu bài toán cân bằng và bài toán bất đẳng 1 2 thức biến phân như các giáo sư Hoàng Tụy, Phạm Hữu Sách, Đinh Thế Lục, Phan Quốc Khánh, Nguyễn Đông Yên, Nguyễn Văn Hiền, Lê Dũng Mưu, Đỗ Văn Lưu, Phạm Kỳ Anh, Nguyễn Xuân Tấn, Nguyễn Bường, Nguyên Năng Tâm và nhiều giáo sư khác (xem chẳng hạn [28, 29], [33], [36], [40, 41], [47], [56], [59, 60], [65] ). Bài toán cân bằng vectơ được Blum – Oettli [9] đưa ra năm 1994. Lớp các bài toán cân bằng vectơ bao gồm nhiều lớp bài toán quan trọng như: bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ, bài toán tối ưu vectơ, bài toán điểm bất động, bài toán bù vectơ, bài toán cân bằng Nash vectơ. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ và bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu (xem [1], [2], [9], [12], [15], [19], [22]–[25], [40]–[42], [46], [52], [53], [61]–[64]).

Giannessi – Mastroeni – Pllegrini [19] đã dẫn điều kiện đủ tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vectơ trong không gian hữu hạn chiều, Morgan – Romaniello [46] thiết lập các điều kiện Kuhn – Tucker cho bất đẳng thức tựa biến phân suy rộng vectơ trong không gian Hilbert. Các điều kiện tối ưu cho ε – nghiệm của bất đẳng thức biến phân vectơ trong không gian Banach được Yang – Zeng [64] thiết lập. Các điều kiện tối ưu trong [61], [63] được thiết lập bằng cách chứng minh sự tương đương giữa bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ. Gong ([23] - [25]) đã dẫn các điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu yếu, nghiệm hữu hiệu Henig, nghiệm hữu hiệu toàn cục cho bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc và các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc với các hàm khả vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Diệu Hằng (2018). Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ [Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/toan-ung-dung/die-u-kie-n-to-i-u-u-cho-ba-i-toa-n-ca-n-ba-ng-vecto

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ giúp nâng cao hiệu suất thuật toán. Phân tích chi tiết phương pháp giải quyết.

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" thuộc chuyên ngành Toán giải tích. Danh mục: Toán Ứng Dụng.

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" có 91 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter